1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nhận định đúng sai luật doanh nghiệp 2020

3 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận định đúng sai luật doanh nghiệp 2020
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Doanh Nghiệp
Thể loại Báo cáo pháp luật
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 17,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo đó, Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân chỉ không được quyền thành lập doanh nghiệp trong trường hợp những chủ thể này sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh n

Trang 1

1 Sai, theo điều 188 ldn 2020 thì Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, không có tài sản riêng nên trách nhiệm tài sản đối với đối tác, khách hàng, chủ nợ, của doanh nghiệp đều

do chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm Chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các hoạt động kinhb doanh của doanh nghệp tư nhân.

2 Nhận định sai, Khoản 1 Điều 18 Luật DN 2020

3 Nhận định sai Điểm a Khoản 2 Điều 17 Luật DN 2020 Theo đó, Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân chỉ không được quyền thành lập doanh nghiệp trong trường hợp những chủ thể này sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp nhằm kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình Trong trừng hợp thành lập vì mục đích khác, như cộng đồng… thì vẫn được phép

4 Nhận định sai

5 Nhận định sai Theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), bao gồm:

- Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh)

- Ở cấp huyện: Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm

vụ đăng ký hộ kinh doanh quy định

Như vậy, UBND cấp huyện nơi cư trú của chủ đầu tư không phải là cơ quan có thẩm quyền đăng

ký kinh doanh

6 Sai, theo Khoản 1 điều 68LDN 2020 Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong một số trường hợp

sau đây:

- Tăng vốn góp của thành viên;

- Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới

7 Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên chỉ có quyền chuyển nhượng

một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

- Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;

- Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại như trường hợp nói trên cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán

Như vậy, không phải Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì được tự

do chuyển nhượng phần vốn góp của mình mà chỉ rơi vào những TH nhất định

8 Sai, k3 đ190 LDN 2020 Chủ Doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của

Doanh nghiệp tư nhân, không thể có nhiều người đại diện theo pháp luật

Trang 2

9 sai, theo k1 điều 74 chủ sở hữu Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp

do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu , chứ không chỉ là cá nhân

10 Sai, theo k3 đ118 LDN 2020, trừ th ngoại lệ, cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không

có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát,

11 Sai, theo điều 120 Luật doanh nghiệp năm 2020 có quy định cụ thể về cổ đông sáng lập như

sau:

- Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập; công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập

Trường hợp không có cổ đông sáng lập, Điều lệ công ty cổ phần trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó

Như vậy, công ty cổ phần không bắt buộc phải có cổ đông sáng lập

12 Sai, theo k3 điều 120 LDN 2020 thì “Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là

cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.”

13 Sai, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn có thể làm chủ sở hữu doanh nghiệp khác thông qua quyền

góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần

14 Sai, theo quy định tại k1đ17 LND 2020 thì tổ chức có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân,

trừ những trường hợp quy định tại khoản 2 điều 17 theo LDN 2020

15

16 Sai, chẳng hạn như với đối tượng chia, tách công ty bao gồm công ty TNHH, CTCP Đối

tượng Hợp nhất công ty bao gồm các loại công ty: công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn (một thành viên và hai thành viên trở lên), công ty cổ phần

Điều 198, 199, 200, 201 LDN 2020

17 Sai, theo khoản 1 Điều 5 Luật phá sản 2014 chỉ có chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo

đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán Như vậy, không phải mọi chủ nợ đều có quyền yêu cầu mở thủ tục phá sản

18 Sai, theo LDN 2020 (k4 đ46, k4 đ74) và khoản 1 Điều 2 Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy

định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế thì doanh nghiệp phát hành trái phiếu là công

ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam Như vậy, không phải mỗi CTCP mới được phát hành trái phiếu để huy động vốn

Trang 3

19 Sai, theo Điều 6 Luật Thương mại 2005, thương nhân được quy định bao gồm tổ chức kinh tế

được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh

Theo đó, HĐND và UBND không phải là thương nhân theo quy định

20 Sai, theo khoản 2 Điều 188 và khoản 3 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định cụ thể:

Doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Ngày đăng: 25/04/2023, 14:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w