1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao Trinh He Thong Phanh Hien Dai Tren Oto - Vido1 (1).Pdf

73 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao Trinh He Thong Phanh Hien Dai Tren Oto - Vido1 (1).Pdf
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hệ Thống Phanh Trên Ô Tô
Thể loại Sách tham khảo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 3,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT HỆ THỐNG PHANH (6)
  • CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG PHANH CHỐNG HÃM CỨNG ABS (23)
    • 2.2 Cấu tạo hệ thống phanh chống hãm cứng ABS (25)
    • 2.3 ECU điều khiển trượt (27)
      • 2.3.1 Khái quát chung (27)
      • 2.3.2 Điều khiển (28)
    • 2.4 Bộ chấp hành của hệ thống phanh chống hãm cứng ABS (31)
      • 2.4.1 Khái quát chung (31)
      • 2.4.2 Hoạt động (31)
      • 2.4.3 Khi phanh gấp (33)
  • CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG PHANH TRC VÀ VSC (36)
    • 3.1 Khái quát về TRC ( Hệ thống điều khiển lực kéo ) (37)
    • 3.2 Khái quát về VSC (hệ thống điều khiển tính ổn định xe) (37)
    • 3.3 Khái quát hệ thống TRC và VSC gồm có các bộ phận sau đây (39)
      • 3.3.1. Đồng hồ táp lô (39)
      • 3.3.2. Cảm biến góc xoay vô lăng (40)
      • 3.3.2. Cảm biến độ lệch của xe (41)
      • 3.3.3. Bộ trợ lực phanh có chức năng nạp trước (chỉ có ở một số kiểu xe) (41)
      • 3.3.4. Sơ đồ mạch điện của TRC (cho ls 400, 12/1989) (41)
    • 3.4. Bộ chấp hành phanh TRC (42)
      • 3.4.1 Cấu tạo (42)
      • 3.4.2. Hoạt động ( LS 400 , 10/1989 ) (47)
  • CHƯƠNG 4 HỆ THỐNG PHANH ĐIỀU KHIỂN BY WIRE (53)
    • 4.1. Đặc điểm chung hệ thống phanh điều khiển By Wire (53)
    • 4.2. Nguyên lý làm việc chung của hệ thống phanh By Wire (54)
    • 4.3. Phân loại các hệ thống điều khiển By Wire (55)
    • 4.4. Hệ thống phanh EMB (56)
    • 4.5. Nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh By Wire ở chế độ ABS (61)
    • 4.6. Nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh By Wire ở chế độ TRC (63)
    • 4.7. Nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh By Wire ở chế độ VSC (64)
  • CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG ABS KHÍ NÉN (66)
    • 5.1. Lịch sử phát triển hệ thống ABS khí nén (66)
    • 5.2. Phương án bố trí cảm biến và van chấp hành ABS (68)
    • 5.3. Van chấp hành ABS và phương pháp điều khiển (69)
      • 5.3.1. Hoạt động của van chấp hành ABS (69)
      • 5.3.2. Trường hợp ABS hoạt động ở pha tăng áp (70)
      • 5.3.3. Trường hợp ABS hoạt động ở pha giảm áp (70)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (73)

Nội dung

1 KHOA ĐỘNG LỰC BỘ MÔN GẦM Ô TÔ GIÁO TRÌNH THAM KHẢO HỆ THỐNG PHANH HIỆN ĐẠI TRÊN Ô TÔ TP HCM , 03/2020 MỤC LỤC TÊN MÔN HỌC HỆ THỐNG PHANH TRÊN ÔTÔ HIỆN ĐẠI 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT HỆ THỐNG PHANH 6[.]

CƠ SỞ LÝ THUYẾT HỆ THỐNG PHANH

Chương này trình bày cơ sở lý thuyết về hệ thống phanh, bao gồm các lực và mô men tác động lên bánh xe chủ động Nó cũng đề cập đến lực phanh sinh ra tại bánh xe, các điều kiện cần thiết để đảm bảo hiệu suất phanh tối ưu, cùng với các tiêu chí đánh giá chất lượng phanh như gia tốc chậm dần, thời gian phanh, quảng đường phanh, lực phanh và lực phanh riêng.

Sau khi hoàn thành chương này, sinh viên sẽ nắm vững các lực tác động lên bánh xe trong nhiều chế độ khác nhau và hiểu rõ các tiêu chí đánh giá chất lượng hệ thống phanh trên ô tô hiện nay.

1.1 Lực và mô men tác động lên bánh xe trong mặt phẳng dọc

Các khái niệm cơ bản:

 m Khối lượng tính bằng kg

Ví dụ: m = 750 kg; a = 2,2 m/s2; F =? N Đáp án: F = ma = 750(kg).2,2(m/s 2 ) = 1650 kg.m/s 2 = 1650 (N)

Chiều của lực: chiều hướng về tâm trái đất

 G, FG Trọng lượng tính bằng N

 m: Khối lượng tính bằng kg

 g: Gia tốc trọng trường tính bằng m/s 2

Ví dụ: m = 5000 kg; G = ? kN Đáp án: G = m.g = 5000 (kg) 9,81 (m/s 2 )= 49 050 (kg.m/s 2 )= 49.050 N = 49,05 kN

TĂNG TỐC, GIẢM TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG

Khi chuyển động với gia tốc không đôi từ vận tốc V 1 đến V 2 Giá trị vận tốc sẽ thay đổi theo thời gian

 a: gia tốc (Tăng tốc cũng như giảm tốc tính bằng m/s2)

 s: Quãng đường tăng tốc cũng như quãng đường giảm tốc (quãng đường phanh) tính bằng m

 t: Thời gian tăng tốc cũng như thời gian giảm tốc (thời gian phanh) tính bằng s

 V1: Vận tốc nhỏ hơn tính bằng m/s

 V2: Vận tốc lớn hơn tính bằng m/s

Ví dụ: V 1 = 20 km/h (5,6 m/s); s = 75 m; V2 = 105 km/h (29,2 m/s); a = ? m/s2 Đáp án:

Tổng mô-men của các lực quay theo chiều kim đồng hồ bằng tổng mô-men của các lực quay ngược chiều kim đồng hồ, thể hiện nguyên tắc cân bằng mô-men.

F1, F2: Lực tính bằng N r1, r2: Cánh tay đòn tính bằng m ÁP SUẤT

 p: Độ lớn áp suất đo bằng N/cm2

 F: Độ lớn lực đo bằng N

 A: Diện tích đo bằng cm2

Ví dụ: p = 45 bar; F = 22,62 kN; Đường kính pít-tông d = ? mm

 p: Áp suất chất lỏng đo bằng N/cm 2

 FN: Lực tác dộng, Lực pít-tông đo bằng N

 A: Diện tích tiết diện pít-tông cm 2

 d: Đường kính pit-tông đo bằng cm

Trong hệ thống khép kín thì áp suất tại mỗi vị trí có độ lớn bằng nhau

 p: Áp lực chất lỏng đo bằngN/cm2

 F1: Lực tác dụng lên piston bơm N

 F2: Lực tác dụng lên piston làm việc N

 A1: Diện tích của piston bơm cm 2

 A2: Diện tích của piston làm việc cm 2

 d1: Đường kính của piston bơm cm

 d2: Đường kính của piston làm việc cm

 s1: Quãng đường của piston bơm cm

 s2: Quãng đường của piston làm việc cm

1.1.1 Lực phanh sinh ra ở bánh xe

Khi người lái nhấn bàn đạp phanh, cơ cấu phanh tạo ra mô men ma sát, hay còn gọi là mô men phanh \(M_p\), để hãm bánh xe Đồng thời, tại bánh xe sẽ xuất hiện phản lực tiếp tuyến \(P_p\).

- Chiều PP ngược chiều chuyển động

- Phương song song với mặt phẳng nằm ngang

- Điểm đặt tại tâm diện tích tiếp xúc giữa lốp và đường

Xét tại một bánh xe như hình vẽ

Hình 1.1: Sơ đồ lực và mô men tác dụng lên bánh xe khi phanh

Trong đó : MP: mô men phanh tác dụng lên bánh xe

P P : lực phanh tác dụng tại điểm tiếp xúc giữa bánh xe với mặt đường

M jb: Mô men quán tính của bánh xe

Z b: Phản lực của bánh xe r b: bán kính làm việc trung bình của bánh xe

- Khi đó lực phanh PP được xác định theo công thức: p p b

- Do đó lực phanh lớn nhất bị giới hạn bởi điều kiện bám giữa bánh xe với mặt đường : P pm ax  P j  Z b j (2.2)

Ppmax : Lực phanh cực đại có thể sinh ra từ khả năng bám của bánh xe với mặt đường

Pj: Lực bám giữa bánh xe với mặt đường

Zb: Phản lực pháp tuyến tác dụng lên bánh xe

: Hệ số bám giữa bánh xe với mặt đường

Khi phanh, bánh xe chuyển động với gia tốc chậm dần, dẫn đến sự xuất hiện của mô men quán tính \$M_{jb}\$ tác dụng theo chiều chuyển động của bánh xe Đồng thời, mô men cản lăn \$M_f\$ cũng tác động ngược lại với chiều chuyển động, giúp hãm bánh xe Do đó, lực hãm tổng cộng khi phanh bánh xe được xác định bởi các mô men này.

Trong quá trình phanh ô tô, mô men phanh tăng lên có thể dẫn đến hiện tượng trượt lê bánh xe Khi bánh xe trượt hoàn toàn, hệ số bám giảm xuống mức thấp nhất, làm giảm hiệu quả phanh Nếu bánh xe trước bị trượt, tính dẫn hướng sẽ bị mất, trong khi trượt ở bánh sau sẽ làm giảm tính ổn định Để ngăn chặn hiện tượng trượt lê bánh xe, ô tô hiện đại được trang bị bộ chống bó cứng bánh xe khi phanh.

1.1.2 Điều kiện đảm bảo sự phanh tối ƣu

Giả sử ô tô chuyển động với vận tốc v1, khi phanh thì v1 giảm dần và gia tốc j

Ngày đăng: 25/04/2023, 13:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm