1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân hương huyện đức thọ tỉnh hà tĩnh

50 2,6K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã Tân Hương huyện Đức Thọ tỉnh Hà Tĩnh
Trường học Trường Đại học Hà Tĩnh
Chuyên ngành Quản lý đất nông lâm nghiệp
Thể loại đề cương nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 133,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Khóa Luận tốt nghiệp cho các bạn học Lâm Nghiệp rất hay !

Trang 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐKTN : Điều kiện tự nhiên

FAO : Tổ chức nông lương và Nông nghiệp Liên Hợp QuốcUBND : Ủy ban nhân dân

BNN & PTNT : Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

Nxb : Nhà xuất bản

Cs : Cộng sự

NN : Nông nghiệp

LN : Lâm nghiệp

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN

Trang

Trang 3

DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG KHÓA LUẬN

Trang

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang 5

Phần 1

MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia và củanhân loại, là cơ sở tự nhiên và là tiền đề của mọi quá trình hoạt động sản xuất,đặc biệt đây là tư liệu sản xuất không thể thiếu trong sản xuất nông lâmnghiệp Chính vì vậy đất đai không chỉ tham gia với tư cách là một nhân tố

mà nó còn là một nhân tố tích cực trong sản xuất Hiện nay, cùng với sự pháttriển của nhân loại và sự bùng nổ về dân số loài người đã và đang ngày càng

sử dụng lãng phí nguồn tài nguyên này Từ các nước phát triển, đang pháttriển và kém phát triển đều có một tình trạng chung là sử dụng nguồn tàinguyên đất vào mục đích sản xuất nông lâm nghiệp nhưng chưa thực sự manglại hiệu quả cao Vậy câu hỏi đặt ra cho mỗi chúng ta là phải làm gì để đặthiệu quả cao hơn trong việc sử dụng đất hiện nay? Do đó việc quản lý và sửdụng có hiệu quả nguồn tài nguyên này sẽ không chỉ mang lại lợi ích cho conngười mà nó còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ môi trườngsinh thái, môi trường sống của con người

Nước ta với tổng diện tích đất tự nhiên là 33.168.855 ha trong đó đấtcho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 7,3 triệu ha còn lại là đất đồi núi và sôngngòi Diện tích đất lâm nghiệp khoảng 19,1 triệu ha chiếm 63% diện tích đấttoàn quốc Nước ta có dân số đông và chủ yếu tập trung tại các khu vực nôngthôn Vì vậy việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên đất cần được quantâm đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay nhằm để tránh tình trạng sử dụng đấtsai mục đích không mang lại hiệu quả cho người sử dụng Do đất đai là nguồntài nguyên không thể thay thế mà nguồn tài nguyên khi mất đi không thể táitạo được vì thế việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên này luôn là vấn đềđược Đảng và nhà nước ta quan tâm Từ thực tế trên Đảng và nhà nước ta đãban hành một số luật và chính sách về việc quản lý và bảo vệ rừng quy định

về quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng rừng và đất rừng Một số luật vàchính sách đã ban hành như: Luật đất đai (2003), luật bảo vệ và phát triển

Trang 6

rừng (2004) và các chính sách về giao đất giao rừng (Nguyễn thế Đặng và cs,2009) [5].

Như chúng ta thấy diện tích đất lâm nghiệp tuy chiếm phần lớn diện tíchđất của quốc gia nhưng phần diện tích đất ấy vẩn chưa được sử dụng và phầnđược sử dụng thì vẫn chưa mang lại hiệu quả cao Cùng với sự gia tăng dân sốthì diện tích đất lâm nghiệp ngày càng bị chuyển đổi mục đích sử dụng.Nguyên nhân của việc suy giảm diện tích đất đó là do hiện tượng du canh, du

cư, phát nương làm rẫy, do quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất cho pháttriển các khu công nghiệp các công trình thủy điện, thủy lợi, do nhu cầu cuộcsống của con người về lương thực thực phẩm ngày càng tăng, …

Để đi sâu vào tìm hiểu đất đai, từ lâu các cơ quan chuyên môn và cácnhà khoa học đã có công trình nghiên cứu về cách quản lý và sử dụng đất đaimột cách hợp lý, hiệu quả đưa các loại giống cây trồng sao cho phù hợp vớitừng loại đất thay thế các loại cây trồng không có hiệu quả, làm tăng năngxuất cây trồng và hiệu quả sử dụng đất đai, tăng độ che phủ chống xói mòn vàcác yếu tố liên quan tới các yếu tố kinh tế - xã hội và yếu tố môi trường

Đối với từng vùng, từng địa phương, từng loại đất cụ thể để có nhữnghình thức sử dụng đất khác nhau sao cho phù hợp để đem lại hiệu quả kinh tế,

sử dụng và quản lý một cách hợp lý Đây là việc làm hết sức quan trọng vàcần thiết để đảm bảo cho sự phát triển bền vững giữa Nông - Lâm - Côngnghiệp cũng như sự phát triển kinh tế của đất nước

Tân Hương là một xã miền núi mới được thành lập năm 1969 củahuyện Đức Thọ - Tỉnh Hà Tĩnh có tổng diện tích tự nhiên là: 1689,25 ha.Trong đó đất sản xuất nông nghiệp là: 466,46 ha chiếm 27,61%, đất lâmnghiệp là 1060,74 ha, chiếm 62,79 % tổng diện tích đất tự nhiên, địa hình đồinúi phức tạp đi lại khó khăn Để phát triển kinh tế giữa nông nghiệp và lâmnghiệp của xã cần phải đầu tư mở và nâng cấp các tuyến đường liên thôn đếntrục đường chính để đảm bảo cho sự vận chuyển giống cây trồng cũng nhưsản phẩm thu hoạch Vì vậy việc quản lý và sử dụng đất nông, lâm nghiệp cầnphải được quan tâm, quy hoạch từng vùng từng loại đất để đưa các loại câytrồng hợp lý, tránh sự chặt phá, khai thác rừng bừa bãi làm nương rẫy dẫn đến

Trang 7

xói mòn làm mất độ phì nhiêu màu mỡ, gây ra lũ lụt Xuất phát từ thực tế trêntrong thời gian thực tập tốt nghiệp tại địa phương, tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài “Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã Tân Huyện Đức Thọ - Tỉnh Hà Tĩnh” nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất ổn định

Hương-bền vững, đồng thời làm cơ sở lý luận và thực tiễn sử dụng đất nông lâm nghiệptrên địa bàn nghiên cứu nói riêng và khu vực Miền Trung nước ta nói chung

1.2 Mục đích nghiên cứu

Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã Tân Huyện Đức Thọ - Tỉnh Hà Tĩnh

Hương-1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá được thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông lâmnghiệp tại Xã Tân Hương Từ đó đề xuất một số giải pháp kinh tế, kỹ thuậtnhằm sử dụng đất nông lâm nghiệp có hiệu quả trong giai đoạn tiếp theo

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa khoa học

Giúp cho các nhà khoa học có cơ sở để tìm ra các biện pháp kỷ thuật canhtác sử dụng đất hợp lý Đối với các vùng có địa hình và khí hậu khác nhau thì kỷthuật canh tác và chọn giống cây trồng ở các vùng đó cũng khác nhau

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn sản xuất

- Thông qua kết quả nghiên cứu của đề tài các nhà quản lý, các nhàchuyên môn có được những cơ sở chỉ đạo nhằm đưa ra các kế hoạch nhằm sửdụng đất có hiệu quả và phù hợp

- Các hộ gia đình tại địa phương có được cơ sở và định hướng trongviệc sử dụng đất phù hợp với điều kiện của gia đình và đáp ứng được nhu cầucủa thị trường

Trang 8

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 Cơ sở khoa học

* Một số khái niệm về đất

Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ của lục địa mà bên dưới là

đá và khoáng sinh ra nó bên trên là thảm thực bì và khí quyển Đất là lớp mặt tơixốp của lục địa có khả năng sản xuất ra sản phẩm của cây trồng (Nguyễn ThếĐặng và cộng sự, 1999) [6]

Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nôngnghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạtthế hệ loài người kế tiếp nhau (Nguyễn Thế Đặng và cs, 1999) [6]

Đất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người Đất có hai nghĩa:

- Đất là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người và thổ nhưởng là mặtbằng để sản xuất nông, lâm nghiệp Đất đai là khoảng không gian có giới hạn,theo chiều thẳng đứng gồm: Khí hậu, lớp phủ bề mặt, diện tích mặt nước, tàinguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất Theo chiều nằm ngang: Trênmặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình thủy văn và thảm thực vật(Nguyễn Thị Thu Hoàn, 2011) [7]

- Đất theo nghĩa thổ nhưởng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập, lâuđời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: Đá gốc, động thực vật, khí hậu, địahình và thời gian (Nguyễn Thị Thu Hoàn, 2011) [7]

Các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt nam cho rằng: “Đất đai làphần trên mặt đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”

* Khái niệm về đánh giá đất đai

Đánh giá đất đai là một quá trình xác định tiềm năng và mức độ thích hợpcủa đất đai đối với các loại hình sử dụng đất khác nhau cần lựa chọn (NguyễnThị Thu Hoàn, 2011) [7]

* Khái niệm về đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thínghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích

Trang 9

bảo vệ phát triển rừng; bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đấtnuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác (BTNMT, 2007) [14].

- Đất sản xuất nông nghiệp: Là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sảnxuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm(BTNMT, 2007) [14]

- Đất lâm nghiệp: Là đất đang có rừng tự nhiên hoặc đang có rừng trồngđạt tiêu chuẩn rừng (độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên) theo quy định củapháp luật bảo vệ và phát triển rừng, đất đang khoanh nuôi để phục hồi rừng (đất

đã giao, cho thuê để khoanh nuôi, bảo vệ nhằm phục hồi rừng bằng hình thức tựnhiên là chính), đất để trồng rừng mới (đất đã giao cho thuê để trồng rừng và đất

có rừng mới trồng chưa đạt tiêu chuẩn rừng) (BTNMT, 2007) [14]

Đất lâm nghiệp bao gồm: Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừngđặc dụng

* Vai trò và ý nghĩa của đất đai

Đất có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình tự nhiên như:

- Môi trường cho cây trồng sinh trưởng và phát triển, đảm bảo an ninhsinh thái và an ninh lương thực

- Nơi chứa đựng và phân hủy chất thải

- Nơi cư trú của sinh vật

- Lọc và cung cấp nước, …

- Địa bàn cho các công trình xây dựng, …

Đất là tài nguyên vô giá, giá mang và nuôi dưỡng toàn bộ các hệ sinh tháitrên đất, trong đó có hệ sinh thái nông nghiệp đóng vai trò hết sức quantrọng cho toàn nhân loại Là điều kiện tự nhiên cần thiết cho sự tồn tại củabất kỳ ngành sản xuất nào, tuy nhiên vai trò của đất đối với từng ngành làrất khác nhau

- Đối với sản xuất nông, lâm nghiệp: Là yếu tố tích cự cho quá trình sảnxuất, là đối tượng lao động, là điều kiện vật chất, sản phẩm làm ra phụ thuộc vàotính chất của đất Trong ngành sản xuất nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuấtđặc biệt bởi đất đai có nhiều tính chất như sau:

Trang 10

+ Đặc điểm tạo thành: Đất đai là sản phẩm tự nhiên, có trước lao động.Chỉ khi tham gia vào hoạt động sản xuất của xã hội, dưới tác động của con ngườiđất đai mới trở thành tư liệu sản xuất.

+ Tính hạn chế về mặt số lượng

+ Tính không đồng nhất: Đất đai không đồng nhất về mặt chất lượng, hàmlượng dinh dưỡng, các tính chất lý, hóa, … (Quyết định bởi các yếu tố hìnhthành đất cũng như chế độ sử dụng khác nhau)

+ Tính không thay thế

+ Tính cố định vị trí

+ Tính vĩnh cửu

* Quan điểm quản lý, sử dụng tài nguyên đất bền vững

Là “Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà khônglàm tổn hại đến nhu cầu của thế hệ tương lai” Bảo vệ và phát triển tài nguyênđất bền vững phải đồng thời phát triển ổn định về kinh tế, tiến bộ về xã hội vàgiữ được môi trường sinh thái (Nguyễn Xuân Quát, 1996) [11]

Việc đánh giá thực trạng sử dụng đất nông, lâm nghiệp cho biết tình hình

sử dụng đất hiện nay đã mang lại hiệu quả cao hay chưa Từ đó đưa ra các hìnhthức sử dụng đất nông, lâm nghiệp nhằm mang lại hiệu quả cao về các mặtkinh tế, xã hội và môi trường Ngoài ra còn giúp cho việc xác định được mức

độ thích hợp của từng loại cây trồng đối với từng loại đất khác nhau

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam

2.2.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng đất nông lâm nghiệp trên thế giới

- Tổng diện tích đất trên thế giới là 14.777 triệu ha, với 1.527 triệu ha đấtđóng băng và 13.251 triệu ha đất không phủ băng [4]

- Trong đó 12% tổng diện tích đất canh tác, 24% là đồng cỏ, 32% là đấtrừng và 32% là đất cư trú, đầm lầy Diện tích đất có khả năng canh tác là3.200 triệu ha hiện mới khai thác hơn 1.500 triệu ha Tỷ lệ đất có khả năngcanh tác ở các nước phát triển là 70%, ở các nước đang phát triển là 36%.Trong đó những loại đất tốt thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như đất phù

sa, đất đen, đất rừng nâu chỉ chiếm 12,6%, những loại đất quá xấu như đấtvùng tuyết, băng, hoang mạc, đất núi, đất đài nguyên chiếm 40,5%, còn lại làcác loại đất ko phù hợp với việc trồng trọt như đất dốc, tầng đất mỏng, [4]

Trang 11

- Do kỷ thuật canh tác nông, lâm nghiệp chưa hợp lý nên hàng năm cókhoảng 12 tỷ tấn đất đá bị cuốn trôi ra sông ra biển Diện tích rừng bị suy giảmkhông những ảnh hưởng đến tài nguyên đất mà còn ảnh hưởng đến năng suấtcây trồng, ảnh hưởng đên đời sống của con người Trước đây trên thế giớ cókhoảng 17,6 tỷ ha rừng chiếm 31,7% diện tích lục địa Song diện tích này hiệnnay ngày càng bị suy giảm, ước tính mỗi năm diện tích rừng bị thu hẹp đi 11triệu ha Bên cạnh đó thì các hoạt động trồng rừng hành năm cũng được thựchiện nhưng chỉ bằng 1/10 diện tích rừng đã bị mất Tình hình dân số thế giớităng nhanh tạo sức ép lên diện tích đất nông, lâm nghiệp là rất lớn Theo tài liệucủa tổ chức FAO năm 2000 (Food Agricuture Oganiztion) thì thế giới đang sửdụng 1,47 tỷ ha nông nghiệp trong đó đất có độ dốc chiếm 973 triệu ha chiếm65,9% còn về đất lâm nghiệp thì tỷ lệ suy thoái rừng toàn cầu giảm trung bìnhhàng năm, trong năm 1990 giảm 9 triệu ha Theo chương trình môi trường liênhợp quốc (UFNP) thì trong vong 5 năm qua thì tốc độ phá rừng tăng nhanh nhất

là các nước đang phát triển ở châu Á đặc biệt là khu vực Đông Nam Á, đã đedọa đến đời sống của con người và các loài sinh vật khác sống trên trái đất TheoFAO năm 1980 thông báo về tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới thìloại hình quảng canh và du canh chiếm tới 45%, do tỉ lệ này quá lớn nên đã ảnhhưởng đến việc khai thác tiềm năng đất đai và việc quản lý rừng bền vững lâudài Cũng theo FAO năm 2007 thì nạn cháy rừng có nguy cơ tăng mạnh trênphạm vi toàn cầu làm cho hằng trăm triệu ha rừng bị tàn phá và gây thiệt hại tớihàng tỷ USD Mà ta thấy nguyên nhân chính ở đây là do các hoạt động của conngười gây ra [4]

Hiện nay, để sử dụng tài nguyên đất hợp lý thì nhiều nước trên thế giới

đã sử dụng phương thức canh tác theo kiểu nông, lâm kết hợp, điển hình như:

Tại Thái Lan để sử dụng đất có hiệu quả thì họ đã chủ trương phát triểntheo mô hình nông, lâm kết hợp: Rừng + Đồng cỏ, Rừng + Các loại cây nôngnghiệp ngắn ngày, các mô hình SALT1, SALT2, … hay tại Ấn Độ người ta

đã sử dụng hai phương thức quản lý đó là hình thức quản lý rừng công quản

và hình thức quản lý rừng công quản có sự tham gia [15]

Điều đó chứng tỏ việc sử dụng hợp lý đất lâm nghiệp là rất cần thiết và

đã được rất nhiều nước, các tổ chức trên thế giới quan tâm, chú ý đến

Trang 12

2.2.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng đất nông lâm nghiệp ở Việt Nam

Nước ta có tổng diện tích đất tự nhiên có khoảng 33.121.159 ha (đứng thứ

56 trên thế giới), phân bố trên 64 tĩnh, thành phố, bình quân diện tích đất trênđầu người rất thấp (khoảng 0,6 ha) trong đó hơn 2/3 diện tích đất tự nhiên là đấtdốc, đất đồi núi, chỉ còn 1/3 diện tích đất đồng bằng Mặc khác do nằm trongvùng khí hậu nhiệt đới nên đất đai của nước ta rất đa dạng và phức tạp về loạihình, được phân thành 19 nhóm, 54 đơn vị đất với các đặc điểm tính chất khácnhau Trong số 19 nhóm đất có 3 nhóm đất có giá trị kinh tế cao là nhóm đấtphù sa, nhóm đất xám và nhóm đất đỏ (Nguyễn Thế Đặng và cs, 2009) [5]

2.2.2.1 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

Số liệu thực trạng sử dụng đất theo tổng kiểm kê năm 2005 (được thủtướng chính phủ ký quyết định năm 2006), diện tích đất sử dụng vào mục đích sảnxuất nông nghiệp là 9.415.568 ha chiếm 28,43% tổng diện tích tự nhiên Do dân

số nước ta đông nên diện tích đất tụ nhiên bình quân đầu người vào loại thấp, chỉbằng 1/6 mức bình quân của thế giới Mặc dù trong nhiều năm qua chúng ta đãtích cực khai thác và đưa vào sử dụng đất sản xuất nông nghiệp nhưng đến naydiện tích đất nông nghiệp bình quân trên đầu người vẩn thấp: 1.111m2/người Từcuối những năm 1970-1990 đất nông nghiệp hầu như không tăng, chỉ giử ở mức6,9 triệu ha Từ năm 1990-1995 tăng 400.000 ha, từ năm 1995-1998 tăng trên 1triệu ha và hiện nay diện tích đất nông nghiệp theo thống kê là 9.415.568 ha trongđó: Đất trồng cây hàng năm là 6,37 triệu ha (riêng đất trồng lúa là 4,17 triệu ha)đất trồng cây lâu năm là 3,05 triệu ha (BNN-KL, 2006) [12]

Bảng 1.1: Hiện Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp

Trang 13

( Nguồn: Trung tâm tư liệu thống kê - Tổng cục thống kê )

2.2.2.2 Tình hình sử dụng đất lâm nghiệp

Hiện trạng đất lâm nghiệp Việt Nam: Theo công bố tại quyết định số1970/QĐ/BNN-KL-LN ngày 6/6/2006, tính đến 31/12/2005 diện tích rừng cảnước là 12.615.700 ha trong đó có 10283173 ha là rừng tự nhiên, còn lại

2333526 ha là rừng trồng, với độ che phủ 37% (BNN & PTNT, 2007) [12]

Diện tích rừng Việt Nam có nhiều biến động qua các năm nguyên nhâncủa sự biến động là do: Hậu quả chiến tranh để lại, dân số tăng nhanh, kỹthuật canh tác lạc hậu, du canh, du cư, cháy rừng, phát rừng làm nương rẩy,chuyển đổi mục đích sử dụng, …

Sự biến động về diện tích rừng và độ che phủ rừng trong cả nước đượcthể hiện qua bảng sau: (Trần Thị Thanh Tâm, 2010) [13]

Bảng 1.2: Diện Tích Rừng Và Độ che Phủ Rừng Qua Các Năm

Đơn vị tính: triệu ha

Năm Lọai rừng 1943 1976 1985 1990 1995 2000 2005 2009

Tổng số 14,3 11,169 9,892 9,175 9,302 11,574 12,61 13,26 Rừng tự nhiên 14,3 11,077 9,308 8,430 8,252 9,774 10,28 10,34 Rừng trồng 0,92 0,584 0,745 1,050 1,800 2,33 2,92

Độ che phủ rừng

(%) 43 33,8 30 27,8 28,2 35,2 37,0 39,1

( Nguồn: BNN & PTNT, tính đến ngày 31/12/2009 )

Qua bảng cho ta thấy diện tích rừng trong những năm gần đây có sự tănglên nhưng chủ yếu là tăng về diện tích rừng trồng còn rừng tự nhiên thì tăngkhông đáng kể vì vậy dù tăng về diện tích nhưng chất lượng rừng vẫn bị giảm

Về hiện trạng sử dụng đất: Theo BNN & PTNT công bố tính đến31/12/2007 thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.3: Hiện trạng đất lâm nghiệp phân theo vùng năm 2007

Đơn vị: ha

Loại rừng Tổng cộng Phân theo chức năng

Đặc dụng Phòng hộ Sản xuất

Trang 14

Bảng 1.4: Hiện trạng đất lâm nghiệp phân theo vùng năm 2011

Đơn vị: ha

03 loại rừng

Từ hai bảng số liệu trên ta thấy rừng sản xuất trong những năm gần đây

có sự tăng lên, diện tích rừng sản xuất năm 2007 là 5.779.880 ha đến năm

2010 tăng lên 6.373.491 ha Diện tích rừng đặng dụng và rừng phòng hộ có sựsuy giảm, năm 2007 diện tích rừng đặc dụng là 2.078.265 ha giảm xuống còn1.922.465 ha vào năm2010 Diện tích rưng phòng hộ qua hai năm giảm từ4.979.188 ha xuống còn 4.846.196 ha Độ che phủ qua ba năm có sự tăng lên

và đạt 39.5% vào năm 2010 (BNN & PTNT, 2011) [1]

Việc gia tăng về diện tích rừng trong những năm gần đây đã góp phầntạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân miền núi đặc biệt là cácdân tộc thiểu số sống gần rừng và phụ thuộc vào rừng

Trang 15

* Các chính sách văn bản luật liên quan đến sử dụng đất lâm nghiệp

Nước ta trong những năm qua diện tích rừng có sự tăng lên là do sựquan tâm của đảng và nhà nước, sự quan tâm đó được thể hiện bằng các chínhsách, văn bản luật trong vấn đề sử dụng rừng và đất rừng Một số văn bản vàchính sách được nhà nước đưa ra và đã đi vào thực hiện như sau:

- Chỉ thị 29 của ban bí thư TW Đảng, tháng 11/1983 về giao đất giao rừng

- Nghị định 02 chính phủ ngày 27/7/1995 về giao đất lâm nghiệp cho tổchức, hộ gia đình

- Nghị định 01 của chính phủ ngày 01/01/1995 về giao khoán sửdụng đất vào mục đích nông lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản trong cácdoanh nghiệp

- Quyết định 184/HĐBT về việc đẩy mạnh giao đất nông - lâm nghiệpcho tập thể cá nhân sử dụng

- Quyết định 661/ TTg ngày 29/07/1998 về thực hiện dự án trồng 5triệu ha rừng

- Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của thủ tướngchính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ hộ gia đình, cá nhân được giao, đượcthuê nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp

- Chương trình 327 với mục tiêu “phủ xanh đất trống đồi núi trọc bảo

vệ rừng sử dụng bải bồi ven biển”

- Luật đất đai 1993 sửa đổi bổ sung năm 1998, 2001, 2003 đã hợp pháphóa quyền sử dụng đất cho người dân lao động

- Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004

Ngoài ra còn nhiều luật và chính sách khác về quản lý, bảo vệ và phát triểnrừng đã được ban hành và thực hiện

2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

Trang 16

+ Phía Nam giáp xã Hương Mỹ huyện Hương Khê và xã Nga lộc huyện Can Lộc+ Phía Đông giáp xã Đức Dũng huyện Đức Thọ và xã Phú Lộc huyện Can Lộc+ Phía Tây giáp xã Đức Lạng huyện Đức Thọ và xã Đức Liên huyện VũQuang

- Địa hình

Tân Hương nằm giữa hai dãy Trà sơn tây và dãy Trà Sơn đông và cónhiều đồi bát úp Dân trong xã sống rải đều dưới chân núi, trong khu vực cóĐộng khe dơi là một thắng cảnh, có suối chảy giữa thung lũng kế xã ĐứcĐồng đổ ra sông Ngàn sâu

2.3.1.2 Thời tiết khí hậu

Khí hậu mang đặc tính chung của tỉnh, là vùng nằm trong khu vực cókhí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng của khí hậu miền Bắc Từ tháng 10cho tới tháng 3 năm sau vùng này chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắclạnh Tuy nhiên do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc từ lục địa Trung Quốctràn về bị suy yếu nên mùa đông bớt lạnh và ngắn hơn so với các tỉnh miềnbắc và chia làm 4 mùa nhưng có 2 mùa rõ rệt là một mùa lạnh và một mùanóng Nhiệt độ bình quân ở Hà Tĩnh thường cao Nhiệt độ không khí vào mùađông chênh lệch thấp hơn mùa hè Nhiệt độ bình quân mùa đông thường từ18-22°C Nhiệt độ vào mùa hè có khi lên đến 39 - 40°C, do ảnh hưởng củagió phơn Tây nam (hay còn được gọi là gió Lào) vượt qua dãy trường sơn vớitính chất khô, nóng lan rộng khắp vùng do đó nhiệt độ trung bình vào mùa hè

từ 25,5- 33°·C Lượng mưa: Mưa thường tập trung với cừng độ lớn vào tháng

8, 9 kèm theo bảo, lũ Lượng mưa thời điểm này thường chiếm 75 – 80% tổnglượng mưa cả năm Lượng mưa trung bình từ 1500 - 2500mm/năm

- Thủy văn

Tân Hương có tiềm năng nước khá phong phú nhưng lại biến đổi phứctạp do địa hình dốc, lưu vực nhỏ, mùa đông thừa nước còn mùa hè (tháng 5-7)thường khô hạn thiếu nước

Trong xã có khe suối chảy giữa thung lũng kế xã Đức Đồng ra sôngNgàn sâu với chiều dài khoảng 5km bắt nguồn từ đầu xã chãy đến cuối xãcung cấp nước cho các đồng ruộng dọc theo khe suối Trong xã có 6 con đập

đó là đập Thanh Niên, đập Hồ Trúc, đập Cánh Gà, đập Ác, đập Quan và đậpHoa Đào cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp

Trang 17

Tổng số lao động toàn xã là 807 lao động chiếm 52,33 % dân số toàn

xã, chủ yếu hoạt động sản xuất nông nghiệp như lúa, ngô, lạc, chăn nuôi giasúc gia cầm, một số bộ phận nhỏ hoạt động trong lỉnh vực thương mại, dịch

vụ nhỏ

- Dân sinh kinh tế

Trong những năm gần đây nền kinh tế của xã đã phát triển theo xuhướng tích cực đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt Tổng sản lượng lươngthực năm 2011 đạt 704 tấn, bình quân lương thực đầu người đạt 434kg/người/năm Thu nhập bình quân đầu người đạt 12 triệu đồng/người/năm.Nhịp độ tăng trưởng kinh tế đạt 10,5 %

- Tình hình cơ sở hạ tầng

Về giao thông: Nhìn chung xã có đường giao thông đi lại thuận tiện, có

các đường liên xã mới được nâng cấp tuy vậy vẫn còn nhiều đoạn đường đất

ở các thôn còn gồ ghề đi lại khó khăn đặc biệt vào mùa mưa

Về thủy lợi: Hàng năm xã thường xuyên chỉ đạo nạo vét, tu sửa kênh

mương, hồ đập tạo điều kiện cho việc tưới tiêu phục vụ cho công tác sản xuât.Đặc biệt đầu năm 2011 đập thanh niên ở địa bàn thôn 4 đã hoàn thành đưavào sử dụng phục vụ cho sản xuất

Về y tế: Trạm y tế được xây dựng ở trung tâm xã, cơ sở y tế có nhiềuchuyển biến, cơ sở vật chất đảm bảo Do đó đảm bảo công tác chăm sóc sứckhỏe ban đầu cho nhân dân

Về văn hóa: Người dân trong xã vẩn giử được những nét văn hóatruyền thống của dân tộc từ xưa đến nay Các hoạt động văn hóa, văn nghệ,thể dục thể thao được triển khai thực hiện đáp ứng yêu cầu phục vụ nhiệm vụchính trị của ngành và của địa phương Tổ chức công tác mừng đảng mừngxuân tạo không khí vui tươi lành mạnh trong dịp tết không có hiện tượng mê

Trang 18

tín dị đoan Triển khai bình xét gia đình văn hóa, toàn xã có 232 hộ đạt giađình văn hóa chiếm 57,14 %.

Về giáo dục: Nhìn chung giáo dục trong xã được chú trọng, trường cấp

một và mẩu giáo được xây dựng khang trang và có trang thiết bị dạy học đầy

đủ, 100% trẻ em ở độ tuổi đi học được đến trường, không có học sinh bỏ họcgiữa chừng, phong trào khuyến học ngày càng phát triển Số học sinh lên lớp

và tốt nghiệp các cấp đạt kết quả cao Đặc biệt năm học vừa qua có 17 em đậuđại học, 5 em cao đẳng, còn lại vào các trường chuyên nghiệp và dạy nghềkhác [2]

Trang 19

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Vấn đề sử dụng và quản lý đất nông lâm nghiệp tại xã Tân Huyện Đức Thọ- Tỉnh Hà Tĩnh

Hương-3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Địa bàn xã Tân Hương - Huyện Đức Thọ - Tỉnh Hà Tĩnh

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu tại xã Tân Hương - Huyện ĐứcThọ- Tỉnh Hà Tĩnh

- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 06/02/2012 đến ngày 30/04/2012

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá về hiện trạng sử dụng đất nông, lâm nghiệp tại xã Tân Hương

- Tình hình biến động đất đai tại xã Tân Hương giai đoạn 2006 – 2011

- Đánh giá thực trạng sử dụng đât trồng cây nông lâm nghiệp

- Đánh giá về hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp

- Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong việc sử dụngđất nông lâm nghiệp

- Đề xuất một số giải pháp về sử dụng đất nông, lâm nghiệp có hiệu quả

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Công tác ngoại nghiệp

* Kế thừa có chọn lọc các số liệu có sẵn tại UBND xã

Tiến hành thu thập các tài liệu, báo cáo, tư liệu, … sẵn có, có liên quantới đối tượng và khu vực nghiên cứu (từ các phòng ban chuyên môn trong xã)

+ Tham khảo ý kiến của cán bộ khuyến nông, khuyến lâm

+ Các số liệu về hiện trạng sử dụng đất nông, lâm nghiệp

+ Tài liệu về điều kiện tự nhiên

+ Tài liệu về tình hình kinh tế, xã hội

+ Số liệu khí tượng thủy văn

Trang 20

+ Tài liệu về quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch tổng thể Các hệthống chính sách có liên quan đến việc sử dụng đất đai địa phương.

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất

+ Các chính sách, quy định về quy hoạch và phát triển rừng và đất rừng+ Các báo cáo tổng kết và kế hoạch giao đất giao rừng và báo cáo diễn biến tài nguyên rừng trên địa bàn nghiên cứu

* Phỏng vấn cán bộ và người dân

Phỏng vấn cán bộ địa phương gồm có: cán bộ địa chính, Ban lâmnghiệp xã, Chủ nhiệm hợp tác xã nông nghiệp, Chủ tịch UBND xã, Hội nôngdân, (Bộ câu hỏi phần phụ lục, phụ biểu 02)

Phỏng vấn người dân thông qua phiếu phỏng vấn hộ gia đình gồm 30

hộ (Bộ câu hỏi phần phụ lục, phụ biểu 03)

Bằng phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia

Sử dụng bộ công cụ (PRA): Quan sát trực tiếp và phỏng vấn

3.4.2 Công tác nội nghiệp

Là công việc được tiến hành sau khi đã hoàn thành tất cả các phươngpháp nghiên cứu trên đã được thực hiện và thu thập được đầy đủ các số liệucần thiết rồi xử lý số liệu trên Excel, hoàn thành các bảng biểu Sau khi đãtính toán số liệu thì tiến hành viết báo cáo

Trang 21

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ4.1 Thực trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp và giao đất lâm nghiệp tại

xã Tân Hương

Qua điều tra và tìm hiểu hiện trạng sử dụng đất của xã Tân Hương tôi

đã thu được kết quả sau:

Bảng 4.1: Hiện Trạng Sử Dụng Đất Của Xã Tân Hương Năm 2011

Đơn vị: ha

STT Loại đất Mã Diện tích (ha)

Đất đã giao phân loại theo đối tượng

Hộ gia đình cá nhân

UBND cấp xã

Tổ chức kinh tế

Cơ quan đơn vị của nhà nước Tổng diện tích tự nhiên 1689,25 840,76 167,02 680,23 1,24

1 Đất nông nghiệp NNP 1536,52 827,26 29,04 680,22

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 466,46 396,28 27,33 42,85

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 179,73 175,96 3,77

1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 85,52 83,79 1,73

1.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 72,25 70,99 1,26

1.1.1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 13,27 12,80 0,47

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 94,21 92,17 2,04

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 286,73 220,32 23,56 42,85

1.1.2.1 Đất trồng cây công nghiệp lâu năm LNC 42,85 42,85

1.1.2.2 Đất trồng cây lâu năm khác LNK 243,88 220,32 23,56

2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 6,82 682

2.4 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 39,85 39,85

3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 13,16 16,16

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng NCS 26,61 26,61

Trang 22

(Nguồn: Số liệu phòng địa chính xã 01/01/2012)

Qua bảng 4.1 ta thấy xã Tân Hương có tổng diện tích đất tự nhiên là1689,25 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm chủ yếu

Đất sản xuất nông nghiệp 466,46 ha chiếm 27,61% diện tích đất toàn

xã, trong đó đất chuyên trồng lúa 72,25 ha chiếm 4,28% Đất trồng lúa còn lại13,27 ha chiếm 0,78% diện tích đất tự nhiên của xã Đây là diện tích đấtthường phân bố ở những nơi cao nên sẽ thiếu nước vào mùa khô hạn do đóchỉ cấy lúa được vào vụ đông xuân, còn vào mùa hè nắng nóng nên chỉ trồngđược một số loài cây hoa màu

Trong xã đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất 1060,74 ha chiếm 62,79%tổng diện tích đất tự nhiên, toàn bộ diện tích đất này là đất rừng sản xuất,trong đó đất rừng trồng là 905,94 ha chiếm 53,63 % chủ yếu là trồng keo,bạch đàn, thông nhựa, cao su Diện tích rừng tự nhiên tái sinh 154,80 hachiếm 9,16 % nhưng trữ lượng rừng thấp, những cây gỗ lớn rất hiếm chỉ cònnhững cây có giá trị thấp, chủ yếu là cây bụi và cây tái sinh

Đất phi nông nghiệp 112.96 ha chiếm 6,68 % diện tích đất tự nhiên,bao gồm 4 loại đất là đất ở 13,50 ha chiếm 0,8 % Đất chuyên dùng 52,79 hachiếm 3,13 %, đất nghĩa địa 6,82 ha chiếm 0,40 % và đất mặt nước, sông,suối chuyên dùng 39,85 ha chiếm 2,36 % diện tích đất tự nhiên toàn xã

Đất chưa sử dụng trong xã còn khá nhiều 39,77 ha chiếm 2,35 % diệntích đất tự nhiên trong đó đất bằng chưa sử dụng 13,16 ha chiếm 0,78 %, đây

là diện tích đất đất cằn cỗi có nhiều đã lẫn không thích hợp cho sản xuất nôngnghiệp, đất đồi núi chưa sử dụng 26,61 ha chiếm 1,57 % diện tích đất tự nhiêncủa xã, diện tích đất này có nhiều đá lẫn, cằn cỗi, đất dốc và ở xa khu dân cưnên chưa sử dụng

4.2 Tình hình biến động đất đai tại xã Tân Hương qua các năm

Trang 23

Để thấy được sự thay đổi của các loại hình sử dụng đất, tôi tiến hànhđiều tra tình hình biến động đất đai của xã giai đoạn 2006 - 2011 thu được kếtquả sau:

Trang 24

Bảng 4.2: So Sánh Biến Động Các Loại Đất Theo Mục Đích Sử Dụng Đơn vị: ha

năm 2006

Diện tích năm 2011

Biến động 2011 Tổng diện tích tự nhiên 1686,79 1689,25 + 2,46

1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 788,85 1060,74 + 271,89 1.2.1.1 Đất có rừng tự nhiên sản xuất RSN 154,80 + 154,80 1.2.1.2 Đất có rừng trồng sản xuất RST 782,65 888,94 +106,29 1.2.1.3 Đất trồng rừng sản xuất RSM 6,2 17,00 10,8

( Nguồn: Số liệu phòng địa chính xã 2006-2011)

Trang 25

Qua bảng 4.2 trên có thể thấy mức độ biến động đất đai của xã TânHương từ năm 2006 đến 2011 Cụ thể tình hình biến động các loại đất của xãqua các năm được thể hiện như sau:

Tính đến ngày 01/01/2012 xã Tân Hương có tổng diện tích đất tự nhiên

là 1689,25 ha tăng so với năm 2006 (năm 2006 là 1686,79 ha) là 2,46 ha là dođiều chỉnh địa giới hành chính một phần đất lâm nghiệp với xã Đức Lạng và

xã Đức An

* Biến động về đất sản xuất nông nghiệp

Từ năm 2006-2011 diện tích đất sản xuất nông nghiệp có sự biến độnglớn tăng 268,63 ha Diện tích đất này tăng lên chủ yếu lấy từ đất chưa sử dụngđược cải tạo Nguyên nhân là do thiếu đất sản xuất nên sau khi xây dụng một

số công trình thủy lợi nên người dân đã khai hoang sản xuất

Đây là xu thế tất yếu của quá trình phát triển kinh tế xã hội khi dân sốngày một đông để đảm bảo an ninh lương thực cho người dân Qua bảng 4.2cho ta thấy tuy đất sản xuất nông nghiệp tăng mạnh nhưng đất trồng lúa cònlại có xu thế giảm mạnh (- 19,48 ha), trong khi đó diện tích đất trồng cây hằngnăm (đất màu), lại tăng cao bởi vì như chúng ta đã biết thời tiết ngày càngkhắc nhiết, sự nóng lên của trái đất diện tích này giờ không phù hợp cho trồnglúa nước nên người dân đã chuyển sang trồng Ngô, Lạc, Đậu xanh mang lạihiệu quả sử dụng đất cao hơn

* Biến động đất lâm nghiệp

Diện tích đất lâm nghiệp đầu năm 2006 là 1096,15 ha đến năm 2011 là1060,74 ha, trong 5 năm qua diện tích đất lâm nghiệp giảm 35,41 ha dochuyển đổi mục đích sử dụng sang sản xuất nông nghiệp, làm nhà ở, …

Đất rừng sản xuất tăng do chuển từ đất rừng phòng hộ sang, đất có rừng

tự nhiên năm 2006 không có nhưng đến năm 2011 là 154,80 ha là do chuyển

từ rừng phòng hộ sang Nguyên nhân là do quá trình rà soát phân loại ba loạirừng Trước đây có rừng phòng hộ bởi vì những khu rừng tốt + rừng trồngtheo dự án 327, 661 được liệt kê vào rừng phòng hộ

* Biến động đất phi nông nghiệp

Diện tích đất phi nông nghiệp đầu năm 2006 là 137,23 ha đến 2011 chỉcòn 112,96 ha giảm 24,27 ha Trong đó đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Ngày đăng: 15/05/2014, 23:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Trần Thanh Bé (1999), Đánh giá nhanh nông thôn với sự tham gia của người dân (Tài liệu tập huấn Trà Vinh) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nhanh nông thôn với sự tham gia củangười dân
Tác giả: Trần Thanh Bé
Năm: 1999
4. Nguyễn Trọng Cúc và Trần Đức Viên (dịch từ tài liệu FAO), (1995), Phát triển hệ thống canh tác, hướng dẫn tổ chức và chỉ đạo các khóa đào tạo về phát triển hệ canh tác, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháttriển hệ thống canh tác, hướng dẫn tổ chức và chỉ đạo các khóa đào tạo vềphát triển hệ canh tác
Tác giả: Nguyễn Trọng Cúc và Trần Đức Viên (dịch từ tài liệu FAO)
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1995
5. Nguyễn Thế Đặng (chủ biên), Nguyễn Ngọc Nông, Hoàng Hải, Nông Thị Thu Huyền (2009), Giáo trình địa lý kinh tế xã hội Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình địa lý kinh tế xã hội Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thế Đặng (chủ biên), Nguyễn Ngọc Nông, Hoàng Hải, Nông Thị Thu Huyền
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp
Năm: 2009
6. Nguyễn Thế Đặng và nguyễn Thế Hùng (1999), Giáo trình đất, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đất
Tác giả: Nguyễn Thế Đặng và nguyễn Thế Hùng
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp
Năm: 1999
8. Nguyễn Văn Long (2006), Giáo trình Khuyến nông khuyến lâm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Khuyến nông khuyến lâm
Tác giả: Nguyễn Văn Long
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp
Năm: 2006
11. Nguyễn Xuân Quát (1996), Sử dụng đất tổng hợp và bền vững, cục khuyến nông, khuyến lâm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng đất tổng hợp và bền vững, cụckhuyến nông, khuyến lâm
Tác giả: Nguyễn Xuân Quát
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
13. Trần Thị Thanh Tâm (2010), Bài giảng luật và chính sách lâm nghiệp, Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng luật và chính sách lâm nghiệp
Tác giả: Trần Thị Thanh Tâm
Năm: 2010
1. Báo cáo của BNN & PTNT ngày: 11/08/2011 về hiện trạng rừng trên toàn quốc tính đến 31/12/2010 Khác
2. Báo cáo tình hình thực hiện kinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh năm 2011.Mục tiêu nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế xã hội quốc phòng, an ninh năm 2012 của xã Tân Hương huyện Đức Thọ tỉnh Hà Tĩnh Khác
7. Nguyễn Thị Thu Hoàn (2011), Bài giảng quản lý sử dụng đất lâm nghiệp Khác
9. Nghị định 02/CP (1994) của chính phủ về giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp Khác
10. Nghị định 64/CP của chính phủ về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích nông nghiệp năm 1993 Khác
12. Quyết định số 1970/QĐ/BNN-KL ngày 06/7/2006 về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2005 Khác
14. Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Hiện Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp - Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân hương   huyện đức thọ   tỉnh hà tĩnh
Bảng 1.1 Hiện Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp (Trang 12)
Bảng 1.4: Hiện trạng đất lâm nghiệp phân theo vùng năm 2011 - Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân hương   huyện đức thọ   tỉnh hà tĩnh
Bảng 1.4 Hiện trạng đất lâm nghiệp phân theo vùng năm 2011 (Trang 14)
Bảng 4.1: Hiện Trạng Sử Dụng Đất Của Xã Tân Hương Năm 2011 Đơn vị: ha - Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân hương   huyện đức thọ   tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.1 Hiện Trạng Sử Dụng Đất Của Xã Tân Hương Năm 2011 Đơn vị: ha (Trang 21)
Bảng 4.2: So Sánh Biến Động Các Loại Đất Theo Mục Đích Sử Dụng                                                                                                            Đơn vị: ha - Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân hương   huyện đức thọ   tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.2 So Sánh Biến Động Các Loại Đất Theo Mục Đích Sử Dụng Đơn vị: ha (Trang 24)
Hình 4.1: Biểu đồ so sánh mục đích sử dụng đất giữa năm 2006 – 2011 - Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân hương   huyện đức thọ   tỉnh hà tĩnh
Hình 4.1 Biểu đồ so sánh mục đích sử dụng đất giữa năm 2006 – 2011 (Trang 26)
Bảng 4.3: Tình hình sử dụng đất trồng lúa tại xã Tân Hương - Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân hương   huyện đức thọ   tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.3 Tình hình sử dụng đất trồng lúa tại xã Tân Hương (Trang 28)
Bảng 4.4: Tình hình sử dụng đất trồng cây hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày - Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân hương   huyện đức thọ   tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.4 Tình hình sử dụng đất trồng cây hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày (Trang 29)
Bảng 4.7: Mục đích sử dụng đất nông, lâm nghiệp của một số hộ gia đình - Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân hương   huyện đức thọ   tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.7 Mục đích sử dụng đất nông, lâm nghiệp của một số hộ gia đình (Trang 32)
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện mục đích sử dụng đất của một số hộ nông dân - Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân hương   huyện đức thọ   tỉnh hà tĩnh
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện mục đích sử dụng đất của một số hộ nông dân (Trang 32)
Bảng 4.8: Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức  của một số hộ gia đình - Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân hương   huyện đức thọ   tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.8 Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức của một số hộ gia đình (Trang 35)
Phụ Biểu 01: Bảng tổng hợp tình hình sử dụng đất nông lâm nghiệp - Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân hương   huyện đức thọ   tỉnh hà tĩnh
h ụ Biểu 01: Bảng tổng hợp tình hình sử dụng đất nông lâm nghiệp (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w