1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luanvanthacsy nangluccongchuccongnghethongtintaitongcucthue

107 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Năng lực công chức công nghệ thông tin tại Cục công nghệ thông tin Tổng cục Thuế
Tác giả Vũ Thị Nhung
Người hướng dẫn PTS. Đinh Thị Nga
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Khoa học Quản lý
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lĩnh vực CNTT trong hoạt động quản lý thuế vô cùng quan trọng. Vì vậy Luận văn thạc sỹ về đề tài nâng cao năng lực công chúc công nghệ thông tin tại Tổng cục Thuế sẽ là một tài liệu hữu ích cho các học viên cao học đang nghiên cứu về vấn đề này.

Trang 1

Tôi cam đoan rằng luận văn “Năng lực công chức công nghệ thông tin tại Cục công nghệ thông tin Tổng cục Tthuế” là công trình nghiên cứu của bản thân

tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sỹ Đinh Thị Nga Các số liệu và kết quảnghiên cứu trong luận văn là trung thực./

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Vũ Thị Nhung

Trang 2

Lời đầu tiên, Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Trường Đại học Kinh

tế quốc dân, Viện đào tạo sau đại học, các Thầy Cô giáo trong Khoa khoa học Quản

lý đã nhiệt tình giảng dạy, cung cấp những kiến thức quý báu trong suốt thời giantôi học tại trường và thực hiện luận văn

Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến TS ĐINH THỊ NGA, người đã tận tình chỉbảo và hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Lãnh đạo Tổng cục tThuế phụ tráchcông nghệ thông tin và các lãnh Lãnh đạo Cục Công nghệ thông tin Tổng cụctThuế, các anh chị em đồng nghiệp tại Cục công nghệ thông tin Ttổng cục thuế vàcác Anh chị đồng nghiệp tại phòng tin học của các Cục thuế các đơn vị nghiệp vụ,các Doanh nghiệp đã tạo mọi điều kiện tốt nhất và nhiệt tình tham gia khảo sát điềutra để tôi có thể thực hiện và hoàn tất luận văn này

Trân trọng cảm ơn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Vũ Thị Nhung

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CỦA CÔNG CHỨC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CƠ QUAN THUẾ 7

1.1 Công chức công nghệ thông tin tại cơ quan thuế 7

1.1.1 Khái niệm công chức công nghệ thông tin tại cơ quan Thuế 7

1.1.2 Chức năng, nhiệm của công chức công nghệ thông tin tại cơ quan thuế.8 1.1.3 Đặc điểm công việc của công chức công nghệ thông tin tại cơ quan thuế .9

1.2 Năng lực công chức công nghệ thông tin tại cơ quan thuế 13

1.2.1 Khái niệm năng lực công chức công nghệ thông tin tại cơ quan thuế 13

1.2.2 Tiêu chí phản ánh kết quả năng lực của công chức công nghệ thông tin tại cơ quan thuế 14

1.2.3 Các yếu tố cấu thành năng lực của công chức công nghệ thông tin tại cơ quan thuế 16

1.2.3.1 Kiến thức 16

1.2.3.2 Kỹ năng 17

1.2.3.3 Thái độ và phẩm chất cá nhân 19

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực của công chức công nghệ thông tin tại cơ quan thuế 23

1.3.1 Các nhân tố thuộc về bản thân của công chức công nghệ thông tin 23

1.3.2 Các nhân tố thuộc về cơ quan thuế 26

1.3.3 Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài cơ quan thuế 29

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CÔNG CHỨC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỔNG CỤC THUẾ 33

Trang 4

cục Thuế 33

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Cục Công nghệ thông tin Tổng cục Thuế 34

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Cục công nghệ thông tin Tổng cục Thuế 36

2.2 Đội ngũ công chức công nghệ thông tin tại Cục công nghệ thông tin Tổng cục Thuế 38

2.2.1 Về quy mô 38

2.2.2 Về cơ cấu 39

2.2.3 Về trình độ đào tạo: 42

2.2.4 Kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức công nghệ thông tin tại Cục công nghệ thông tin Tổng cục Thuế 43

2.3 Yêu cầu về năng lực của công chức công nghệ thông tin tại Cục công nghệ thông tin Tổng cục Thuế 46

2.3.1 Phương pháp xác định yêu cầu năng lực của công chức công nghệ thông tin tại Cục công nghệ thông tin Tổng cục Thuế 46

2.3.2 Yêu cầu năng lực của công chức công nghệ thông tin tại Cục công nghệ thông tin Tổng cục Thuế đến năm 2020 48

2.4 Đánh giá năng lực của công chức công nghệ thông tin tại Cục công nghệ thông tin Tổng cục Thuế 56

2.4.1 Mô tả mẫu điều tra thực trạng năng lực của công chức công nghệ thông tin tại Cục công nghệ thông tin Tổng cục Thuế 57

2.4.2 2.4.2 Thực trạng về kiến thức 58

2.4.3 Thực trạng về kỹ năng 66

2.4.4 Thực trạng về thái độ và phẩm chất cá nhân 73

2.5 Đánh giá chung về năng lực của công chức công nghệ thông tin tại Cục công nghệ thông tin Tổng cục Thuế 79

2.5.1 Điểm mạnh trong năng lực của công chức công nghệ thông tin tại cơ quan Tổng cục Thuế 79

Trang 5

2.5.3 Phân tích đánh giá nguyên nhân của điểm yếu 82

2.5.3.1 Nguyên nhân thuộc về Cục công nghệ thông tin Tổng cục Thuế 82 2.5.3.2 Nguyên nhân thuộc về Tổng cục Thuế 86 2.5.3.3 Nguyên nhân xuất phát từ bản thân công chức công nghệ thông tin 87 2.5.3.4 Nguyên nhân thuộc về môi trường bên ngoài Cục CNTT Tổng cục Thuế 88

3 CHƯƠNG III GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA CÔNG CHỨC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỔNG CỤC THUẾ 90 3.1 Mục tiêu phát triển và định hướng nâng cao năng lực của công chức công nghệ thông tin tại Cục công nghệ thông tin Tổng cục Thuế 90

3.1.1 Định hướng chung về phát triển hệ thống ngành thuế đến năm 2020 90

3.1.1.1 Mục tiêu tổng quát cải cách quản lý thuế đến năm 2020 90 3.1.1.2 Mục tiêu cụ thể cải cách quản lý thuế giai đoạn 2016-2020 90 3.1.1.3 Nội dung cụ thể của chiến lược phát triển ngành Thuế 91

3.1.2 Định hướng nâng cao năng lực của công chức công nghệ thông tin tạiCục công nghệ thông tin Tổng cục Thuế 95

3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực của công chức công nghệ thông tin tại Cục công nghệ thông tin Tổng cục Thuế 95

3.2.1 Xây dựng bản mô tả vị trí làm việc 953.2.2 Hoàn thiện công tác tuyển dụng 963.2.3 Đẩy mạnh hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức công nghệ thông tin 973.2.4 Hoàn thiện công tác luân chuyển, bố trí, điều động, sử dụng công chứccông nghệ thông tin 98

Trang 6

3.2.6 Hoàn thiện công tác tạo động lực đối với công chức công nghệ thông tin

tại Cục công nghệ thông tin Tổng cục Thuế 99

3.3 Một số kiến nghị 101

3.3.1 Kiến nghị với Tổng cục Thuế 101

3.3.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính và Chính phủ 102

KẾT LUẬN 104

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

PHỤ LỤC 1 109

PHỤ LỤC 2 114

Trang 7

Từ viết tắt Nội dung

CCCNTT Công chức công nghệ thông tin

Trang 8

Bảng 2.1.: Quy mô CC CNTT tại Cục CNTT TCT giai đoạn 2013 -2017 39 Bảng 2.2: Trình độ đào tạo của đội ngũ CCCNTT tại Cục CNTT TCT giai đoạn 2013 -2017 43 Bảng 2.3: Mức độ hoàn thành của các dự án CNTT tại Cục CNTT TCT từ năm 2013-2017 44 Bảng 2.4: Kết quả đánh giá phân loại CCCNTT tại Cục CNTT TCT giai đoạn 2013-2017 46 Bảng 2.5: Thông tin về mẫu điều tra xác định yêu cầu về năng lực của công chức công nghệ thông tin tại Cục CNTT TCT đến năm 2020 48 Bảng 2.6: Yêu cầu về năng lực công chức công nghệ thông tin tại Cục CNTT Tổng cục Thuế đến năm 2020 49 Bảng 2.7: Thông tin về mẫu điều tra xác định thực trạng năng lực của công chức công nghệ thông tin tại Cục CNTT TCT 58 Bảng 2.8: Thực trạng kiến thức của công chức công nghệ thông tin tại Cục CNTT TCT 59 Bảng 2.9: So sánhgiữa yêu cầu và thực trạng về kiến thức củaCCCNTT tại Cục CNTT TCT 63 Bảng 2.10: Thực trạng kỹ năng của CCCNTT tại Cục CNTT TCT 67 Bảng 2.11: So sánhgiữa yêu cầu và thực trạng về kỹ năng của CCCNTT tại Cục CNTT TCT 70 Bảng 2.12: Thực trạng về thái độ và phẩm chất cá nhân của CC CNTT tại Cục CNTT TCT 73 Bảng 2.13: So sánhgiữa yêu cầu và thực trạng về kỹ năng của công chức công nghệ thông tin tại Cục công nghệ thông tin Tổng cục Thuế 76

Bảng 2.14: Kết quả luân phiên, luân chuyển công tác của công chứcCNTT 84

Trang 9

Hình 2.2: Cơ cấu đội ngũ CC CNTT tại Cục CNTT TCT theo độ tuổi tính tại thời điểm 31/12/2017 40 Hình 2.3: Cơ cấu CCCNTT tin tại Cục CNTTTCT đến 31/12/2017 theo giới tính 41 Hình 2.4: Cơ cấu đội ngũ CCCNTT tại Cục CNTT TCT theo thâm niên công tác tại thời điểm 31/12/2017 42 Hình 2.5:: Kết quả giải ngân của các dự án CNTT tại Cục CNTT TCT từ năm 2013-2017 45 Hình 2.6: Khoảng cách giữa thực trạng và yêu cầu về kiến thức của công chức công nghệ thông tin tại Cục CNTT TCT 66 Hình 2.7: Khoảng cách giữa thực trạng và yêu cầu về kỹ năng của công chức công nghệ thông tin tại Cục CNTT TCT 71 Hình 2.8: Khoảng cách giữa thực trạng và yêu cầu về thái độ và phẩm chất cá nhân của công chức công nghệ thông tin tại Cục CNTT TCT 77

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Cục Công nghệ thông tin Tổng cục thuế được thành lập từ năm 1991, trảiqua quá trình hình thành và phát triển từ lúc bắt đầu với 02 cán bộ chỉ có chuyênmôn liên quan đến máy tính, đến nay Cục đã có gần 100 cán bộ công chức làm việctrong lĩnh vực công nghệ thông tin Cục CNTT TCT là đơn vị chuyên trách về lĩnhvực công nghệ thông tin trong ngành Thuế với chức năng nghiên cứu, xây dựng và

tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa công tác quản lý thuế.Trong những năm vừa qua, Cục CNTT TCT luôn được đánh giá là đơn vị đứng đầutrong bảng xếp hạng ứng dụng CNTT của ngành Tài chính (ICT Index) trong nhiềunăm gần đây

Tuy nhiên, đứng trước yêu cầu và đòi hỏi ngày càng cao của Chính Phủ tạicác Nghị quyết 19 hàng năm, ngành Thuế cần thực hiện các giải pháp nhằm cắtgiảm thời gian nộp thuế (từ 770h/năm xuống còn 117h/năm); tăng cường cải cáchthủ tục hành chính thuế thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin nhằm cảithiện môi trường kinh doanh trong nước trên bảng xếp hạng của Ngân hàng thế giới(Doing business) Bên cạnh đó, yêu cầu của các doanh nghiệp, người nộp thuế ngàycàng cao đối với việc trao đổi, quản lý, khai thác, sử dụng một cách thường xuyên,mọi lúc mọi nơi đối với các dịch vụ hành chính công điện tử của ngành thuế

Với các yêu cầu nêu trên, trong các năm qua khối lượng công việc hàng nămcủa Cục ngày một tăng, tuy nhiên số lượng nhân sự của Cục trong những năm quakhông tăng mà có xu hướng giảm đi, từ chỗ có trên 100 cán bộ nay chỉ còn 7893cán bộ Do đó, tình trạng cán bộ của Cục thường xuyên phải làm việc ngoài giờnhằm đáp ứng yêu cầu và tiến độ của các dự án kéo dài (trung bình thời gian làmviệc hàng ngày từ 10-12h/ngày và số lượng cán bộ vượt quá hạn mức làm ngoài giờtrên 300h/năm chiếm tỷ lệ cao)

Báo cáo đánh giá kết quả công việc hàng năm của Cục cho thấy dù đã nỗ lựctối đa nhưng tiến độ của các dự án công nghệ thông tin do Cục chịu trách nhiệm tổchức và triển khai phần lớn bị chậm tiến độ theo kế hoạch đã đặt ra từ đầu năm Hầu

Trang 11

hết các hệ thống ứng dụng không thể nâng cấp kịp thời theo tiến độ hiệu lực của vănbản chính sách đã ban hành.

Mặt khác, với xu thế phát triển của công nghệ thông tin hiện nay thì việc cậpnhật và nâng cao trình độ của CCCNTT cần phải được thực hiện thường xuyên đểđảm bảo nắm bắt kịp với xu thế phát triển của công nghệ, đảm bảo an toàn, an ninhthông tin cho ngành và NNT Tuy nhiên, do khối lượng công việc quá lớn nên thờigian giành cho việc đào tạo cập nhật công nghệ của cán bộ trong Cục còn chưa đầy

đủ và kịp thời dẫn tới khả năng cập nhật công nghệ của các CCCNTT của Cục vẫncòn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế công việc hiện tại

Để đáp ứng được yêu cầu công việc của Cục cần phải nâng cao năng lực chođội ngũ CCCNTT Tuy nhiên, muốn đề ra được giải pháp để nâng cao năng lực chođội ngũ công chức CNTT tại CNTT TCT cần phải có nghiên cứu, khảo sát đánh giánăng lực của đội ngũ công chức công nghệ thông tin Đây cũng chính là lý do tác

giả chọn đề tài “Năng lực công chức công nghệ thông tin tại Cục công nghệ thông tin Tổng cục thuế” làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ.

2 Tổng quan nghiên cứu

Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, học viên được biết hiện tại đã có khánhiều nghiên cứu đánh giá về năng lực của công chức nói chung và một số đề tàinghiên cứu đánh giá về năng lực công chức của ngành thuế nói riêng như:

Luận văn thạc sỹ trường Đại học Thái Nguyên của Nguyễn Văn Tuấn (2014)với đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ngành Thuế tỉnh Vĩnh Phúc”.Luận văn đã trình bày cơ sở khoa học của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộcông chức, phương pháp nghiên cứu, đánh giá thực trạng chất lượng của đội ngũcông chức tỉnh Vĩnh Phúc Từ đó, tác giả đề xuất các định hướng và giải pháp nângcao chất lượng đội ngũ công chức thuế của tỉnh Vĩnh Phúc

Luận văn thạc sỹ trường Đại học quốc gia Hà Nội của Bùi Thanh Duy (2015)với đề tài “Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức tại văn phòng Cục Thuế HàNội” Luận văn đã trình bày các đánh giá tình hình thực trạng của đội ngũ côngchức tại văn phòng Cục Thuế Hà Nội Sau đó, tác giả đã đưa ra các tiêu chí đánh giá

Trang 12

chất lượng cán bộ công chức tại văn phòng Cục Thuế Hà Nội và đề xuất các giảipháp nâng cao chất lượng cán bộ công chức cho văn phòng Cục Thuế Hà Nội.

Luận văn thạc sỹ trường Đại học kinh tế quốc dân của Nguyễn Viết Hùng(2017) với đề tài “Năng lực công chức kiểm soát chi tại Kho bạc nhà nước (KBNN)tỉnh Hà Tĩnh” Luận văn đã xác định khung nghiên cứu về năng lực của công chứckiểm soát chi; Khảo sát và đánh giá hiện trạng năng lực công chức kiểm soát chi tạiKBNN tỉnh Hà Tĩnh, từ đó chỉ ra được điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân củacác điểm yếu về năng lực của công chức kiểm soát chi tại KBNN tỉnh Hà Tĩnh.Luận văn đã đề xuất được các giải pháp nâng cao năng lực cho công chức kiểm soátchi tại KBNN Hà Tĩnh

Luận văn thạc sỹ trường Đại học kinh tế quốc dân của Nguyễn Thị Thu Lan(2017) với đề tài “Năng lực quản lý của công chức quản lý cấp phòng tại Sở tàichính tỉnh Lào Cai” Luận văn đã đưa ra khung nghiên cứu về năng lực quản lý củacông chức quản lý cấp phòng tại Sở Tài chính Lào Cai; khảo sát đánh giá thực trạngnăng lực quản lý của công chức quản lý cấp phòng của Sở Tài chính Lào Cai từ đóchỉ ra được điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của các điểm yếu về năng lựcquản lý của công chức quản lý cấp phòng tại Sở Tài chính Lào Cai Luận văn đãđưa ra các giải pháp nâng cao năng lực quản lý cho công chức quản lý cấp phòng tại

Sở Tài chính Lào Cai

Bài viết của Ths Phạm Xuân Thủy và các cộng sự (2018): “Một số giải phápnâng cao năng lực đội ngũ công chức Bộ Tài chính” đăng trên Tạp chí tài chính Bàiviết đã đánh giá thực trạng hiện tại của đội ngũ cán bộ công chức ngành Tài chính,đưa ra các tiêu chí đánh giá công chức ngành Tài chính và kết quả đánh giá đi kèm.Bài viết cũng đã đưa ra được các nội dung quan trọng cần được chú trọng trong việcđổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức của Bộ Tài chính theo hướng hiệuquả, thiết thực

Tuy nhiên, chưa có các tổ chức và cá nhân nào thực hiện nghiên cứu, đánhgiá năng lực cán bộ công chức công nghệ thông tin tại Cục CNTT TCT Vì vậy, đề

Trang 13

tài “Năng lực của công chức công nghệ thông tin tại Cục Công nghệ thông tin Tổngcục thuế” mà tác giả lựa chọn là mới, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn.

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là:

- Xác định được khung nghiên cứu về năng lực công chức công nghệ thôngtin tại cơ quan thuế

- Đánh giá được thực trạng về năng lực của công chức công nghệ thông tintại Cục CNTT TCT Từ đó, chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân các điểmyếu về năng lực của công chức công nghệ thông tin tại Cục CNTT TCT

- Đề xuất được các giải pháp nâng cao năng lực cho công chức công nghệthông tin tại Cục CNTT TCT

- Về không gian nghiên cứu: Nghiên cứu tại Cục công nghệ thông tin Tổngcục thuế

- Về thời gian: Số liệu thức cấp thu thập cho giai đoạn 2013 – 2017, số liệu

sơ cấp thu thập trong tháng 03/2018 và đưa ra giải pháp cho đến giai đoạn đến2025

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung lý thuyết

Trang 14

Hình: Khung nghiên cứu

Nguồn: Tham khảo từ các nghiên cứu và bổ sung của giả

5.2 Quy trình nghiên cứu

- Bước 1: Đọc và tổng hợp các công trình nghiên cứu có liên quan để xácđịnh khung nghiên cứu về năng lực của công chức công nghệ thông tin tại cơ quanthuế

- Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp về thực trạng đội ngũ công chức côngnghệ thông tin tại Cục CNTT Tổng cục thuế; thu thập về dữ liệu chức năng, nhiệm

vụ, bản mô tả công việc của công chức công nghệ thông tin tại Cục CNTT TCT

- Bước 3: Điều tra xác định yêu cầu về năng lực công chức công nghệ thôngtin tại Cục CNTT TCT Phiếu điều tra sẽ được phát cho Phó Tổng cục trưởng Tổngcục thuế phụ trách về CNTT, Lãnh đạo Cục CNTT, Lãnh đạo các phòng thuộc CụcCNTT, cán bộ Cục CNTT

- Bước 4: Điều tra đánh giá thực trạng năng lực công chức công nghệ thôngtin tại Cục CNTT TCT Phiếu điều tra sẽ được phát cho Phó Tổng cục trưởng Tổngcục Thuế phụ trách về CNTT, Lãnh đạo Cục CNTT, Lãnh đạo các phòng thuộc Cục

Trang 15

CNTT, cán bộ Cục CNTT, cán bộ phòng tin học của các Cục Thuế Mức độ nănglực được sắp xếp từ 1 đến 5 điểm, trong đó 1 là rất thấp, 2 là thấp, 3 là trung bình, 4

là cao, 5 là rất cao

- Bước 5: Tổng hợp, phân tích số liệu Dữ liệu thu được sẽ từ các phiếu điềutra sẽ được tác giả xử lý bằng phần mềm excel Số liệu sau khi được xử lý sẽ đượctập hợp vào các bảng, biểu, hình phân tích Trên cơ sở đó đánh giá thực trạng nănglực công chức công nghệ thông tin, xác định được khoảng cách giữa yêu cầu vàthực trạng năng lực của của công chức công nghệ thông tin để đưa ra giải phápnhằm nâng cao năng lực của công chức công nghệ thông tin tại Cục CNTT TCT

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực của công chức công nghệ thông tin tại

cơ quan thuế

Chương 2: Đánh giá năng lực của công chức công nghệ thông tin tại Cụccông nghệ thông tin Tổng cục Tthuế

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực của công chức công nghệ thông tintại Cục công nghệ thông tin Tổng cục thuế

Trang 16

1CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CỦA CÔNG CHỨC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CƠ QUAN THUẾ1.1 Công chức công nghệ thông tin tại cơ quan thuế

1.1.1 Khái niệm công chức công nghệ thông tin tại cơ quan thuế

Theo Quốc Hội (2008) “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng,

bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản ViệtNam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong

cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhânchuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhândân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo,quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổchức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biênchế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnhđạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lươngcủa đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.”

Theo Quốc hội (2006) : “Nhân lực CNTT là người hoạt động chuyên trách

về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin” Từ các khái niệm và quy định trên

có thể định nghĩa công chức công nghệ thông tin tại cơ quan Thuế là công chức Nhànước, được tuyển dụng và bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên, thực hiện các hoạtđộng chuyên trách về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại cơ quan Thuế

1.1.2 Chức năng, nhiệm của công chức công nghệ thông tin tại cơ quan thuế

Công chức công nghệ thông tin tại cơ quan thuế có nhiệm vụ thực hiện cácnhiệm vụ chuyên trách về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin cho ngànhthuế, cụ thể như sau:

Trang 17

1.1.2.1 Chức năng trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về ứng dụng CNTT hiện đại hóa công tác quản lý thuế

- Hướng dẫn và kiểm tra cơ quan thuế các cấp trong việc thực hiện ứng dụngCNTT trong công tác QLT

- Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các hoạt động đầu tư, ứng dụngCNTT trong

- Thẩm định công tác mua sắm hàng hóa và dịch vụ trong lĩnh vực CNTT củacác đơn vị trong ngành thuế

- Tổ chức xây dựng, phát triển, bảo trì, quản lý và tổ chức triển khai các phầnmềm ứng dụng thống nhất trong công tác QLT

- Tổ chức xây dựng và quản lý CSDL, thông tin phục vụ cho yêu cầu QLT;trực tiếp quản trị CSDL tập trung của ngành thuế

- Tổ chức thiết kế, xây dựng và quản trị hệ thống mạng, truyền thông; kết nốimạng với các ngành liên quan và kết nối internet

- Tổ chức thiết kế, xây dựng và quản trị hệ thống an ninh thông tin mạngngành thuế

- Tham gia biên soạn tài liệu đào tạo cán bộ về ứng dụng CNTT trong côngtác QLT

- Thực hiện việc chuyển giao công nghệ và hỗ trợ ứng dụng CNTT trongcông tác QLT

1.1.2.2 Chức năng tham mưu cho lãnh đạo trong việc tổ chức thực thi chính sách ứng dụng phát triển CNTT hiện đại hóa công tác quản lý thuế

- Tham gia xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm vềphát triển, ứng dụng công nghệ thông tin của ngành thuế

- Tham gia xây dựng và kiến nghị sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật

về ứng dụng CNTT trong công tác quản lý thuế

- Tham gia xây dựng các văn bản hướng dẫn, quy trình, quy chế quản lý nội

bộ về ứng dụng CNTT trong ngành thuế

Trang 18

- Tham gia xây dựng các ứng dụng công nghệ thông tin; các đề cương và dựtoán chi tiết cho hoạt động ứng dụng CNTT thuộc thẩm quyền quyết định của Tổngcục thuế theo phân cấp của Bộ tài chính.

- Tham gia xây dựng danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật CNTT (chưa nằm trong

bộ tiêu chuẩn chung của Bộ tài chính) của Tổng cục thuế trước khi công bố theoquy định

- Đề xuất ý kiến với Lãnh đạo ngành thuế để giải quyết những vấn đề phátsinh trong quá trình triển khai ứng dụng CNTT và hiện đại hóa công tác QLT

- Tổng hợp đánh giá kết quả triển khai và nghiên cứu đề xuất các biện phápnâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong công tác QLT

1.1.3 Đặc điểm công việc của công chức công nghệ thông tin tại cơ quan thuế

Để đáp ứng công việc của đơn vị chuyên môn có trách nhiệm tham mưu cholãnh đạo cơ quan Thuế các cấp về việc xây dựng, tổ chức thực hiện và triển khai các

hệ thống ứng dụng CNTT trong toàn ngành thuế, công chức CNTT tại cơ quan thuếngoài yêu cầu phải đáp ứng năng lực, trình độ về lĩnh vực CNTT còn cần phải cókiến thức về lĩnh vực thuế để có thể hoàn thành được các công việc được giao Do

đó, đặc điểm công việc của CCCNTT tại CQT được thể hiện qua các đặc điểm cơbản như sau:

- Mức độ phức tạp của công việc: Với đặc thù của lĩnh vực CNTT là một lĩnhvực khoa học, công nghệ nên CCCNTT tại cơ quan thuế cần phải sử dụng nhiềukiến thức, kỹ năng trong lĩnh vực CNTT mới có thể hoàn thành được nhiệm vụchuyên môn được giao Mặt khác, để có thể xây dựng, duy trì và vận hành được các

hệ thống ứng dụng CNTT phục vụ công tác QLT và hiện đại hóa của ngành thìCCCNTT còn cần phải có kiến thức và am hiểu nhất định về lĩnh vực thuế Với yêucầu cao về tính chính xác cả trong lĩnh vực CNTT và lĩnh vực thuế do đó mức độphức tạp trong công việc của CCCNT tại cơ quan thuế là rất cao

- Tính đồng nhất của công việc: CNTT là lĩnh vực sử dụng công nghệ hiệnđại vào việc tạo ra, xử lý, truyền dẫn thông tin, lưu trữ, khai thác thông tin Do đó,công việc của CCCNTT tại cơ quan thuế có tính đồng nhất rất cao Mặc dù,

Trang 19

CCCNTT có thể làm việc tại các cấp khác nhau (Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cụcthuế), tại các lĩnh vực chuyên môn sâu khác nhau (hệ thống, cơ sở dữ liệu, xây dựngphần mềm, quản lý an ninh thông tin …) nhưng việc tuân thủ các quy định trongquá trình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của CCCNTT để xây dựng, triển khai,vận hành các hệ thống ứng dụng CNTT trong toàn ngành phải tuân thủ theo các quyđịnh chung, các và nguyên tắc có tính bắt buộc và thống nhất cao

- Tầm quan trọng của công việc: Với yêu cầu về cải cách và hiện đại hóangành thuế trong giai đoạn hiện nay, hầu hết các hoạt động của ngành Thuế đều đã

và đang được ứng dụng CNTT trong quá trình thực hiện Việc tin học hóa các quytrình nghiệp vụ về QLTquản thuế không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến công việc củatừng cá nhân công chức, các đơn vị và bộ phận khác trong toàn ngành thuế mà cònảnh hưởng tới cả các doanh nghiệp và NNT Vì vậy, công việc của các CCCNTT tại

cơ quan thuế có vai trò quan trọng và có mức độ ảnh hưởng rất lớn tới hoạt độngchung của ngành thuế và xã hội

- Mức độ tự chủ của công việc: Với đặc thù là đơn vị chuyên môn có chứcnăng tham mưu cho Lãnh đạo ngành trong việc ứng dụng CNTT nên đòi hỏi cácCCCNTT phải có kiến thức, kỹ năng trong việc tham mưu xây dựng các kế hoạchtriển khai các hệ thống CNTT của ngành Do đó, CCCNTT tại cơ quan thuế phảichủ động trong việc xây dựng các kế hoạch triển khai các dự án về CNTT, xác địnhcác mục tiêu và đưa ra các phương án thực hiện các nhiệm vụ cụ thể đã được Lãnhđạo được giao phó Khi được giao các nhiệm vụ cụ thể, CCCNTT có thể chủ độngthực hiện hoặc đề xuất nhóm làm việc để cùng thực hiện các nhiệm vụ đã đượcgiao

- Thông tin phản hồi về kết quả của công việc: Trong quá trình thực hiệnCCCNTT tại cơ quan thuế luôn nhận được các thông tin phản hồi chính xác, đầy đủ

từ các đơn vị xây dựng các văn bản, chính sách, nghiệp vụ về thuế trong quá trìnhtin học hóa các quy trình nghiệp vụ của ngành; các chỉ đạo rõ ràng, trực tiếp từLãnh đạo về định hướng phát triển và xây dựng các hệ thống ứng dụng CNTT củangành; các phản hồi của NNT, cán bộ thuế về việc sử dụng các hệ thống ứng dụng

Trang 20

hoặc kết quả hỗ trợ xử lý các vướng mắc của trong quá trình sử dụng các hệ thốngứng dụng CNTT của ngành Tuy nhiên, trong một số trường hợp khi giải quyết côngviệc, CCCNTT tại cơ quan thuế cần phải phối hợp với các đơn vị có liên quan; ,đĐặc biệt là các vấn đề liên quan tới lĩnh vực CNTT thì cần phải có sự tham vấn ýkiến của các chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn để cùng nghiên cứu, đề xuất cácgiải pháp xử lý phù hợp nên thời gian xử lý không thể kịp thời.

- Công việc chịu nhiều áp lực: Công việc của CCCNTT tại cơ quan thuế chịunhiều áp lực cao do sự đòi hỏi về nhu cầu việc áp dụng CNTT trong công tác QLTcủa ngành, của Bộ tài chính và Chính Phủ Đồng thời, để đáp ứng kịp thời nhu cầukhai thác và sử dụng các hệ thống ứng dụng của các cán bộ thuế hàng ngày trongquá trình xử lý công việc chuyên môn tại các cơ quan thuế, nhu cầu sử dụng cácdịch vụ thuế điện tử 24/7, mọi lúc, mọi nơi của NNT đã tạo nên sức ép rất lớn trongcông việc hàng ngày của CCCNTT ở tất cả các cấp của cơ quan thuế

1.2 Năng lực công chức công nghệ thông tin tại cơ quan thuế

1.2.1 Khái niệm năng lực công chức công nghệ thông tin tại cơ quan thuế.

Qua tìm hiểu của học viên khái niệm về “năng lực” được xuất hiện từ năm

1973 do McClelland lần đầu sử dụng, sau đó đã có rất nhiều nghiên cứu và địnhnghĩa về năng lực được đưa ra như sau:

Theo Boyatzis (2008) cho rằng mỗi năng lực là một khả năng nhất định củangười lao động Đây là tập hợp của một chuỗi hành động có liên quan đến nhau dựatrên ý định, mục đích của người thực hiện hành động đó

Theo Bernard Wynne và David Stringer (1997) “Năng lực là một tập hợp các

kỹ năng, kiến thức, hành vi và thái độ được cá nhân tích lũy và sử dụng để đạt đượckết quả theo yêu cầu công việc”

Theo Raymond A.Noe (2011), “Năng lực muốn chỉ đến khả năng cá nhângiúp người công chức thực hiện thành công công việc của họ bằng cách đạt đượckết quả công việc mong muốn Năng lực có thể là hiểu biết, kỹ năng, thái độ hay giátrị của tính cách cá nhân”

Trang 21

Các khái niệm về “năng lực” nêu trên về cơ bản đều thống nhất “năng lực”gồm các yếu tố kiến thức, kỹ năng và thái độ Năng lực thể hiện ở khả năng của mộtcán bộ công chức để làm một việc gì đó, để xử lý một tình huống và để thực hiệnmột nhiệm vụ cụ thể trong một môi trường xác định Hay nói cách khác năng lực làkhả năng sử dụng các tài sản, tiềm lực của con người như kiến thức, kỹ năng và cácphẩm chất khác để đạt được các mục tiêu cụ thể trong một điều kiện xác định.

Năng lực nói chung và năng lực của cán bộ công chức nói riêng không phải

là năng lực bất biến, được sử dụng trong mọi hoàn cảnh, môi trường mà tùy vàothời điểm hay môi trường này, năng lực được thể hiện, phát huy tác dụng, nhưng ởthời điểm khác thì cần phải có loại năng lực khác Do đó, tùy thuộc vào mỗi thời kỳ,hoàn cảnh, môi trường khác nhau thì yêu cầu đặt ra về năng lực cho công chức cũngkhác nhau

Từ việc nghiên cứu các khái niệm về năng lực nêu trên, năng lực công chứccông nghệ thông tin tại cơ quan thuế được sử dụng trong luận văn này là tổng hợpkiến thức, kỹ năng, thái độ và phẩm chất cá nhân của công chức công nghệ thôngtin tại cơ quan thuế nhằm thực hiện tốt công việc được giao

1.2.2 Tiêu chí phản ánh kết quả năng lực của công chức công nghệ thông tin tại

cơ quan thuế

- Số lượng dự án về CNTT đã hoàn thành đúng tiến độ theo kế hoạch hàngnăm: Do số lượng dự án CNTT hàng năm của Cục tương đối lớn nên các dự ánđược giao cho các công chức CNTT thuộc các phòng chức năng chịu trách nhiệmchủ trì và tổ chức thực thực hiện theo kế hoạch đăng ký từ đầu năm Tiến độ dự ánđúng hạn hoặc chậm trễ là một trong những cơ sở để đánh giá năng lực của cán bộtham gia dự án trong các kỳ đánh giá

- Số lượng văn bản được nâng cấp đáp ứng trên các hệ thống ứng dụng củangành hàng năm: Hệ thống ứng dụng CNTT phải thường xuyên được nâng cấp vàcập nhật để đáp ứng các yêu cầu thay đổi liên quan tới lĩnh vực thuế Số lượng vănbản chính sách được nâng cấp đáp ứng kịp thời là một trong những tiêu chí để đánhgiá mức độ hoàn thành công việc của Cục nói chung và của CCCNTT nói riêng

Trang 22

- Số lượng phiên bản ứng dụng CNTT được nâng cấp đáp ứng đúng tiến độtheo các quy định mới trong các văn bản chính sách về thuế: Bộ phận CNTT của cơquan thuế có nhiệm vụ tổ chức khảo sát về yêu cầu thay đổi các văn bản chính sách,nghiệp vụ về thuế với các Vụ nghiệp vụ và các đơn vị liên quan để làm căn cứ xâydựng các dự án nâng cấp hệ thống ứng dụng hàng năm Căn cứ trên yêu cầu thực tế

về mặt nghiệp vụ, hệ thống hạ tầng trang thiết bị hiện có và yêu cầu của người sửdụng, tiến hành đánh giá mức độ đáp ứng của hệ thống hạ tầng hạ tầng hiện tại đểxây dựng dự án mới hoặc dự án nâng cấp triển khai các hệ thống hiện có đáp ứngcác yêu cầu nêu trên Tiêu chí này phản ánh mức độ đáp ứng kịp thời của hệ thốngCNTT của ngành đối với các thay đổi về chính sách liên quan tới các nghiệp vụquản lý thuế Đây cũng là một trong những tiêu chí gián tiếp để đánh giá mức độhoàn thành nhiệm vụ của các bộ phận CNTT nói chung và các CCCNTT nói riêng

- Số lượng yêu cầu của các bên có liên quan (các cán bộ công chức nghiệp vụthuế, các đơn vị bên ngoài ngành thuế, người nộp thuế …) được xử lý kịp thời: Vớinhu cầu sử dụng và khai thác ngày càng tăng đối với các hệ thống ứng dụng ủangành Thuế cũng đồng nghĩa với số lượng yêu cầu hỗ trợ đối với các CCCNTT sẽngày một tăng lên hàng ngày Vì vậy, CCCNTT cần phải liên tục cập nhật các thôngtin thay đổi của các ứng dụng và chế độ chính sách của ngành để đáp ứng được yêucầu của người sử dụng Đây là một trong những tiêu chí trực tiếp để đánh giá chấtlượng công việc của các CCCNTT tại CQT

- Kết quả giải ngân: Để thực hiện đầu tư và triển khai các dự án ứng dụngCNTT, bộ phận CNTT sẽ được cấp vốn Kết quả giải ngân cũng là một trong nhữngtiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành công việc của bộ phận CNTT và của cáccông chức công nghệ thông tin có liên quan

- Kết quả xếp loại cuối năm của công chức công nghệ thông tin theo 4 mứcđộ: Hàng năm, theo hướng dẫn của Vụ TCCB, Cục CNTT thực hiện việc đánh giá,phân loại các công chức công nghệ thông tin theo các nhóm gồm: Hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chếnăng lực; Không hoàn thành nhiệm vụ

Trang 23

1.2.3 Các yếu tố cấu thành năng lực của công chức công nghệ thông tin tại cơ quan thuế

1.2.3.1 Kiến thức

- Nắm vững các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực thuế: Lĩnhvực công nghệ thông tin tại cơ quan thuế chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản phápluật như Luật Quản lý thuế,Luật Thuế TNCN, Luật Thuế TNDN, Luật Thuế GTGT,Luật Thuế Tài nguyên … được hướng dẫn bằng các văn bản dưới luật là Nghị định,Thông tư được điều chỉnh theo từng thời điểm cụ thể và theo tính chất đặc thù củatừng lĩnh vực về thuế và thường xuyên thay đổi, cập nhật Những kiến thức vềnghiệp vụ quản lý thuế là rất nhiều, công chức tại cơ quan Thuế nói chung và côngchức công nghệ thông tin tại cơ quan Thuế cần thường xuyên cập nhật đầy đủ để ápdụng trong việc tin học hóa các yêu cầu nghiệp vụ trên các hệ thống ứng dụng côngnghệ thông tin của ngành một cách chính xác

- Nắm vững các quy định của pháp luật liên quan tới lĩnh vực công nghệthông tin như Luật công nghệ thông tin, Luật đầu tư công, Luật đấu thầu … và cácvăn bản hướng dẫn liên quan tới lĩnh vực đầu tư cũng như triển khai các ứng dụngcông nghệ thông tin, các dịch vụ công điện tử cho người nộp thuế và xác hội Do

đó, các công chức công nghệ thông tin tại cơ quan thuế cần nắm vững và cập nhậtliên tục để áp dụng và thực thi chính xác các quy định trong quá trình xây dựng các

hệ thống ứng dụng, các dịch vụ công của ngành Thuế

- Nắm vững kiến thức chuyên môn nghiêp vụ về các lĩnh vực công nghệthông tin được giao: tại cơ quan Thuế, các lĩnh vực chuyên môn sâu về công nghệthông tin được phân chia theo các lĩnh vực như: quản lý hệ thống, quản lý cơ sở dữliệu, phát triển phần mềm, an ninh thông tin, đảm bảo kỹ thuật, quản lý dự án Tùyvào chức năng nhiệm vụ của các lĩnh vực chuyên môn sâu, mỗi công chức côngnghệ thông tin tại cơ quan Thuế cần có trình độ về chuyên môn về công nghệ thôngtin tương ứng với từng lĩnh vực để đáp ứng theo yêu cầu của công việc; Đồng thời,liên tục nghiên cứu và trau dồi các kiến thức về công nghệ thông tin được cập nhậtliên tục, kịp thời theo các xu hướng phát triển chung của thế giới

Trang 24

- Nắm vững chức năng nhiệm vụ của cơ quan thuế và bộ phân CNTT tại cơquan thuế: Mỗi công chức công nghệ thông tin của cơ quan thuế cần phải biết rõchức năng nhiệm vụ của cơ quan đơn vị mình công tác, biết được chức năng nhiệm

vụ của đơn vị, của phòng cũng như mức độ yêu cầu và vai trò của đơn vị mình trongtoàn hệ thống chính trị

- Nắm vững chức năng, nhiệm vụ của công chức công nghệ thông tin tại cơquan thuế: Hiểu rõ trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn của công chức công nghệthông tin do lãnh đạo phòng/Cục/Tổng cục đã giao Nếu không nắm rõ nhiệm vụcủa mình thì công chức đó sẽ không thể hoàn thành nhiệm vụ được giao

- Nắm vững hệ thống các ứng dụng của ngành thuế: để đáp ứng các yêu cầu

về quản lý thuế và hiện đại hóa ngành thuế, hiện tại ngành thuế có hơn 30 ứng dụng

đã và đang được cán bộ thuế, người nộp thuế sử dụng hàng ngày Do đó, công chứccông nghệ thông tin cần phải nắm vững các mô hình hệ thống, cách thức xử lý vàvận hành các hệ thống nhằm đảm bảo sự hoạt động ổn định của các hệ thống hàngngày Đây là một trong những yêu cầu về kiến thức quan trọng nhất đối với cáccông chức CNTT của cơ quan thuế

1.2.3.2 Kỹ năng

- Có kỹ năng thực hiện tốt các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ về côngnghệ thông tin: Đây là một trong những yêu cầu quan trọng nhất đối với các côngchức công nghệ thông tin của cơ quan Thuế cần có Đây là yêu cầu chuyên môn cụthể đối với lĩnh vực kỹ thuật này mà mỗi công chức công nghệ thông tin cần phảiđáp ứng khi được tuyển dụng để có thể thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và côngviệc của lĩnh vực công nghệ thông tin trong ngành Thuế

- Có kỹ năng đọc hiểu và tổng hợp các văn bản về chế độ, chính sách, cácquy định của pháp luật về lĩnh vực thuế và lĩnh vực CNTT: Trong bối cảnh nền kinh

tế đang trong giai đoạn phát triển và hội nhập nên tốc độ thay đổi của các văn bảnchính sách về lĩnh vực thuế và công nghệ thông tin có tốc độ thay đổi rất nhanh.Ngoài ra, lĩnh vực thuế là lĩnh vực chịu sự ảnh hưởng lớn từ các văn bản chính sáchcủa nhiều bộ, ban ngành liên quan nên kỹ năng đọc, hiểu và tổng hợp thông tin về

Trang 25

các văn bản chế độ, chính sách liên quan để thực hiện các công việc hàng ngày củacông chức công nghệ thông tin được kịp thời và đúng với quy định là rất cần thiết.

- Kỹ năng làm việc nhóm (team work): Do đặc thù của việc xây dựng, pháttriển và quản lý, vận hành các hệ thống công nghệ thông tin luôn cần các công chứccông nghệ thông tin phải làm việc theo nhóm và tương tác với nhiều bộ phận, phòngban chức năng để thực hiện các nhiệm vụ của mình Đồng thời, mỗi công chức côngnghệ thông tin theo chuyên môn của mình cũng không thể tách rời với các bộ phậnchuyên môn khác, ví dụ để xây dựng một hệ thống ứng dụng tin học hóa quy trình

kê khai thuế thì các cán bộ công chức của bộ phận phát triển ứng dụng phải phốihợp với cán bộ của bộ phận hệ thống, cơ sở dữ liệu, an ninh thông tin … để xâydựng hệ thống từ cơ sở hạ tầng đến lưu trữ dữ liệu và bảo mật thông tin cho hệthống trước khi chính thức vận hành Trong quá trình vận hành sử dụng nếu các hệthống công nghệ thông tin có lỗi phát sinh thì tất cả các bộ phận liên quan sẽ phảingồi cùng nhau để tìm hiểu nguyên nhân, giải pháp khắc phục Do đó, với mỗi côngchức công nghệ thông tin của cơ quan thuế để thực hiện tốt công việc được giao thìcần phải có tinh thần làm việc nhóm rất tốt Đây là một trong những kỹ năng mềmmang tính quyết định tới việc thành công hay thất bại của các công chức công nghệthông tin trong quá trình thực hiện công việc của mình

- Kỹ năng quản lý thời gian và công việc: Được thể hiện ở việc quản lý thờigian hiệu quả, sắp xếp công việc theo mức độ ưu tiên Công việc của các công chứccông nghệ thông tin phần lớn được thực hiện trên các hệ thống kỹ thuật và ứngdụng hiện có của ngành để đảm bảo các hệ thống này được vận hành liên tục, ổnđịnh Do đó, hàng ngày các công chức sẽ có rất nhiều công việc cần phải thực hiện

từ kiểm soát hoạt động của hệ thống mạng, máy chủ, tường lửa … cho đến từngchức năng của các ứng dụng có lỗi hay không có lỗi để phát hiện kịp thời Đồngthời, phải xử lý các yêu cầu hỗ trợ cho người nộp thuế và cán bộ thuế ở tổng cục,cục thuế và các chi cục thuế khi gặp vướng mắc trong quá trình khai thác và sửdụng các hệ thống công nghệ thông tin … Vì vậy, mỗi cán bộ công chức phải tựquản lý, sắp xếp thời gian giải quyết các công việc nêu trên một cách hiệu quản,

Trang 26

chính xác và kịp thời Đây là yêu cầu rất cần thiết đối với mỗi công chức công nghệthông tin của cơ quan thuế.

- Có kỹ năng phân tích và xử lý tình huống: Đối với các hệ thống công nghệthông tin nói chung và đặc biệt là đối với các hệ thống công nghệ thông tin củangành Thuế nói riêng luôn luôn tiềm ẩn các nguy cơ và thách thức trong quá trìnhvận hành các hệ thống Đặc biệt đối với ngành Thuế, các hệ thống thường rất lớn và

có mức độ ảnh hưởng sâu rộng đến người dân và xã hội nên bất kỳ các tình huốngnào xảy ra đều mang ý nghĩa cả về kỹ thuật lẫn chuyên môn nghiệp vụ Vì vậy đòihỏi mỗi các bộ công chức công nghệ thông tin của Cục CNTT cần có kỹ năng phântích và xử lý tình huống tốt để có thể xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh bên trong

và bên ngoài của các hệ thống công nghệ thông tin để tìm ra giải pháp xử lý phùhợp và tốt nhất cho người sử dụng

- Có kỹ năng nghiên cứu, phân tích đề xuất ý kiến với Lãnh đạo để giải quyếtnhững vấn đề phát sinh trong phạm vi công việc được giao: Quá trình sử dụng vàvận hành các hệ thống ứng dụng CNTT thường có liên quan và ảnh hưởng lẫn nhaugiữa các hệ thống Mặt khác, khi giải quyết một vấn đề phát sinh trên các hệ thốngứng dụng thường liên quan đến nhiều đơn vị, bộ phận trong và ngoài ngành Do đó,công chức công nghệ thông tin cần có kỹ năng nghiên cứu, đánh giá và phân tích vàđưa ra giải pháp phù hợp với Lãnh đạo để được giải quyết kịp thời

- Có khả năng tư vấn chuyên môn, tham mưu cho Lãnh đạo cục trong việcsửa đổi, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực CNTTnói chung và lĩnh vực CNTT trong ngành thuế nói riêng

- Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ: Đây là một trong những kỹ năng tương đốiquan trọng đối với công chức công nghệ thông tin Do xu hướng thay đổi công nghệcủa thế giới hiện nay có tốc độ rất nhanh, và mức ảnh hưởng lại rất lớn Vì vậy cáccông chức công nghệ thông tin ngoài khả năng đọc hiểu các văn bản và quy địnhnghiệp vụ, chế độ chính sách trong nước còn cần phải thường xuyên cập nhật cáckiến thức về công nghệ trên thế giới một cách kịp thời Những kiến thức này có thểthay đổi hàng ngày, hàng giờ, đòi hỏi công chức công nghệ thông tin phải có khả

Trang 27

năng sử dụng ngoại ngữ để tự tìm hiểu và nghiên cứu khi cần cho công việc hoặckhi xử lý các lỗi hay các sự cố về hệ thống công nghệ thông tin.

1.2.3.3 Thái độ và phẩm chất cá nhân

- Tuân thủ pháp luật và chuẩn mực chuyên môn liên quan đến lĩnh vựcCNTT trong ngành thuế:Công chức công nghệ thông tin phải thực hiện theo nhữngtiêu chuẩn kỹ thuật và quy định chuyên môn của Bộ thông tin truyền thông, Bộ Tàichính và các quy định của pháp luật hiện hành

- Tuyệt đối tuân thủ việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cho các hệ thốngcủa ngành thuế và bảo vệ toàn vẹn, bí mật cho các dữ liệu ngành thuế

- Sẵn sàng đối diện với thử thách và áp lực công việc cao: Với áp lực về cảicách thủ tục hành chính và hiện đại hóa hiện tại của ngành thuế, công chức côngnghệ thông tin luôn được đặt trong khối lượng công việc lớn và áp lực về thời giancũng như các đòi hỏi về chất lượng cao Do đó, đòi hỏi công chức công nghệ thôngtin cần làm việc với nhiệt huyết và sáng tạo trong công việc

- Có tinh thần học hỏi, luôn tiếp thu ý kiến đóng góp của cấp trên, đồngnghiệp, người nộp thuế: Mỗi công chức công nghệ thông tin luôn phải biết lắngnghe ý kiến góp ý của các đồng nghiệp, đặc biệt là của người nộp thuế, của doanhnghiệp để thực hiện tốt chức trách và nhiệm vụ của mình, đồng thời nâng cao nănglực của bản thân để khắc phục các nhược điểm, phát huy ưu điểm và thế mạnh trongcông việc

- Chủ động phối hơp với các đơn vị liên quan, với các đơn vị nghiệp vụ, vớingười nộp thuế: Công việc xây dựng, triển khai và hỗ trợ người nộp thuế sử dụngcác hệ thống ứng dụng và dịch vụ thuế điện tử của ngành đòi hỏi công chức côngnghệ thông tin cần có nhiều mối quan hệ trong và ngoài ngành thuế Đây có thể nói

là mối quan hệ của những “người sản xuất” và “người tiêu dùng” thực sự đối vớicác sản phẩm “ứng dụng công nghệ thông tin” của ngành thuế Do đó, công chứccông nghệ thông tin luôn luôn phải là người lắng nghe các yêu cầu nghiệp vụ vềchính sách, chế độ để tin học hóa một cách chính xác; đồng thời lắng nghe và phântích đầy đủ các nhu cầu và mong muốn của người nộp thuế, cán bộ thuế khi sử dụng

Trang 28

trực tiếp các hệ thống này Để có thể thực hiện tốt vai trò là người chuyển các yêucầu nghiệp vụ từ các câu chữ văn bản thành các chức năng trên hệ thống ứng dụngphù hợp và thuận tiện cho người sử dụng đòi hỏi công chức công nghệ thông tinphải rất chủ động trong công việc để tìm ra các giải pháp phù hợp với tất cả các cánhân và tổ chức có liên quan.

- Thường xuyên cập nhật văn bản quy phạm pháp luật về thuế và các kiếnthức mới về công nghệ thông tin: Để đáp ứng yêu cầu công việc của một công chứccông nghệ thông tin, ngoài trình độ chuyên môn đã có thì các công chức công nghệthông tin cần thường xuyên phải chịu sự chi phối, ràng buộc bởi các văn bản quyphạm pháp luật của ngành cũng như các ngành có liên quan tới lĩnh vực thuế Đểlàm tốt công việc của mình thì công chức công nghệ thông tin phải thường xuyêncập nhật thông tin về các văn bản mới để thực hiện nâng cấp ứng dụng kịp thời, đầy

đủ và chính xác nhất

- Có kế hoạch học tập và nâng cao trình độ chuyên môn: Lĩnh vực công nghệthông tin trong thời đại ngày nay luôn là lĩnh vực mang tính chất tiên phong nênluôn đòi hỏi cán bộ công chức công nghệ thông tin phải có trình độ hiểu biết nhấtđịnh ngay khi được tuyền dụng Tuy nhiên, để thực hiện tốt công việc của mình thìcông chức công nghệ thông tin luôn cần phải được đào tạo hoặc tự nghiên cứu, thựchành để cập nhật kiến thức và nâng cao trình độ chuyên môn của bản thân liên tục.Nếu dừng trau dồi kiến thức và nâng cao trình độ, công chức công nghệ thông tin sẽkhông cập nhật được các kiến thức, các kỹ thuật về công nghệ thông tin đang thayđổi với tốc độ nhanh chóng trên toàn thế giới Việc tụt hậu về kiến thức công nghệthông tin không chỉ khiến công chức công nghệ thông tin không đáp ứng được yêucầu công việc mà thậm chí có thể gây ra các hậu quả khó lường trước các cuộc tấncông về an ninh mạng hiện nay trên thế giới Việc làm thất thoát thông tin của côngchức công nghệ thông tin có thể mang tới những tổn thất cả về uy tín lẫn kinh tế khó

có thể đo đếm được Do đó, đây có thể nói là một trong những phẩm chất cá nhânquan trọng nhất của công chức công nghệ thông tin trong thời đại hiện nay

Trang 29

- Có tư duy đổi mới, năng động sáng tạo, thường xuyên phát huy sáng kiếncải tiến trong công việc: CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học; các phươngtiện và công cụ kĩ thuật hiện đại về kĩ thuật máy tính và viễn thông để tổ chức khaithác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất đa dạng, phong phú vàtiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội Do đó, nhữngngười làm trong ngành này đòi hỏi tư duy nhạy bén, tư duy logic, độc lập sáng tạo

để tạo nên các sản phẩm phần mềm và hệ thống ứng dụng CNTT mới áp dụng chochính công việc của mình, của đơn vị mình hoặc cho xã hội

Dựa trên các phân tích về các yếu tố cấu thành năng lực của công chức côngnghệ thông tin tại cơ quan Thuế, tác giả đưa ra bảng tổng hợp các yếu tố cấu thànhnăng lực của công chức công nghệ thông tin tại cơ quan Thuế như sau:

Bảng 1.1 Khung năng lực của công chức CNTT tại Cục CNTT TCT

1 Nắm vững các quy định của Pháp luật liên quan đến lĩnh vực Thuế

2 Nắm vững các quy định của Pháp luật liên quan đến lĩnh vực công nghệ

thông tin

3 Nắm vững kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực CNTT được giao

4 Nắm vững chức năng nhiệm vụ của cơ quan thuế và bộ bộ phận CNT tại cơ

2 Có kỹ năng đọc hiểu và tổng hợp các văn bản về chế độ, chính sách, các quy

định của pháp luật về lĩnh vực thuế và lĩnh vực CNTT

3 Có kỹ năng làm việc nhóm

4 Có kỹ năng quản lý thời gian và công việc

Trang 30

5 Có kỹ năng phân tích và xử lý tình huống

6 Có kỹ năng nghiên cứu, phân tích đề xuất ý kiến với Lãnh đạo để giải quyết

những vấn đề phát sinh trong phạm vi công việc được giao

7 Có khả năng tư vấn chuyên môn, tham mưu cho Lãnh đạo cục trong việc sửa

đổi, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vựcCNTT nói chung và lĩnh vực CNTT trong ngành thuế nói riêng

8 Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ

III Thái độ và phẩm chất cá nhân

1 Tuân thủ pháp luật và chuẩn mực chuyên môn liên quan đến lĩnh vực CNTT

trong ngành thuế

2 Tuyệt đối tuân thủ việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cho các hệ thống

của ngành thuế và bảo vệ toàn vẹn, bí mật cho các dữ liệu ngành thuế

3 Sẵn sàng đối diện với thử thách và áp lực công việc cao

4 Có tinh thần học hỏi, luôn tiếp thu ý kiến đóng góp của cấp trên, đồng

nghiệp, người nộp thuế

5 Chủ động phối hơp với các đơn vị liên quan, với các đơn vị nghiệp vụ, với

người nộp thuế

6 Thường xuyên cập nhật văn bản quy phạm pháp luật về thuế và các kiến thức

mới về công nghệ thông tin

7 Có kế hoạch học tập và nâng cao trình độ chuyên môn

8 Có tư duy đổi mới, năng động sáng tạo, thường xuyên phát huy sáng kiến cải

tiến trong công việc

(Nguồn: Tham khảo từ các nghiên cứu và bổ sung của tác giả)

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực của công chức công nghệ thông tin tại cơ quan thuế

1.3.1 Các nhân tố thuộc về bản thân của công chức công nghệ thông tin

- Sự đam mê công nghệ: Với lĩnh vực công nghệ thông tin thì đam mê là tốchất quan trọng giúp công chức công nghệ thông tin có thể dễ dàng làm quen và hòa

Trang 31

nhập tốt vào thế giới công nghệ Với niềm yêu thích sẵn có cũng là một trong nhữngyếu tố giúp công chức công nghệ thông tin sẽ vượt qua áp lực căng thẳng của côngviệc Nếu không có niềm đam mê với nó thì khó có thể giúp công chức CNTT cóthể  ngồi hàng giờ bên máy vi tính để viết một phần mềm, và càng không ngại ngầnkhi đầu tư hàng tháng trời để tìm ra một giải pháp công nghệ phức tạp.

- Thông minh và có óc sáng tạo trong công việc: Người làm trong ngànhCông nghệ thông tin cần có tư duy sáng tạo Đây là một trong những yếu tố mangtính quyết định trong sự thành công trong công việc của công chức CNTT Có mộtthực tế là người thông minh và có óc sáng tạo sẽ dễ dàng thành công hơn trong lĩnhvực Công nghệ thông tin Bởi lẽ, nghề này luôn đòi hỏi tư duy phân tích cao, khảnăng tối ưu hóa các giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí và đạt hiệu quả thực tiễn caonhất

- Ham học hỏi và trau dồi kiến thức: Đây là một trong những phẩm chất rấtquan trọng đối với những CCCNTT tại cơ quan thuế vì tốc độ thay đổi của các kiếnthức về CNTT và về lĩnh vực thuế diễn ra khá nhanh Đòi hỏi các CCCNTT phảiliên tục tìm hiểu và cập nhật kịp thời để đáp ứng cho công việc chuyên môn củamình

- Kiên trì và nhẫn nại: Có thể nói CNTT là một ngành khoa học có tính ứngdụng cao Vì vậy, người làm CNTT nói chung và các CCNTT tại CQT nói riêngđều cần phải có tính kiên trì, nhẫn nại để có thể thực hiện việc nghiên cứu, lập trình,xây dựng, thử nghiệm các kỹ thuật mới và hệ thống mới trước khi đưa vào vận hànhthực tế

- Tính chính xác trong công việc: Tính chính xác là yêu cầu bắt buộc của mọingành khoa học, trong đó có khoa học máy tính.  Khi xây dựng một ứng dụng hayphần mềm, dù chỉ một sai sót nhỏ công chức CNTT cũng có thể khiến cho toàn bộ

hệ thống ứng dụng không thể vận hành như mong muốn hoặc gây ra các lỗi, sai sóttrong việc xử lý dữ liệu làm ảnh hưởng tới kết quả và hoạt động của toàn hệ thống

Vì vậy, đặc thù đối với công việc của công chức CNTT cần đòi hỏi sự chính xác rấtcao trong từng công việc cụ thể

Trang 32

- Kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực công nghệ thông tin: Kinh nghiệm làmột khái niệm quan trọng trong công tác tuyển dụng Kinh nghiệm công tác là trithức, sự thành thạo hoặc trải nghiệm của một người về một công mà họ đã trải qua.

Từ đó, rút ra các bài học những cách làmphù hợp cho công việc, rút ngắn thời giantiếp cận và học hỏi khi bắt đầu thực hiện một công việc nào đó

Bên cạnh đó, đối với lĩnh vực công nghệ thông tin là lĩnh vực tương đối đặcthù nên kinh nghiệm là yếu tố được đánh giá là rất quan trọng, có thể nói là gópphần quyết định sự thành công trong công việc của các công chức CNTT Kinhnghiệm đối với chuyên ngành CNTT không dừng lại ở việc thực hiện cứng nhắc,dập khuôn mà phải có sự sáng tạo dựa trên những hiểu biết của mỗi cá nhân để đápứng các yêu cầu công việc Với tốc độ thay đổi về công nghệ và chính sách nhưhiện tại, yếu tố kinh nghiệm của công chức công nghệ thông tin được xác định trên

cả phương diện chuyên môn về kỹ thuật và khả năng tiếp cận các văn bản chínhsách nghiệp vụ trong quá trình thực thi công việc của mình

1.3.2 Các nhân tố thuộc về cơ quan thuế

- Công tác xây dựng vị trí làm việc: Để xây dựng vị trí công việc, các đơn

vị tổ chức cần xác định vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực, chứcdanh nghề nghiệp tương ứng, số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chứcdanh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập Sau khi xây dựng xong các bản

mô tả công việc, đơn vị tổ chức cần tiến hành công bố và ban hành để làm căn cứcho việc tuyển dụng, đào tạo, sử dụng công chức Đồng thời, bản mô tả vị trí côngviệc cũng là căn cứ để các đơn vị, tổ chức thực hiện đánh giá năng lực của các côngchức hàng năm được đầy đủ, chính xác và công bằng, đặc biệt trong các chế độkhen thưởng, kỷ luật hay nâng lương, thăng chức Việc xây dựng vị trí công việcphù hợp giúp cho công chức CNTT có thể chuyên sâu vào lĩnh vực chuyên mônđược giao để phấn đấu trở thành những chuyên gia CNTT giỏi trong lĩnh vực củamình phụ trách

- Công tác tuyển dụng: Tuyển dụng là quá trình tuyển chọn, sàng lọc những

cá nhân có đủ năng lực, trình độ và phẩm chất để đáp ứng một công việc nào đó của

Trang 33

một tổ chức, đơn vị Tuyển dụng đồng thời là quá trình cung cấp các yếu tố đầu vàocho các đơn vị để tiến hành lựa chọn các cá nhân phù hợp với các vị trí công việctheo nhu cầu sử dụng lao động của đơn vị Đối với công chức CNTT thì việc lựachọn các công chức phải có đủ trình độ chuyên môn và năng lực phù hợp vớichuyên môn trong lĩnh vực CNTT là rất quan trọng Nếu công chức CNTT không

có đủ trình độ và năng lực phẩm chất ngay từ đầu thì sẽ không thể thực hiện đượccác công việc chuyên môn của công chức CNTT tại cơ quan Thuế

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng: Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độcông chức nói chung là một trong những công tác quan trọng, đặc biệt nó lại càngtrở nên quan trọng hơn đối với công chức CNTT vì đặc thù lĩnh vực chuyên mônnày đòi hỏi phải cập nhật liên tục các kiến thức công nghệ mới thay đổi hàng ngày,hàng giờ Việc đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức CNTT tại cơ quan thuế khôngnhững cần thiết về cả kiến thức chuyên môn thuộc lĩnh vực CNTT mà còn cả cáckiến thức về nghiệp vụ và chế độ, chính sách trong quản lý thuế Vì vậy, công chứcCNTT tại cơ quan tThuế cần được thường xuyên đào tạo, nâng cao trình độ chuyênmôn thường xuyên để hoàn thiện về cả mặt kiến thức chuyên thuộc lĩnh vực CNTTmôn để theo kịp với các công nghệ mới thay đổi trong lĩnh vực CNTT, đồng thờiphải và nắm bắt kịp thời các thay đổi về chế độ chính sách thuế để thực hiện chínhxác các công việc được giao Nếu không được đào tạo, nâng cao trình độ thườngxuyên, công chức CNTT dễ rơi vào tình trạng tụt hậu về công nghệ và sai sót vềnghiệp vụ quản lý thuế trong việc xây dựng các hệ thống ứng dụng dụng CNTT củangành

- Công tác bố trí, sử dụng công chức: Việc bố trí sử dụng công chức là quátrình sắp xếp công chức vào các vị trí công việc nhằm phát huy tối đa năng lực làmviệc của công chức để đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc Lựa chọn và bốtrí sử dụng đúng cán bộ sẽ phát huy hiệu quả hoạt động của tổ chức, đồng thời giúpcán bộ có thể phát huy tối đa năng lực để cống hiến cho đơn vị, hạn chế các vấn đềtiêu cực trong quá trình công tác Đặc biệt, đối với công chức CNTT nếu được sắpxếp bố trí công việc phù hợp với chuyên môn, sở trường sẽ giúp tạo điều kiện cho

Trang 34

công chức phát huy tối đa năng lực và sự sáng tạo của mình; ngược lại, có thể dẫntới sự lãng phí nguồn nhân lực, đồng thời tạo cơ hội cho nguy cơ chảy máu chấtxám là rất cao.

- Đánh giá sự thực hiện công việc của công chức: Việc đánh giá công chức làmột trong những nhiệm vụ quan trọng của công tác quản lý nhà nước hàng năm củacác đơn vị quản lý nhà nước Theo quy định, việc đánh giá công chức CNTT đượcthực hiện định kỳ hàng tháng/quý/năm trên cơ sở tự đánh giá của cá nhân công chức

và các đơn vị quản lý trực tiếp các công chức công nghệ thông tin Với việc đánhgiá thường xuyên này đã giúp công chức CNTT kịp thời điều chỉnh kế hoạch vàmục tiêu công việc của bản thân để đạt được các kết quả tốt hơn trong công việc.Tuy nhiên, đánh giá công chức là một công việc quan trọng và cũng rất nhạy cảm.Việc đánh giá công chức cần phải được thực hiện minh bạch, khách quan do nó ảnhhưởng trực tiếp tới quyền lợi của cán bộ công chức về chế độ lương, thưởng … Nếuđánh giá đúng, đầy đủ, chính xác năng lực của công chức sẽ góp phần giúp côngchức CNTT phát huy được năng lực và nhiệt huyết với công việc ở mức cao nhất.Ngược lại, nó sẽ góp phần quan trọng trong việc làm giảm hiệu suất và chất lượngcông việc của cán bộ, từ đó làm giảm chất lượng và hiệu quả công việc chung củađơn vị Đặc biệt, với đặc thù công chức CNTT phần lớn là công chức trẻ, năng độngnên công tác đánh giá công chức CNTT còn mang tính quyết định để giữ chân đượccác công chức CNTT có trình độ có thể gắn bó lâu dài với ngành thuếmỗi đơn vị, tổchức

- Công tác tạo động lực: Động lực làm việc là sự khao khát, nỗ lực khiến bảnthân người lao động tích cực làm việc Động lực chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố,các nhân tố này luôn thay đổi và khó nắm bắt do đặc điểm tâm lý, lứa tuổi, bản thân

và gia đình… của người lao động khác nhau sẽ có mục tiêu và nhu cầu khác nhau

Sở hữu được một nguồn nhân lực dồi dào và sẵn sàng hoàn thành tốt công việcđược giao luôn là điều kỳ vọng của bất kỳ các cơ quan nhà nước Nhưng thực tế vẫntồn tại không ít những cán bộ công chức làm việc với chất lượng thấp hơn năng lựcthật sự của họ Tình trạng trên xảy ra ở mọi tổ chức, thuộc mọi lĩnh vực Tuy nhiên,

Trang 35

điều này có thể thấy rõ nét nhất khi so sánh mức lương thực tế của nhà nước vớimức lương mà các doanh nghiệp CNTT thực trả cho các nhân sự trong lĩnh vựcCNTT, đặc biệt là với các nhân sự có năng lực và kinh nghiệm làm việc trong tươngứng với các công chứclĩnh vực CNTT

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc của bộ phận CNTT trong cơ quanthuế: Với đặc thù công việc của công chức CNTT luôn gắn liền với các hệ thốngmạng, máy tính … thì việc cung cấp đầy đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị làm việccho công chức CNTT tại các bộ phận CNTT trong cơ quan Thuế là rất quan trọng.Nếu công chức CNTT không được trang bị đầy đủ các thiết bị làm việc thì họ khôngthể thực hiện được các nhiệm vụ chuyên môn của mình hoặc trang thiết bị khôngphù hợp, lạc hậu sẽ dẫn tới làm chậm tiến độ, dễ gây ra các sai sót trong quá trìnhxây dựng và vận hành các hệ thống CNTT của ngành

1.3.3 Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài cơ quan thuế

- Chính sách, pháp luật liên quan đến hoạt động của ngành thuế và lĩnh vựcCNTT: Hoạt động của mỗi công chức CNTT tại cơ quan Thuế cần tuân thủ và chịu

sự điều chỉnh của các chính sách, pháp luật liên quan đến ngành thuế và cả lĩnhCNTT Cụ thể:

- Chính sách thuế là tổng thể các quan điểm, chủ trương, giải pháp được cụthể hóa bằng các quy định trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế, được

sử dụng làm căn cứ để thực hiện hoạt động quản lý nhà nước về Thuế Chính sáchthuế được cụ thể hóa bằng các văn bản quy phạm pháp luật về các sắc thuế cụ thể

và Luật quản lý thuế Văn bản quy phạm pháp luật về thuế tại Việt Nam gồm Luật,Nghị định, Thông Tư Luật về thuế là văn bản pháp quy cao nhất do Quốc Hội banhành, Nghị định về thuế quy định một số điều cụ thể của Luật thuế do Chính Phủban hành, Thông tư là văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn cụ thể các quy địnhtrong Luật và Nghị định do Bộ Tài chính ban hành Ngoài ra, trong quá trình thựchiện Tổng cục Thuế sẽ có các công văn hướng dẫn để hướng dẫn Cục Thuế vàNgười nộp thuế thực hiện Mặt khác, ngành Thuế còn chịu ảnh hưởng của các vănbản pháp quy có liên quan đến chính sách thuế của các đơn vị Bộ ngành có liên

Trang 36

quan Tất cả các văn bản chính sách về thuế khi thay đổi đều có ảnh hưởng trực tiếphoặc gián tiếp tới việc hoạt động của hệ thống ứng dụng công nghệ của ngành Vìvậy, đây là một trong những nhân tố có tác động lớn tới công việc của công chứccông nghệ thông tin ngành Thuế.

- Chính sách CNTT là tổng thể các quan điểm, chủ trương, giải pháp được cụthể hóa bằng các quy định trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vựcCNTT, được sử dụng làm căn cứ để thực hiện hoạt động quản lý nhà nước vềCNTT Chính sách về CNTT được cụ thể hóa bằng Luật CNTT Văn bản quy phạmpháp luật về CNTT tại Việt Nam gồm Luật, Nghị định, Thông Tư Luật về CNTTcũng tương tự như thuế là bản pháp quy cao nhất do Quốc Hội ban hành, Nghị định

về CNTT quy định một số điều cụ thể của Luật CNTT do Chính Phủ ban hành,Thông tư là văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn cụ thể các quy định trong Luật

và Nghị định do Bộ Thông tin và truyền thông ban hành Trong quá trình thực hiện,các đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin truyền thông hoặc Bộ Tài chính sẽ có các côngvăn hướng dẫn cụ thể để hướng dẫn thực hiện các quy định, chính sách về các côngviệc cụ thể của công chức công nghệ thông tin trong cơ quan thuế

- Tình hình phát triển kinh tế: Trong vài năm trở lại đây, sự đổi mới, cải cáchmạnh mẽ chính sách thuế của ngành Thuế đã được cộng đồng doanh nghiệp và các

tổ chức nước ngoài ghi nhận và đánh giá cao Tại Diễn đàn, đánh giá về quá trìnhcải cách thủ tục hành chính thuế thời gian qua, Phòng Thương mại và Công nghiệpViệt Nam (VCCI) cho biết, giai đoạn gần đây, chính sách, pháp luật thuế có nhữngthay đổi mạnh mẽ nhằm thực hiện Nghị quyết 19/NQ-CP của Chính phủ Một loạtvăn bản tháo gỡ các vướng mắc, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế đã được thựchiện triển khai đồng bộ giúp các doanh nghiệp kịp thời tháo gỡ khó khăn, tạo điềukiện thuận lợi để tiếp tục phát triển

Thực hiện được các yêu cầu nêu trên thì ngành Thuế là đơn vị có trách nhiệmthực thi các yêu cầu trực tiếp như: cải cách thủ tục hành chính thuế nhằm giảm sốgiờ nộp thuế, cung cấp các dịch vụ điện tử về thuế nhằm công khai, minh bạch quytrình quản lý thuế Để thực hiện được nhiệm vụ đó, một trong những giải pháp quan

Trang 37

trọng của ngành thuế là thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong các quy trìnhnghiệp vụ về thuế để quản lý thông tin và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các nghĩa

vụ về thuế trên môi trường mạng Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tácquản lý thuế đã và đang trở thành một trong những nhiệm vụ cải cách quan trọngcủa ngành Thuế trong thời gian tới

- Sự phát triển công nghệ: Công tác quản lý tThuế của ngành tThuế đòi hỏiphải hoàn thành nhiệm vụ chính trị trọng tâm của ngành là thu ngân sách nhà nước,đồng thời phải thực hiện nhiệm vụ xã hội là tạo ra một môi trường thuận lợi, minhbạch và nhanh chóng cho người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, giảmtối đa thời gian NNT phải thực hiện các thủ tục hành chính thuế Trên cơ sở nhiệm

vụ đó, từ nhiều năm nay, ngành Thuế đã xác định ứng dụng CNTT vào công tácquản lý thuế của ngành Thuế chiếm một vai trò quan trọng, tiên quyết giúp ngànhThuế hoàn thành các mục tiêu

Việc ứng dụng CNTT được ưu tiên hàng đầu là phát triển một hệ thống ứngdụng tin học để quản lý các loại thuế và đáp ứng xử lý nghiệp vụ theo các Luật thuếmới Đến nay, Ngành Thuế đã đưa ứng dụng CNTT vào hầu hết các chức năng theoquy trình quản lý thuế hiện hành như: xử lý thông tin tính thuế, quản lý thu nợ, hỗtrợ công tác thanh tra thuế, cung cấp thông tin và hỗ trợ người nộp thuế kê khaithuế

- Tình hình đào tạo nhân lựcvề lĩnh vực CNTT: Theo báo cáo năm 2017 củaCông ty Vietnamwork (Công ty tuyển dụng nhân lực hàng đầu Việt Nam hiện nay)thì nhu cầu nhân sự ngành CNTT đang ở mức cao nhất trong lịch sử với gần 15.000việc làm được tuyển dụng trong năm 2016 và với gần 80.000 nhân lực CNTT sẽđược các trường trong năm 2017 - 2018 thì còn thiếu khoảng 70.000 nhân lực vềCNTT Ngoài ra, theo dự báo của Bộ thông tin truyền thông thì với yêu cầu củacuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đến năm 2020, Việt Nam cần khoảng 1,2 triệunhân lực ngành CNTT và do đó số lượng nhân lực CNTT thiếu hụt có thể lên tớitrên 500.000 người. 

Trang 38

Tuy “cung” không đủ “cầu” nhưng thực tế vẫn có rất nhiều sinh viên caođẳng, đại học chuyên ngành CNTT thất nghiệp vì chất lượng không đáp ứng yêucầu tuyển dụng Với đặc thù của một ngành khoa học công nghệ, sinh viên ngànhCNTT cần được đào tạo các kỹ năng thực hành trên môi trường thực tế và đặc biệtphải được đào tạo ngoại ngữ tốt và đầy đủ về chuyên ngành CNTT thì mới có thểđáp ứng được yêu cầu công việc và khả năng nghiên cứu, cập nhật các kiến thức vềcông nghệ mới Tuy nhiên, thực tế tại các trường cao đẳng, đại học tại Việt Namhiện nay về chuyên ngành CNTT chủ yếu tập trung vào đào tạo lý thuyết, rất hạnchế trong việc đầu tư , xây dựng môi trường thực hành để sinh viên có thể rèn luyện

và trau dồi kiến thức tại các cơ sở đào tạo Điều này là nguyên nhân chính dẫn tớiviệc vừa thừa, vừa thiếu nhân lực trong ngành CNTT hiện nay tại Việt Nam

Trang 39

2CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CÔNG CHỨC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

3TỔNG CỤC THUẾ3.1 Giới thiệu về Cục Công nghệ thông tin Tổng cục thuế

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Cục Công nghệ thông tin Tổng cục thuế

Cục CNTT TCT được thành lập ngày 13/5/1991 Kể từ khi thành lập đếnnay, quá trình xây dựng và phát triển của Cục CNTT TCT luôn gắn liền với sựnghiệp cải cách và hiện đại hóa ngành Thuế Quá trình hình thành và phát triển củaCục CNTT cũng luôn gắn liền với mục tiêu ứng dụng CNTT trong tất cả các quytrình quản lý thuế hiện hành, cung cấp đầy đủ các dịch vụ về thuế trên môi trườngmạng cho NNT, góp phần hiện thực hóa tinh thần trong tuyên ngôn của ngành thuế:

“Minh bạch – - Chuyên nghiệp Liêm chính –- Đổi mới”

Trong suốt chặng đường phát triển, cùng với sự nỗ lực của các công chứcCNTT trong ngành thuế, Cục CNTT luôn nhận được sự ủng hộ và coi trọng củaLãnh đạo ngành thuế trong việc xây dựng chuẩn hóa quản lý, tăng cường điều kiện

cơ sở vật chất và đào tạo cán bộ để từng bước đưa ứng dụng CNTT một cách cóhiệu quả nhất vào công tác quản lý thuế, góp phần hoàn thành mọi nhiệm vụ đượcgiao

Ghi nhận thành quả đóng góp to lớn của công tác ứng dụng CNTT đối vớiquản lý thu thuế, Nhà nước, Thủ tướng Chính phủ, lãnh đạo Bộ Tài chính và các Tổchức trong và ngoài nước đã tặng nhiều danh hiệu, phần thưởng cao quý cho côngtác ứng dụng CNTT ngành Thuế như: Huân chương Lao động Hạng 3 năm 2000,Huân chương Lao động Hạng 2 năm 2011, Bằng khen của Thủ tướng Chính Phủnăm 1998, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Giải thưởng Quốc tế ASOCIOnăm 2003 về ứng dụng CNTT hiệu quả khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, Giải

Trang 40

thưởng ADOC năm 2005 về hiệu quả ứng dụng CNTT trong lĩnh vực thuế trongkhu vực ASEAN, Giải thưởng SAO KHUÊ của hiệp hội phần mềm CNTT, Giảithưởng CIO dành cho lãnh đạo CNTT xuất sắc khu vực Đông Dương và năm 2016,CNTT ngành Thuế vinh dự được Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính đề nghị Chủ tịchnước tặng Huân chương Lao động hạng nhất về thành tích xuất sắc trong ứng dụngCNTT vào công tác quản lý thuế.

Một số thông tin cơ bản về Cục công nghệ thông tin Tổng cục Thuế:

- Tên: Cục công nghệ thông tin Tổng cục Thuế

- Tên tiếng anh: Genneral Department of Taxation information Technologyderpartment

- Địa chỉ: số 123, đường Lò Đúc, phường Đông Mác, quận Hai Bà Trưng,thành phố Hà Nội

3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Cục Công nghệ thông tin Tổng cục thuế

Cục CNTT là đơn vị trực thuộc Tổng cục thuế, thực hiện chức năng giúpTổng cục trưởng Tổng cục thuế nghiên cứu, xây dựng và tổ chức triển khai ứngdụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa công tác quản lý thuế Nhiệm vụ của CụcCNTT TCT được quy định tại Quyết định số 114/QĐ-BTC ngày 15/01/2013 nhưsau:

- Trình Tổng cục trưởng Tổng cục thuế để trình Bộ trường Bộ Tài chính:

+Chiến lược, chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm về phát triển, ứng dụngcông nghệ thông tin của ngành thuế

+Các văn bản quy phạm pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin trongcông tác quản lý thuế

+Chủ trương đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin chưa nằm trong

kế hoạch 5 năm của Tổng cục thuế

+Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin nhóm A; các dự án ứng dụngcông nghệ thông tin nhóm B chưa nằm trong kế hoạch 5 năm của Tổng cục thuế

+Kế hoạch, danh mục dự toán ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm củaTổng cục Thuế

Ngày đăng: 25/04/2023, 13:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Cục CNTT TCT tại thời điểm tháng 04/2018 - Luanvanthacsy nangluccongchuccongnghethongtintaitongcucthue
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Cục CNTT TCT tại thời điểm tháng 04/2018 (Trang 43)
Bảng 2.1.: Quy mô CC CNTT tại Cục CNTT TCT giai đoạn 2013 -2017 - Luanvanthacsy nangluccongchuccongnghethongtintaitongcucthue
Bảng 2.1. Quy mô CC CNTT tại Cục CNTT TCT giai đoạn 2013 -2017 (Trang 45)
Hình 2.2: Cơ cấu đội ngũ CC CNTT tại Cục CNTT TCT theo độ tuổi tính tại - Luanvanthacsy nangluccongchuccongnghethongtintaitongcucthue
Hình 2.2 Cơ cấu đội ngũ CC CNTT tại Cục CNTT TCT theo độ tuổi tính tại (Trang 46)
Hình 2.3: Cơ cấu CCCNTT tin tại Cục CNTTTCT đến 31/12/2017 theo giới - Luanvanthacsy nangluccongchuccongnghethongtintaitongcucthue
Hình 2.3 Cơ cấu CCCNTT tin tại Cục CNTTTCT đến 31/12/2017 theo giới (Trang 47)
Hình 2.4: Cơ cấu đội ngũ CCCNTT tại Cục CNTT TCT theo thâm niên công - Luanvanthacsy nangluccongchuccongnghethongtintaitongcucthue
Hình 2.4 Cơ cấu đội ngũ CCCNTT tại Cục CNTT TCT theo thâm niên công (Trang 48)
Bảng 2.2: Trình độ đào tạo của đội ngũ CCCNTT tại Cục CNTT TCT giai - Luanvanthacsy nangluccongchuccongnghethongtintaitongcucthue
Bảng 2.2 Trình độ đào tạo của đội ngũ CCCNTT tại Cục CNTT TCT giai (Trang 48)
Bảng 2.3: Mức độ hoàn thành của các dự án CNTT tại Cục CNTT TCT từ - Luanvanthacsy nangluccongchuccongnghethongtintaitongcucthue
Bảng 2.3 Mức độ hoàn thành của các dự án CNTT tại Cục CNTT TCT từ (Trang 49)
Hình 2.5: Thóng kê số lượng văn bản chính sách từ năm 2013 đến năm 2017 - Luanvanthacsy nangluccongchuccongnghethongtintaitongcucthue
Hình 2.5 Thóng kê số lượng văn bản chính sách từ năm 2013 đến năm 2017 (Trang 50)
Hình 2.6: Thóng kê số lượng phiên bản ứng dụng từ năm 2013 đến năm 2017 - Luanvanthacsy nangluccongchuccongnghethongtintaitongcucthue
Hình 2.6 Thóng kê số lượng phiên bản ứng dụng từ năm 2013 đến năm 2017 (Trang 51)
Hình 2.7: Thóng kê số lượng yêu cầu hỗ trợ từ năm 2013 đến năm 2017 - Luanvanthacsy nangluccongchuccongnghethongtintaitongcucthue
Hình 2.7 Thóng kê số lượng yêu cầu hỗ trợ từ năm 2013 đến năm 2017 (Trang 52)
Hình 2.8:: Kết quả giải ngân của các dự án CNTT tại Cục CNTT TCT từ năm - Luanvanthacsy nangluccongchuccongnghethongtintaitongcucthue
Hình 2.8 : Kết quả giải ngân của các dự án CNTT tại Cục CNTT TCT từ năm (Trang 53)
Bảng 2.5: Thông tin về mẫu điều tra xác định yêu cầu về năng lực của công - Luanvanthacsy nangluccongchuccongnghethongtintaitongcucthue
Bảng 2.5 Thông tin về mẫu điều tra xác định yêu cầu về năng lực của công (Trang 56)
Bảng 2.6: Yêu cầu về năng lực công chức công nghệ thông tin tại Cục CNTT - Luanvanthacsy nangluccongchuccongnghethongtintaitongcucthue
Bảng 2.6 Yêu cầu về năng lực công chức công nghệ thông tin tại Cục CNTT (Trang 57)
Bảng 2.7: Thông tin về mẫu điều tra xác định thực trạng năng lực của công - Luanvanthacsy nangluccongchuccongnghethongtintaitongcucthue
Bảng 2.7 Thông tin về mẫu điều tra xác định thực trạng năng lực của công (Trang 61)
Bảng 2.8: Thực trạng kiến thức của công chức công nghệ thông tin tại Cục - Luanvanthacsy nangluccongchuccongnghethongtintaitongcucthue
Bảng 2.8 Thực trạng kiến thức của công chức công nghệ thông tin tại Cục (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w