TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING Khoa Thương Mại Đề tài CÁC HIỆP ĐỊNH FTA VIỆT NAM ĐÃ THAM GIA SINH VIÊN THỰC HIỆN Phạm Thu Hà Trịnh Ngọc Bích Trần Thị Trúc Linh Đặng Võ Thanh Nhàn Lê Đoàn Thiện K[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
Khoa Thương Mại
Đề tài:
CÁC HIỆP ĐỊNH FTA VIỆT NAM ĐÃ THAM GIA
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
Phạm Thu HàTrịnh Ngọc BíchTrần Thị Trúc LinhĐặng Võ Thanh Nhàn
Lê Đoàn Thiện Khánh
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2023
Trang 3MỤC LỤC
I HIỆP ĐỊNH FTA MÀ VIỆT NAM ĐÃ THAM GIA 1
I.1 HIỆP ĐỊNH AFTA 2
I.1.1 Các thành viên tham gia 2
I.1.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 2
I.1.3 C/O Form D 3
I.2 HIỆP ĐỊNH ACFTA 5
I.2.1 Các thành viên tham gia 5
I.2.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 5
I.2.3 C/O Form E 7
I.3 HIỆP ĐỊNH AIFTA 8
I.3.1 Các thành viên tham gia 8
I.3.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 8
I.3.3 C/O Form AI 9
I.4 HIỆP ĐỊNH AKFTA 10
I.4.1 Các thành viên tham gia 10
I.4.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 10
I.4.3 C/O Form AK 11
I.5 HIỆP ĐỊNH ACFTA 12
I.5.1 Các thành viên tham gia 12
I.5.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 12
I.5.3 C/O Form AJ 14
I.6 HIỆP ĐỊNH VJEPA 15
I.6.1 Các thành viên tham gia 15
I.6.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 15
I.6.3 C/O Form VJ 16
I.7 HIỆP ĐỊNH AANZFTA 17
I.7.1 Các thành viên tham gia 17
I.7.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 17
I.7.3 C/O Form AANZ 18
I.8 HIỆP ĐỊNH VCFTA 19
I.8.1 Các thành viên tham gia 19
I.8.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 19
I.8.3 C/O Form VC 20
I.9 HIỆP ĐỊNH VKFTA 21
I.9.1 Các thành viên tham gia 21
I.9.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 21
I.9.3 C/O Form VK 22
Trang i
Trang 4I.10 HIỆP ĐỊNH AEAU 23
I.10.1 Các thành viên tham gia 23
I.10.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 23
I.10.3 C/O Form EAV 25
I.11 HIỆP ĐỊNH AHKFTA 26
I.11.1 Các thành viên tham gia 26
I.11.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 26
I.11.3 C/O Form AHK 27
I.12 HIỆP ĐỊNH CPTPP 28
I.12.1 Các thành viên tham gia 28
I.12.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 28
I.12.3 C/O Form CPTPP 30
I.13 HIỆP ĐỊNH EVFTA 32
I.2.1 Các thành viên tham gia 32
I.13.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 32
I.13.3 C/O Form EUR.1 36
I.14 HIỆP ĐỊNH RCEP 38
I.14.1 Các thành viên tham gia 38
I.14.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 38
I.14.3 C/O Form RCEP 40
I.15 HIỆP ĐỊNH UKVFTA 41
I.15.1 Các thành viên tham gia 41
I.15.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 41
I.15.3 C/O Form EUR.1 UK 43
II QUY TẮC XUẤT XỨ HÀNG HÓA – Form C/O và Cơ quan cấp C/O 46
Trang ii
Trang 5I HIỆP ĐỊNH FTA MÀ VIỆT NAM THAM GIA.
Tính đến tháng 12/2020, Việt Nam đã tham gia 17 Hiệp định thương mại tự do (FTA),
trong đó có 15 FTA đã có hiệu lực và 2 FTA đang đàm phán
2015: VN – EAEU FTA Việt Nam, Nga, Belarus, Amenia, Kazakhstan, Kyrgyzstan
2017: AHKFTA ASEAN, Hồng Kông
2018: CPTPP
2019: EVFTA Việt Nam, EU
2020: RCEP ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Úc, New Zealand
2020: UKVFTA Việt Nam, Vương quốc Anh
Việt Nam – EFTA FTA
Việt Nam, Thụy Sĩ, Na Uy, Iceland, Liechtenstein (Đang
đàm phán)
Việt Nam – Israel FTA
Việt Nam, Israel (Đang đàm phán)
Trang 1
Trang 6I.1 HIỆP ĐỊNH AFTA (Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN).
I.1.1 Các thành viên tham gia:
AFTA là một hiệp định thương mại tự do (FTA) đa phương giữa các nước trongkhối ASEAN, được ký kết vào năm 1992 Ban đầu, có 6 nước tham gia AFTA là
Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan Sau đó, các nước Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam tham gia AFTA khi được kết nạp vào
ASEAN Việt Nam bắt đầu tham gia hiệp định này vào năm 1995
I.1.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan:
− Việc cắt giảm các mức thuế quan hiện hành xuống 20% được công bố vào lúc bắtđầu thực hiện chương trình Khuyến khích các Quốc gia thành viên áp dụng mức cắtgiảm hàng năm theo công thức (X-20)%/5, trong đó X là mức thuế quan hiện hành củamỗi Quốc gia thành viên
− Việc cắt giảm tiếp mức thuế từ 20% hoặc thấp hơn được thực hiện trong vòng 5năm Mức cắt giảm tối thiểu cho mỗi lần cắt giảm là 5% lượng phải cắt giảm Chươngtrình cắt giảm thuế quan sẽ do từng Quốc gia thành viên quyết định và
được thông báo khi bắt đầu chương trình
− Đối với các sản phẩm có mức thuế hiện hành là 20% hoặc thấp hơn vào ngày01/01/1993, các Quốc gia thành viên sẽ quyết định chương trình cắt giảm thuế quan, vàthông báo khi bắt đầu chương trình về lịch trình cắt giảm thuế
Trang 2
Trang 7I.1.3 C/O Form D
Original
Reference No.
1 Goods consigned from (Exporter's business
address, country) TARIFF / ASEAN INDUSTRIAL COOPERATION SCHEME
CERTIFICATE OF ORIGIN (Combined Declaration and Certificate)
2 Goods consigned to (Consignee's name, address, FORM D
(Country) See Overleaf Notes
3 Means of transport and route (as far as known) 4 For Official Use
Common Effective Preferential Tariff Scheme
Vessel's name/Aircraft etc Preferential Treatment Given Under ASEAN
Industrial Cooperation Scheme
Preferential Treatment Not Given (Please
7 Number and type of packages, description of goods (including quantity where appropriate and HS number of the importing country)
8 Origin criterion (see Note overleaf)
9 Gross weight
or other quantity and value (FOB)
10 Number and date of invoices
11 Declaration by the exporter
The undersigned hereby declares that the above
details and statement are correct; that all the goods
Trang 8Trang 3
Trang 9(Country) and that they comply with the origin
requirements specified for these goods in the
ASEAN Common Effective Preferential Tariff
Scheme for the goods exported to
(Importing Country)
Place and date, signature of authorised signatory
Trang 4
Trang 10I.2 HIỆP ĐỊNH ACFTA (Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Trung Quốc) I.2.1 Các nước thành viên:
ASEAN và Trung Quốc ký Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện vào tháng
11/2002 Trên cơ sở Hiệp định khung, hai bên tiếp tục đàm phán và ký kết các Hiệpđịnh về Thương mại Hàng hóa (có hiệu lực từ tháng 07/2005), Hiệp định vềThương mại Dịch vụ (có hiệu lực từ tháng 07/2007), Hiệp định về Đầu tư (có hiệulực từ tháng 02/2010) nhằm thiết lập Khu vực thương mại tự do ASEAN – TrungQuốc
I.2.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan:
Việt Nam cam kết cắt giảm thuế quan trong ACFTA:
− Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế quan của 90% số dòng thuế trong vòng 10 năm, linhhoạt đến lộ trình cuối cùng vào năm 2018 Số dòng thuế còn lại Việt Nam cam kết cắtgiảm về từ 5% đến 50% vào cuối lộ trình là năm 2020
− Từ 01/01/2015, Việt Nam cắt giảm thêm 3691 dòng thuế xuống 0% so với năm
2014 (nâng số dòng thuế cắt giảm về 0% là 7983 dòng, chiếm 84,11% tổng biểu), tậptrung vào các nhóm mặt hàng: chất dẻo & chất dẻo nguyên liệu, đồ nội thất & các sảnphẩm từ gỗ, máy móc thiết bị, linh kiện phụ tùng, máy vi tính và các sản phẩm linhkiện điện tử, vải may mặc, nguyên phụ liệu dệt may, da giầy, sản phẩm dệt may, và 1
số sản phẩm sắt thép Thuế suất 2016, 2017 giữ nguyên so với năm
2015
− Từ 01/01/2018, có thêm 588 dòng thuế cắt giảm xuống 0% nâng số dòng thuế cắtgiảm về 0% lên 8571 dòng, chiếm 90,3% tổng biểu, gồm một số mặt hàng chế phẩm từthịt, chế phẩm từ rau quả, ngũ cốc, động cơ điện, hàng gia dụng, hóa chất, linh kiệnphụ tùng ô tô, vật liệu xây dựng, nhựa, cao su, giấy…
− Đến năm 2020, có khoảng 475 dòng thuế nhạy cảm được cắt giảm xuống 5% gồmcác sản phẩm sắt thép, cáp điện, sản phẩm điện gia dụng; các sản phẩm cao su, gốm sứ,giấy, xi măng, nhựa và các sản phẩm công nghiệp khác; các chế phẩm nông nghiệp đãqua chế biến; một số dòng xe tải và xe chuyên dụng
− Những dòng duy trì thuế suất cao hoặc không cam kết cắt giảm thuế quan gồm 456dòng thuế, gồm: trứng gia cầm, đường, thuốc lá, động cơ, phương tiện vận tải (ô tô, xemáy trừ xe tải 6-10 tấn), xăng dầu, sắt thép, vật liệu xây dựng, một số mặt hàng liênquan đến an ninh quốc phòng
Trang 5
Trang 11Trung Quốc cam kết cắt giảm thuế quan dành cho Việt Nam:
− Trung Quốc cam kết xóa bỏ thuế quan đối với 95% số dòng thuế vào năm 2011 Sốdòng thuế nhạy cảm còn lại, Trung Quốc cam kết cắt giảm về 5% đến 50% vào cuối lộtrình là năm 2018
− Đến năm 2015, Trung Quốc có 7845 dòng thuế cắt giảm về 0%, chiếm tỷ lệ 95,35%tổng số dòng thuế và chiếm 91,59% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam Thuế suấttrung bình của biểu thuế Trung Quốc dành cho ASEAN giai đoạn 2015-2017 là0,73%/năm và năm 2018 là 0,56%/năm
− Một số mặt hàng Trung Quốc còn duy trì thuế suất gồm ngũ cốc và các sản phẩm từngũ cốc; cà phê, chè, gia vị; xăng dầu; phân bón các loại; nhựa nguyên liệu; vải maymặc; nguyên liệu dệt may, da giày; động cơ, máy móc thiết bị; ô tô, động cơ, bộ phậnphụ tùng của ô tô; đồ nội thất
Trang 6
Trang 12I.2.3 C/O Form E:
ORIGINAL
1 Products consigned from (Exporter's business name, Reference No.
address, country)
ASEAN-CHINA FREE TRADE AREA
2 Products consigned to (Consignee's name, address, country) PREFERENTIAL TARIFF
3 Means of transport and route (as far as known) 4 For Official Use
8 Origin criteria (see Overleaf Notes)
9 Gross weight or net weight or other quantity, and value (FOB) only when
RVC criterion is applied
10.Number, date of Invoices
11 Declaration by the exporter
The undersigned hereby declares that the above
details and statement are correct; that all the products
were produced in
………
………
(Country) and that they comply with the origin requirements
specified for these products in the Rules of Origin for
the ACFTA for the products exported to
Issued Retroactively
Exhibition
Movement Certificate
Third Party Invoicing Trang 1312 Certification
It is hereby certified, on the basis of control carried
out, that the declaration by the exporter is correct. ………Place and date, signature and stamp of certifying authority
Trang 7
Trang 14I.3 HIỆP ĐỊNH AIFTA (Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Ấn Độ) I.3.1 Các nước thành viên:
Tại Hội nghị Thượng đỉnh Asean - Ấn Độ lần thứ 2 năm 2003, Hiệp định khung
giữa Asean và Ấn Độ về Hợp tác kinh tế toàn diện đã được ký kết Hiệp địnhkhung này đã tạo tiền đề cho 2 bên đàm phán và kết các hiệp định thương mại tự
do về dịch vụ, hàng hóa và đầu tư
I.3.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan:
Ấn Độ cam kết loại bỏ thuế quan theo lộ trình sau:
− Xóa bỏ 80% số dòng thuế trong Biêu thuế từ 2016, nâng lên đến 90% số dòng thuế vào năm 2019 (năm cuối của lộ trình)
− Không cam kết cắt giảm thuế đối với khoảng 10% số dòng thuế còn lại
Việt nam đưa ra cam kết loại bỏ thuế quan theo lộ trình như sau:
− Xóa bỏ thuế quan đối với 71% số dòng thuế trong Biểu thuế từ 01/01/2018, nânglên đến 80% số dòng thuế vào năm 2021 và 90% vào năm 2024 (năm cuối của lộtrình)
− Không cam kết cắt giảm thuế đối với 468 dòng HS 6 số, chiếm khoảng 10% sốdòng thuế (trứng, đường, muối, xăng dầu, phân bón, nhựa, cao su, kim loại quý, sắtthép, máy móc, thiết bị điện, ô tô, xe máy, thiết bị phụ tùng, và các mặt hàng an ninhquốc phòng như pháo hoa, súng, thuốc phiện, …)
Trang 8
Trang 15I.3.3 C/O Form AI:
(Combined Declaration and Certificate)
2 Goods consigned to (Consignee's name, address,
Issued in VIET NAM
(Country) See Notes Overleaf
3 Means of transport and route (as far as known) 4 For Official Use
Vessel's name/Aircraft etc.
Preferential Tariff Treatment Not Given (Please state reason/s)
11 Declaration by the exporter 12 Certification
The undersigned hereby declares that the above details It is hereby certified, on the basis of control carried out, that and statement are correct; that all the goods were the declaration by the exporter is correct.
for these goods in the ASEAN-INDIA Free Trade Area
Preferential Tariff for the goods exported to
Trang 16Trang 9
Trang 17I.4 HIỆP ĐỊNH AKFTA (Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN – Hàn Quốc) I.4.1 Các nước tham gia:
AKFTA (ASEAN – Korea Free Trade Agreement) là Hiệp định khung về Hợp tác
Kinh tế toàn diện ASEAN – Hàn Quốc Hiệp định này được ký kết bởi các quốc gia
trong khối ASEAN và Hàn Quốc vào năm 2005 Việt Nam tham gia AKFTA từnăm 2005 và bắt đầu thực hiện các cam kết về thuế nhập khẩu từ năm 2007
I.4.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan:
Về phía Việt Nam:
− Từ năm 2015, Việt Nam xóa bỏ thuế quan đối với 7.366 dòng thuế (chiếm 77,6%tổng số dòng thuế) tập trung vào một số sản phẩm thuộc các nhóm sản phẩm nôngnghiệp, máy móc thiết bị phụ tùng, dệt may, thủy sản, giấy, hóa chất, sản phẩm từ sắtthép và kim loại cơ bản…
− Đến năm 2018, tổng số dòng thuế phải xóa bỏ thuế quan là 8.184 (chiếm khoảng86% tổng số dòng thuế) Ngoài các dòng thuế đã được xóa bỏ thuế quan vào năm
2018, dự kiến khoảng 620 dòng thuế sẽ được giảm thuế về 5% (tập trung vào một sốnhóm như điện tử, cơ khí, sắt thép và kim loại cơ bản, sản phẩm hóa dầu, phụ tùngmáy móc, một số mặt hàng ô tô đặc chủng và chuyên dụng…)
Về phía Hàn Quốc:
− Đã hoàn tất việc xóa bỏ thuế nhập khẩu theo cam kết trong AKFTA từ năm 2010
− Tính đến năm 2015, 90,9% hàng hóa của Việt Nam khi xuất khẩu sang Hàn Quốc
sẽ được hưởng thuế suất 0% nếu có chứng nhận xuất xứ hàng hóa
− Các nhóm mặt hàng Hàn Quốc không cam kết hoặc chỉ cắt giảm thuế nhập khẩuvào cuối lộ trình (năm 2021) chủ yếu gồm một số loại thủy sản (tôm, cua, cá đônglạnh, đóng hộp), nông sản (chế phẩm từ sữa, mật ong, tỏi, gừng, đậu đỏ, khoai lang),hoa quả nhiệt đới và hàng công nghiệp như dệt may, sản phẩm cơ khí,
Trang 10
Trang 18I.4.3 C/O Form AK
(Combined Declaration and Certificate)
2 Goods consigned to (Consignee's name, address, country)
Preferential Treatment Given Under ASEAN-Korea
Free Trade Area Preferential Tariff
_
Vessel's name/Aircraft etc.
Preferential Treatment Not Given
(Please state reason/s)
Port of Discharge
_
5 Item 6 Marks and 7 Number and type of packages, description of 8 Origin criterion 9 Gross weight or 10 Number number numbers on goods (including quantity where appropriate and (see Notes other quantity and date
packages HS number of the importing country) overleaf) and value of Invoices
(FOB only when RVC criterion is
used)
11 Declaration by the exporter 12 Certification
The undersigned hereby declares that the above details and It is hereby certified, on the basis of control carried out, that statement are correct; that all the goods were produced in the declaration by the exporter is correct.
………
…
(Country) and that they comply with the origin requirements specified
for these goods in the ASEAN-Korea Free Trade Area
Preferential Tariff for the goods exported to
………
…
Trang 20I.5 HIỆP ĐỊNH AJCEP (Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản) I.5.1 Các nước tham gia:
AJCEP (ASEAN – Japan Comprehensive Economic Partnership) là Hiệp định Đối
tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản, hiệp định này được ký kết vào ngày03/04/2008 và chính thức có hiệu lực kể từ ngày 15/08/2008
Thành viên của AJCEP bao gồm: Brunei, Campuchia, Lào, Indonesia, Malaysia,Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan, Việt Nam và Nhật Bản
I.5.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan:
Biểu cam kết của Việt Nam trong AJCEP bao gồm 9.390 dòng thuế (dựa trênAHTN 2007), trong đó đưa vào lộ trình cắt giảm đối với 8.771 dòng Số dòng cònlại là các dòng thuế CKD ô tô (57 dòng) và các dòng thuế không cam kết cắt giảm(562 dòng), cụ thể:
− Danh mục xoá bỏ thuế quan: Việt Nam cam kết xoá bỏ thuế quan đối với 62,2% sốdòng thuế trong vòng 10 năm, trong đó xoá bỏ thuế quan ngay khi Hiệp định có hiệu lựcđối với 26,3% dòng thuế và xoá bỏ thuế quan sau 10 năm thực hiện Hiệp định (năm2018) đối với 33,8% dòng thuế
− Vào năm 2023 và 2024 (sau 15 năm và 16 năm thực hiện Hiệp định) cam kết xóa
Trang 21không xóa bỏ thuế quan vào năm 2025
Thuế giảm xuống 50%
Trang 22Trang 13
Trang 23I.5.3 C/O Form AJ
ORIGINAL
1 Goods consigned from (Exporter's name, address, country) Reference No.
THE AGREEMENT ON COMPREHENSIVE ECONOMIC PARTNERSHIP AMONG MEMBER STATES OF THE ASSOCIATION OF SOUTHEAST ASIAN NATIONS AND JAPAN
(AJCEP AGREEMENT) CERTIFICATE OF ORIGIN
2 Goods consigned to (Importer’s/Consignee's name,
Vessel's name/Aircraft etc.
Preferential Treatment Not Given (Please
11 Declaration by the exporter 12 Certification
The undersigned hereby declares that the above details and It is hereby certified, on the basis of control carried out, that the statements are correct; that all the goods were produced in declaration by the exporter is correct.
………
……
(Country) and that they comply with the requirements specified for
these goods in the AJCEP Agreement for the goods
exported to
………
……
(Importing Country)
Trang 25I.6 HIỆP ĐỊNH VJEPA (Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản) I.6.1 Các nước tham gia:
Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) được ký kết vào ngày25/12/2008 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/10/2009 Đây là FTA song phươngđầu tiên của Việt Nam, trong đó cả Việt Nam và Nhật Bản dành nhiều ưu đãi chonhau hơn so với Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản (AJCEP)
I.6.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan:
Nhật Bản cam kết xóa bỏ thuế quan:
96,45% tổng số các dòng thuế trong Biểu thuế cho hàng hóa Việt Nam vào cuối lộtrình (năm 2026), trong đó:
VJEPA có hiệu lực (năm 2009); tiếp tục xóa bỏ dần các dòng thuế nông sản theo lộtrình cụ thể (dài nhất đến 2019) trừ Nhóm được loại trừ (nhóm X) (bao gồm 735/2350dòng thuế nông sản mà Nhật Bản kiểm soát chặt bằng hạn ngạch thuế quan, các biệnpháp định lượng) và Nhóm đàm phán sau (nhóm C2) (là nhóm các sản phẩm Nhật Bảnđang cải cách cơ cấu)
thuế thủy sản, sau 15 năm sẽ cắt giảm tổng cộng 57% số dòng thuế thủy sản (188/330dòng); 33% số dòng thuế thủy sản (59/330 dòng) áp dụng hạn ngạch nhập khẩu
phẩm công nghiệp, sau 10 năm là 97% số dòng thuế; khoảng 57 dòng thuế sản phẩmcông nghiệp vẫn áp dụng hạn ngạch nhập khẩu (chủ yếu trong dệt may, da, da thuộc);
58 dòng thuế không cam kết cắt giảm (quần áo da, giầy dép)
Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế quan cho hàng hóa Nhật Bản theo lộ trình như sau:
− Từ 2018, xóa bỏ thuế quan đối với 41,78% số dòng thuế trong Biểu thuế
− Đến năm 2026 (năm cuối của lộ trình cắt giảm thuế) xoá bỏ thuế quan đối với 90,64% số dòng thuế trong Biểu thuế
Trang 15
Trang 26I.6.3 C/O Form VJ
2 Importer’s Name or Consignee’s Name (if applicable), Address
and Country:
CERTIFICATE OF ORIGIN
Form VJ
3 Transport details (means and route) (if known):
Issued in Viet Nam
4 Item number (as necessary); Marks and numbers; Number and kind of 5 Preference 6 Weight or 7 Invoice packages; HS code; Description of good(s): criteria other quantity number(s) and
date(s)
8 Remarks:
9 Declaration by the exporter: 10 Certification
I, the undersigned, declare that: It is hereby certified, on the basis of control carried out, that the
- the above details and statement are true and accurate declaration by the exporter is correct.
- the good(s) described above meet the condition(s) required for the issuance of this certificate;
- the country of origin of the good(s) described above is
Trang 27I.7 HIỆP ĐỊNH AANZFTA (Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam Úc New Zealand).
-I.7.1 Các nước tham gia:
Ngày 27/02/2009, ASEAN và Australia, NewZeland đã ký Hiệp định thành lập
Khu vực thương mại tự do ASEAN – Australia – New Zealand (AANZFTA) Hiệp
định bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2010
Đây là thỏa thuận thương mại toàn diện nhất mà ASEAN tham gia từ trước đếnnay, bao gồm rất nhiều cam kết về hàng hóa và dịch vụ (gồm cả dịch vụ tài chính
và viễn thông), đầu tư, thương mại điện tử, di chuyển thể nhân, sở hữu trí tuệ, chínhsách cạnh tranh và hợp tác kinh tế
I.7.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan:
Cam kết cắt giảm thuế của Úc và New Zealand dành cho Việt Nam:
− Từ năm 2015, Úc đã xóa bỏ thuế quan khoảng 97% dòng thuế (chỉ còn duy trìthuế suất thấp dưới 10% đối với một số sản phẩm như: măng tre, chỉ phẫu thuật, gỗ vàsản phẩm gỗ, sản phẩm từ sắt thép, vải các loại, …)
− Từ năm 2015, New Zealand đã xóa bỏ thuế quan cho khoảng 91% dòng thuế (chỉcòn duy trì thuế suất thấp dưới 10% đối với một số sản phẩm như: bánh, kẹo, sảnphẩm từ ngũ cốc, gỗ và sản phẩm gỗ, hóa chất, linh kiện, phụ tùng ô tô, máy móc,thiết bị, dụng cụ và phụ tùng, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, …)
− Đến năm 2022 (cuối lộ trình) cả Úc và New Zealand sẽ xóa bỏ hoàn toàn thuế quan (toàn bộ Biểu thuế) cho hàng hóa các nước ASEAN
Cam kết cắt giảm thuế quan của Việt Nam:
− Từ năm 2018, xóa bỏ 86% số dòng thuế trong Biểu thuế
− Đến năm 2022 (năm cuối lộ trình) xóa bỏ 92% số dòng thuế trong Biểu thuế (baogồm cả các mặt hàng như chăn nuôi; dược phẩm; đường; gạo; gỗ; giấy; hóa chất; mỹphẩm, …)
− 8% số dòn thuế còn lại được cắt giảm theo lộ trình riêng hoặc được giữ nguyênthuế suất (ví dụ các mặt hàng như hóa quả (cam, quýt); rượu bia, xì gà, dầu mỏ, thuốc
lá, một số sản phẩm sắt, thép, xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa, …)
Trang 17
Trang 28I.7.3 C/O Form AANZ
ORIGINAL
1 Goods Consigned from (Exporter’s name, address and Certificate No Form AANZ country)
AGREEMENT ESTABLISHING THE ASEAN –
2 Goods Consigned to (Importer’s/ Consignee’s name,
AUSTRALIA – NEW ZEALAND FREE TRADE address, country)
AREA (AANZFTA)
CERTIFICATE OF ORIGIN
(Combined Declaration and Certificate)
Issued in VIET NAM
(Country) (see Overleaf Notes)
3 Means of transport and route (if known) 4 For Official Use
Preferential Treatment Given Under AANZFTA
Vessel’s name/Aircraft etc.:
Preferential Treatment Not Given (Please state Port of Discharge:
reason/s)
……….……… Signature of Authorised Signatory of the Importing Country
5 Item 6 Marks and 7 Number and kind of packages; 8 Origin 9 Quantity (Gross 10 Invoice number numbers on description of goods including Conferring weight or number(s)
packages HS Code (6 digits) and brand Criterion (see other measurement), and date of
name (if applicable) Name of Overleaf and invoice(s) company issuing third party Notes) value (FOB) where RVC
invoice (if applicable) is
applied (see Overleaf Notes)
11 Declaration by the exporter 12 Certification
The undersigned hereby declares that the above details On the basis of control carried out, it is hereby certified that the and statements are correct; that all the goods were information herein is correct and that the goods described produced in comply with the origin requirements specified in the Agreement
……….……… ……….…… Establishing the ASEAN – Australia - New Zealand Free Trade
and that they comply with the rules of origin, as provided
in Chapter 3 of the Agreement Establishing the ASEAN
-Australia - New Zealand Free Trade Area for the goods
Trang 29Place and date, name, signature and company of authorised
signatory
13.
Back-to-back Certificate of Origin
Subject of third-party invoice
Trang 30I.8 HIỆP ĐỊNH VCFTA (Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Chile) I.8.1 Các nước tham gia:
VCFTA – Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam – Chile (Vietnam – Chile
Free Trade Agreement) Đây là Hiệp định đánh dấu mốc quan trọng khi lần đầutiên Việt nam ký kết Hiệp định hợp tác với một quốc gia Châu Mỹ Hiệp địnhđược ký kết tại Hawaii (Mỹ) vào ngày 11/11/2011 và bắt đầu có hiệu lực kể từngày 01/01/2014
I.8.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan:
Cam kết cắt giảm thuế quan của Việt Nam:
− Việt Nam cam kết xoá bỏ thuế quan đối với 87,8% số dòng thuế (chiếm 91,22%kim ngạch nhập khẩu từ Chi Lê năm 2007) Trong vòng 15 năm, dự kiến lộ trình cuốicùng vào 2029, số dòng thuế không cam kết của Việt Nam hoặc chỉ cam kết cắt giảmmột phần chiếm 12,2%, tập trung vào một số lĩnh vực nhậy cảm như nông nghiệp,xăng dầu, …
− Đến năm 2023, Việt Nam cam kết xóa bỏ thêm 1163 dòng thuế so với thời điểmban đầu, nâng tổng số dòng thuế có thuế suấ 0% lên 3860 dòng, tương đương 42,42%toàn biểu
− Tốc độ cam kết xóa bỏ thuế quan trong Hiệp định VCFTA sẽ được đẩy mạnhtrong 5 năm cuối của Hiệp định đạt mức cam kết tối đa 87,8% vào năm 2028 Nhómhàng Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế quan là hóa chất, gỗ, nguyên liệu dệt may, máymóc, thịt gà, cam, quýt, rượu vang, thủy sản, bia, thép xây dựng, …
Cam kết cắt giảm thuế của Chile:
− Chile có mức độ mở cửa lớn hơn đối với hàng hóa của Việt Nam Theo đó,83,54% tổng số dòng thuế sẽ được xóa bỏ ngay khi Hiệp định có hiệu lực, chiếm81,8% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Chile năm 2007 Một số mặt hàngxuất khẩu chủ lực của Việt Nam sẽ được cắt giảm thuế ngay và nhanh từ mức 6% hiệntại là dệt may, thủy sản, cà phê, chè, máy tính và linh kiện
− Đến 2029, Chile sẽ xóa bỏ hầu hết các dòng hàng từ Việt Nam, chiếm 99,62%biểu thuế và tương đương với 100% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Chilenăm 2007
Trang 19
Trang 31I.8.3 C/O Form VC
ORIGINAL
CERTIFICATE OF ORIGIN Page: _ / _
1 Exporter's business name, address, country 4 Reference
No.:
VIET NAM - CHILE
2 Consignee's name, address, country
Free Trade Agreement
FORM VC
Issued in VIET NAM
(Country) (See Overleaf Notes)
For Official Use
Preferential Tariff Treatment Given under FTA Preferential Tariff Treatment Not Given under FTA
(please state reason(s))
……….……… ……… ………
Signature of Authorized Signatory of the Importing Country
3 Means of transport and route (as far as known) 5.
Issued Retroactively Departure date:
Non-Party Invoicing Vessel's name/Aircraft etc:
Certified True Copy Port of Discharge:
or quantity
11 Number and date of invoices
12.Declaration by the exporter:
The undersigned, hereby declares that the above
details and statement are correct; that all the
goods were produced in
………
(country) and that they comply with the origin requirements
specified for these goods in the VCFTA
Trang 32Trang 20
Trang 33I.9 HIỆP ĐỊNH VKFTA (Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc) I.9.1 Các nước tham gia:
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) được ký kết ngày05/05/2015 và chính thức có hiệu lực từ ngày 20/12/2015 So với FTA ASEAN –Hàn Quốc (AKFTA), trong VKFTA Việt Nam và Hàn Quốc dành thêm nhiều ưuđãi cho nhau trong cả lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ và đầu tư
I.9.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan:
Các cam kết thuế quan trong VKFTA được xây dựng trên nền các cam kết thuếquan trong FTA ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA), nhưng với mức độ tự do hóa caohơn VKFTA sẽ cắt giảm thêm một số dòng thuế mà trong AKFTA chưa được cắtgiảm hoặc mức độ cắt giảm còn hạn chế, cụ thể như sau:
− Hàn Quốc sẽ xóa bỏ thêm cho Việt Nam 506 dòng thuế
− Việt Nam sẽ xóa bỏ thêm cho Hàn Quốc 265 dòng thuế
Tổng hợp cả các cam kết trong VKFTA và AKFTA:
− Hàn Quốc sẽ xóa bỏ cho Việt Nam 11.679 dòng thuế
− Việt Nam sẽ xóa bỏ cho Hàn Quốc 8.521 dòng thuế
Theo lộ trình cam kết, thuế suất trung bình của biểu thuế VKFTA giai đoạn giaiđoạn 2022 – 2029 là 3,78% Về tổng thể, Biểu thuế VKFTA gồm 11.449 dòng thuếvới 11.388 dòng thuế theo cấp độ 8 số và 26 dòng thuế được chi tiết theo cấp độ 10
số, trong đó 333 dòng áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu từ Khu công nghiệpKhai Thành GIC
Lộ trình cắt giảm thuế quan trong Biểu thuế ban hành được áp dụng cho 6 giaiđoạn: (i) Từ 01/12/2022 đến 31/12/2022; (ii) Từ 01/01/2023 đến 31/12/2023; (iii)
Từ 01/01/2024 đến 31/12/2024; (iv) Từ 01/01/2025 đến 31/12/2025; (v) Từ01/01/2026 đến 31/12/2026; (vi) Từ 01/01/2027 đến 31/12/2027
Trang 21
Trang 34I.9.3 C/O Form VK
(Combined Declaration and Certificate)
2 Goods consigned to (Consignee's name, address, country)
Preferential Tariff Treatment Given Under
Viet Nam-Korea Free Trade Agreement
_
Vessel's name/Aircraft etc.
Preferential Tariff Treatment Not Given (Please
11 Declaration by the exporter 12 Certification
The undersigned hereby declares that the above details and It is hereby certified, on the basis of control carried out, that the statement are correct; that all the goods were produced in declaration by the exporter is correct.
.……….
.…….
(Country) and that they comply with the origin requirements specified
for these goods in the Viet Nam- Korea Free Trade
Agreement for the goods exported to
.……….
.…….