STT MÃ SỐ SINH HỌ VÀ TÊN CÔNG VIỆC VIÊN HOÀN THÀNH 73 B2009886 Trần Thị Huỳnh Như Chương 4 Hoàn thành tốt 74 B2009889 Hồ Thanh Quang Nhóm trưởng Chương 1 Thuyết trình Hoàn thành tốt 75 B2009896 Bùi Th[.]
Trang 1STT MÃ SỐ SINH HỌ VÀ TÊN CÔNG VIỆC
Thuyết trìnhHoàn thành tốt
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CÔNG CỤ KINH TẾ CHO BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 1
1.1 Khái quát chung về các công cụ kinh tế bảo vệ môi trường 1
1 2 Thuế Bảo vệ Môi trường 1
1.2.1 Vị trí pháp lý 1
1.2.2 Đặc điểm 1
1.2.3 Đối tượng chịu thuế 2
1.2.4 Vai trò 2
1.3 Phí Bảo vệ Môi trường 2
1.3.1 Khái niệm 2
1.3.2 Mức phí 2
1.3.3 Phân loại 2
1.5 Quan điểm nhóm về công cụ kinh tế bảo vệ môi trường (thuế, phí) 3
CHƯƠNG 2: CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ VÀ PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG
Cần Thơ, tháng 10 năm 2022 3 Cần Thơ, tháng 10 năm 2021 2.1 Khái quát chung về các chính sách ưu đãi, hỗ trợ và phát triển môi trường 3
2.2 Vấn đề thực tiễn 4
2.3 Phát triển sản phẩm, dịch vụ bảo vệ môi trường 4
2.3.1 Khái niệm 4
2.3.2 Quy định của pháp luật 4
2.4 Áp dụng và quan điểm của nhóm 5
CHƯƠNG 3: NGUỒN LỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 6
3.1 Khái quát về nguồn lực bảo vệ môi trường 6
3.2 Vấn đề thực tiễn :ban hành trái phiếu xanh tín dụng xanh 6
3.3.1 Các vấn đề quy định về Trái phiếu xanh: 6
3.3.2 Các vấn đề quy định về Tín dụng xanh: 9
Trang 3CHƯƠNG 4: GIÁO DỤC VÀ TRUYỀN THÔNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 13
Trang 44.1 Tích cực 13 4.2 Tiêu cực 13 4.3 Kết luận 14
Trang 5CHƯƠNG XI CÔNG CỤ KINH TẾ, CHÍNH SÁCH VÀ NGUỒN LỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG 1: CÔNG CỤ KINH TẾ CHO BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 1.1 Khái quát chung về các công cụ kinh tế bảo vệ môi trường
Chương 11 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 đã quy định rõ về Công cụ kinh tế,
chính sách và nguồn lực bảo vệ môi trường và được hướng dẫn thi hành ở Chương 10Nghị định 08/2022/ NĐ-CP có thể hiểu: Công cụ kinh tế, chính sách và nguồn lực bảo vệmôi trường hiện nay bao gồm các loại thuế, phí và lệ phí, ký quỹ, bảo hiểm trách nhiệmbồi thường thiệt hại do sự cố môi trường, tổ chức và phát triển thị trường Cacbon đượcxây dựng trên dựa trên các nguyên tắc bảo vệ môi trường với mục tiêu điều hòa xung độtgiữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường nhằm hạn chế ô nhiễm và suy thoái môitrường tại Việt Nam Trong đó không thể không nhắc đến chính sách thuế, phí và nguồnlực xoay quanh về bảo vệ môi trường như trái phiếu xanh, tín dụng xanh…là những vấn
Từ có thể hiểu rằng “thuế BVMT là loại thuế đánh vào các chủ thể có hành vì tácđộng tiêu cực đến môi trường thông qua các sản phẩm được tạo ra bởi các hành vi đónhằm đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và bảo đảm phát triển môi trường bênvững”
Chủ thể quản lý thuế BVMT là Nhà nước, phối hợp với các cơ quan chuyên môn
hỗ trợ xây dựng hệ thống pháp luật liên quan đến thuế BVMT và đảm nhận công tác thu
và nộp thuế BVMT (cơ quan thuế, cơ quan hải quan)
1.2.2 Đặc điểm
- Một là, thuế môi trường là một trong các công cụ kinh tế quan trọng hàng đầu
để quản lí và BVMT của nhà nước
- Hai là, mục tiêu của thuế bảo vệ môi trường ngoài việc tạo nguồn thu vào ngân
sách nhà nước, còn có mục tiêu hạn chế sản xuất, nhập khẩu, tiêu dùng hàng hóa có nguy cơgây tổn hại môi trường
Trang 6- Ba là, tính đặc thù trong tính thuế của thuế BVMT: thuế bảo vệ môi trường được
xác định trên cơ sở khung thuế tuyệt đối
môi trường khi sử dụng
1.2.3 Đối tượng chịu thuế
Theo quy định của Điều 3 Luật thuế bảo vệ môi trường 2010 , đối tượng chịu thuế gồm 08 nhóm hàng hóa
1.2.4 Vai trò
- Thuế BVMT tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách Việt Nam nói riêng và cácquốc gia khác nói chung Thông qua thuế BVMT hướng tới mục đích định hướng người tiêudùng phải ý thức khi sử dụng các mặt hàng có nguy cơ gây tổn hại môi trường khác nhau
- Thuế bảo vệ môi trường góp phần làm thay đổi hành vi của các chủ thể kinh doanh
và tiêu dùng theo hướng có lợi cho môi trường hay nói cách khác, thuế môi trường có vai trò
và ý nghĩa trong việc định hướng sản xuất và tiêu dùng – sản xuất, nhập khẩu hàng hóa
“sạch”
- Khuyến khích sự năng động, sáng tạo trong nghiên cứu và ứng dụng những quyđịnh công nghệ phù hợp để giảm thiểu chất thải, qua đó tiết kiệm nguyên liệu, tiết kiệm chiphí sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh như sử dụng túi vải thay túi nilon sử dụng ốngống làm từ bột dễ phân hủy sau khi sử dụng… các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong quátrình hoạt động cũng chủ động ứng phó với các sự cố môi trường có thể xảy ra
1.3 Phí Bảo vệ Môi trường
1.3.1 Khái niệm
Nhìn chung hiện nay các văn bản luật hay văn bản dưới luật vẫn chưa có mộtquy định chi tiết nào để định nghĩa phí bảo vệ môi trường là gì Tuy nhiên theo cách hiểuthông thường thì : “Phí bảo vệ môi trường là một khoản tiền phải nộp đối với hoạt động
xả thải ra môi trường, khai thác khoáng sản hoặc làm phát sinh tác động xấu đối với môitrường nhằm cơ bản nhằm bù đắp một phần chi phí để xây dựng, bảo dưỡng môi trường
và tổ chức quản lý hành chính của nhà nước đối với hoạt động của người nộp thuế ”
Trang 7xấu đến môi trường của hoạt động khai thác khoáng sản; tính chất dịch vụ công thuộc lĩnhvực bảo vệ môi trường ”.
1.3.3 Phân loại
Mục đích của phí bảo vệ môi trường nhằm ngăn ngừa xả thải ra môi trường cácchất ô nhiễm ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường Việc quy định phí môi trường là để làmthay đổi hành vi của người gây ô nhiễm và làm tăng nguồn thu nhập để chi trả cho nhữnghoạt động cải thiện môi trường Hiện nay ở nước ta có 02 loại phí bảo vệ môi trường:
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được điều chỉnh bởi Nghị định 53/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 05/5/2020
Phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản được điều chỉnh bởi Nghị định 164/2016/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 24/12/2016
1.5 Quan điểm nhóm về công cụ kinh tế bảo vệ môi trường (thuế, phí)
Nhà nước ta ban hành quy định về các công cụ kinh tế bảo vệ môi trường mục đích lớnnhất là hướng đến lợi ích chung cho xã hội, đảm bảo an toàn, sức khỏe cho người tiêudùng góp phần xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp phát triển bền vững trong thời đạicông nghiệp 4.0 Các dự án khởi nghiệp sử dụng các sản phẩm xanh, sản phẩm thân thiệnvới môi trường ngày càng được chú trọng và có những ưu đãi nhất định được hỗ trợ vayvốn khởi nghiệp xanh Hiện nay các nhà sản xuất không ngừng đổi mới công nghệ để bắtkịp với thời đại bên cạnh đó phải giảm thiểu được ô nhiễm môi trường Thuế và phí môitrường được đặt ra không chỉ nhằm vào các sản phẩm có khả năng tác động tiêu cực đếnmôi trường không mà nó còn thay đổi thái độ của con người đối với môi trường, nhắc nhởchúng ta phải biết sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý và có hiệu quả khôngđược lãng phí Không những thế việc đánh thuế và phí còn mang lại hiệu quả cao hơn,thực thi nhanh chóng có hiệu quả hơn so với các quy định pháp lý và đây cũng là nguồnthu quan trọng vào ngân sách nhà nước hàng năm
CHƯƠNG 2: CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ VÀ PHÁTTRIỂN MÔI TRƯỜNG 2.1 Khái quát chung về các chính sách ưu đãi, hỗ trợ và phát triển môi trường
Mục 2 Chương 11 Luật Bảo vệ môi trường 2020 đã quy định rõ về Chính sách ưu đãi,
hỗ trợ và phát triển kinh tế môi trường và được hướng dẫn thi hành ở Chương 10 Nghịđịnh 08/2022/ ND-CP có thể hiểu Chính sách ưu đãi, hỗ trợ và phát triển kinh tế môitrường bao gồm: Ưu đãi, hỗ trợ về bảo vệ môi trường, kinh tế tuần hoàn; phát triển ngànhcông nghiệp môi trường; phát triển dịch vụ môi trường; sản phẩm, dịch vụ thân thiện môitrường; mua sắm xanh; khai thác, sử dụng và phát triển vốn tự nhiên
Trang 8Trong thời gian qua, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn trong lĩnh vực tăngtrưởng nền kinh tế quốc gia, nâng cao đời sống tinh thần và vật chất của người dân Tuynhiên, quá trình phát triển nền kinh tế công nghiệp đã bộc lộ nhiều bất cập và tạo ra nhiều
áp lực lớn lên môi trường, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học Tình trạng ô nhiễm môitrường xảy ra phức tạp ảnh hưởng nặng nề đến môi trường và chất lượng sống của cộngđồng Nhận thấy được tính cấp thiết của vấn đề này, Nhà nước và Chính phủ đã đưa racác chính sách ưu đãi, hỗ trợ và phát triển kinh tế môi trường để khuyến khích và đẩymạnh các công tác bảo vệ môi trường đạt được hiệu quả cao
Những quy định có nhiều điểm mới so với trước đây trong ưu đãi, hỗ trợ về bảo vệmôi trường như quy định rõ hơn về chính sách ưu đã hỗ trợ của cá nhân, tổ chức và phân
cụ thể các hoạt động bảo vệ môi trường về kinh doanh và không phải hoạt động kinhdoanh Ngoài ra, các điều luật còn bổ sung các chính sách phát triển ngành công nghiệpmôi trường, dịch vụ môi trường, sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường, ưu tiên thựchiện mua sắm xanh đối với dự án, nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước; thúc đẩy việckhai thác, sử dụng và phát triển vốn tự nhiên; đặc biệt là thúc đẩy kinh tế tuần hoàn
2.2 Vấn đề thực tiễn
Hiện nay đứng trước thực trạng chất thải nhựa gây ô nhiễm đang diễn ra một cách trầmtrọng trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng thì sản phẩm thân thiện với môitrường xuất hiện như một trong những biện pháp khắc phục cực kì hữu ích trong đời sốngsinh hoạt thường ngày của con người, các sản phẩm có nhiều mục đích sử dụng ví dụ túixách vải, ống hút bằng gạo, chén giấy, hộp đựng bằng lá chuối,…hay nổi trội nhất trongthời gian gần đây đó chính là xe ôtô điện Với việc xu hướng sử dụng các sản phẩm Xanhđược coi như là một xu hướng tất yếu trên toàn thế giới, không chỉ góp phần giảm thiểu ônhiễm rác thải trong sử dụng, sinh hoạt mà các sản phẩm trên còn góp phần đáng kể giảmthiểu môi trường trong hoạt động sản xuất Tuy nhiên, tại Việt Nam thì việc sử dụng sảnphẩm xanh không phải lúc nào cũng là ưu tiên hàng đầu với mọi người, ngoài ra thì ngườidân hiện nay vẫn chưa biết đâu là sản phẩm thật sự là “xanh” hay chỉ là chiêu trò kinhdoanh của các doanh nghiệp mục đích tăng doanh thu Đó cũng là những vấn đề trongviệc sử dụng sản phẩm Xanh của chúng ta hiện nay
2.3 Phát triển sản phẩm, dịch vụ bảo vệ môi trường
2.3.1 Khái niệm
Căn cứ khoản 1 điều 145 thì “ Sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường làsản phẩm, dịch vụ được tạo ra từ các nguyên liệu, vật liệu, công nghệ sản xuất và quản lýthân thiện môi trường” và hơn hết sản phẩm, dịch vụ đó phải “giảm tác động tiêu cực đến
Trang 9môi trường trong quá trình sử dụng, thải bỏ, bảo đảm an toàn cho môi trường, sức khỏecon người” và yếu tố đặc biệt là “được cơ quan có thảm quyền chứng nhận và côngnhận”.
2.3.2 Quy định của pháp luật
Quy định trong luật Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Nghị định 08/2022/NĐ-CP
Theo như khoản 2 điều 145 Luật Bảo vệ môi trường 2020 thì “Nhãn sinh thái Việt
Nam là nhãn được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận cho sản phẩm, dịch
vụ thân thiện với môi trường” Việc cấp Nhãn sinh thái đã được xuất hiện từ lâu kể từ
năm 2009 theo Quyết định số 253/QĐ-BTNMT ngày 5/3/2009 thế nhưng chỉ có trongLuật Bảo vệ môi trường 2020 mới quy định về một điều khoản riêng về Nhãn sinh thái,đây có thể coi là một bước tiến mới của các cơ quan có thẩm quyền đối với cách nhìnnhận đối với các sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường và nó đã được cụ thể hóa trongLuật Về việc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho sản phẩm, dịch vụ thânthiện với môi trường thì ngay trong Nghị định 08/2020 có quy định rõ Cụ thể tại điều 145Nghị định 08/2022/NĐ-CP thì Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ quy định các tiêu chí và
chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam cho các sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi
trường, việc chứng nhận này phải thông qua sự quan trắc, phân tích, đánh giá của các tổchức quan trắc,phân tích, đánh giá (khoản 2 Điều 145 Luật Bảo vệ môi trường 2020 ),điều 149 Nghị định 08/2020 cũng có liệt kê các tổ chức thực hiện việc quan trắc, đánhgiá, phân tích đối với sản phẩm, dịch vụ với tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam, các tiêu chícông nhận sẽ được quy định rõ ràng trong Thông tư 02/2022/TT-BTNMT tại điều 76
Mặt khác, tại khoản 2 điều 145 NĐ08/2022 thì quy định các tổ chức, cá nhân cungứng dịch vụ được chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam được hưởng các chính sách ưu đãitheo quy định tại mục 2 chương X
2.4 Áp dụng và quan điểm của nhóm
Với việc các quy định của pháp luật nêu trên thì người tiêu nên xem xét xem đó cóphải là sản phẩm, dịch vụ được tạo ra bởi các nguyên liệu, vật liệu công nghệ sản xuấthoàn toàn thân thiện với môi trường và sức khỏe của con người hay không?; đã được cơquan quản lý về môi trường cấp chứng nhận và công nhận hay chưa? Hiện nay có rấtnhiều sản phẩm nhìn bề ngoài là sản phẩm bảo vệ môi trường nhưng thật sự nhìn vậtnguyên vật liệu và phương thức sản xuất thì không hề là “Xanh” Với việc một sản phẩmđược thông qua bởi một quy trình hết sức nghiêm ngặt về quan trắc, kiểm tra, phân tíchthì để được dán “Nhãn sinh thái” thì sản phẩm đó mới thực sự là sản phẩm chúng ta nên
ưu tiên sử dụng và ủng hộ phát triển
Trang 10Về quan điểm của nhóm:
Nhìn nhận theo cả 2 hướng Nhà nước và Doanh nghiệp thì chúng ta có thể thấy:
CHƯƠNG 3: NGUỒN LỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 3.1 Khái quát về nguồn lực bảo vệ môi trường
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 gồm 16 chương, 171 điều có hiệu lực thi hành.Trong đó, nguồn lực bảo vệ môi trường (BVMT) là một nội dung quan trọng, được quyđịnh tại từ Điều 148 đến Điều 152 Mục 3 Chương XI Luật này Nguồn lực cho BVMTkhông chỉ gồm nguồn nhân lực, vật lực mà còn cả tri thức (công nghệ, quy trình, năng lựcquản lý) cũng như thông tin, cơ sở dữ liệu cho công tác BVMT Trong đó, nguồn lực tàichính cho công tác BVMT (bao gồm : ngân sách nhà nước, vốn xã hội hóa,,tín dụngxanh,trái phiếu xanh,vốn từ quỹ bảo vệ môi trường)
3.2 Vấn đề thực tiễn :ban hành trái phiếu xanh tín dụng xanh
Theo Ngân hàng Nhà nước, dư nợ tín dụng xanh những năm qua tăng lên nhanh chóng,năm 2017 là 180.121 tỉ đồng, năm 2018 là 240.079 tỉ đồng, năm 2019 là 284.536 tỉ đồng,năm 2020 là 333.087 tỉ đồng và năm 2021 tăng lên 443.085 tỉ đồng
Với trái phiếu xanh, theo thống kê của Công ty chứng khoán SSI, năm 2020 các doanhnghiệp năng lượng đã phát hành 35.700 tỉ đồng trái phiếu xanh cho các dự án năng lượngtái tạo, tăng 274% so với năm 2019, riêng cho điện mặt trời tăng 2,75 lần, điện gió tăng3,5 lần và tăng mạnh trong các năm 2021 và 2022
3.3.Các vấn đề quy định về Trái phiếu xanh, Tín dụng xanh:
Trang 113.3.1 Các vấn đề quy định về Trái phiếu xanh:
a) Khái niệm Trái phiếu xanh:
Trái phiếu xanh gần giống như các loại trái phiếu khác, nó là một công cụ nợ đểhuy động vốn cho doanh nghiệp Số tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu xanh đượcdùng để huy động vốn cho hoạt động bảo vệ môi trường, dự án đầu tư mang lại lợi ích vềmôi trường
Tổ chức Sáng kiến Trái phiếu khí hậu (Climate Bonds Initiative - CBI), địnhnghĩa" trái phiếu xanh" là trái phiếu được phát hành nhằm huy động vốn cho những giảipháp biến đổi khí hậu do chính phủ, ngân hàng, địa phương hoặc doanh nghiệp phát hành,dãn nhán trái phiếu xanh dưới dạng chứng khoán nợ bao gồm chứng khoán hóa, phát hànhriêng lẻ, trái phiếu có bảo đảm
Còn theo Bộ nguyên tắc GBP năm 2015 (Green Bond Principles - GBP), "tráiphiếu xanh" là bất kỳ một loại trái phiếu nào mà số tiền thu được từ việc phát hành tráiphiếu được sử dụng cho việc tài trợ hoặc tái tài trợ một phần hoặc toàn bộ dự án xanh mớihoặc dự án xanh đang hoạt động đủ điều kiện cấp vốn và tuân thủ 04 nguyên tắc của Bộnguyên tắc GBP Nguyên tắc trái phiếu xanh gồm: sử dụng nguồn vốn thu được để pháthành trái phiếu xanh, quy trình lựa chọn và đánh giá dự án, chính sách quản lý nguồn vốnthu được từ việc phát hành trái phiếu xanh và chế độ báo cáo
Theo khoản 1 Điều 150 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định: “Trái phiếu xanh
là trái phiếu do Chính phủ, chính quyền địa phương, doanh nghiệp phát hành theo quyđịnh của pháp luật về trái phiếu để huy động vốn cho hoạt động bảo vệ môi trường, dự ánđầu tư mang lại lợi ích về môi trường.”
b) Những dự án được phát hành Trái phiếu xanh:
Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, dự án đầu tư mang lại lợi ích về môi trường quy định khoản 2 Điều 150 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, gồm:
Dự án cải tạo, nâng cấp công trình bảo vệ môi trường;
Dự án thay đổi công nghệ theo hướng áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất;
Dự án áp dụng kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, phát thải ít các-bon;
Dự án ngăn chặn và giảm thiểu ô nhiễm môi trường; dự án cải tạo, phục hồi môi trường sau sự cố môi trường;
Dự án sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên đất, tiết kiệm năng lượng, phát triển nguồn năng lượng tái tạo;