1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Con người và môi trường đề tài quản lý chất thải rắn sinh hoạt

11 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con Người Và Môi Trường Đề Tài Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt
Tác giả Lớp L28 – Nhóm 11
Người hướng dẫn ThS. Lưu Đình Hiệp
Trường học Trường đại học Bách Khoa, Đại Học Quốc Gia TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý Môi trường
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 86,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA o0o CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỀ TÀI QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT Lớp L28 – Nhóm 11 Giảng viên hướng dẫn ThS Lưu Đình Hiệp Sinh viên thực hiện[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-o0o -CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG

ĐỀ TÀI:

QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

Lớp L28 – Nhóm 11 Giảng viên hướng dẫn: ThS Lưu Đình Hiệp

TP HỒ CHÍ MINH – 2023

Trang 2

MỤC LỤC

I ĐẶT VẤN ĐỀ 2

II TỔNG QUAN 2

III NGUYÊN NHÂN 2

IV ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 2

V KẾT LUẬN 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO 2

Trang 3

I ĐẶT VẤN ĐỀ

II TỔNG QUAN

2.1 Khái niệm chất thải rắn

Chất thải rắn (CTR) là các chất thải ở dạng rắn được thải ra môi trường Nó bị thải ra

từ nhiều quá trình khác nhau như sản xuất, dịch vụ, kinh doanh, sinh hoạt hàng ngày hoặc các hoạt động khác Ví dụ một số chất thải rắn:

Vỏ chai lọ, hộp nhựa, bì nhựa, rác sinh hoạt,…

Cao su, giấy báo, rác sân vườn, đồ đạc đã sử dụng,…

Thủy tinh, sắt, nhôm, đồng, kẽm,…

Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) là tên gọi chung cho những loại CTR phát sinh từ quá trình sinh hoạt hằng ngày của con người Bao gồm cả thành phần vô cơ và hữu cơ như thực phẩm, thức ăn thừa, bao bì ni lông, hộp nhựa, vỏ chai, thủy tinh, bìa carton, gỗ, giấy… Mỗi loại chất thải sẽ có những ảnh hưởng riêng, tuy nhiên nhìn chung chất thải rắn đã và đang là vấn đề nhức nhối vì số lượng gia tăng nhưng hiệu quả xử lý chưa cao

Hiện nay, CTRSH đang là một trong những vấn đề môi trường quan trọng trên toàn thế giới Việc sản xuất chất thải rắn sinh hoạt liên tục và tăng lên theo tốc độ đô thị hóa, dân

số gia tăng, công nghiệp hóa, tiêu dùng hàng hoá và sự thay đổi lối sống của con người

2.2 Phân loại chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại thành từng nhóm riêng dựa trên mức độ

nguy hại, ảnh hưởng đến môi trường, tính phân hủy của chất thải Dựa trên mục đích quản

lý và cách thức xử lý, chất thải rắn sinh hoạt có thể được phân chia thành 3 nhóm như sau:

Nhóm hữu cơ dễ phân hủy: Loại này có thể sử dụng làm phân bón cho cây trồng, tăng

dinh dưỡng cho đất Các chất thải trong nhóm này bao gồm: thức ăn thừa, lá cây, rau, củ, quả, xác động vật;

Trang 4

Nhóm có khả năng tái sử dụng, tái chế: Được thu gom để mang đến các nhà máy tái

chế, tái sử dụng Các chất thải trong nhóm này có thể kể đến như giấy, nhựa, kim loại, cao

su, ni lông, thủy tinh;

Nhóm còn lại không được sử dụng cho hai mục đích trên gồm: rác nguy hại (các loại rác chứa chất độc hại, dễ cháy nổ) như pin, ắc quy, bóng đèn, bao bì hóa chất, kim tiêm, rác

y tế…; rác hỗn hợp

2.3 Các nguồn thải ra chất thải rắn sinh hoạt

Hộ gia đình: Chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình bao gồm các loại thực phẩm thừa, bao bì, đồ gia dụng hư hỏng, v.v

Trường học: Các trường học sản xuất các loại chất thải rắn sinh hoạt như bao bì thức

ăn, giấy, nhựa, v.v

Văn phòng: Các văn phòng sản xuất các loại chất thải rắn sinh hoạt như giấy, bao bì, chai lọ, v.v

Cơ quan, công sở: Các cơ quan, công sở sản xuất các loại chất thải rắn sinh hoạt như bao bì, giấy, chai lọ, v.v

Các khu công nghiệp: Các khu công nghiệp sản xuất các loại chất thải rắn sinh hoạt như bao bì, kim loại, nhựa, v.v

Các khu thương mại: Các khu thương mại sản xuất các loại chất thải rắn sinh hoạt như bao bì, giấy, nhựa, v.v

Các khu du lịch: Các khu du lịch sản xuất các loại chất thải rắn sinh hoạt như bao

bì, chai lọ, thức ăn, v.v

Các cơ sở y tế: Các cơ sở y tế sản xuất các loại chất thải rắn sinh hoạt như vật dụng

y tế, mũ bảo hiểm, kim tiêm, v.v

2.4 Thực trạng rác thải rắn hiện nay tại Việt Nam

Thực trạng chất thải rắn ở Việt Nam hiện nay là một vấn đề cấp bách, vì lượng chất thải sinh ra ngày càng tăng và hệ thống quản lý chất thải vẫn chưa được phát triển đầy

đủ Một số vấn đề cụ thể bao gồm:

Trang 5

Lượng rác thải sinh ra tăng nhanh: Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi

trường, lượng chất thải sinh ra ở Việt Nam tăng gấp đôi trong vòng 10 năm từ 2009 đến

2019, từ khoảng 27 triệu tấn lên hơn 52 triệu tấn

Thiếu hệ thống thu gom và xử lý chất thải: Hệ thống quản lý chất thải ở Việt Nam vẫn

chưa được phát triển đầy đủ, các hộ gia đình, doanh nghiệp thường tự xử lý chất thải bằng cách đốt hoặc đổ trực tiếp vào môi trường, gây ô nhiễm môi trường

Không đúng quy trình xử lý chất thải: Việc sử dụng phương pháp xử lý chất thải

không đúng quy trình cũng đang là một vấn đề như đổ chất thải vào kênh rạch, sông, hay đốt cháy chất thải tại chỗ

Vấn đề về phân loại chất thải: Việc phân loại chất thải tại nguồn (ở các hộ gia đình, cơ

quan, trường học, bệnh viện, ) hiện còn hạn chế, khiến cho việc xử lý và tái chế trở nên khó khăn

Tình trạng ô nhiễm môi trường: Chất thải rắn sinh hoạt không được quản lý đúng cách đã

gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường ở nhiều nơi Việc tiếp xúc lâu dài với các chất độc

III NGUYÊN NHÂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT GÂY Ô NHIỄM

3.1 Những vấn đề tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong phân loại, thu gom, vận

chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt

3.1.1 Nhận thức, ý thức trách nhiệm về quản lý CTRSH của chính quyền, người dân và doanh nghiệp chưa cao, chưa đáp ứng yêu cầu

Tiêu dùng quá mức và không kiểm soát được lượng rác thải: Với sự phát triển kinh tế

và đời sống hiện đại, nhu cầu sử dụng các sản phẩm đóng gói và tiêu dùng hàng ngày tăng lên đáng kể Nhưng không phải tất cả các chất thải được sản xuất ra đều được xử lý một cách đúng đắn, và nhiều loại rác thải có thể trở thành nguồn ô nhiễm môi trường

Thiếu nhận thức và ý thức của người dân: Việc chưa nhận thức đúng về tác hại của chất thải rắn cũng là một nguyên nhân gây ô nhiễm Nhiều người vẫn còn quan niệm rằng việc bỏ rác ở nơi công cộng hoặc nơi trống là chuyện bình thường và không gây hại gì cho môi trường

Trang 6

Tiêu thụ quá nhiều hàng hóa: Sự tiêu thụ quá mức hàng hóa như thực phẩm, đồ gia dụng, đồ điện tử, vv tạo ra lượng chất thải lớn và không đủ nơi để xử lý

Thiếu quản lý chất thải: Nhiều quốc gia và địa phương thiếu quản lý chất thải hiệu quả, không có chính sách, luật pháp và hạ tầng để xử lý chúng Điều này dẫn đến việc chất thải rắn bị xả tràn vào môi trường

Xử lý chất thải không đúng cách: Nếu chất thải rắn không được xử lý đúng cách, chúng

có thể phát tán ra môi trường và gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và động vật

Sự tiêu thụ của các sản phẩm có chứa chất độc hại: Nhiều sản phẩm hiện nay, như thuốc trừ sâu, sơn, pin, vv., chứa các hóa chất độc hại Khi những sản phẩm này bị

bỏ đi, chúng có thể gây ô nhiễm môi trường

3.1.2 Năng lực quản lý CTRSH của nhiều địa phương còn yếu kém

3.1.3 Việc huy động các nguồn lực cho quản lý CTRSH còn hạn chế

3.1.4 Hệ thống chính sách, các quy định, hướng dẫn liên quan đến công tác quản

lý CTRSH còn chưa hoàn thiện

3.1.5 Còn nhiều bất cập trong tổ chức bộ máy về quản lý CTRSH

3.2 Tác động của chất thải rắn sinh hoạt đối với môi trường tự nhiên, sức khỏe

cộng đồng và kinh tế - xã hội

3.2.1 Tác động tơi môi trường tự nhiên và sức khỏe cộng đồng

Ô nhiễm môi trường: Chất thải rắn có thể gây ô nhiễm môi trường như đất, nước và

không khí, gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và động vật Các chất độc hại có thể được thải ra từ các loại chất thải rắn, như kim loại nặng, hóa chất và các chất độc hại khác

Sức khỏe con người: Chất thải rắn có thể gây nhiều vấn đề sức khỏe cho con người,

chẳng hạn như: bệnh ung thư, bệnh đau đầu, rối loạn tiêu hóa, các vấn đề hô hấp và các vấn

đề khác Các chất độc hại có thể được hấp thụ vào cơ thể con người thông qua đường thở,

da hoặc tiêu hóa

3.2.2 Tác động đến kinh tế - xã hội

Trang 7

Chất thải rắn cũng có thể gây ra các vấn đề xã hội, chẳng hạn như tác động đến cuộc sống của các cộng đồng và giới hạn khả năng phát triển của một khu vực Việc xử lý chất thải rắn không hiệu quả cũng có thể dẫn đến các vấn đề như nghèo đói và sự bất bình đẳng

Tăng khả năng bùng phát dịch bệnh: Chất thải rắn cũng có thể là môi trường sống của nhiều loại vi khuẩn, vi rút và côn trùng gây bệnh Việc không xử lý chất thải rắn đúng cách

có thể dẫn đến tình trạng bùng phát các bệnh truyền nhiễm và các bệnh do ô nhiễm

IV ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

4.1 Giảm rác thải hữu cơ

Tại Việt Nam, mỗi người dân tạo ra khoảng 76 kg rác thực phẩm mỗi năm, gây lãng phí tiền và tài nguyên (theo UNEP – 2021) Vì thế, chúng tôi đề xuất giải pháp giảm lượng rác hữu cơ đổ ra bãi chôn lấp bằng việc thực hiện theo nguyên tắc 6T gồm:

i) Từ chối tạo ra rác hữu cơ từ đầu

Từ chối tạo ra thức ăn thừa bằng cách mua hoặc nấu vừa đủ lượng thức ăn cần thiết

Tự trồng rau sạch hoặc mua thực phẩm sản xuất tại địa phương để hạn chế thực phẩm hư hỏng trong quá trình vận chuyển

ii) Tiết giảm lượng rác thực phẩm tạo ra

Bảo quản thực phẩm lâu hơn ở nơi thoáng mát và trong tủ lạnh, tủ đông

Thức ăn thừa còn ăn được: mang về, bảo quản riêng để dùng lại, hoặc đưa cho những người cần

iii) Tái sử dụng cho chăn nuôi

Thức ăn thừa không ăn được nữa: sử dụng làm thức ăn chăn nuôi

iv) Tái chế thành phân bón hữu cơ

Tái chế rác thực phẩm và rác vườn thành phân bón hữu cơ và các chế phẩm sinh học hữu ích khác cho vườn rau, vườn hoa, cây ăn quả, giúp giảm chi phí, tạo nguồn thu, cải tạo môi trường và cảnh quan

v) Tái tạo, thu hồi vật liệu và năng lượng từ rác hữu cơ

Trang 8

Rác hữu cơ không ủ phân hữu cơ được có thể làm than củi, than hoạt tính, ủ kỵ khí tạo khí biogas, đốt phát điện, hoặc làm nguyên liệu cho các quy trình tái chế, tái tạo phù hợp đang có tại địa phương

Không đốt rác hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp ngoài trời, vì sẽ tạo ra nhiều khói bụi gây ô nhiễm không khí, gây hại cho sức khoẻ của cộng đồng

vi) Thu gom xử ly rác theo quy định

Tránh làm thất thoát rác ra môi trường gây ô nhiễm nguồn nước, đất, không khí bằng cách thu gom rác đúng theo quy định của địa phương

4.2 Xử lý rác thải rắn sinh hoạt tại nguồn

i) Phân loại rác thành các loại để tái sử dụng, tái chế và xử lý đúng cách ngay từ đầu

Rác hữu cơ (các loại rác dễ phân thuỷ như rác thực phẩm, rác vườn): sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, sản xuất phân bón hữu cơ, chất tẩy rửa sinh học (rác thực phẩm nên đựng trong thùng có nắp để tránh ruồi, bọ, động vật)

Rác tái chế (các loại rác bán được như chai nhựa, lon nhôm, giấy vụn, kim loại…): tái sử dụng hoặc bán cho người thu mua

Rác nguy hại (các loại rác chứa chất độc hại, dễ cháy nổ: pin, ắc quy, bóng đèn, bao

bì hoá chất thuốc trừ sâu, kim tiêm và rác y tế): đựng trong hộp khô thoáng và đem tới điểm thu gom rác nguy hại

Rác hỗn hợp còn lại: thu gom theo địa điểm và thời gian quy định của địa phương

ii) Giảm thiểu sử dụng rác thải nhựa trong sinh hoạt

Mang theo túi đựng có thể tái sử dụng để hạn chế túi nilong khi đi mua sắm như túi vải, túi giấy

Dùng chai, lọ thủy tinh để chứa thức ăn, nước uống thay cho chai, lọ nhựa

Ưu tiên mua sản phẩm được chứa trong hộp giấy thay vì hộp nhựa

4.3 Những điều không nên làm

i) Đổ rác bừa bãi

Trang 9

Gây mất mỹ quan, mùi hôi thối, nước rỉ từ rác làm ô nhiễm nước và đất, gây tắc cống và lụt lội, rác nhựa trôi ra sông, biển gây ảnh hưởng đến chuỗi thức ăn của con người

và sinh vật sống

ii) Đốt rác ngoài trời

Đốt rác hữu cơ, rác nhựa hay rác hỗn hợp đều sinh ra khói, bụi mịn và khí độc gây ung thư và các bệnh về đường hô hấp, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe cộng đồng

iii) Trộn lẫn rác hữu cơ dễ phân hủy với rác vô cơ khó phân hủy hoặc có thể tái sử dụng, tái chế vào chung một thùng rác

Gây lãng phí tài nguyên, khó xử lý rác hỗn hợp, gây quá tải bãi tập kết rác, làm

ô nhiễm đất, nước, không khí

4.4 Biện pháp lâu dài

Nhà máy phân compost (phân bón hữu cơ): tái chế nguồn rác hữu cơ kết hợp với các

chế phẩm vi sinh (EM) thành phân bón hữu cơ cho cây trồng Từ đó giảm được lượng rác thải phải xử lý, giúp quá trình xử lý rác còn lại dễ dàng và hiệu quả hơn Ngoài ra, việc ủ phân compost còn giúp tái tạo nguồn tài nguyên và tiết kiệm chi phí xử lý rác Tuy nhiên, phương pháp này chưa phổ biến cho đa số người dân, cần có kế hoạch tuyên truyền, hướng dẫn người dân cách làm phù hợp, hiệu quả kinh tế cao

Lò đốt rác: Giúp xử lý rác tập trung trong một diện tích nhỏ, giúp giảm 80 – 90% khối

lượng rác thải, có thể kết hợp thu hồi nhiệt để phát điện, giúp giảm năng lượng tiêu thụ của lò đốt Tuy nhiên, hiện nay chỉ 77% số lò đốt hiện nay đạt quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam Nhiều lò đốt nhỏ chưa có các biện pháp xử lý khí thải và tro thải đạt yêu cầu bảo vệ môi trường hoặc thường hỏng hóc sau một thời gian hoạt động Ngoài ra, tính chất rác thải

sinh hoạt của nhiều địa phương chưa phù hợp với phương pháp đốt (độ ẩm cao, có lẫn rác nguy hại)

4.5 Lợi ích của việc thực hiện các biện pháp xử lý CTRSH phù hợp

Việt Nam có lượng rác sinh hoạt phát sinh lớn, thành phần hữu cơ cao, tỷ lệ thu gom thấp (đặc biệt ở vùng nông thôn), và các phương pháp xử ly rác không đạt tiêu chuẩn đang gây thất thoát rác, làm ảnh hưởng tới sức khoẻ và ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí

Trang 10

cho nên việc tiết giảm, tái sử dụng và tái chế rác hữu cơ tại nguồn sẽ tạo ra nhiều lợi ích cho người thực hiện về

Kinh tế, tiết kiệm hơn 60% tiền phí thu gom rác (Theo Điều 75-79 của Luật Bảo vệ

Môi trường 2020, rác sinh hoạt phải được phân loại tại nguồn, rác hữu cơ phải được tận dụng tối đa làm phân bón hữu cơ và thức ăn chăn nuôi; chi phí thu gom, xử ly rác sẽ được tính theo khối lượng hoặc thể tích rác phát sinh, nghĩa là càng ít rác sẽ phải trả càng ít tiền phí thu gom rác hàng tháng) Tiết kiệm tiền mua thực phẩm sạch, thức ăn chăn nuôi

Sức khỏe, tự sản xuất thực phẩm sạch, giảm sử dụng hóa chất, giảm nguồn ô

nhiễm gây hại cho sức khỏe

Môi trường, giảm lượng rác phát sinh dẫn đến giảm gánh nặng thu gom xử ly rác tập

trung, dẫn đến tăng hiệu quả cho việc thu gom, vận chuyển và xử ly rác của địa phương Giảm

ô nhiễm đất – nước – không khí, mùi hôi, ruồi bọ tại gia đình (thùng rác), khu dân cư (điểm tập kết rác) và địa phương (bãi chôn lấp rác), tăng hiệu quả quản ly rác sau phân loại, cải tạo chất lượng đất, giảm lượng khí nhà kính từ bãi chôn lấp, quá trình vận chuyển rác và khi đốt rác Tăng lượng thu giữ khí cacbon trong đất từ việc sử dụng phân bón hữu cơ để trồng cây Giảm việc sử dụng phân bón hoá học và thuốc trừ sâu, cải tạo phục hồi dinh dưỡng đất, chuyển các khí nhà kính thành chất dinh dưỡng cho đất, chống rửa trôi và xói mòn đất, tăng khả năng giữ ẩm và hệ sinh vật của đất, giúp tăng khả năng kháng sâu và nấm bệnh cho cây trồng

Tóm lại, cách xử lý CTRSH phụ thuộc vào điều kiện kinh tế mỗi cá nhân và quy mô

xử lý tại từng địa phương nhưng nhìn chung mỗi cá nhân chúng ta đều phải cao tinh thần trách nhiệm, tích cực tham gia, tổ chức các hoạt động chống rác thải khó phân hủy bằng các sáng kiến và hành động cụ thể, thiết thực Thay đổi thói quen, nói không với các sản phẩm nhựa sử dụng một lần, túi nilong thông qua việc mua sắm, trong sinh hoạt, làm việc, lao động thường ngày; sử dụng thay thế bằng các loại sản phẩm thân thiện với môi trường Tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ môi trường tại nơi sinh sống bằng những hành động nhỏ nhất như phân loại, tái chế, tái sử dụng chất thải, sử dụng tiết kiệm nguyên, nhiên liệu; lên án kịp thời những hành vi gây ô nhiễm môi trường, thói quen sử dụng lãng phí tài nguyên, năng lượng…

V KẾT LUẬN

Trang 11

Qua những ý tôi đã trình bày ở trên, có thể thấy được tác hại của chất thải rắn sinh hoạt là vô cùng lớn, nó ảnh hưởng xấu đến môi trường từ đó gây hại đến sức khỏe con người,

đe dọa đến các sinh vật tồn tại trên Trái đất, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của một quốc gia Cho nên việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt là đặc biệt quan trọng, nó không chỉ là việc cần phải làm của một cá nhân hay là việc tổ chức mà là việc của cả cộng đồng, không chỉ

là vấn đề của riêng một quốc gia nào mà là vấn đề chung của toàn thế giới Mặc dù chúng tôi

đã chỉ ra những nguyên nhân phát sinh, tác hại của các chất thải rắn sinh hoạt cũng như một

số giải pháp giải quyết chúng với mong muốn góp phần bảo vệ môi trường Nhưng chỉ với một vài cá nhân là không đủ, chúng tôi hy vọng qua bản báo cáo này sẽ có thêm nhiều người đọc quan tâm đến vấn đề, bên cạnh đó chúng tôi mong muốn các tổ chức lớn, nhà nước sẽ quan tâm nhiều hơn đến vấn đề này Chúng tôi sẽ tiếp tục chung sức bảo vệ môi trường bằng các giải pháp đã nêu trên và chia sẽ chúng đến cho những người khác và hy vọng các bạn cũng sẽ làm thế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Bộ Tài nguyên và Môi trường (2019), Tình hình phát sinh và quản ly rác sinh hoạt tại Việt

Nam: Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia Chuyên đề: Quản ly chất thải rắn sinh hoạt.

UNEP (2021), Food waste index report.

WWF-Việt Nam (2021), Sổ tay hướng dẫn tái chế rác hữu cơ tại nguồn.

https://luatduonggia.vn/chat-thai-ran-la-gi-phan-loai-va-xu-ly-chat-thai-ran-sinh-hoat/ https://microbelift.vn/chat-thai-ran-sinh-hoat-gom-nhung-gi-phan-loai-cach-xu-ly/

https://moitruongeth.com/cac-cong-nghe-xu-ly-chat-thai-ran/

https://vienmoitruong5014.org.vn/thuc-trang-quan-ly-chat-thai-ran/

Ngày đăng: 25/04/2023, 09:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w