BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TÊN HỌC PHẦN NET NÂNG CAO ĐỀ TÀI Quản lý bán may tính Giảng viên hướng dẫn Nguyễn đức thiện Sinh viên thực hiện Lê Minh An MSV 145102000[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TÊN HỌC PHẦN: NET NÂNG CAO
ĐỀ TÀI: Quản lý bán may tính
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn đức thiện Sinh viên thực hiện: Lê Minh An
MSV:1451020001 Lớp: CNTT 14-01
Hà Nội, năm 2023
Trang 2CHƯƠNG I: KHẢO SÁT, XÁC ĐỊNH YÊU CẦU, PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
1.1Giới thiệu tài liệu
1.1.1 Mục đích
Giai đoạn này tập trung vào việc thu thập các thông tin, tài liệu liênquan tới cấu trúc của hệ thống và các hoạt động của hệ thống nhằm xácđịnh một số vấn đề trước khi bắt đầu xây dựng, phát triển một dự án
Nội dung cần khảo sát tương ứng với những vấn đề cần giải quyếtsao cho phù hợp với yêu cầu của người sử dụng và quy mô của hệ thốngthông tin
Nhằm phân tích và định rõ yêu cầu của khách hàng.Tìm hiểu xemphần mềm cần làm những gì chứ không phải là làm như thế nào Đích cuốicùng của công việc phân tích dưới đây là tạo ra đặc tả yêu cầu, là tài liệuràng buộc giữa khách hàng và người phát triển để đi đến cái đích chung đó
là tạo ra phần mềm
1.1.2 Phạm vi
Phục vụ cho các cửa hàng bán máy tính có nhu cầu bán hàng quamạng Và cho các nhà sản xuất muốn giới thiệu, muốn quảng bá sản phẩmcủa mình tới người tiêu dùng thông qua các cửa hàng máy tính
Phục vụ cho người tiêu dùng mua sắm trực tuyến thông qua Internet
1.2Thông tin chung.
1.2.1 Thời gian địa điểm
Địa điểm khảo sát: Các trang web bán hàng trên internet như trananh.com.vn, vatgia.com, hanoicomputer.com.
Thành phần tham gia
Nhóm khảo sát: Lê Minh An
1.3Nội dung khảo sát
1.3.1 Hạ tầng các trang web bán hàng hiện nay
Hiện nay, khá nhiều trang web chỉ là rao vặt chứ không phải muabán oline đúng nghĩa, không có một sự ràng buộc, kiểm soát nào giữangười mua lẫn người bán, vì thế tỉ lệ rủi ro khi mua hàng đối với kháchhàng là rất cao
Trang 3Các web bán hàng hiện nay đã phần nào đáp ứng được về nhu cầumua bán hàng trực tuyến của người sử dụng Bên cạnh đó một số cửa hàngvần chưa có trang web riêng để giới thiệu thông tin và bán hàng
Ngay cả phương thức thanh toán vẫn còn theo kiểu “tiền trao, cháomúc”, chứ chưa có sự liên kết giữa ngân hàng và đơn vị bán hàng Người
sử dụng dùng thẻ thanh toán quốc tế qua internet cũng phải cam kết với cácngân hàng là hoàn toàn chịu mọi rủi ro khi mua bán qua mạng
1.3.2 Xác định các yêu cầu nghiệp vụ
yêu cầu chung về hệ thống
Hệ thống được áp dụng rộng rãi, phổ biến cho mọi đối tượng
Giao diện đơn giản, thân thiện, đẹp và dễ nhìn, dễ sử dụng cho mọi đối tượng
mà không cần trình độ cao
Phải có tính bảo mật cao
Thao tác nhanh chóng, hợp lý, hiệu quả, chính xác
Cập nhật, phục hồi và sao lưu dữ liệu
Có các chức năng sau: 1 Quản trị hệ thống
- Quản lý đơn hàng
- Quản lý sản phẩm
- Quản lý giỏ hàng: quản lý giỏ hàng của khách hàng khi họ chọn sản phẩm
- Thống kê sản phẩm: Bán chạy nhất, bán được trong ngày, tuần, tháng, năm
- Hiển thị chi tiết thông tin của sản phẩm
- Tìm kiếm: Cho phép khách hàng ghé thăm website của cửa hàng tìm
kiếm sản phẩm theo một số tiêu chí như: Tên sản phẩm, tên hãng sản xuất, giá sản phẩm, hay dựa vào một số đặc điểm khác…
- Giỏ hàng: đựng sản phẩm mà khách hàng đã chọn
- Đặt hàng: Cho phép khách hàng đặt mua hàng
Yêu cầu cụ thể từng chức năng
Page 3
Trang 4- Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng sau khi đã xem kỹ thông tin vềmặt hàng thông qua trang web của công ty, khách hàng sẽ đặt hàng thông qua website.
- Mổi khách hàng muốn mua hàng đều phải là thành viên và phải đăng kýthành công trên trang web của cửa hàng, sau đó khách hàng đăng nhập và thực hiện muahàng trên website của công ty
- Trên trang web của công ty hiển thị đầy đủ các mặt hàng như màn hình,case, loa, và các linh kiện khác…khách hàng có thể lựa chọn để xem hoặc tìm kiếm trênthanh công cụ tìm kiếm sản phẩm những sản phẩm mà mình cần tìm
- Khi đã tìm được sản phẩm cần mua, khách hàng chỉ cần click vào sảnphẩm để xem thông tin chi tiết về sản phẩm hoặc có thể đặt mua luôn sản phẩm đó
- Sản phẩm mà khách hàng lựa chọn sẽ được đưa vào giỏ hàng, nếu kháchhàng không hài lòng với sản phẩm mình lựa chọn thì có thể xóa sản phẩm đó đi và lựachọn sản phẩm khác thay thế hoặc xóa giỏ hàng nếu không muốn mua nữa
- Sau khi đã chọn được những sản phẩm mà quý khách cần mua, kháchhàng ấn vào nút đặt hàng để gửi yêu cầu đặt hàng cho công ty Khách hàng cần phải kiểmtra lại thông tin cá nhân của mình cũng như chủng loại hàng hóa mà mình đặt mua đểthuận lợi cho việc thực hiện giao dịch này
- Để thuận tiện cho việc thực hiện đơn hàng, khách hàng cần ghi đúng,
đủ thông tin trong mục đăng ký thành viên
- Mọi đơn hàng thiếu một trong số các thông tin cần thiết (họ tên, địa chỉ,
số điện thoại…) sẽ bị loại bỏ
- Những đơn hàng mà công ty cho là không hợp lý cũng sẽ bị loại bỏ mà không cần báo trước
- Khách hàng có thể lựa chọn nhiều phương thức thanh toán khách nhau
như:
o Thanh toán qua đường bưu điện
o Thanh toán bằng việc chuyển khoản
o Hoặc có thể trực tiếp đến công ty để giao dịch
- Và khách hàng có thể lựa chọn phương thức giao hàng o Nhận hàng tạicông ty (nếu gần địa điểm của công ty) o Nhận hàng tại nhà
Page 4
Trang 51.3.3 Xác định yêu cầu kỹ thuật
Môi trường phát triểnCông nghệ phát triển: Microsoft Visual Studio 2022Ngôn ngữ: ASP.NET
Hệ quản trị: Microsoft SQL Server 2022Môi trường ứng dụng
Trên hosting asp.net và MS SQL 2022
1.3.4 Xác định yêu cầu về cách thức trình bày
- Giao diện đẹp, dễ nhìn
- Cách trình bày hợp lý đơn giản, không cầu kì
- Cách sử dụng không làm khó người dùng
- Có hướng dẫn sử dụng cụ thể
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ
2.1Xác định các tác nhân và tình huống sử dụng User Case.
2.1.1 Danh sách các Actor của hệ thống.
Trong chương trình quản lý Cửa hàng bán băng đĩa bao gồm Admin, Nhânviên, User.Admin: admin là người có quyền cao nhất, và cũng là người đóng vaitrò quan trọng của hệ thống Nhân viên: Sau khi đăng nhập nhân viên có thể cậpnhật thông tin băng đĩa nhập và quản lý quá trình bán và cho thuê băng đĩa, tìmkiếm, thống kê sau mỗi ngày, mỗi tháng, mỗi năm
2.1.2 User-case
Use case mô tả sự tương tác đặc trưng giữa người dùng và hệ thống.Nó thểhiện ứng xử của hệ thống đối với bên ngoài, trong một hoàn cảnh nhất định, xét
từ quan điểm của người quản lý.Nó mô tả các yêu cầu đối với hệ thống quản lý,
có nghĩa là những gì hệ thống phải làm chứ không phải mô tả hệ thống làm nhưthế nào Tập hợp tất cả Use case của hệ thống sẽ mô tả tất cả các trường hợp mà
hệ thống có thể được sử dụng
Trang 62.1.3 Danh mục các User – case của hệ thống.
Hình 1.1: Use case hệ thống
Hình 1.2: Use case hệ thống
Trang 7Hình 1.3: Use case hệ thống
Hình 1.4: Use case hệ thống
Trang 8Hình 1.5: Use case hệ thống
Hình 1.6: Use case hệ
Trang 92.2Biểu đồ lớp
2.2.1 Biểu đồ lớp tổng quát
Trang 102.2.2 Danh sách các lớp đối tượng của hệ thống.
SanPham: lớp sản phẩm Các phương thức chính:
- Thêm: thêm mới một sản phẩm
- Sửa: sửa thông tin laoij sản phẩm
- Xóa: xóa thông tin sản phẩm
- Tìm kiếm: tìm kiếm thông tin băng đĩa
KhuyenMai: lớp khuyến mãi Phương thức chính:
- Thêm: thêm sản phẩm khuyến mãi
- Sửa: sửa thông tin khuyến mãi
- Xóa: xóa thông tin khuyến mãi
- Hiển thị: hiển thị thông tin khuyến mãi
HoaDon: lớp hóa đơn bán và nhập Phương thức chính:
- Thêm: thêm sản phẩm vào hóa đơn
- Tìn kiếm: tìm kiếm thông tin hóa đơn
KhachHang: lớp khách hàng Phương thức chính:
- Thêm: thêm mới thông tin khách hàng
- Sửa: sửa thông tin khách hàng
- Xóa: xóa thông tin khách hàng khi không còn thuê
NhanVien: lớp nhân viên Phương thức chính:
- Thêm: thêm mới thông tin nhân viên
- Sửa: sủa thông tin nhân viên
- Xóa: xóa thông tin nhân viên
NhaCungCap: Lớp nhà cung cấp
- Thêm: thêm thông tin nhà cung cấp sản phẩm
- Sửa: sửa thông tin nhà cung cấp
- Xóa: xóa thông tin nhà cung cấp
Page 10
Trang 112.3Biểu đồ tuần tự
2.3.1 Biểu đồ tuần tự cho quá trình đăng nhập
Hình 3.1: Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập
Trang 122.3.2 Biểu đồ tuần tự
cho quá trình tìm kiếm
Hình 3.2: Biểu đồ tuần tự cho chức năng tìm kiếm
Trang 132.3.3 Biểu đồ tuần tự cho quá trình quản lí sản phẩm
Hình 3.3: Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản lí sản phẩm
Trang 142.3.4 Biểu đồ tuần tự
cho quá trình lập hóa đơn
Hình 3.4: Biểu đồ tuần tự cho chức năng lập hóa đơn
Trang 152.3.5 Biểu đồ tuần tự
cho quá trình thông kê
Hình 3.5: Biểu đồ tuần tự cho chức năng thống kê
Trang 162.3.6 Biểu đồ tuần tự
cho quá trình in ấn
Hình 3.6: Biểu đồ tuần tự cho quá trình in ấn
Trang 172.3.7 Biểu đồ tuần tự
cho quá trình đặt hàng qua website
Hình 3.7: Biểu đồ tuần tự cho quá trình đặt hàng qua website
Trang 18CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CSDL
cảu sản phẩmGiaBan Giá bán 1 sản phẩm FloatHinhAnh Hình ảnh minh họa Img
3.1.2 Bảng khuyến mãi“KhuyenMai”
Chức năng: Lưu trữ thông tin khuyến mãi cho sản phẩmTên cột Mô tả Kiểu dữ liệuMaKhuyenMai Mã khuyến mãi Int
NoiDungKhuyenMai Nội dung khuyến Nvarchar
mãiNgayBatDau Ngày bắt đầu đợt Datetime
Trang 19khuyến mãiNgayKetThuc Ngày kết thúc đợt Datetime
khuyến mãiTenKhuyenMai Tên chương trình Nvarchar
khuyến mãiNgayTao Ngày tạo khuyến Datetime
mãi
3.1.3 Bảng sản phẩm khuyến mãi “SanPham_KhuyenMai”
Tên cột Mô tả Kiểu dữ liệu
MaKhuyenMa Mã khuyên mãi Int
i
MaSanPham Mã sản phẩm Int
3.1.4 Bảng đơn đặt hàng “DonDatHang”
Chức năng: Lưu trữ thông tin đơn đặt hàng
Tên cột Mô tả Kiểu dữ liệu
MaHoaDon Mã hóa đơn Int
NgayDatHang Ngày đặt hàng Datetime
TongTien Tổng tiền Float
MaKhachHang Mã khách hàng Int
TinhTrang Tình trạng đơn Nvarchar
hàngYeuCauKhachHang Yêu cầu của khách Nvarcahr
Trang 20hàng khi đăt hàng
3.1.5 Bảng chi tiết đơn hàng “ChiTietDonHang”
3.1.6 Bảng khách hàng “KhachHang”
Chức năng: Lưu trữ thông tin khách hàng
Tên cột Mô tả Kiểu dữ liệu
MaKhachHang Mã khách hàng Int
TenKhachHan Tên khách hàng Nvarchar
g
DiaChi Đia chỉ Nvarchar
SoDienThoai Số điện thoại Float
GioiTinh Giới tính Bit
TenDangNhap Tên đăng nhập Nvarchar
MatKhau Mật khẩu truy cập Nvarchar
3.1.7 Bảng nhà cung cấp “NhaCungCap”
Chức năng: Lưu trữ thông tin loại đĩa
Tên cột Mô tả Kiểu dữ liệu
MaNhaCungCap Mã nhà cung cấp Int
TenNhaCungCap Tên nhà cung cấp Nvarchar
Trang 21SoDienThoai Số điện thoại int
3.1.8 Bảng nhân viên “NhanVien”
Chức năng: Lưu trữ thông tin nhân viên
Tên cột Mô tả Kiểu dữ liệuMaNhanVien Mã nhân viên Int
HoTen Họ tên nhân viên NvarcharNgaySinh Ngày sinh datetime
SoDienThoai Sô điện thoại Int
GioiTinh Giới tính Nvarchar
TenDangNhap Tên đăng nhập NvarcharMatKhau Mật khẩu nvarchar3.1.9 Bảng hóa đơn nhập “HoaDonNhap”
Tên cột Mô tả Kiểu dữ liệuSoHoaDon Số hóa đơn Int
NgayNhap Ngày nhập DatetimeMaNV Mã nhân viên Int
Trang 223.1.10 Bảng chi tiết nhập “ChiTietNhap”.
Tên cột Mô tả Kiểu dữ liệuMaNhaCungCap Mã nhà cung cấp Int
MaSanPham Mã sản phẩm Int
SoLuongNhap Số lượng nhập Int
SoHoaDon Số hóa đơn Int
NgayNhap Ngày nhập DatetimeGiaNhap Giá nhập sản phẩm Float
3.1.11 Bảng giỏ hàng “GioHang”
Chức năng: Lưu trữ số lượng sản phẩm đã chọn
Trang 233.2Mô hình dữ liệu quan hệ