Dễ dàng quản lý các mặt hàng, quản lý việc xuất, nhậphàng hóa, thống kê, báo cáo,...Hệ thống sẽ giúp siêu thị tiết kiệm thời gian đáng kểtrong việc quản lý bán hàng, nhân viên, kho bãi,.
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô Nguyễn Thị Thu Hà, người
đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất cho em trong quátrình thực hiện đề tài đồ án chuyên ngành này
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo khoa Hệ Thống Thông TinQuản Lý trường Đại học Ngân hàng Tp.HCM đã dìu dắt, dạy dỗ em về cả kiến thức,các kỹ năng và tinh thần học tập độc lập, để cá nhân em có kiến thức nhất định hoànthành đề tài đồ án này
Trong quá trình thực hiện đồ án, vì thời gian và vốn kiến thức còn hạn chế, mặc dù em
đã rất cố gắng, tuy nhiên bài đồ án chuyên ngành của em chắc chắn không tránh khỏinhững thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác Em rất mong nhận được sự chỉ bảo,đóng góp ý kiến từ quý thầy cô giáo và các bạn để em có thể bổ sung, hoàn thiện hơn
đồ án lần này
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, ngày 2 tháng 12 năm 2022
ÁnhNguyễn Thị Hồng Ánh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đồ án: “Phân tích, thiết kế hệ thống quản lý bán hàng siêu thịCo.opXtra Linh Trung” là một công trình nghiên cứu của bản thân em, dưới sự hướngdẫn của giảng viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Thị Thu Hà Đồng thời những phân tích,thiết kế trong bài đều mang tính chất trung thực, không đạo nhái Trong bài có sử dụngmột số nguồn tài liệu tham khảo đã được em trích dẫn thông tin nguồn rõ ràng Em xinchịu toàn bộ trách nhiệm, kỷ luật của khoa và nhà trường nếu như có vấn đề xảy ra
Tác giả
ÁnhNguyễn Thị Hồng Ánh
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN iiv
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Giới thiệu về siêu thị Co.opXtra Linh Trung 3
1.2 Mô tả và đánh giá hiện trạng hệ thống 3
1.3 Giải pháp đề xuất 3
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 4
2.1 Xác định và mô tả các quy trình nghiệp vụ trong siêu thị 4
2.2 Xác định các yêu cầu 5
2.2.1 Yêu cầu chức năng hệ thống 5
2.2.2 Yêu cầu phi chức năng 6
2.3 Mô hình phân rã chức năng (BFD) của Hệ thống quản lý bán hàng siêu thị 6
2.4 Sơ đồ dòng dữ liệu(DFD) 7
2.4.1 Xây dựng sơ đồ dòng dữ liệu mức ngữ cảnh 7
2.4.2 Xây dựng sơ đồ dòng dữ liệu mức 0 8
2.5 Sơ đồ use case biểu diễn các chức năng của hệ thống 9
2.5.1 Xác định các actor 9
2.5.2 Xác định các use case 9
2.5.3 Vẽ sơ đồ use case biểu diễn các chức năng 10
2.6 Viết đặc tả use case - Mô hình hóa bằng sơ đồ Activity 11
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 30
3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 30
3.1.1 Xác định, mô tả các thực thể và thuộc tính 30
3.1.2 Mối quan hệ giữa các thực thể và thuộc tính 32
3.1.3 Mô hình E-R 35
Trang 73.2 Chuyển mô hình E-R sang mô hình dữ liệu quan hệ 36
3.2.1 Biểu diễn các thực thể 36
3.2.2 Biểu diễn các mối quan hệ 36
3.3 Tạo bảng 37
3.3.1 Bảng Nhân viên: 37
3.3.2 Bảng Ca làm việc: 37
3.3.3 Bảng CT ca làm việc: 37
3.3.4 Bảng Hàng hóa: 38
3.3.5 Bảng Danh mục hàng hóa: 38
3.3.6 Bảng Kho hàng: 38
3.3.7 Bảng Nhà cung cấp: 38
3.3.8 Bảng Nhập hàng: 38
3.3.9 Bảng Xuất hàng: 39
3.3.10 Bảng Kiểm kê: 39
3.3.11 Bảng Phiếu thống kê: 39
3.3.12 Bảng Quầy hàng: 40
3.3.13 Bảng Quầy thu ngân: 40
3.3.14 Bảng Khách hàng: 40
3.4 Sơ đồ mô hình dữ liệu quan hệ 41
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 42
4.1 Storyboard của các giao diện 42
4.2 Giao diện hệ thống 43
4.2.1 Giao diện trang chủ hệ thống 43
4.2.2 Giao diện đăng nhập 44
4.3 Giao diện Quản lý Nhập – Xuất hàng 45
4.3.1 Giao diện chức năng chính 45
4.3.2 Giao diện Quản lý nhập hàng hóa 45
4.3.3 Giao diện Quản lý xuất hàng hóa 46
4.3.4 Giao diện Quản lý hàng tồn kho 47
4.4 Giao diện Quản lý bán hàng 47
4.4.1 Giao diện chức năng chính 47
4.4.2 Giao diện Thanh toán bán hàng 48
Trang 84.4.3 Giao diện Quản lý thông tin khách hàng 48
4.5 Giao diện Quản lý kinh doanh 49
4.5.1 Giao diện chức năng chính 49
4.5.2 Giao diện Quản lý nhân viên 49
4.5.3 Giao diện Quản lý đơn giá 50
4.5.5 Giao diện Báo cáo – Thống kê 51
KẾT LUẬN CỦA ĐỒ ÁN 52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.3 Mô hình phân rã chức năng của hệ thống bán hàng siêu thị 7
Hình 2.4.1 DFD mức ngữ cảnh 7
Hình 2.4.2 DFD mức 0 của hệ thống 8
Hình 2.5.3 Sơ đồ use case biểu diễn các chức năng 8
Hình 2.6.1 Sơ đồ hoạt động Đăng nhập hệ thống 13
Hình 2.6.2 Sơ đồ hoạt động Quản lý nhập hàng hóa. 14
Hình 2.6.3 Sơ đồ hoạt động Quản lý xuất hàng hóa. 17
Hình 2.6.4 Sơ đồ hoạt động Thanh toán bán hàng. 19
Hình 2.6.5 Sơ đồ hoạt động Thống kê hàng tồn kho. 21
Hình 2.6.6 Sơ đồ hoạt động Quản lý khách hàng thân thiết. 23
Hình 2.6.7 Sơ đồ hoạt động Quản lý nhân viên. 25
Hình 2.6.8 Sơ đồ hoạt động Quản lý đơn giá. 27
Hình 2.6.9 Sơ đồ hoạt động Thống kê, báo cáo. 29
Hình 3.1.2a Mối quan hệ giữa thực thể và thuộc tính 33
Hình 3.1.2b Mối quan hệ giữa thực thể và thuộc tính 33
Hình 3.1.2c Mối quan hệ giữa hàng hóa và danh mục hàng hóa. 33
Hình 3.1.2d Mối quan hệ giữa nhân viên, hàng hóa, phiếu thống kê, quầy hàng. 34
Hình 3.1.2e Mối quan hệ giữa khách hàng và quầy thu ngân 34
Hình 3.1.2f Mối quan hệ giữa nhân viên và ca làm việc 35
Hình 3.1.2g Mối quan hệ giữa khách hàng và hàng hóa. 35
Hình 3.1.3 Mô hình E-R 35
Hình 3.4 Sơ đồ mô hình dữ liệu quan hệ 41
Hình 4.2.1 Giao diện trang chủ hệ thống. 43
Hình 6.2.2.01 Giao diện đăng nhập. 44
Hình 4.2.2.02 Giao diện đăng nhập không thành công. 44
Hình 4.3.1 Giao diện đăng nhập vai trò Quản lý kho. 45
Hình 4.3.2.01 Giao diện Quản lý nhập hàng. 45
Hình 4.3.2.02 Mẫu in phiếu nhập kho. 46
Hình 4.3.2.03 Mẫu in phiếu chi 46
Trang 10Hình 4.3.3 Giao diện quản lý xuất hàng hóa. 47
Hình 4.3.4 Giao diện thống kê hàng tồn kho. 47
Hình 4.4.1 Giao diện đăng nhập vai trò Nhân viên. 48
Hình 4.4.2 Giao diện Thanh toán bán hàng 48
Hình 4.4.3 Giao diện Quản lý khách hàng. 49
Hình 4.5.1 Giao diện đăng nhập vai trò Quản lý. 49
Hình 4.5.2 Giao diện Quản lý nhân viên. 50
Hình 4.5.3 Giao diện Quản lý đơn giá. 50
Hình 4.5.4 Giao diện Báo cáo - Thống kê. 51
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.6.1 Đặc tả use case đăng nhập hệ thống. 12
Bảng 2.6.2 Đặc tả use case Quản lý nhập hàng hóa. 13
Bảng 2.6.3 Đặc tả use case Quản lý xuất hàng hóa. 15
Bảng 2.6.4 Đặc tả use case Thanh toán bán hàng. 17
Bảng 2.6.5 Đặc tả use case Thống kê hàng tồn kho. 19
Bảng 2.6.6 Đặc tả use case Quản lý khách hàng thân thiết. 21
Bảng 2.6.7 Đặc tả use case Quản lý nhân viên. 23
Bảng 2.6.8 Đặc tả use case Quản lý đơn giá. 25
Bảng 2.6.9 Đặc tả use case Thống kê báo cáo. 27
Bảng 3.1.1 Xác định, mô tả các thực thể thuộc tính. 30
Bảng 3.1.1 Xác định, mô tả các thực thể thuộc tính 37
Bảng 3.3.1 Bảng Nhân viên 37
Bảng 3.3.2 Bảng Ca làm việc 37
Bảng 3.3.3 Bảng CT ca làm việc 37
Bảng 3.3.4 Bảng Hàng hóa 38
Bảng 3.3.5 Bảng Danh mục hàng hóa 38
Bảng 3.3.6 Bảng Kho hàng 38
Bảng 3.3.7 Bảng Nhà cung cấp 38
Bảng 3.3.8 Bảng Nhập hàng 38
Bảng 3.3.9 Bảng Xuất hàng 39
Bảng 3.3.10 Bảng Kiểm kê 39
Bảng 3.3.11 Bảng Phiếu thống kê 39
Bảng 3.3.12 Bảng Quầy hàng 40
Bảng 3.3.13 Bảng Quầy thu ngân 40
Bảng 3.3.14 Bảng Khách hàng 40
Bảng 4.1 Storyboard của các giao diện 42
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Hiện nay, nhu cầu mua sắm, vui chơi giải trí trong siêu thị ngày tăng cao, trong siêu thị
có rất nhiều quy trình nghiệp vụ, nếu quản lý bằng cách thủ công thông thường sẽ rấttốn thời gian, nguồn nhân lực, chi phí Để giải quyết những khó khăn đó, tác giả đãthực hiện đề tài: “Phân tích, thiết kế hệ thống quản lý bán hàng siêu thị Co.opXtraLinh Trung” Áp dụng việc phân tích và thiết kế hệ thống quản lý bán hàng vào siêuthị Co.opXtra Linh Trung giúp siêu thị tối ưu hóa trong việc quản lý, mua, bán các sảnphẩm dịch vụ trong siêu thị Dễ dàng quản lý các mặt hàng, quản lý việc xuất, nhậphàng hóa, thống kê, báo cáo, Hệ thống sẽ giúp siêu thị tiết kiệm thời gian đáng kểtrong việc quản lý bán hàng, nhân viên, kho bãi, thông qua các chức năng tích hợptrên hệ thống Giúp tiết kiệm chi phí đáng kể cho quá trình quản lý, nhân viên vàkhách hàng dễ dàng thao tác trên hệ thống
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu tổng quát: Thu thập, phân tích, đánh giá các quy trình nghiệp vụ trong siêu thị Co.opXtra
Mục tiêu cụ thể: Tìm hiểu các chức năng, quy trình nghiệp vụ trong siêu thị Từ
đó tiến hành phân tích thiết kế hệ thống bán hàng cho siêu thị Co.opXtra Linh
Trung
Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quản lý bán hàng của siêu thị Co.opXtra Linh Trung
(TP.Thủ Đức)
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Hệ thống quản lý bán hàng siêu thị Co.opXtra Linh Trung
Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu từ 26/09/2022 đến 31/11/2022
Phạm vi nội dung: Đồ án chuyên ngành nghiên cứu các nội dung về các yêucầu, chức năng hệ thống, thiết kế các cơ sở dữ liệu, sơ đồ ngữ cảnh, liên quan đến hệthống Đồng thời lên ý tưởng thiết kế giao diện đơn giản cho hệ thống bán hàng siêu thị.Thông qua việc sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu, hệ thống có sẵn tại Siêu thị, website, tàiliệu, giáo trình các môn học liên quan,
Phương pháp nghiên cứu:
Trang 13 Về lý thuyết: Tìm hiểu về quy trình, nghiệp vụ của hoạt động quản lý bán hàngsiêu thị Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình C# Tìm hiểu về cơ sở dữ liệu MySQL.
Về thực nghiệm: Tiến hành phân chia hệ thống thành các module chức năngdựa vào các quy trình nghiệp vụ đã thiết lập Phân tích, thiết kế xây dựng lần lượt cácmodule chức năng
Kết cấu của đề tài:
Với kết cấu 4 chương:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống
Chương 3: Thiết kế cơ sở dữ liệu
Chương 4: Thiết kế giao diện
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu về siêu thị Co.opXtra Linh Trung
Liên hiệp HTX Mua bán Thành phố Hồ Chí Minh - Saigon Co.op được hình thành từ năm
1989 Từ năm 2004 - 2008 Saigon Co.op liên tục được bình chọn là nhà bán lẻ hàng đầuViệt Nam và nằm trong top 500 nhà bán lẻ hàng đầu khu vực Châu Á Thái Bình Dương.Trước xu hướng hội nhập, rất nhiều các doanh nghiệp bán lẻ đã và đang xâm nhập mạnh
mẽ vào thị trường, Saigon Co.op đã quyết định mở rộng thị trường để cạnh tranh với cácđối thủ khác Saigon Co.op đã hợp tác với hợp tác xã NTUC FairPrice - Hợp tác xã hàngđầu tại Singapore, thành lập Đại siêu thị Co.opXtra plus tại địa chỉ 934 QL1A, LinhTrung, Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh Với tổng diện tích kinh doanh lên đến 15.000m2, cùngvới chủng loại hàng hóa đa dạng với hơn 50.000 mặt hàng, cấu trúc mặt hàng mới lạ, tiệnlợi Ngoài những ngành hàng thiết yếu như: Thực phẩm, nhu yếu phẩm, đồ dùng, hàngmay mặc, Co.opXtra Linh Trung còn kinh doanh các ngành hàng khác như kim khí, điệnmáy, văn phòng phẩm, nội thất, dụng cụ thể thao, Với tiêu chí đem đến người tiêu dùngnhững sản phẩm đa dạng chủng loại, tiết kiệm và thú vị, Co.opXtra ngày càng khẳng địnhđược chỗ đứng của mình tại thị trường bán lẻ khu vực Thủ Đức
1.2 Mô tả và đánh giá hiện trạng hệ thống
Siêu thị Co.opXtra có rất nhiều mặt hàng, đa dạng về chủng loại, xuất xứ Nguồn hàngchủ yếu do các nhà cung cấp, các công ty sản xuất trong và ngoài nước cung cấp Hàngngày, siêu thị có rất nhiều khách hàng tham quan mua sắm, nhất là những dịp cuốituần, lễ, tết, Nhân viên siêu thị phải xử lý một lượng lớn thông tin về đơn hàng, hóađơn, danh mục sản phẩm, hàng hóa nào bán chạy, Nếu cứ xử lý khối lượng lớn thôngtin và giấy tờ theo cách truyền thống sẽ rất khó khăn, tốn rất nhiều thời gian, chi phí,nguồn lực cho quá trình này Mặt khác, khi hệ thống có tốc độ truy xuất dữ liệu chưađáp ứng nhu cầu thanh toán nhanh chóng của khách hàng dễ làm giảm sự hài lòng củakhách hàng trong quá trình mua hàng
1.3 Giải pháp đề xuất
Để giải quyết được những khó khăn trong việc quản lý bán hàng của siêu thị, em đềxuất xây dựng một hệ thống quản lý bán hàng siêu thị Co.opXtra Linh Trung giúp giảiquyết các yêu cầu hệ thống cũ chưa đáp ứng
Trang 15CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Xác định và mô tả các quy trình nghiệp vụ trong siêu thị
Siêu thị Co.opXtraPlus có các quy trình nghiệp vụ chính sau đây:
Nhập hàng hóa: Khi nhận hàng hóa từ nhà cung cấp, nhân viên kho phụ trách nhậphàng tiếp nhận hàng, kiểm tra thông tin về nhà cung cấp và hàng hóa đã có sẵn trong danhmục chưa Nếu chưa có trong danh mục, nghĩa là mặt hàng này mới nhập lần đầu, nhân viêncần nhập đầy đủ thông tin về nhà cung cấp và mặt hàng vào cơ sở dữ liệu Trong trường hợpchỉ thiếu thông tin hàng hóa hoặc muốn bổ sung thêm, nhân viên chỉ việc tạo thêm danh mụcmặt hàng tương ứng với nhà cung cấp Sau khi đã có đầy đủ thông tin, tiến hành kiểm tra sốlượng hàng hóa đưa vào kho sau đó lập phiếu nhập hàng và cập nhật hàng hóa vào trong cơ
sở dữ liệu hệ thống Đồng thời lập phiếu chi để lưu trữ tại bộ phận quản lý kinh doanh
Xuất hàng hóa từ kho lên quầy: Khi có yêu cầu xuất hàng hóa lên quầy (Hànghóa còn ít hoặc đã hết cần bổ sung thêm), nhân viên kho phụ trách xuất hàng sẽ tiến hànhkiểm kê số lượng hàng hóa trong kho có đủ để đáp ứng nhu cầu xuất hay không, nếu đủ
sẽ lập phiếu xuất hàng Ngược lại, nhân viên xuất hàng sẽ báo cáo cho quản lý kho để đặthàng với nhà cung cấp Sau khi lập phiếu xuất, số hàng hóa đã xuất sẽ được cập nhật vào
cơ sở dữ liệu
Bán hàng: Khi khách hàng mua hàng và đến quầy thanh toán, nhân viên thu ngân
sẽ tiến hành quét mã vạch sản phẩm hoặc nhập mã những sản phẩm khó quét, sau khi quét
mã vạch thông tin số sản phẩm, đơn giá sẽ hiện lên trên màn hình Nhân viên tiến hành xácnhận tính tiền cho khách, lập hóa đơn và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu Trong trườnghợp sản phẩm không có mã vạch (Đối với các sản phẩm tươi sống, rau củ, ), nhân viên sẽhướng dẫn khách hàng quay lại quầy đã mua, cân sản phẩm và nhận mã vạch từ nhân viên tạiquầy sản phẩm đó
Thống kê và báo cáo: Cuối mỗi ngày hoặc mỗi chu kỳ, mỗi tháng, khi có yêu cầunhân viên phụ trách tin học sẽ lập báo cáo thống kê dựa trên các thông tin về hóa đơn bánhàng, phiếu nhập hàng hóa, phiếu xuất hàng hóa, phiếu kiểm kê,
Kiểm kê hàng hóa trên quầy: Sau mỗi ngày hoặc mỗi chu kỳ, những nhân viênphụ trách kiểm kê hàng hóa sẽ tiến hành kiểm tra số lượng hàng hóa thực còn trong siêuthị, đồng thời đối chiếu với phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn bán ra để
4
Trang 16biết lượng hàng hóa lưu thông như thế nào Lập phiếu kiểm kê, nhân viên kho dựa vào phiếu này để cập nhật hàng hóa kịp thời lên quầy.
Quản lý nhân viên: Theo dõi, quản lý danh sách nhân viên, biết được nhân viênnào mới vào, sửa đổi thông tin nhân viên khi có sai sót, hoặc xóa bỏ nhân viên khi hếthợp đồng hoặc sa thải Ở một số bộ phận nhân viên có thể chọn làm việc theo ca Sau khithông tin nhân viên được cập nhật trên hệ thống sẽ có cơ sở để lập thẻ cho nhân viêntrong quá trình làm việc
2.2 Xác định các yêu cầu.
2.2.1 Yêu cầu chức năng hệ thống
Hệ thống có các chức năng:
thống quản lý bán hàng siêu thị Để tránh các thông tin như dữ liệu doanh số, bán hàng bị lọt
ra ngoài gây ra những hậu quả đáng tiếc Ngay cả với cả những nhân viên trong hệ thốngcũng nên có sự phân quyền với một số chức năng hạn chế
+ Người quản lý: Có thể tra cứu thông tin về nhân viên bán hàng, thống kê doanh thu, tra cứu thông tin hóa đơn, nhập, xuất hàng hóa,
+ Nhân viên bán hàng (Thu ngân): Có các nhiệm vụ như: Lập hóa đơn, xem hóa đơn, xuất hóa đơn bán hàng, thông tin hàng
+ Nhân viên kho: Tra cứu thông tin danh mục hàng hóa, nhà cung cấp, lập phiếu nhập, xuất kho, thống kê hàng tồn kho
+ Nhân viên kế toán: Truy xuất được các chức năng thống kê, báo cáo
● Đăng nhập hệ thống: Cho phép nhân viên sử dụng Username và Password đãđăng ký từ trước để đăng nhập vào hệ thống, kiểm tra, thực hiện các chức năng, nhiệm vụcủa họ, theo phân quyền người dùng
● Quản lý bán hàng: Nhân viên có thể tạo mới, cập nhật, xóa sản phẩm cho kháchhàng, lập hóa đơn, in hóa đơn cho khách hàng
● Quản lý khách hàng thành viên: Hệ thống có thể lưu trữ thông tin khách hàngnhư họ tên, địa chỉ, mã số khách hàng, số điểm tích lũy của khách hàng khi mua hàng tạisiêu thị
● Quản lý nhập – xuất hàng: Hệ thống lưu trữ và quản lý các thông tin nhập hàng,
xuất hàng, thống kê hàng tồn kho, cập nhật danh mục hàng hóa khi có yêu cầu, đồng thời cập nhật phiếu chi cho quá trình nhập hàng hóa
Trang 17● Quản lý nhân viên: Hệ thống lưu trữ và quản lý các thông tin về nhân viên làmviệc trong siêu thị Thêm mới, xóa, sửa thông tin nhân viên, các ca làm việc của nhânviên.
2.2.2 Yêu cầu phi chức năng
● Công suất của hệ thống:
+ Mỗi lần hệ thống hỗ trợ 2000 người đăng nhập cùng lúc
+ Thời gian đăng nhập vào hệ thống không quá 3 giây
+ Hiển thị kết quả tìm kiếm thông tin, truy xuất thông tin trên hệ thống nhanh chóng
● Về tính tin cậy của hệ thống:
+ Hệ thống có độ tin cậy cao
+ Khả năng chịu lỗi: Hệ thống quản lý bán hàng siêu thị đảm bảo hoạtđộng bình thường trong trường hợp một trong các máy chủ ứng dụng, vật lý bị lỗi
● Về tính an toàn thông tin của hệ thống:
+ Bảo mật: Hệ thống có độ bảo mật, tính an toàn cao, các thông tin được
Trang 18H TH NG QU N LÝ BÁN HÀNG SIÊU TH Ệ Ố Ả Ị
1 QU N LÝ NH P-XU T HÀNG Ả Ậ Ấ
Qu n lý d li u: Danh m c ả ữ ệ ụ
hàng hóa, nhà cung c p ấ
Qu n lý nh p hàng: Phi u ả ậ ế
nh p ậ hàng, phi u chi ế
Qu n lý xu t hàng ra qu y: ả ấ ầ Phi u xu t hàng ế ấ
Qu n lý hàng t n kho: Phi u ả ồ ế
ki m kê, báo cáo hàng t n kho ể ồ
2 QU N LÝ BÁN HÀNG Ả Thanh toán bán hàng
Qu n lý thông tin khách hàng ả
3 QU N LÝ KINH DOANH Ả
Qu n lý thông tin nhân viên ả
Qu n lý đ n giá nh p hàng, ả ơ ậ bán hàng
Th ng kê báo cáo: Doanh thu bán hàng, hàng ố
nh p, xu t, t n kho ậ ấ ồ
Qu n lý ng i dùng, phân ả ườ quy n ng i dùng ề ườ
Hình 2.3 Mô hình phân rã chức năng của hệ thống bán hàng siêu thị
2.4.
Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD)2.4.1 Xây dựng sơ đồ dòng dữ liệu mức ngữ cảnh
Ở mức ngữ cảnh, chức năng tổng quan của hệ thống là quản lý bán hàng siêu thị Với
hệ thống này, có tác nhân bên ngoài có khả năng tác động đến hệ thống về mặt dữ liệu:
- Bộ phận quản lý kho (Nhập, xuất hàng hóa)
Trang 192.4.2 Xây dựng sơ đồ dòng dữ liệu mức 0.
Chức năng quản lý bán hàng siêu thị ở mức ngữ cảnh, có thể phân rã thành các chức năng con như sau:
- Quản lý nhập, xuất hàng hóa
- Quản lý bán hàng
- Quản lý kinh doanh
Ngoài các dòng dữ liệu vào, dữ liệu ra ở mô hình dòng dữ liệu mức ngữ cảnh được bảotoàn Ta có thể thấy rằng, dòng thông tin trao đổi giữa ba chức năng: Quản lý nhập, xuấthàng hóa, Quản lý bán hàng và Quản lý kinh doanh là không trực tiếp Các chức năng nàyphải thông qua một vài kho dữ liệu như: Kho phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu chi, kho hóađơn bán hàng, kho đơn giá bán,…để trao đổi thông tin với nhau được liền mạch Từ đó,tác giả tiến hành xây dựng sơ đồ dòng dữ liệu mức 0 theo các bước như sau:
- Đầu tiên, từ mô hình dòng dữ liệu mức ngữ cảnh, để xây dựng mô hình DFD cấp 0, tác giả giữ nguyên các tác nhân bên ngoài, các dòng thông tin vào và ra
- Tác giả tiến hành phân rã hệ thống quản lý bán hàng siêu thị thành ba chức năng chính: Quản lý nhập - xuất hàng hóa, quản lý bán hàng, quản lý kinh doanh
- Cuối cùng tác giả thêm các kho dữ liệu và các dòng thông tin trao đổi giữa cácchức năng dòng dữ liệu mức 0 lại với nhau, để dễ dàng theo dõi chi tiết các thành phần
xử lý của hệ thống
Hình 2.4.2 DFD mức 0 của hệ thống
Trang 202.5 Sơ đồ use case biểu diễn các chức năng của hệ thống.
2.5.1 Xác định các actor.
Qua quá trình tìm hiểu, tác giả xác định được hệ thống sẽ được sử dụng bởi những người dùng chính sau đây:
Quản lý kho: Là người chịu trách nhiệm lập phiếu nhập hàng khi nhập hàng hóa
từ nhà cung cấp, lập phiếu xuất hàng khi xuất hàng hóa lên quầy, kiểm kê hàng hóa đểthống kê lượng hàng hóa tồn kho
Người quản lý: Là người nắm được toàn bộ thông tin về tình hình mua bán,doanh thu của siêu thị Các thông tin về nhân viên, các báo cáo thống kê, đơn giá nhậphàng, bán hàng Quản lý người dùng trong hệ thống
Nhân viên bán hàng (Thu ngân): Là nhân viên làm việc trong siêu thị, phụ tráchđứng ở các quầy thu ngân, quầy hàng Thực hiện việc tính tiền cho khách hàng, lập hóađơn bán hàng, quản lý các thông tin về khách hàng
Khách hàng: Là người trực tiếp mua hàng tại siêu thị, sẽ được tích điểm muasắm và nhận được các ưu đãi nếu có thẻ khách hàng thân thiết, khách hàng sẽ được thanhtoán và nhận hóa đơn mua hàng tại quầy thu ngân của siêu thị
Hệ thống xác nhận thẻ nhân viên: Hệ thống bên ngoài tương tác với hệ thốngquản lý bán hàng siêu thị, thực hiện quét thẻ xác nhận là nhân viên siêu thị trước khi thựchiện các nghiệp vụ trong siêu thị, đăng nhập hệ thống
2.5.2 Xác định các use case.
Dựa vào mô tả các quy trình nghiệp vụ, tác giả xác định các use case theo từng actor như sau:
Người quản lý
Quản lý nhân viên (Thêm, xóa, sửa, cập nhật, tìm kiếm thông tin nhân viên)
Quản lý đơn giá nhập hàng, bán hàng (Thêm, xóa, sửa, cập nhật đơn giá nhập hàng, bán hàng)
Thống kê báo cáo doanh thu, doanh số nhập, xuất hàng, hàng tồn kho của siêu thị
Đăng nhập: Người quản lý phải đăng nhập thành công vào hệ thống để thực hiện các chức năng trên
Quản lý kho
9
Trang 21 Quản lý nhập hàng (Lập phiếu nhập hàng, phiếu chi, thêm, sửa, xóa, cập nhật thông tin hàng hóa, nhà cung cấp).
Quản lý xuất hàng hóa (Lập phiếu xuất hàng, thêm, xóa, cập nhật thông tin hàng hóa, quầy hàng)
Thống kê hàng tồn kho (Lập phiếu kiểm kê hàng tồn kho, thêm, xóa, tìm kiếm, cập nhật thông tin hàng tồn kho)
Đăng nhập: Người quản lý kho đăng nhập thành công vào hệ thống để thực hiệncác chức năng trên
Nhân viên bán hàng (Thu ngân)
Thanh toán bán hàng (Thêm, xóa, cập nhật sản phẩm khách hàng cần thanh toán, lập hóa đơn bán hàng)
Quản lý khách hàng thân thiết (Cập nhật, thêm, xóa, tích điểm cho khách hàng thành viên)
Đăng nhập: Nhân viên đăng nhập thành công vào hệ thống để thực hiện các chức năng trên
Khách hàng
Nhận hóa đơn mua hàng
Hệ thống xác nhận thẻ nhân viên
Xác nhận là nhân viên siêu thị
2.5.3 Vẽ sơ đồ use case biểu diễn các chức năng.
Hình 2.5.3 Sơ đồ use case biểu diễn các chức năng.
10
Trang 222.6 Viết đặc tả use case - Mô hình hóa bằng sơ đồ Activity.
Use case “Đăng nhập hệ thống”
● Đặc tả use case “Đăng nhập hệ thống”.
- Tên use case: Đăng nhập hệ thống
- Mô tả sơ lược: Chức năng Đăng nhập mô tả cách một người dùng
đăng nhập vào hệ thống để sử dụng các chức năng theo phân quyền người dùng
- Actor chính: Người dùng (Nhân viên, quản lý kho, quản lý )
- Tiền điều kiện (Pre-condition): Đã có tài khoản trên hệ thống.
- Hậu điều kiện (Post-condition): Nếu việc đăng nhập thành công,
người dùng chuyển đến trang phân quyền vị trí tương ứng trên giao diện Nếu đăng
nhập thất bại: Người dùng được chuyển đến trang chủ đăng nhập lại
- Luồng sự kiện chính (main flow):
1 Người dùng truy cập vào hệ 2 Hệ thống hiển thị giao diện đăng
thống, chọn chức năng đăng nhập, yêu cầu tác nhân nhập tài
3 Người dùng đăng nhập tài 4 Hệ thống kiểm tra thông tin tài
khoản, mật khẩu đăng nhập của khoản và mật khẩu của người dùng
mình vào vị trí tương ứng trêngiao diện, nhấn nút đăng nhập
5 Hệ thống hiển thị trang chức năng
theo tài khoản phân quyền của
người dùng
11
Trang 23- Luồng sự kiện thay thế (Alternate flow):
4.1 Hệ thống thông báo lỗi, nhập sai
tài khoản/mật khẩu đăng nhập
4.2 Người sử dụng có thể chọn 4.3 Hệ thống quay lại bước 2 đăng nhập lại hoặc hủy bỏ đăng nhập
- Luồng sự kiện ngoại lệ (Exception flow): Không có
Bảng tóm tắt:
người dùng đãđăng nhập
Bảng 2.6.1 Đặc tả use case đăng nhập hệ thống.
● Sơ đồ Activity đặc tả use case “Đăng nhập hệ thống”
Trang 24Hình 2.6.1 Sơ đồ hoạt động Đăng nhập hệ thống.
Use case “Quản lý nhập hàng hóa”.
Đặc tả use case “Quản lý nhập hàng hóa”.
- Tên use case: Quản lý nhập hàng hóa
- Mô tả sơ lược: Chức năng Quản lý nhập hàng hóa mô tả cách người
quản lý kho nhập hàng hóa vào kho, lập báo cáo thống kê hàng hóa của siêu thị
- Tiền điều kiện (Pre-condition): Người dùng đăng nhập thành công
vào hệ thống với tư cách là người quản lý kho
13
Trang 25- Hậu điều kiện (Post-condition): Nếu nhập hàng hóa thành công thì sẽ
cập nhật danh mục hàng hóa, số lượng và nhà cung cấp nhập kho vào
cơ sở dữ liệu hệ thống
- Luồng sự kiện chính (main flow):
1 Người quản lý kho chọn chức 2 Hệ thống hiển thị giao diện Quản
năng Quản lý nhập hàng hóa lý nhập hàng hóa
3 Người quản lý kho tiến hành 4 Hệ thống hiển thị thông tin phiếu
nhập hàng hóa, nhà cung cấp, cập nhập hàng hóa, nhà cung cấp
nhật, thống kê việc nhập hànghóa theo ngày, tháng, quý đượcyêu cầu
5 Người quản lý kho kiểm tra 6 Hệ thống lưu lại thông tin lên cơ
thông tin cập nhật đã đúng, lưu sở dữ liệu, xuất phiếu nhập hàng thông tin lên cơ sở dữ
liệu, đồng hóa
thời xuất phiếu nhập hàng hóa
- Luồng sự kiện thay thế (Alternate flow):
5.1 Quản lý kho kiểm tra thôngtin hàng hóa bị sai sót, hoặc cầnthêm mới tiến hành chỉnh sửa
5.2 Hệ thống quay lại bước 2
- Luồng sự kiện ngoại lệ (Exception flow): Không có
Bảng tóm tắt:
phẩm
Trang 26Bảng 2.6.2 Đặc tả use case Quản lý nhập hàng hóa.
Sơ đồ Activity đặc tả use case “Quản lý nhập hàng hóa”.
Hình 2.6.2 Sơ đồ hoạt động Quản lý nhập hàng hóa.
Use case “Quản lý xuất hàng hóa”
Đặc tả use case “ Quản lý xuất hàng hóa”
- Tên use case: Quản lý xuất hàng hóa
- Mô tả sơ lược: Chức năng Quản lý xuất hàng hóa mô tả cách người
quản lý kho xuất hàng hóa, lập báo cáo thống kê hàng hóa của siêu thị
- Tiền điều kiện (Pre-condition): Người dùng đăng nhập thành công
vào hệ thống với tư cách là người quản lý kho
Trang 27- Hậu điều kiện (Post-condition): Nếu xuất hàng hóa thành công thì
sẽ cập nhật danh mục hàng hóa, số lượng đã được mang lên quầy bán vào cơ sở dữ liệu
hệ thống
- Luồng sự kiện chính (main flow):
1 Người quản lý kho chọn chức 2 Hệ thống hiển thị giao diện Quản
năng Quản lý xuất hàng hóa lý xuất hàng hóa
3 Người quản lý kho tiến hành 4 Hệ thống hiển thị thông tin phiếu
kiểm kê số lượng hàng hóa còn xuất hàng hóa, nhà cung cấp
đủ trong kho, tiến hành điền
thông tin xuất hàng hóa, cập nhật,thống kê việc xuất hàng hóa theongày, tháng, quý được yêu cầu
5 Người quản lý kho kiểm tra 6 Hệ thống lưu lại thông tin lên cơ
thông tin cập nhật đã đúng, lưu sở dữ liệu, xuất phiếu xuất hàng hóa
thông tin lên cơ sở dữ liệu, đồngthời xuất phiếu xuất hàng hóa
- Luồng sự kiện thay thế (Alternate flow):
3.1 Nếu kiểm tra hàng hóa khôngcòn đủ số lượng cần xuất, tạmdừng xuất sản phẩm thiếu để
Trang 28Bảng tóm tắt:
Bảng 2.6.3 Đặc tả use case Quản lý xuất hàng hóa.
Sơ đồ Activity đặc tả use case “Quản lý xuất hàng hóa”.
Hình 2.6.3 Sơ đồ hoạt động Quản lý xuất hàng hóa.
Use case “Thanh toán bán hàng”.
● Đặc tả use case “Thanh toán bán hàng”.
- Tên use case: Thanh toán bán hàng
- Mô tả sơ lược: Chức năng Thanh toán bán hàng mô tả cách nhân viên
Trang 29thu ngân tiến hành lập hóa đơn bán hàng cho khách hàng khi khách hàng có nhu cầu thanh toán mặt hàng đã mua.
- Actor chính: Nhân viên thu ngân
- Tiền điều kiện (Pre-condition): Người dùng đăng nhập thành công
vào hệ thống với tư cách là nhân viên thu ngân
- Hậu điều kiện (Post-condition): Khi thanh toán thành công nhân viên
sẽ xuất hóa đơn thanh toán ra cho khách hàng
- Luồng sự kiện chính (main flow):
1 Nhân viên thu ngân chọn chức 2 Hệ thống hiển thị giao diện thanh
3 Nhân viên điền thông tin mặt 4 Hệ thống cập nhật thông tin mặt
hàng, số lượng, ưu đãi mã khách hàng, số lượng, đơn giá,
hàng thân thiết (nếu có)
5 Nhân viên thu ngân thực hiện 6 Hệ thống lưu lại thông tin lên cơ
thanh toán, in hóa đơn sở dữ liệu, xuất hóa đơn bán hàng
- Luồng sự kiện thay thế (Alternate flow): Không có
- Luồng sự kiện ngoại lệ (Exception flow): Không có
Bảng tóm tắt:
thông tin khách
Trang 30Bảng 2.6.4 Đặc tả use case Thanh toán bán hàng.
Sơ đồ Activity đặc tả use case “Thanh toán bán hàng”.
Hình 2.6.4 Sơ đồ hoạt động Thanh toán bán hàng.
Use case “Thống kê hàng tồn kho”
Đặc tả use case “Thống kê hàng tồn kho”.
- Tên use case: Thống kê hàng tồn kho
- Mô tả sơ lược: Chức năng Thống kê hàng tồn kho mô tả cách người
quản lý kho thực hiện nghiệp vụ quản lý hàng tồn kho của siêu thị
Trang 31- Tiền điều kiện (Pre-condition): Người dùng đăng nhập thành công
vào hệ thống với tư cách là người quản lý kho
- Hậu điều kiện (Post-condition): Nếu thống kê hàng hóa tồn kho
thành công thì sẽ cập nhật số lượng hàng hóa còn trong kho vào cơ sở dữ liệu hệ thống
- Luồng sự kiện chính (main flow):
1 Người quản lý chọn chức năng 2 Hệ thống hiển thị bảng thống kê
thống kê hàng hóa tồn kho báo cáo hàng tồn kho
3 Người quản lý kho tiến hành 4 Hệ thống lưu thông tin hàng hóa
kiểm tra bảng báo cáo hàng tồn tồn kho lên cơ sở dữ liệu, xuất phiếukho có khớp với số lượng nhập, thống kê hàng tồn kho
xuất Lưu thông tin, đồng thờixuất phiếu thống kê hàng tồn khonếu cần
- Luồng sự kiện thay thế (Alternate flow):
3.1 Quản lý kho kiểm tra thôngtin xuất hàng hóa tồn kho khôngkhớp với thông tin nhập, xuấthàng hóa Tiến hành cập nhật lại
số lượng
3.2 Hệ thống quay lại bước 2
- Luồng sự kiện ngoại lệ (Exception flow): Không có
Bảng tóm tắt:
20
Trang 32Bảng 2.6.5 Đặc tả use case Thống kê hàng tồn kho.
Sơ đồ Activity đặc tả use case “Thống kê hàng tồn kho”.
Hình 2.6.5 Sơ đồ hoạt động Thống kê hàng tồn kho.
Use case “Quản lý khách hàng thân thiết”.
Đặc tả use case “Quản lý khách hàng thân thiết”.
- Tên use case: Quản lý khách hàng thân thiết.
- Mô tả sơ lược: Chức năng Quản lý khách hàng thân thiết mô tả cách
nhân viên thu ngân tích điểm cho khách hàng có thẻ khách hàng thân thiết khi thanhtoán tại siêu thị
- Actor chính: Nhân viên thu ngân
- Tiền điều kiện (Pre-condition): Người dùng đăng nhập thành công
vào hệ thống với tư cách là Nhân viên thu ngân
- Hậu điều kiện (Post-condition): Nếu khách hàng có thẻ khách hàng