NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT XOẮN TINH HOÀN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN Nhóm nghiên cứu Ths Bs Lê Huy Ngọc Ths Bs Nguyễn Cảnh Phong Bs Phạm Văn Quân[.]
Trang 1NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CHẨN ĐOÁN VÀĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬTXOẮN TINH HOÀN TẠI BỆNH VIỆN HỮU
NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN
Nhóm nghiên cứu: Ths.Bs Lê Huy Ngọc
Ths Bs Nguyễn Cảnh Phong
Bs Phạm Văn Quân
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
• Xoắn tinh hoàn (XTH) hay xoắn thừng tinh hoàn
• XTH có tỉ lệ mắc hằng năm khoảng 4.5/1000 nam giới ở độ tuổi dưới 25
• XTH là một cấp cứu trong ngoại khoa tiết niệu cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
• Chẩn đoán XTH chủ yếu dựa vào lâm sàng.
• Siêu âm doppler màu mạch thừng tinh có giá trị trong chẩn đoán.
• Điều trị phẫu thuật tháo xoắn và cố định tinh hoàn
• Đến khám muộn, chậm trễ điều trị là nguyên nhân chính
phải cắt bỏ tinh hoàn.
Trang 3MỤC TIÊU
1 Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàngcủa xoắn tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu Nghị ĐaKhoa Nghệ An
2 Xác định các yếu tố liên quan ảnh hưởng đếnkết quả điều trị phẫu thuật xoắn tinh hoàn tạiBệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An
Trang 4TỔNG QUAN
• GIẢI PHẪU TINH HOÀN
Nằm trong bìu, kích thước: 2.5x4.5 cm.
Trang 5TỔNG QUAN
• SINH LÝ TINH HOÀN
Chức năng nội tiết: bài tiết testosterone
Chức năng ngoại tiết: sản sinh ra tinh trùng
Trang 7TỔNG QUAN
• PHÂN LOẠI
Xoắn ngoài tinh mạc: hay gặp ở trẻ sơ sinh
Xoắn trong tinh mạc: hay gặp ở thiếu niên
và người lớn
Trang 8+ Tinh hoàn sưng to, đau
+ Tinh hoàn nằm cao
+ Mật độ tinh hoàn cứng chắc
+ Mất phản xạ cơ bìu
+ Dấu hiệu Prehn âm tính
Trang 9TỔNG QUAN
• CẬN LÂM SÀNG
Siêu âm doppler màu: giảm hoặc mất tín hiệu mạch trong nhu mô tinh hoàn
Trang 10TỔNG QUAN
• CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Viêm tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn
Thoát vị bẹn nghẹt
Viêm tinh hoàn do virus quai bị
Áp xe tinh hoàn
Tràn dịch màng tinh hoàn
Trang 11TỔNG QUAN
• ĐIỀU TRỊ
Tháo xoắn ngoài:
- Ưu điểm: nhanh chóng, dễ thực hiện
- Nhược điểm: không xác định số vòng xoắn,chiều xoắn, không cố định được tinh hoàn
Phẫu thuật tháo xoắn và cố định tinh hoàn: càng sớm càng tốt
Trang 12ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
30 BN được chẩn đoán xác định là XTH và được phẫu
thuật tại BV HNDDKNA từ tháng 01/2017 đến tháng
12/2020.
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- Lâm sàng: mô tả triệu chứng xoắn tinh hoàn.
- Cận lâm sàng: siêu âm Doppler mạch thừng tinh.
- Chẩn đoán phẫu thuật là XTH.
- Các trường hợp cắt TH làm GPB.
- Bệnh án được lưu tại phòng lưu trữ.
Trang 13ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân không có chẩn đoán khi phẫu thuật là xoắn tinh hoàn.
- Những bệnh nhân không đủ dữ liệu nghiên cứu
Cỡ mẫu nghiên cứu
Sử dụng cỡ mẫu không xác suất (mẫu tiện lợi) bao
gồm các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn lựa chọn trong
thời gian nghiên cứu.
Trang 14ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PPNC mô tả theo dõi dọc bao gồm NC hồi cứu
và tiến cứu:
- NC hồi cứu: thực hiện trên HSBA của BN đượcchẩn đoán xác định là XTH (ICD10: N44)
và được phẫu thuật từ
- NC tiến cứu: trực tiếp khám và chẩn đoán các
BN xoắn tinh hoàn được điều trị PT từ
Trang 15ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Các bước tiến hành nghiên cứu
- NC hồi cứu: thông tin HSBA ghi nhận vào BA NC mẫu.
- NC tiến cứu:
+ Khám lâm sàng, chẩn đoán và phân biệt các BN XTH.
+ Siêu âm doppler mạch thừng tinh.
+ Làm các xét nghiệm cho PT.
+ Ghi nhận diễn biến trong PT: kích thước, màu sắc, số vòng xoắn, khả năng hồi phục của TH sau tháo xoắn.
- Đánh giá kết quả sớm sau PT (trong thời gian nằm viện)
- Đánh giá theo dõi xa: khám lại BN( nhóm hồi cứu và tiến cứu).
Trang 16ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Các chỉ tiêu nghiên cứu
- NC đặc điểm lâm sàng:
+ Đặc điểm về tuổi
+ Thời gian đến khám bệnh
+ Thời điểm khởi phát bệnh
+ Bên tinh hoàn bị xoắn
+ Yếu tố nguy cơ, tiền
sử + Yếu tố mùa
+ Các triệu chứng lâm sàng
Trang 17ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Các chỉ tiêu nghiên cứu
- NC đặc điểm cận lâm sàng:
+ Xét nghiệm CTM, nhóm máu, số lượng BC
+ Siêu âm doppler: mạch thừng tinh đánh giá còn tín hiệu hay mất tín hiệu mạch
+ Kết quả GPB với các trường hợp cắt bỏ tinh hoàn
Trang 18ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Các chỉ tiêu nghiên cứu
- Đánh giá kết quả theo dõi sau phẫu thuật
+ Thời gian nằm viện
+ Tai biến, biến chứng: chảy máu, nhiễm trùng, hoại tử, áp
xe tinh hoàn
- Đánh giá theo dõi xa: 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng
Cả hai nhóm bệnh nhân được đánh giá về lâm sàng, siêu
âm doppler mạch thừng tinh, làm xét nghiệm đo nồng độ testosterone máu và làm xét nghiệm tinh dịch đồ.
Trang 19ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Xử lý số liệu
• Các số liệu được thu thập theo một mẫu BA
NC, xử lý bằng thuật toán thống kê Y học theo chương trình SPSS 16.0 So sánh các số liệu:
trung bình, độ lệch chuẩn, lấy mức so sánh có ý nghĩa thống kê với p ≤ 0.05
Trang 20KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 21 Thời gian đến khám trung bình là
Đến khám sớm nhất là 1 giờ, muộn nhất là 960 giờ.
Hoàng Long (2011) là 145.27±140.36 giờ.
Trang 22KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
• Các nguyên nhân đến khám muộn
Đau không rõ ràng
Đã nằm điều trị ở tuyến trước
Nguyên nhân do người bệnh
Tổng
AJ Viser (2003): Chẩn đoán nhầm 29%, trì hoãn
điều trị 13%, do người bệnh 58%.
Trang 23KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
• Phân bố theo yếu tố nguy cơ
Trang 24KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
• Phân bố theo mùa
Mùa đông tỷ lệ mắc bệnh cao nhất (40/70) 57.14%
Mùa thu có tỷ lệ mắc thấp nhất (1/70) 4.3%
Tỷ lệ mùa đông-xuân cao hơn hè-thu (p<0.05)
Trang 25Nôn hay buồn nôn
Tinh hoàn nằm cao
trong bìu Tinh hoàn sưng to Mật độ tinh hoàn cứng chắc
Trang 26KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
• Dấu hiệu Prehn và phản xạ cơ bìu (n= )
Dương tính
Âm tính Tổng
Trang 27KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
• Dấu hiệu Prehn và phản xạ cơ bìu (n= )
Bình thường Giảm, mất phản xạ
cơ bìu Tổng
Trang 28KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
• Kết quả siêu âm Doppler mạch thừng tinh
Siêu âm Doppler chẩn đoán đúng 64/70
trường hợp 91.4%
Hoàng Long (2011) 93.65%, Phạm Văn Hảo (2010) 85.7%
Yang Chao (2011) 92.4%
Trang 29KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
• Bên tinh hoàn xoắn
Bên tinh hoàn bị Bệnh nhân Tỷ lệ%
xoắn
Bên phải Bên trái
Cả hai bên Tổng
Phạm Văn Hảo (2010) bên phải 38.8%, trái 61.2%.
Yang Chao (2011) bên phải 76.2%, trái 23.8%.
Trang 32KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
• Kết quả điều trị phẫu thuật
Tỷ lệ cắt bỏ tinh hoàn là 71.4% (50/70)
Tỷ lệ bảo tồn tinh hoàn là 28.6% (20/70)
Tỷ lệ cắt tinh hoàn: Phạm Văn Hảo (2010) 75.5%, Hoàng Long (2011) 84.1%
Trang 33KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
• Kết quả điều trị phẫu thuật theo thời gian nghiên cứu
Trang 34KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
• Liên quan giữa thời gian đến khám và kết quả phẫu thuật
Thời gian Kết quả phẫu thuật
Tỷ lệ bảo tồn tinh hoàn của nhóm BN đến khám trước 6
giờ cao hơn hai nhóm còn lại (p< 0.05).
Trang 35KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
• Liên quan giữa số vòng xoắn thừng tinh và kết quả phẫu thuật
≤ 1 vòng 1-2 vòng
> 2 vòng Tổng
Số vòng xoắn thừng tinh ≤ 1 vòng thì tỷ lệ bảo tồn TH 35.14%.
Thừng tinh xoắn > 2 vòng thì không bảo tồn được TH.
Khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0.05
Trang 36KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
• Liên quan giữa tổn thương đại thể và kết quả phẫu thuật
• Nếu TH được đánh giá ban đầu là tím nhẹ thì tỷ lệ bảo tồn là 80%, khác biệt có ý
nghĩa thống kê so với hai nhóm còn lại (p<0.05).
Trang 37KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
• Thời gian nằm viện sau phẫu thuật
≤ 2 ngày
2 – 5 ngày
> 5 ngày Tổng
Thời gian điều trị trung bình: 3.63 ± 1.50
ngày, ngắn nhất 2 ngày, dài nhất 10 ngày
Trang 38KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
• Tai biến và biến chứng sau phẫu thuật
Tai biến, biến Số bệnh nhân Tỷ lệ %
chứng
Chảy máu Nhiễm trùng vết mổ
Hoại tử tinh hoàn
Áp xe tinh hoàn Tổng
• Tai biến và biến chứng ít gặp, chỉ có 2/70 trường hợp nhiễm trùng vết mổ chiếm 2.86%.
Trang 39KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
• Kết quả siêu âm sau mổ tháo xoắn tinh hoàn (n=)
Trang 40KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
• Thời gian theo dõi sau phẫu thuật
Trang 41Teo tinh hoàn bảo tồn
Teo tinh hoàn đối bên
Trang 42KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
• Kết quả testosterone sau mổ(n=)
Bình thường Giảm
Tổng
Không có trường hợp nào được ghi nhận có giảm testosterone máu
Trang 43 Nhóm bảo tồn TH: giảm tinh trùng gặp ở 4/16 trường hợp chiếm 25%.
Nhóm cắt bỏ tinh hoàn: không có trường hợp nào có giảm tinh dịch đồ.
Trang 44KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
• Liên quan giữa thời điểm PT và kích thước TH bảo tồn (n=)
Thời điểm Kích thước tinh hoàn bảo tồn phẫu Giảm Tỷ lệ % Bình Tỷ lệ %
≤ 6 giờ
6 – 24 giờ
> 24 giờ Tổng
Nhóm BN PT trước 6 giờ, không có trường hợp nào teo TH.
Tỷ lệ teo TH giữa nhóm PT trước 6 giờ và các nhóm còn lại khác biệt có ý nghĩa
thống kê (p<0.05).
Trang 45KẾT LUẬN
• Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
Tuổi trung bình của nghiên cứu là 19.65 ± 8.37 tuổi.
Đau bìu, TH sưng to, nằm cao trong bìu, mật độ cứng chắc gặp ở 100% các trường hợp.
Nôn, buồn nôn: 12.86%, sốt: 8.57%.
Mất phản xạ cơ bìu 95.9%, dấu hiệu Prehn âm tính 87.5%.
Siêu âm Doppler mạch thừng tinh chẩn đoán đúng 91.7%.
Giải phẫu bệnh 100% có kết quả là hoại tử TH.
Trang 46KẾT LUẬN
• Các yếu tố liên quan ảnh hương tới kết quả điều trị
Bệnh nhân có bệnh lý bẩm sinh vùng bẹn bìu nguy cơ XTH cao hơn.
Tỷ lệ mắc bệnh gặp nhiều ở mùa đông – xuân, nhất là vào mùa đông.
Tỷ lệ bảo tồn TH ở nhóm đến khám trước 6 giờ cao nhất.
Số vòng xoắn thừng tinh càng lớn thì tỷ lệ cắt bỏ TH càng cao.
Tỷ lệ teo tinh hoàn bảo tồn là 23.53%.
Không có trường hợp nào có giảm nồng độ testosterone máu.
Tỷ lệ giảm tinh trùng là 25%, gặp ở nhóm BN PT sau 6 giờ.
Trang 47• Các trường hợp nghi ngờ trên lâm sàng mà siêu
âm chưa xác định được nên mổ thăm dò để chẩn đoán.
• Tuyên truyền phổ biến rộng rãi hiểu biết về bệnh cho cộng đồng, cho các tuyến y tế.