1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu cắt ngang về mức độ phổ biến, mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng stress – trầm cảm với các yếu tố liên quan và những biện pháp giúp giảm stress

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu cắt ngang về mức độ phổ biến, mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng stress – trầm cảm với các yếu tố liên quan và những biện pháp giúp giảm stress
Tác giả Nguyễn Trần Minh Quang, Vũ Ngọc Anh Phương, Đặng Lệ Hạnh Nhân, Nguyễn Minh Nhật, Lâm Tâm Như
Người hướng dẫn TS. BS. Hoàng Thị Nam Giang
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Y Dược
Thể loại Nghiên cứu cắt ngang
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 188,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA Y – DƯỢC ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG BÁO CÁO ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2022 – 2023 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CẮT NGANG VỀ MỨC ĐỘ PHỔ BIẾN, MỨC ĐỘ NGHIÊM TRỌNG CỦA CÁC TRIỆU CHỨNG STRESS – TRẦM CẢM VỚI CÁC[.]

Trang 1

KHOA Y – DƯỢC ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

BÁO CÁO

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

NĂM HỌC 2022 – 2023

ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU CẮT NGANG VỀ MỨC ĐỘ PHỔ BIẾN, MỨC ĐỘ NGHIÊM TRỌNG CỦA CÁC TRIỆU CHỨNG STRESS – TRẦM CẢM VỚI CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

VÀ NHỮNG BIỆN PHÁP GIÚP GIẢM STRESS – TRẦM CẢM Ở SINH VIÊN KHOA Y DƯỢC – ĐẠI HỌC ĐÀ

NẴNG

1 Đặng Lê Hạnh Nhân

2 Nguyễn Minh Nhật

3 Lâm Tâm Như

4 Vũ Ngọc Anh Phương

Quang

Giảng viên hướng dẫn: TS BS Hoàng Thị Nam Giang

Trang 2

1

Trang 3

NGHIÊN CỨU CẮT NGANG VỀ MỨC ĐỘ PHỔ BIẾN, MỨC ĐỘ NGHIÊM TRỌNG CỦA CÁC TRIỆU CHỨNG STRESS – TRẦM CẢM VỚI CÁC YẾU

TỐ LIÊN QUAN VÀ NHỮNG BIỆN PHÁP GIÚP GIẢM STRESS – TRẦM

CẢM Ở SINH VIÊN KHOA Y DƯỢC – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Nguyễn Trần Minh Quang, Vũ Ngọc Anh Phương, Đặng Lệ Hạnh Nhân,

Nguyễn Minh Nhật, Lâm Tâm Như

Tóm tắt: Trầm cảm và stress là tình trạng bệnh lý tâm thần rất phổ biến trên toàn thế giới Bài viết này

xem xét mức độ stress và trầm cảm ở sinh viên y khoa và làm sáng tỏ các yếu tố nguy cơ dẫn đến stress

và trầm cảm Bài viết không thể kết luận liệu sinh viên y khoa ở những nơi khác có trải qua các triệu chứng này phổ biến hơn so với sinh viên Khoa Y Dược – Đại học Đà Nẵng hay không Tổng quan tài liệu

sẽ tập trung đánh giá hiện tại cung cấp một bức tranh cắt ngang về sức khỏe tâm lý của sinh viên, cũng như các nguyên nhân và chiến lược tiềm năng để giảm các vấn đề sức khỏe tâm thần này Điều này rất quan trọng để xây dựng chính sách y tế cho các mục đích phòng ngừa và điều trị.

Từ khóa: trầm cảm, sinh viên y, sức khỏe tâm thần.

I ĐẶT VẤN ĐỀ:

Trong xã hội hiện đại ngày nay, giới trẻ luôn phải đối diện với nhiều áp lực đặc biệt là những áp lực về mặt tâm lý dẫn đến mệt mỏi, căng thẳng thần kinh… được gọi là stress Stress không phải là bệnh, nhưng nó tác động xấu đến sức khỏe tâm thần lâu dài có thể dẫn đến các rối loạn thể chất, tâm lí và hành vi Hiện nay, rối loạn tâm thần hay các bệnh về tâm thần hiện đang là vấn đề đang được chính phủ các nước quan tâm đến Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì cứ 8 người trên thế giới thì có 1 người mắc chứng rối loạn tâm thần(1) Năm 2019, 280 triệu người đang chung sống với chứng trầm cảm, trong đó có 23 triệu trẻ em và thanh thiếu niên(1) Theo Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ (NIH) các rối loạn sức khỏe tâm thần phổ biến bao gồm trầm cảm và rối loạn lo âu(2) Theo dự báo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), đến năm 2020, trầm cảm là căn bệnh xếp thứ hai sau bệnh tim mạch

về mức độ ảnh hưởng tới cuộc sống của loài người(3), theo TS Tạ Thị Minh Tâm: Việt Nam là một nước đang phát triển, với dân số trên 90 triệu dân trong đó theo số liệu thống kê mới nhất khoảng 2,5% dân số Việt Nam đang chung sống với bệnh trầm cảm(3)

Sinh viên ngành y khoa nói chung và sinh viên của Khoa Y Dược – Đại học Đà Nẵng nói riêng là những đối tượng có nguy cơ stress cao do khối lượng kiến thức

Trang 4

hay trực tại bệnh viện Ngoài ra đối với sinh viên ngoại tỉnh học tập tại trường, họ phải đối mặt với môi trường tự lập, tự quản lý tài chính, sinh hoạt của bản thân, phải thích nghi với hoàn cảnh sống mới Những yếu tố này có thể gây nên áp lực, ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần và học tập của sinh viên

678 sinh viên y khoa tham gia nghiên cứu, tỷ lệ chung của căng thẳng, lo âu và trầm cảm của các đối tượng nghiên cứu lần lượt là 52,4%, 31,9% và 45,3%(4) Nghiên cứu năm 2016 của tác giả Lisa S Rotenstein đăng trên JAMA thì tỷ lệ chung của trầm cảm hoặc các triệu chứng trầm cảm ở sinh viên y khoa là 27,2% và

tỷ lệ chung của ý tưởng tự tử là 11,1%, trong số các sinh viên y khoa được sàng lọc dương tính với trầm cảm, 15,7% tìm đến điều trị tâm thần(5) Ở Malaysia vào năm

2004 tác giả M S Sherina đã công bố 41,9% sinh viên y khoa bị căng thẳng tâm

lý, có liên quan rõ rệt với trầm cảm(6)

Đối với các công trình nghiên trong nước, vào năm 2021 tại trường đại học Y Hà Nội tác giả Nguyễn Việt Anh thực hiện với 383 sinh viên Răng – Hàm – Mặt cho thấy có đến 256 sinh viên bị stress 66,84%(7) Nghiên cứu thực trạng trầm cảm, lo

âu và stress ở sinh viên Trường Đại học Y Dược - ĐHQGHN năm 2022 chỉ ra tỷ lệ trầm cảm và lo âu trong sinh viên lần lượt là 53,4% và 59,5%, tỷ lệ có biểu hiện stress là 48%(8) Nghiên cứu năm 2021 khảo sát 602 sinh viên ngành Y khoa Trường Đại học Y Dược Cần Thơ cho thấy tỷ lệ sinh viên có stress là 78,2%(9) Nghiên cứu năm 2016 của tác giả Trần Kim Trang cho thấy tỉ lệ sinh viên bị stress, trầm cảm và lo âu lần lượt là 71,4%, 28,8%, 22,4%(10) Tuy nhiên trong các công trình nghiên cứu đã được công bố chưa có nhiều tài liệu đề cập nhiều đến biện pháp giảm bớt căng thẳng cho tình trạng trên Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm đánh giá mức độ stress và đưa ra một số biện pháp nhằm giảm bớt căng thẳng từ đó giảm tỷ lệ mắc trầm cảm cho sinh viên

II Mục tiêu nghiên cứu:

1) Xác định tỷ lệ bị stress, trầm cảm của sinh viên theo thang DASS – 21

2) Xác định tỷ lệ sinh viên bị stress, trầm cảm theo các mức độ theo thang DASS – 21

3) Xác định các nguyên nhân gây căng thẳng cho sinh viên

4) Đề xuất một số biện pháp để giảm bớt căng thẳng cho sinh viên y khoa

III Phương pháp nghiên cứu

1) Đối tượng nghiên cứu:

 Tiêu chí lựa chọn đối tượng tham gia nghiên cứu:

Trang 5

- Sinh viên đang theo học tại Khoa Y Dược – Đại học Đà Nẵng đồng ý tham

gia khảo sát sẽ đủ điều kiện để đưa vào nghiên cứu

 Tiêu chí loại trừ:

- Sinh viên Khoa Y dược - Đại học Đà Nẵng không đồng ý tham gia khảo sát,

các sinh viên không có mặt tại buổi khảo sát

2) Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

- Thời gian nghiên cứu: từ ngày x tháng y năm 2023 đến ngày z tháng t

năm 2023

- Địa điểm thực hiện nghiên cứu: tại Khoa Y Dược – Đại học Đà Nẵng

3) Thiết kế nghiên cứu:

- Đây là một nghiên cứu cắt ngang được thực hiện tại Khoa Y Dược –

Đại học Đà Nẵng

4) Cỡ mẫu:

- Công thức tính cỡ mẫu: n =

Ζ2 α

Ρ(1−Ρ)

e2

(1− 2 )

Trong đó:

n: là cỡ mẫu tối thiểu

P: tỷ lệ trầm cảm dự kiến e: biên độ sai số cho phép

Z: mức độ tin cậy mong muốn (với α = 0,05, Ζ 1− a2 = 1,96), e = 0,05

Về giá trị của P, theo các công trình nghiên cứu trên thì ta thấy tỷ lệ mắc

stress dao động từ 40% đến 80% và tỷ lệ sinh viên bị trầm cảm dao động từ

20% đến 55% như vậy qua các bài nghiên cứu trên thì trong bài nghiên cứu

của chúng tôi sẽ chọn p = 50% Với p = 50% thì n = 385, đây là cỡ mẫu tối

thiểu cần cho nghiên cứu

5) Phương pháp chọn mẫu:

- Ngẫu nhiên đơn, vì phương pháp này phù hợp với đề tài khảo sát, tiết

kiệm thời gian, chi phí và đảm bảo tính khách quan cho đề tài nghiên cứu

- Mỗi lớp đều có một mã lớp riêng nên chúng tôi sẽ dùng trang web

https://wheelofnames.com/vi/ để quay và ngẫu nhiên để chọn ra lớp tham gia khảo

sát

6) Phương pháp thu thập dữ liệu:

 Thu thập số liệu:

Trang 6

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thu thập số liệu bằng hình thức phiếu câu hỏi khảo sát trực tiếp được thực hiện từ ngày x tháng y năm 2023 đến ngày z tháng t năm 2023

 Công cụ thu thập dữ liệu:

Sử dụng bộ câu hỏi xây dựng sẵn Bảng câu hỏi sẽ bao gồm bốn phần:

1 Bảng thông tin nhân khẩu học của các đối tượng tham gia nghiên cứu

2 Bảng câu hỏi DASS – 21 để đánh giá trầm cảm – stress

3 Bảng câu hỏi về các yếu tố làm cho sinh viên cảm thấy áp lực trong thời gian gần đây

4 Bảng câu hỏi về các yếu tố làm cho sinh viên cảm thấy thoải mái

trong thời gian gần đây

 Cách tiếp cận:

Tất cả các sinh viên Khoa Y dược đại học Đà Nẵng phù hợp với tiêu chuẩn chọn mẫu được giới thiệu về nghiên cứu và mời tham gia nghiên cứu bằng cách trả lời bộ câu hỏi đã được in sẵn Mọi thông tin đều đảm bảo bảo mật danh tính của người tham gia

7) Xử lý số liệu:

Để đánh giá về trầm cảm và stress của sinh viên thì chúng tôi sử dụng thang

đo Depression, Anxiety and Stress Scale – 21 (DASS – 21), được phát triển bởi các nhà khoa học thuộc Đại học New South Wales (University of New South Wales), Australia Thang điểm DASS – 21 gồm 21 tiểu mục chia thành

3 phần: 7 tiểu mục/phần Điểm cho mỗi tiểu mục là từ 0 đến 3 điểm, tuỳ mức

độ và thời gian xuất hiện triệu chứng:

- Số liệu được thu thập và nhập liệu bằng phần mềm Microsoft Excel

365

- Sử lý, phân tích số liệu bởi phần mềm RStudio

- Các biến định tính về nhân khẩu học và tỷ lệ sinh viên bị căng thẳng hay stress theo các mức độ được mô tả theo tỷ lệ phần trăm (%)

Trang 7

- Sử dụng mô hình hồi quy logistic đơn biến được sử dụng để tính tỷ số Odds (OR) của RStudio để tính toán mối quan hệ giữa tình trạng stress, trầm cảm với các yếu tố nguy cơ gây stress và yếu tố liên quan giữa giới tính với các hoạt động giúp giảm stress của sinh viên với các giá trị P – value, OR (95%CI), giá trị p

<0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê

- Cuối cùng mô hình hồi quy logistic đa biến được sử dụng để đánh giá các biến phụ thuộc và độc lập về các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu và với các nguyên nhân gây stress và các hoạt động giảm stress của sinh viên Sau đó, tỷ số Odds đã điều chỉnh (adj OR), khoảng tin cậy (Cl) 95% được đưa ra và giá trị p

<0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê

- Mô hình hồi quy logistic đa biến được xem xét như kết quả cuối cùng cho kết quả nghiên cứu của chúng tôi

8) Quy trình nghiên cứu:

Trang 8

Sinh viên đang học tập tại Khoa Y Dược

- Đại Học Đà Nẵng

Chọn ngẫu nhiên lớp

tham gia

Bộ câu hỏi khảo sát trên phiếu sẽ được đưa đến các lớp

thỏa điều kiện Sinh viên đủ điều kiện tham gia khảo sát (n=385)

Số liệu được nhập liệu, xử lý, phân tích trên

phần mềm RStudio

Công bố kế quả nghiên cứu

9) Đạo đức nghiên cứu:

- Nghiên cứu được sự đồng ý của Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và giảng viên giảng dạy môn Phương pháp nghiên cứu khoa học và của các sinh viên tham gia nghiên cứu

- Tất cả những người đồng ý tham gia nghiên cứu hoàn toàn là tự nguyện và không chịu bất cứ sự ép buộc nào trong khi tham gia Đối tượng nghiên cứu có quyền từ chối, hoặc ngừng tham gia nếu không muốn hoặc nghi ngờ

7

Trang 9

- Đối tượng nghiên cứu được cung cấp đầy đủ thông tin trước khi tham gia, phiếu câu hỏi không phải điền họ tên để đảm bảo không ảnh hưởng đến cuộc sống cá nhân và mọi thông tin nghiên cứu được bảo mật

- Số liệu đảm bảo tính khoa học, tin cậy, chính xác và khách quan

10) Hạn chế và sai số của nghiên cứu:

- Hạn chế: Thiết kế của nghiên cứu này là cắt ngang nên chỉ cho thấy được nguy cơ biểu hiện tình trạng trầm cảm và stress của sinh viên tại một thời điểm và không thể chứng minh mối quan hệ nhân quả Nghiên cứu chỉ tập trung vào đối tượng là sinh viên Khoa Y Dược – Đại Học Đà Nẵng

- Sai số: Sức khỏe tâm thần của sinh viên được xem như là một vấn đề nhạy cảm, đối tượng thường có thể e ngại và cố tình trả lời không đúng sự thật

11) Xác định biến số – Phân loại biến số:

 Biến số về nhân khẩu học của sinh viên:

Biến số Thuộc tính biến số Phân loại biến số

Nữ

2 Ngành học Răng – Hàm – Mặt Định tính, danh mục

Y đa Khoa Dược Điều dưỡng

Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6

thực hành tại bệnh Chưa từng viện hay chưa?

 Biến số về câu hỏi trầm cảm, stress của sinh viên:

8

Trang 10

- Bộ câu hỏi có sẵn của thang đánh giá giá Lo âu - Trầm cảm - Stress

(DASS 21)

Biến số Thuộc tính biến Phân loại biến số

số

1 Tôi thấy khó mà thoải 0☐,1☐,2☐,3 Định tính,xếp

3 Tôi dường như chẳng có 0☐,1☐,2☐,3 Định tính,xếp

4 Tôi bị rối loạn nhịp thở 0☐,1☐,2☐,3 Định tính,xếp

làm việc gì nặng)

5 Tôi thấy khó bắt tay vào 0☐,1☐,2☐,3 Định tính,xếp

6 Tôi có xu hướng phản 0☐,1☐,2☐,3 Định tính,xếp

huống

7 Tôi bị ra mồ hôi (chẳng 0☐,1☐,2☐,3 Định tính,xếp

8 Tôi thấy mình đang suy 0☐,1☐,2☐,3 Định tính,xếp

9 Tôi lo lắng về những 0☐,1☐,2☐,3 Định tính,xếp

hoảng sợ hoặc biến tôi thành trò cười

10 Tôi thấy mình chẳng có 0☐,1☐,2☐,3 Định tính,xếp

11 Tôi thấy bản thân dễ bị 0☐,1☐,2☐,3 Định tính,xếp

12 Tôi thấy khó thư giãn 0☐,1☐,2☐,3 Định tính,xếp

13 Tôi cảm thấy chán nản, 0☐,1☐,2☐,3 Định tính,xếp

14 Tôi không chấp nhận 0☐,1☐,2☐,3 Định tính,xếp

vào cản trở việc tôi đang làm

15 Tôi thấy mình gần như 0☐,1☐,2☐,3 Định tính,xếp

Trang 11

hoảng loạn ☐ hạng

16 Tôi không thấy hăng 0☐,1☐,2☐,3 Định tính,xếp

17 Tôi cảm thấy mình 0☐,1☐,2☐,3 Định tính,xếp

18 Tôi thấy mình khá dễ 0☐,1☐,2☐,3 Định tính,xếp

19 Tôi nghe thấy rõ tiếng 0☐,1☐,2☐,3 Định tính,xếp

gì cả (ví dụ, tiếng nhịp tim tăng, tiếng tim loạn nhịp)

20 Tôi hay sợ vô cớ 0☐,1☐,2☐,3 Định tính,xếp

21 Tôi thấy cuộc sống vô 0☐,1☐,2☐,3 Định tính,xếp

 Biến số về nguyên nhân gây căng thẳng thẳng cho sinh viên:

Biến số Thuộc tính biến số Phân loại biến số

Không

Không

thân/nhóm bạn thân Không

thân/nhóm bạn thân Không

viên trong gia đình Không

 Biến số về các biện pháp làm căng thẳng thẳng cho sinh viên:

Trang 12

Được giảm học phí Có Định tính, nhị phân

Không

Không

Không

Không

Không

Không

Không

Biến số cho mục tiêu 1: Xác định tỷ lệ bị trầm cảm, stress của sinh

viên theo thang DASS – 21

Tỷ lệ trầm cảm của sinh viên:

 Tỷ lệ trầm cảm chung của sinh viên: Số sinh viên bị trầm cảm/ tổng sinh viên tham gia nghiên cứu

 Tỷ lệ trầm cảm theo giới tính: Số sinh viên bị trầm cảm theo

từng giới tính/ tổng sinh viên tham gia nghiên cứu

 Tỷ lệ trầm cảm theo năm học: số sinh viên bị trầm cảm của

từng năm học/ tổng số sinh viên tham gia nghiên cứu

 Tỷ lệ trầm cảm theo ngành: Số sinh viên bị trầm cảm theo từng ngành/ tổng sinh viên tham gia nghiên cứu

 Tỷ lệ trầm cảm theo lâm sàng: số sinh viên bị mắc trầm cảm khi

đi lâm sàng/ tổng số sinh viên trong thời gian nghiên cứu

 Tỷ lệ stress của sinh viên:

- Tỷ lệ stress chung của sinh viên: Số sinh viên bị stress/ tổng sinh

- Tỷ lệ stress theo năm học: số sinh viên tham gia nghiên cứu

- Tỷ lệ stress theo giới tính: Số sinh viên bị stress theo từng giới

tính/ tổng sinh viên tham gia nghiên cứu

Trang 13

- Tỷ lệ stress theo ngành: Số sinh viên bị stress theo từng ngành/ tổng sinh viên tham gia nghiên cứu

- Tỷ lệ sinh viên viên bị stress của từng năm học/ tổng số sinh viên tham gia nghiên cứu

- Tỷ lệ stress theo lâm sàng: số sinh viên bị mắc stress khi đi lâm sàng/ tổng số sinh viên trong thời gian nghiên cứu

Biến số cho mục tiêu 2: Xác định tỷ lệ sinh viên bị trầm cảm, stress

theo các mức độ theo thang DASS – 21

- Tỷ lệ trầm cảm của sinh viên theo các mức độ: Số sinh viên bị trầm cảm theo mức độ/ tổng sinh viên tham gia nghiên cứu

- Tỷ lệ stress của sinh viên theo các mức độ: Số sinh viên bị stress theo mức độ/ tổng sinh viên tham gia nghiên cứu

Biến số cho mục tiêu 3: Xác định các nguyên nhân căng thẳng.

- Phân tích mối liên quan giữa stress, trầm cảm và các yếu tố nguy

cơ gây căng thẳng

Biến số cho mục tiêu 4: Đề xuất một số biện pháp để giảm bớt căng

thẳng cho sinh viên y khoa

- Hoạt động gây giảm thẳng: phân tích đơn biến và đa biến giữa giới tính và các biện pháp giúp giảm căng thẳng

IV Kết quả nghiên cứu dự kiến:

Bảng 1: Thông tin chung về nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu.

Giới tính

 Nam

 Nữ

Ngành học

 Y Đa Khoa

 Răng – Hàm – Mặt

 Điều Dưỡng

 Dược

Trang 14

 Năm 1

Đã từng đi lâm sàng

 Đã từng Nhận xét bảng 1: …

Biểu đồ 1: Tỷ lệ bị trầm cảm của sinh viên theo nhân khẩu học

Nhận xét biểu đồ 1: …

Biểu đồ 2: Tỷ lệ bị stress của sinh viên theo nhân khẩu học

Nhận xét biểu đồ 2:…

Bảng 2: Tỷ lệ sinh viên bị trầm cảm, stress theo các mức độ theo

thang DASS – 21.

Trầm cảm

Vừa Nặng

Vừa Nặng

Trang 15

Rất nặng

Bảng 3: Liên quan giữa các yếu tố nguy cơ và giới tính (phân tích đơn

biến và đa biến)

(%) (%) (%) (LR – test) (95%CI) (LR-test) (95%CI)

Áp lực thi cử –

điểm số

Khối lượng kiến

thức quá nhiều

Học phí cao

Chi phí sinh

hoạt cao

Gặp khó khăn

tài chính

Không có bạn

thân/nhóm bạn

thân

Xung đột với

bạn thân/nhóm

bạn thân

Xung đột với

thành viên trong

gia đình

**: P - value với phân tích đa biến

*: P - value với phân tích đơn biến

Nhận xét bảng 3: …

Bảng 4: Các biện pháp giảm căng thẳng ở sinh viên và giới tính (phân tích đơn biến và đa biến

(%) (%) (%) value* (95%CI) (LR-test) (95%CI)

Ngày đăng: 25/04/2023, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w