1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận môn kinh tế học quốc tế đề tài hoạt động xuất khẩu cá tra việt nam sang thị trường anh trong bối cảnh hiệp định ukvfta

35 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động xuất khẩu cá tra Việt Nam sang thị trường Anh trong bối cảnh Hiệp định UKVFTA
Tác giả Nhóm 2
Người hướng dẫn ThS. Lê Kiều Phương
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế học quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 541,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. 3 1. Các lý thuyết về xuất khẩu (5)
    • 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu (7)
  • CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – (9)
    • 1. Thông tin chung về UKVFTA (9)
    • 2. Nội dung chính của hiệp định UKVFTA (9)
    • 3. Cam kết của Việt Nam và Vương quốc Anh đối với xuất khẩu cá tra (13)
  • CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÁ TRA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG VƯƠNG QUỐC ANH TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH UKVFTA (17)
    • 1. Hoạt động xuất khẩu cá tra của Việt Nam sang thị trường Anh (17)
    • 2. Một số đánh giá về những thay đổi trong hoạt động xuất khẩu cá tra do hiệp định UKVFTA mang lại (21)
    • 3. Cơ hội và thách thức cho xuất khẩu cá tra của Việt Nam khi hiệp định UKVFTA có hiệu lực (22)
  • CHƯƠNG 4. KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP (26)
    • 1. Định hướng về xuất khẩu cá tra Việt Nam sang thị trường Vương quốc Anh (26)
    • 2. Một số giải pháp (27)
  • KẾT LUẬN (32)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (33)
  • PHỤ LỤC (34)
    • 1. Phụ lục Hiệp định UKVFTA (34)
    • 2. Phụ lục hình ảnh (0)
    • 3. Phụ lục bảng biểu (0)
    • 3. Phụ lục bảng biểu Bảng 2.1. Hạn ngạch thuế quan ưu đãi (0)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ *** TIỂU LUẬN Môn Kinh tế học quốc tế Đề tài HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁ TRA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG ANH TRONG BỐI CẢNH HIỆP ĐỊNH UKVFTA Nhóm 2 Lớp KTE216[.]

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 3 1 Các lý thuyết về xuất khẩu

Tổng quan tình hình nghiên cứu

Cuốn sách “Xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Liên minh châu Âu” do nhà xuất bản Công thương – Bộ Công Thương phát hành cung cấp cái nhìn sâu sắc về các nghiên cứu trong nước liên quan đến ngành xuất khẩu thủy sản.

Tài liệu năm 2015 cung cấp thông tin chi tiết về xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU trong giai đoạn 2002-2011, cùng với các giải pháp toàn diện cho nuôi trồng, đánh bắt, chế biến và thương mại Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Minh (2006) cũng đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu thủy sản từ thực trạng giai đoạn 1990-2006 Tuy nhiên, sự chuyển biến kinh tế và hội nhập sâu rộng của Việt Nam, đặc biệt sau khi gia nhập WTO, đòi hỏi cần có những giải pháp mới để thích ứng với tình hình hiện tại.

Nghiên cứu “Market potential of sustainably produced Pangasius in Europe” của Carson Roper (2013) đã phân tích xu hướng thị trường và chính sách tìm nguồn cung cá tra tại 5 thị trường thủy sản lớn của EU, bao gồm Vương Quốc Anh Kết nối với thị trường Việt Nam, nghiên cứu “The Vietnamese seafood sector A value chain analysis” của Arie Pieter van Duijn, Rik Beukers & Willem van der Pijl (2012) đã chỉ ra nhu cầu của EU đối với thủy sản Việt Nam và những điểm tắc nghẽn trong xuất khẩu thủy sản, đặc biệt thông qua việc phân tích chuỗi giá trị toàn cầu cho 4 ngành thủy sản: tôm, cá tra, cá ngừ và nghêu, sò, trai.

Các nghiên cứu khoa học được xây dựng dựa trên những năm trước, vì vậy cần cập nhật thông tin để phù hợp với sự thay đổi trong hợp tác và phát triển hiện tại.

TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM –

Thông tin chung về UKVFTA

UKVFTA không chỉ bao gồm các cam kết thương mại mà còn đề cập đến các khía cạnh phi thương mại quan trọng như lao động, môi trường và trách nhiệm xã hội, góp phần vào sự phát triển bền vững giữa Việt Nam và Anh Hiệp định này được xây dựng dựa trên các cam kết của EVFTA, do đó, hầu hết các cam kết về hàng hóa, dịch vụ và mở cửa thị trường đầu tư trong EVFTA được kế thừa, với một số điều chỉnh phù hợp với mối quan hệ thương mại song phương UKVFTA bao gồm 9 điều khoản, 1 phụ lục sửa đổi, 1 thư song phương và 1 nghị định thư về quy tắc xuất xứ cùng 2 bản chú giải.

Nội dung chính của hiệp định UKVFTA

Hiệp định Thương mại Tự do giữa Liên minh châu Âu và Việt Nam, ký kết tại Hà Nội vào ngày 30 tháng 6 năm 2019, quy định các điều kiện ưu đãi về thương mại và đầu tư giữa hai Bên Cả hai Bên đều mong muốn các quyền lợi và nghĩa vụ được quy định trong Hiệp định EVFTA sẽ tiếp tục được áp dụng Điều 1 của Hiệp định nêu rõ các định nghĩa và giải thích liên quan.

1 Xuyên suốt văn kiện này: “mutatis mutandis” (những sửa đổi phù hợp) nghĩa là những điều chỉnh kỹ thuật cần thiết để áp dụng Hiệp định EVFTA như thể nó đã được ký kết giữa Vương quốc Anh và Việt Nam, có tính đến đối tượng và mục đích của Hiệp định này và bất kỳ văn kiện hoặc thỏa thuận nào do các Bên đưa ra liên quan đến giải thích thuật ngữ này; và

“Hiệp định Tích hợp” nghĩa là Hiệp định EVFTA trong phạm vi được đưa vào Hiệp định này (và các cách diễn đạt tương ứng có liên quan).

2 Xuyên suốt Hiệp định Tích hợp và văn kiện này, “Hiệp định này” nghĩa là toàn bộ Hiệp định, bao gồm bất kì nội dung nào được tích hợp theo Điều 2.

3 Theo quy định tại Điều 6, các dẫn chiếu trong Hiệp định Tích hợp đến Điều 17.16 được xem là dẫn chiếu đến Điều 9 của văn kiện này.

4 (a) Trong trường hợp có sự bất đồng giữa Hiệp định này và Nghị định thư về

Hiệp định về việc Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len rút khỏi Liên minh Châu Âu, ký tại Luân đôn và Brúc-xen vào ngày 24 tháng 1 năm 2020, cho phép một Bên thực hiện các biện pháp không tương thích với các nghĩa vụ của Hiệp định, liên quan đến sự bất đồng giữa Hiệp định và Nghị định thư Tuy nhiên, các biện pháp này không được thực thi theo cách tạo ra sự phân biệt đối xử tùy tiện hoặc không thỏa đáng với Bên kia, cũng như không được coi là biện pháp hạn chế thương mại trá hình.

Trong trường hợp một Bên áp dụng biện pháp, Bên đó phải thông báo cho Bên kia và cung cấp thông tin bổ sung theo yêu cầu Các Bên cần tiến hành tham vấn về tác động của biện pháp đối với Hiệp định và tìm kiếm giải pháp phù hợp Điều 2 đề cập đến việc tích hợp Hiệp định EVFTA.

1 Các điều khoản của Hiệp định EVFTA có hiệu lực ngay trước khi ngừng áp dụng đối với Vương quốc Anh được tích hợp và trở thành một phần của Hiệp định này, với những sửa đổi phù hợp (mutatis mutandis), theo các quy định của văn kiện này, bao gồm cả Phụ lục và Nghị định thư.

2 Các Điều 1.3, 17.1.5, 17.16, 17.18.2, 17.22.2, 17.23, 17.24.1(a) và 17.25 của Hiệp định EVFTA không được tích hợp vào Hiệp định này. Điều 3: Mục tiêu

Các mục tiêu quan trọng của Hiệp định này được quy định tại Điều 1.2 tích hợp. Điều 4: Lãnh thổ áp dụng

1 Hiệp định này áp dụng đối với Vương quốc Anh, trong phạm vi và theo các điều kiện mà Hiệp định EVFTA đã áp dụng ngay trước khi Hiệp định EVFTA ngừng có hiệu lực đối với Vương quốc Anh.

2 Dẫn chiếu tại khoản 1 trong phạm vi và theo các điều kiện mà Hiệp định EVFTA đã áp dụng không bao gồm bất kỳ lĩnh vực nào được điều chỉnh tại khoản 2 Điều 17.24 của Hiệp định EVFTA. Điều 5: Dẫn chiếu tới đồng Euro

Bất kể Điều 2, các tham chiếu đến đồng Euro (bao gồm “EUR” và “€”) trong Hiệp định Tích hợp vẫn được hiểu như trong Hiệp định này Điều 6 quy định về việc tiếp tục các khoảng thời gian.

1 Trừ khi văn kiện này có quy định khác:

(a) nếu một khoảng thời gian trong Hiệp định EVFTA chưa kết thúc, thời gian còn lại của khoảng thời gian đó được tích hợp vào Hiệp định này; và

Nếu một khoảng thời gian trong Hiệp định EVFTA đã kết thúc, các quyền lợi và nghĩa vụ hiện có sẽ vẫn được áp dụng cho các Bên, và khoảng thời gian đó sẽ không được tích hợp vào Hiệp định này.

2 Bất kể khoản 1, một tham chiếu trong Hiệp định Tích hợp tới một khoảng thời gian liên quan tới một quy trình hoặc một vấn đề hành chính khác, chẳng hạn như việc rà soát, quy trình ủy ban hoặc thông báo, sẽ không bị ảnh hưởng. Điều 7: Quy định khác liên quan tới Ủy ban Thương mại

1 Ủy ban Thương mại mà các Bên thành lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 17.1 tích hợp phải bảo đảm Hiệp định này vận hành một cách thông suốt.

2 Trừ khi các Bên có thỏa thuận khác, mọi quyết định được thông qua bởi Ủy ban

Các Ủy ban chuyên trách và Ủy ban Thương mại được thành lập theo Hiệp định EVFTA sẽ tiếp tục có hiệu lực đối với Vương quốc Anh, với các quyết định liên quan đến các Bên của Hiệp định này được coi là đã được thông qua khi Hiệp định có hiệu lực Những quyết định này sẽ được điều chỉnh phù hợp và tuân theo các quy định của văn kiện.

3 Không có nội dung nào trong khoản 2 ngăn cản Ủy ban Thương mại hoặc bất kì Ủy ban chuyên trách nào được thiết lập theo Hiệp định này đưa ra các quyết định khác với, hủy bỏ hoặc thay thế các quyết định được cho là đã được Ủy ban thông qua theo khoản đó. Điều 8: Rà soát hạn ngạch thuế quan gạo

Ngành gạo đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, vì vậy các Bên sẽ tiến hành rà soát tính phù hợp của hạn ngạch thuế quan đối với gạo theo quy định tại Mục.

B của Phụ lục 2-A tích hợp sẽ được xem xét sau ba năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực, thông qua việc bổ sung hoặc trong khuôn khổ các cuộc tham vấn theo Điều 2.7.6 Sau mỗi lần rà soát, một Bên có thể đề xuất sửa đổi các hạn ngạch thuế quan để phản ánh những thay đổi trong thương mại Các sửa đổi này sẽ có hiệu lực theo Điều 17.5.

1 Mỗi Bên sẽ thông báo cho Bên kia về việc hoàn tất các thủ tục pháp lý trong nước cần thiết để Hiệp định này có hiệu lực.

2 Trừ khi các Bên đồng ý vào một ngày khác, Hiệp định này có hiệu lực tại thời điểm muộn hơn của:

Cam kết của Việt Nam và Vương quốc Anh đối với xuất khẩu cá tra

Hiệp định bắt đầu có hiệu lực tạm thời từ 23h ngày 31/12/2020 (6h sáng 01/01/2021 theo giờ Việt Nam) và chính thức có hiệu lực từ 01/05/2021, với nhiều cam kết quan trọng.

Hai bên đã thống nhất cắt giảm 65% số dòng thuế ngay khi hiệp định EVFTA có hiệu lực, với mục tiêu đạt tới 99% số dòng thuế được cắt giảm sau 6-9 năm Việc này sẽ mang lại lợi ích cho cả khách hàng và doanh nghiệp thông qua việc giảm thuế khẩu đối với các sản phẩm như quần áo, vải và giày dép, dẫn đến giá cả thấp hơn Các khoản cắt giảm thuế quan sẽ được thực hiện theo lộ trình quy định hàng năm từ thời điểm hiệp định có hiệu lực.

Các nhà xuất khẩu của Vương quốc Anh và Việt Nam đều được hưởng lợi từ những cam kết này Cụ thể, hàng hóa xuất khẩu từ Vương quốc Anh vào Việt Nam sẽ có những lợi ích nhất định.

• 48,5% số dòng thuế được xóa bỏ vào ngày 01 tháng 01 năm 2021;

• 91,8% số dòng thuế sẽ được xóa bỏ vào ngày 01 tháng 01 năm 2027;

• 98,3% số dòng thuế được xóa bỏ từ ngày 01 tháng 01 năm 2029;

Chỉ có 1,7% số dòng thuế được tự do hóa một phần thông qua hạn ngạch thuế quan, phù hợp với các cam kết của WTO mà Việt Nam đã thực hiện Các thuế trong hạn ngạch này sẽ được xóa bỏ vào năm 2031, trong khi một số dòng thuế khác không được hưởng ưu đãi.

• Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Vương quốc Anh từ Việt Nam;

• 85,6% số dòng thuế được xóa bỏ vào ngày 01 tháng 01 năm 2021;

• 99,2% số dòng thuế sẽ được xóa bỏ vào ngày 01 tháng 01 năm 2027;

• 0,8% số dòng thuế được tự do hóa một phần thông qua hạn ngạch thuế quan (với thuế suất ưu đãi đối với các sản phẩm trong hạn ngạch là 0%)

Ngoài thuế nhập khẩu, Vương quốc Anh đã cấp cho Việt Nam một hạn ngạch thuế quan ưu đãi (TRQ) cho một số mặt hàng với mức thuế nhập khẩu là 0%.

Bảng 2.1 Hạn ngạch thuế quan ưu đãi

Mặt hàng Hạn ngạch (tấn)

Trứng và lòng đỏ trứng gia cầm 68

Gạo đã xay đáp ứng yêu cầu đúng chủng loại 5.001

Surimi 68 Đường và các sản phẩm khác chứa hàm lượng đường cao 2.724 Đường đặc biệt 54

Mannitol, Sorbitol, Dextrin và các dạng tinh bột biến tính khác 272

Nguồn: Bộ Công thương Việt Nam

3.2 Cam kết về quy tắc xuất xứ

Quy định về Quy tắc xuất xứ trong UKVFTA tương tự với EVFTA.

Hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam theo Hiệp định UKVFTA sẽ sử dụng mẫu C/O EUR.1 theo quy định của Hiệp định và Thông tư 02/2021/TT-BCT Hai bên cam kết cơ chế cộng gộp xuất xứ, cho phép hàng hóa sử dụng nguyên liệu từ các nước EU để được hưởng thuế suất ưu đãi Cơ chế này sẽ được rà soát vào năm thứ 3 kể từ khi Hiệp định có hiệu lực.

Tự chứng nhận xuất xứ:

Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ được cấp bởi nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định của Vương quốc Anh, áp dụng cho hàng hóa có giá trị bất kỳ sau khi Vương Quốc Anh thông báo với Việt Nam về cơ chế chứng nhận Ngoài ra, nhà xuất khẩu cũng có thể phát hành chứng từ cho lô hàng có giá trị không quá 6.000 EUR.

3.3 Cam kết về dịch vụ đầu tư

Các cam kết về dịch vụ và đầu tư cung cấp một khuôn khổ ổn định, có thể dự đoán được và tự do cho thương mại dịch vụ.

Việt Nam cam kết cung cấp ưu đãi vượt trội cho các nhà cung cấp dịch vụ và nhà đầu tư từ Vương quốc Anh theo thỏa thuận UKVFTA, cao hơn so với các tiêu chuẩn hiện hành dành cho nhà cung cấp dịch vụ và nhà đầu tư nước ngoài khác theo cam kết của WTO.

Việt Nam đã mở cửa đa phương hầu hết các lĩnh vực phi dịch vụ cho các nhà đầu tư nước ngoài mà không có sự ràng buộc nào từ WTO, tuy nhiên, chính sách này có thể thay đổi bất cứ lúc nào Theo hiệp định UKVFTA với Vương quốc Anh, Việt Nam cam kết mở cửa hoàn toàn nhiều lĩnh vực phi dịch vụ cho các nhà đầu tư Anh mà không áp đặt bất kỳ hạn chế nào về tỷ trọng vốn, quy mô hoặc loại hình hoạt động.

3.4 Cam kết về mua sắm chính phủ

Trong khuôn khổ UKVFTA, Việt Nam đã cam kết mở cửa thị trường mua sắm công cho Vương quốc Anh, tạo điều kiện cho các nhà cung cấp từ Vương quốc Anh tiếp cận các cơ hội mua sắm tại cấp Trung Ương cũng như tại hai thành phố lớn nhất là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

Các nhà cung cấp của Vương quốc Anh phải tuân thủ quy tắc của UKVFTA khi tham gia đấu thầu cho các gói thầu vượt quá giá trị ngưỡng quy định Thỏa thuận này sẽ dần dần mở rộng khả năng tiếp cận thị trường mua sắm của Việt Nam cho các nhà cung cấp Anh Việt Nam cam kết tạo điều kiện cho các nhà cung cấp của Vương quốc Anh tham gia vào các hoạt động mua sắm hàng hóa đa dạng, ngoại trừ hàng nhạy cảm, và lựa chọn mua sắm các dịch vụ như kế toán, nghiên cứu thị trường và thuế.

Các cam kết trong UKVFTA bao gồm các tiêu chuẩn bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và các biện pháp thực thi được tăng cường.

3.5 Cam kết về sở hữu trí tuệ

• Các chủ sở hữu doanh nghiệp SHTT tại Vương quốc Anh được hưởng các tiêu chuẩn bảo hộ cao hơn các tiêu chuẩn đã cam kết trong WTO:

Việt Nam cam kết tham gia và tuân thủ các tiêu chuẩn bảo vệ quyền tác giả và quyền liên quan theo Hiệp ước Bản quyền WIPO (WCT) và Hiệp ước WIPO về Trình diễn và Ghi âm (WPPT) trước ngày 1 tháng 8 năm 2023.

• Việt Nam sẽ xây dựng Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử công khai liệt kê các đơn đăng ký nhãn hiệu và nhãn hiệu.

• Các nhãn hiệu nổi tiếng của Vương quốc Anh được bảo hộ theo các tiêu chuẩn phù hợp và thuận lợi hơn.

Trong lĩnh vực kiểu dáng công nghiệp, việc bảo hộ không chỉ áp dụng cho thiết kế tổng thể của sản phẩm mà còn bao gồm cả thiết kế của các thành phần và bộ phận có thể nhìn thấy của sản phẩm.

Việt Nam đã cam kết bảo hộ tự động một số chỉ dẫn địa lý của Vương quốc Anh và Bắc Ireland trong khuôn khổ UKVFTA, bao gồm Scotland Farmed Salmon, Scotch Whisky, Irish Cream, và Irish Whiskey ‘Uisce Beatha Eireannach’ cho các sản phẩm rượu mạnh.

• Các chủ sở hữu SHTT ở Vương quốc Anh có quyền truy cập vào một loạt các công cụ để tăng cường bảo vệ quyền SHTT của họ ở Việt Nam:

Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để ngăn chặn hành vi xâm phạm Họ cũng có thể yêu cầu bị đơn cung cấp các giao dịch ngân hàng và tài liệu tài chính hoặc thương mại liên quan Tòa án có thể yêu cầu các pháp nhân khác cung cấp thông tin bổ sung về hành vi vi phạm và các phương tiện sản xuất hoặc phân phối hàng hóa, dịch vụ bị xâm phạm.

THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÁ TRA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG VƯƠNG QUỐC ANH TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH UKVFTA

Hoạt động xuất khẩu cá tra của Việt Nam sang thị trường Anh

1.1 Trước khi UKVFTA có hiệu lực

Trong giai đoạn 2015-2020, trước khi hiệp định UKVFTA có hiệu lực, Anh đã trở thành một thị trường quan trọng cho xuất khẩu cá tra của Việt Nam, luôn nằm trong top 5 thị trường lớn nhất tại EU Theo thống kê của Trung tâm thương mại quốc tế - ITC, trong 8 tháng đầu năm 2020, Việt Nam chiếm 91% tổng khối lượng và 90% tổng giá trị nhập khẩu cá tra của Anh.

Năm 2020, Anh đã tăng cường nhập khẩu cá tra đông lạnh trực tiếp từ Việt Nam, thay vì qua các cảng hoặc thị trường trung gian tại EU như trước đây Trước đó, cá tra thường được nhập khẩu từ các nước EU như Đức, Đan Mạch, Hà Lan và Ba Lan.

Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam, trong 11 tháng đầu năm 2020, giá trị xuất khẩu cá tra sang Anh đạt 60,15 triệu USD, tăng hơn 48% so với cùng kỳ năm trước, là mức tăng mạnh nhất trong số 10 quốc gia nhập khẩu cá tra lớn nhất của Việt Nam Tỷ trọng sản phẩm cá tra chế biến (HS 1604) cũng tăng mạnh, chiếm 32% tổng xuất khẩu cá tra, với mức tăng hơn 1.400% so với năm trước Năm 2020, Anh là thị trường xuất khẩu duy nhất ghi nhận mức tăng trưởng dương liên tiếp.

9 tháng, bất chấp đại dịch Covid-19.

Bảng 3.1 Tình hình xuất khẩu cá tra sang Vương quốc Anh năm 2020

Giá trị xuất Tăng trưởng Tỷ trọng

Khối lượng khẩu trong hàng năm trong Giá trị xuất khẩu

Mã HS Sản phẩm năm 2020 giai đoạn xuất khẩu đơn vị năm 2020

(Nghìn 2016-2020 của Việt (USD/tấn)

Trong 11 tháng đầu năm 2020, giá cá tra nhập khẩu trung bình tại Anh duy trì ổn định, dao động từ 2,98 – 3,98 USD/kg Mức giá này cho thấy tiềm năng lớn của thị trường Anh với sự tham gia của gần 40 doanh nghiệp, trong đó ba doanh nghiệp lớn nhất là VDTG, AGIFISH và VINH HOAN CORP.

Hình 3.1 Giá xuất khẩu cá tra phi lê đông lạnh sang Anh giai đoạn 2019-2020

1.2 Sau khi UKVFTA có hiệu lực

Sau 1 năm Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Vương quốc Anh (UKVFTA) có hiệu lực tạm thời (từ ngày 1/1/2021), kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Vương quốc Anh trong năm 2021 đã có kết quả “kỳ tích”, đặc biệt trong bối cảnh đại dịch Covid-19, nhu cầu thị trường giảm và cuộc khủng hoảng vỏ container kéo dài từ đầu năm 2021.

Tính đến tháng 12/2021, tổng giá trị xuất khẩu cá tra sang thị trường Anh đạt 47,7 triệu USD, tăng 1,05% so với tổng giá trị xuất khẩu năm 2020.

Bảng 3.2.Giá trị xuất khẩu cá tra sang Vương quốc Anh theo tháng năm 2021

Tính đến tháng 10/2022, giá trị thuỷ sản mà Vương quốc Anh nhập khẩu từ Việt Nam đạt gần 272 triệu USD, tăng 3% so với năm 2021, trong đó cá tra chiếm 20%.

Theo VASEP, trong tháng 10/2022, xuất khẩu cá tra sang Anh tăng trưởng 60%, đạt 4,7 triệu USD Tính đến hết 10 tháng đầu năm, tổng giá trị xuất khẩu cá tra sang thị trường này đạt 54,7 triệu USD, chiếm 2,5% tổng xuất khẩu cá tra của Việt Nam.

Cá tra phile đông lạnh (mã HS 0304) đóng góp 90% tổng giá trị xuất khẩu của loài này, đạt hơn 49 triệu USD Trong khi đó, cá tra nguyên con đông lạnh chiếm gần 4% và cá tra chế biến chiếm trên 6%.

Hình 3.2 Xuất khẩu cá tra sang Anh giai đoạn 2021-2022

Cá tra phile đông lạnh (mã HS 030462) nhập khẩu vào Anh có giá trung bình tăng từ 6% đến 19%, thấp hơn so với các loài cá thịt trắng khác Việt Nam hiện là nguồn cung cấp cá thịt trắng lớn thứ 5 tại thị trường Anh, chiếm khoảng 7,5% thị phần Anh chủ yếu nhập khẩu cá tuyết từ Na Uy, Iceland, Quần đảo Faroe và Trung Quốc, nơi được xem là xưởng gia công và chế biến cá thịt trắng cho các nước châu Âu.

Hình 3.3 Giá trung bình nhập khẩu cá tra phile đông lạnh vào nước Anh 2021-2022

Một số đánh giá về những thay đổi trong hoạt động xuất khẩu cá tra do hiệp định UKVFTA mang lại

Cá tra Việt Nam là sản phẩm thủy sản xuất khẩu chủ lực, nổi bật với thương hiệu mạnh mẽ và vị thế vững chắc trên thị trường quốc tế, đã được xuất khẩu đến 138 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Diện tích nuôi cá tra tại đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) luôn ổn định, với tổng diện tích thả nuôi ước đạt 5.700 ha và sản lượng thu hoạch khoảng 1,56 triệu tấn vào năm 2020, theo báo cáo của Tổng cục Thủy sản Điều này tạo cơ hội cho việc kiểm soát nguồn nguyên liệu một cách hiệu quả, đảm bảo sản xuất bền vững.

Ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam, đặc biệt là cá tra, đã có một lịch sử phát triển lâu dài Các sản phẩm cá tra luôn tuân thủ các tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế và an toàn thực phẩm nghiêm ngặt như GlobalGAP, ASC và BAP Điều này giúp cá tra Việt Nam dễ dàng thâm nhập vào những thị trường khó tính như Vương Quốc Anh.

Diện tích nuôi trồng và sản lượng cá tra tại ĐBSCL đang đạt ngưỡng giới hạn và tăng trưởng chậm do khai thác tối đa đất canh tác, ô nhiễm và xâm nhập mặn Điều này ảnh hưởng lớn đến khả năng cung cấp hàng xuất khẩu trong bối cảnh nhu cầu thị trường ngày càng tăng Hầu hết các nhà máy chế biến hoạt động dưới công suất vì thiếu nguyên liệu Ngành nuôi trồng thủy sản Việt Nam cần dựa vào tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm.

Việc thiếu tự chủ trong sản xuất con giống đã khiến ngành cá tra Việt Nam gặp khó khăn, đặc biệt khi giá con giống tăng cao do ảnh hưởng của dịch Covid-19, dẫn đến hạn chế trong vận chuyển hàng hóa giữa các quốc gia.

Các vùng nuôi trồng cá tra đang gặp khó khăn do nguồn nhân lực có kinh nghiệm ngày càng già hóa, điều này ảnh hưởng đến khả năng duy trì chất lượng cá đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.

Theo các chuyên gia kinh tế, Anh là quốc gia duy nhất trong nhóm G7 chưa phục hồi kinh tế sau đại dịch Covid và đang đối mặt với cú sốc năng lượng cùng lạm phát từ cuộc chiến Nga – Ukraine Thị trường này có nguy cơ suy thoái kinh tế, với dấu hiệu sa sút dự kiến sẽ kéo dài đến năm 2024 Xu hướng tiêu thụ và nhập khẩu thủy sản tại Anh sẽ bị ảnh hưởng, với nhu cầu có thể tập trung vào phân khúc thủy sản giá vừa phải hoặc thấp Tuy nhiên, cơ hội xuất khẩu cá tra sang thị trường này vẫn còn rộng mở nhờ lợi thế thuế quan từ hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Anh (UKVFTA) Để khai thác hiệu quả thị trường Anh và tận dụng cơ hội từ UKVFTA, VASEP khuyến nghị các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu và người nuôi trồng thủy sản cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về truy xuất nguồn gốc.

Cần kiểm soát chặt chẽ công tác kiểm dịch thủy sản và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong toàn bộ chuỗi bảo quản, chế biến để cung cấp sản phẩm thủy sản chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu và nhu cầu của các nước nhập khẩu.

Cơ hội và thách thức cho xuất khẩu cá tra của Việt Nam khi hiệp định UKVFTA có hiệu lực

Theo Ngân hàng Thế giới năm 2021, thị trường cá tra Việt Nam đang mở ra cơ hội lớn với khoảng 67,3 triệu người tiêu dùng, bất chấp những biến động Điều này cho thấy tiềm năng mạnh mẽ và sức mua lớn trong ngành hàng này, hứa hẹn nhiều khởi sắc trong tương lai.

Một là, thúc đẩy tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu

Ký kết UKVFTA tạo ra cơ hội lớn cho ngành xuất khẩu cá tra Việt Nam, nhờ vào việc tận dụng các lợi ích và ưu đãi thuế quan mà hiệp định này mang lại.

Trước khi UKVFTA có hiệu lực, cá tra chế biến sâu phải chịu thuế từ 7 đến 12% Tuy nhiên, theo cam kết trong UKVFTA, thuế cho sản phẩm này được giảm xuống 0%, tạo điều kiện cho doanh nghiệp xuất khẩu cá tra sang Vương quốc Anh và mở rộng thị phần Sau Brexit, Anh muốn kiểm soát hoàn toàn vùng biển của mình, dẫn đến việc hạn chế nhập khẩu thủy sản từ EU Do đó, Anh đã chuyển sang nhập khẩu trực tiếp cá tra từ các nước sản xuất, trong đó Việt Nam chiếm 91% tổng khối lượng và 90% tổng giá trị nhập khẩu.

Trong giai đoạn Covid-19, thị trường Vương Quốc Anh chứng kiến sự thay đổi trong tiêu dùng, với các sản phẩm thuỷ sản dễ chế biến, bảo quản và có giá trung bình thấp trở thành lựa chọn ưu tiên Ngược lại, các nguồn xuất khẩu cá tra lớn khác bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh, dẫn đến sự sụt giảm rõ rệt về sản lượng.

Sau khi dịch COVID-19 được kiểm soát, doanh nghiệp đã thích nghi với các quy định trong UKVFTA, đặc biệt là quy tắc xuất xứ Vương quốc Anh nới lỏng biện pháp phòng dịch và tăng cường thương mại, dự báo kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường này sẽ tăng trưởng mạnh mẽ Đây là cơ hội quan trọng để ngành cá tra Việt Nam phát triển xuất khẩu và xây dựng thương hiệu tại Anh.

Hai là, mở ra cơ hội tiếp cận vốn đầu tư, nâng cao chất lượng cuộc sống người lao động

Ngành hàng cá tra của Việt Nam có tiềm năng tăng trưởng lớn, đặc biệt nhờ vào những ưu đãi từ Hiệp định UKVFTA Sự tham gia vào hiệp định này đã thu hút nhiều làn sóng đầu tư chất lượng cao từ nước ngoài.

Hiệp định UKVFTA kỳ vọng nâng cao chất lượng đầu tư vào ngành cá tra Việt Nam từ Vương quốc Anh và các nước trong khu vực Việt Nam tiếp tục mở cửa thị trường cho doanh nghiệp, tạo động lực mới cho dòng vốn FDI vào nước này.

Về việc làm, thu nhập của nhân công và định hướng phát triển trong tương lai, tham gia

UKVFTA sẽ thúc đẩy tăng trưởng ngành cá tra, tạo ra nhiều cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân Sự phát triển này không chỉ cải thiện chất lượng cuộc sống mà còn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành, góp phần tạo ra nguồn lực chất lượng cao hơn.

Ba là, tăng cường nội lực cho các doanh nghiệp ngành hàng cá tra Việt Nam

Việc kết nối với các đối tác công nghệ cao như Vương quốc Anh sẽ giúp doanh nghiệp ngành hàng cá tra Việt Nam tiếp cận công nghệ và năng lực quản lý tiên tiến nhất Điều này không chỉ mang lại cơ hội mà còn là thách thức, buộc các doanh nghiệp trong ngành cá tra và thủy sản phải nỗ lực học hỏi để đáp ứng các yêu cầu khắt khe của môi trường cạnh tranh toàn cầu.

Thông qua UKVFTA, doanh nghiệp cá tra Việt Nam có cơ hội cải thiện quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và vệ sinh an toàn của thị trường khó tính này.

Bên cạnh những cơ hội, xuất khẩu cá tra sang thị trường Vương quốc Anh vẫn tiềm

Hiệp định thương mại UKVFTA không chỉ mang lại ưu đãi thuế quan và phi thuế quan mà còn đặt ra tiêu chuẩn cao về chất lượng hàng hóa Điều này tạo ra thách thức cho ngành sản xuất, đồng thời thúc đẩy nghiên cứu khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Cá tra xuất khẩu của Việt Nam đang phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ sản phẩm cá tra nội địa tại Vương quốc Anh và từ các công ty xuất khẩu thủy sản có kinh nghiệm Hơn nữa, sự đa dạng của các sản phẩm chế biến từ cá tra Việt Nam xuất khẩu sang Anh vẫn còn hạn chế Vì vậy, việc tìm kiếm chỗ đứng và duy trì thị phần tại thị trường Anh trở thành một thách thức lớn cho ngành xuất khẩu cá tra của Việt Nam.

KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP

Định hướng về xuất khẩu cá tra Việt Nam sang thị trường Vương quốc Anh

Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), trong hai tháng đầu năm 2023, Anh là một trong số ít thị trường có sự tăng trưởng dương trong việc nhập khẩu thủy sản Việt Nam, trong khi xuất khẩu sang 10 thị trường lớn nhất đều ghi nhận sự giảm sút.

Xuất khẩu cá tra của Việt Nam sang thị trường Anh, thị trường lớn thứ 6, đã ghi nhận mức tăng trưởng 22% so với cùng kỳ năm trước Theo VASEP, tính đến giữa tháng 2/2023, giá trị xuất khẩu cá tra sang Anh đạt gần 7 triệu USD, chiếm 4,5% tổng giá trị xuất khẩu Đặc biệt, trong nửa đầu tháng 2, xuất khẩu cá tra sang Anh đã tăng đột biến với mức tăng 142% so với cùng kỳ.

Anh đang đối mặt với tỷ lệ lạm phát cao, đạt 10,1% vào tháng 1/2023, gấp 5 lần mục tiêu của Ngân hàng Anh Sự gia tăng lạm phát đã làm thay đổi thói quen tiêu dùng thủy sản, khi người tiêu dùng chuyển từ các sản phẩm thủy sản tươi và ướp lạnh sang tiêu thụ nhiều hơn thủy sản đông lạnh Cá thịt trắng vẫn là sản phẩm được ưa chuộng tại Anh, với giá trị nhập khẩu hàng năm từ 800 triệu USD đến 1 tỷ USD.

Năm 2022, nhập khẩu cá thịt trắng vào thị trường Anh giảm gần 8%, với cá mình thái giảm mạnh nhất 43% và cá tuyết cod giảm 13% Suy giảm kinh tế cùng với chiến sự Nga – Ukraine đã ảnh hưởng đến tiêu thụ và nhập khẩu cá tại quốc gia này.

Trong năm 2022, cá tra Việt Nam chiếm 5% tổng nhập khẩu cá thịt trắng của Anh, và tỷ trọng này dự kiến sẽ tăng trong năm 2023 do ảnh hưởng của lạm phát và xung đột Nga - Ukraine làm hạn chế nguồn cung cá tuyết và cá minh thái Hiệp định thương mại tự do UKVFTA mang lại lợi thế thuế quan, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp tận dụng, đặc biệt khi các nhà nhập khẩu đang tìm kiếm nguồn hàng giá cạnh tranh cho thị trường nội địa Vì vậy, vương quốc Anh được xem là một thị trường tiềm năng cho cá tra Việt Nam trong năm 2023.

Theo VASEP, các doanh nghiệp cần chú trọng đầu tư vào sản phẩm cá tra có giá trị gia tăng cho xuất khẩu, đồng thời duy trì nguồn cung ổn định và giá cả hợp lý Dự báo rằng xuất khẩu cá tra sẽ phát triển mạnh mẽ khi thị trường ổn định.

Một số giải pháp

2.1.1 Tháo gỡ khó khăn cho nguồn cung cá tra trong nước

Trước những thách thức và tổn thất do dịch bệnh, chính phủ cần nhanh chóng triển khai các giải pháp để khôi phục hoạt động xuất khẩu cá tra sang Anh và duy trì tăng trưởng Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lê Minh Hoan, nhấn mạnh rằng việc tháo gỡ khó khăn thực tiễn thông qua việc tạo điều kiện lưu thông là ưu tiên hàng đầu, sau đó mới đến các biện pháp phục hồi và phát triển.

Chính phủ cần triển khai phương án cải thiện việc vận chuyển giữa các tỉnh có nhà máy chế biến và vùng nguyên liệu bằng cách đơn giản hóa thủ tục và đồng bộ hóa cơ chế lưu thông Bộ Y tế cần ban hành bộ quy tắc hướng dẫn phòng chống Covid-19 cho doanh nghiệp chế biến thủy sản, bao gồm quy trình xét nghiệm thống nhất và điều kiện để tiếp nhận lao động trở lại Đồng thời, cần có các giải pháp dự phòng để doanh nghiệp có thể ứng phó hiệu quả và bảo vệ người lao động trong trường hợp dịch bùng phát trở lại, từ đó giúp giải quyết khó khăn trong lưu thông của ngành cá tra.

Tiếp đó để “dưỡng thương”, “bồi bổ” cho ngành cá tra trong năm 2023 sau những

Để hỗ trợ các hộ nuôi phục hồi sau tổn thương do đại dịch COVID-19, chính phủ cần nhanh chóng triển khai các chính sách như giảm lãi suất ngân hàng, giãn nợ và kéo dài thời gian nộp thuế Cần xem xét nâng tỷ lệ giảm tiền điện sản xuất cho doanh nghiệp và ổn định giá thức ăn chăn nuôi Các bộ, ban ngành cần nghiên cứu và thực hiện các chính sách tài chính ngân hàng phù hợp, tạo động lực cho doanh nghiệp đa dạng hóa kênh phân phối, đặc biệt là tham gia vào thương mại điện tử Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần hoàn tất các chương trình hỗ trợ và hướng dẫn cụ thể cho từng doanh nghiệp, đảm bảo chuỗi cung ứng nguyên liệu và xuất khẩu cá tra tăng trưởng ổn định.

2.1.2 Thúc đẩy phát triển bền vững cho hoạt động xuất khẩu cá tra sang Anh Thứ nhất, chính phủ cần phải có giải pháp để tăng khả năng chịu đựng và ứng phó trước tình hình xấu cho ngành cá tra.

Chính phủ đang tập trung vào việc kết nối 13 tỉnh, thành phố ĐBSCL thành một thực thể kinh tế vùng, đặc biệt là 8 địa phương có ngành cá tra, thông qua Nghị Quyết số 120/NQ-CP Tuy nhiên, quá trình thực hiện gặp nhiều khó khăn cần được hỗ trợ kịp thời Cần hoàn thành Đề tài nghiên cứu xây dựng cơ chế điều phối và phát triển vùng ĐBSCL, đồng thời đàm phán và huy động nguồn lực từ Trung ương, các khoản vay và tài trợ quốc tế để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông và hệ thống thủy lợi liên kết giữa các vùng sản xuất và chế biến.

Để đáp ứng tiêu chuẩn cao từ thị trường Anh, việc nâng cao chất lượng cá tra xuất khẩu là điều kiện tiên quyết mà chính phủ cần chú trọng.

Để nâng cao chất lượng cá tra xuất khẩu, cần chuyển hướng từ cạnh tranh về giá sang cạnh tranh về chất lượng Chính phủ và VASEP cần hợp tác để thiết lập giá sàn xuất khẩu, đồng thời đưa ra các chế tài xử lý nhằm đảm bảo sự đồng thuận giữa các doanh nghiệp trong ngành Việc áp dụng các ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất giống, nuôi và chế biến cũng cần được hỗ trợ để đạt hiệu quả cao hơn.

Chính phủ cần thể hiện trách nhiệm trong việc hỗ trợ ngành cá tra, giúp ngành này đạt được lợi thế cạnh tranh, đáp ứng các tiêu chuẩn và khai thác hiệu quả lợi ích từ UKVFTA.

Chính phủ cần thừa nhận và đánh giá vai trò của UKVFTA để rà soát các chính sách phù hợp với cam kết trong hiệp định Cần thiết lập mạng lưới chia sẻ thông tin với doanh nghiệp trong nước, hỗ trợ nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu cá tra tại thị trường Vương Quốc Anh Đồng thời, cần thúc đẩy các hoạt động ứng dụng công nghệ số, mở rộng kênh phân phối và quảng bá sản phẩm qua thương mại điện tử, nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh cho cá tra Việt Nam, đáp ứng tiêu chí xuất xứ thuần túy của UKVFTA.

Các công ty nuôi trồng cá tra Việt Nam cần tự đánh giá và kiểm tra toàn bộ quy trình sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm Sự hỗ trợ từ chính phủ và các cơ quan chức năng là rất quan trọng trong việc tăng cường tính cạnh tranh của sản phẩm trong bối cảnh hội nhập và giao thương quốc tế.

Nâng cao chất lượng sản phẩm giá trị gia tăng

Doanh nghiệp xuất khẩu cá tra cần tuân thủ quy trình sản xuất và đảm bảo nguồn gốc sản phẩm theo UKVFTA giữa Việt Nam và Vương quốc Anh Việc kiểm tra sử dụng kháng sinh và chất bảo quản trong chế biến thủy sản là rất quan trọng Đồng thời, các doanh nghiệp phải nâng cao tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy trình nuôi trồng, chế biến và đóng gói, dựa trên tiêu chí GlobalGAP để dễ dàng thâm nhập vào thị trường bán lẻ tại Anh Thị trường Vương quốc Anh đặc biệt ưa chuộng sản phẩm cá tra phi lê gói nhỏ.

Doanh nghiệp cần tập trung vào việc phát triển sản phẩm phi lê với phân khúc đóng gói nhỏ và đẩy mạnh tiếp thị cho các sản phẩm khác Ngoài ra, nhà xuất khẩu nên đa dạng hóa các kênh phân phối và tiếp thị để mở rộng sự hiện diện của cá tra trên thị trường tiềm năng Đồng thời, cần tăng cường sản xuất bền vững theo tiêu chuẩn VietGAP và nâng cao tỷ trọng chế biến sâu.

Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0, doanh nghiệp sản xuất cá tra cần đổi mới và áp dụng công nghệ cao vào sản xuất quy mô lớn Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật không chỉ nâng cao giá trị gia tăng cho cá tra mà còn xây dựng mô hình chăn nuôi bền vững theo chuẩn VietGAP Nuôi trồng cá tra theo tiêu chuẩn này sẽ giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh và củng cố niềm tin về an toàn thực phẩm cho sản phẩm Việt Nam.

Các doanh nghiệp cần chú trọng hơn đến việc sản xuất sản phẩm giá trị gia tăng và chế biến phụ phẩm thành sản phẩm cao cấp Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng cơ cấu sản phẩm trong chế biến cá tra vẫn chưa hợp lý, với 97% tổng khối lượng xuất khẩu là sản phẩm đông lạnh Chế biến sâu được xem là chìa khóa để gia tăng lợi nhuận cho ngành cá tra Ví dụ, da cá tra tươi có giá khoảng 0,5 USD/kg, trong khi collagen từ da cá tra có thể đạt giá từ 25-40 USD/kg.

An Giang là địa phương tiên phong trong việc phát triển nuôi trồng cá tra bền vững, với quy trình khép kín giúp tận dụng tối đa thành phẩm mà không lãng phí Đặc biệt, phụ phẩm từ cá tra được doanh nghiệp đầu tư công nghệ chế biến, tạo ra các sản phẩm giá trị cao như dầu ăn, collagen và gelatin, từ đó nâng cao giá trị kinh tế cho cá tra.

Nâng cao năng lực của lực lượng lao động

Ngày đăng: 25/04/2023, 09:38

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w