1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích ma trận SWOT nhằm xây dựng chiến lược cạnh tranhkinh doanh cho công công ty Cổ phần vận tải biển Vinaship

46 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích ma trận SWOT nhằm xây dựng chiến lược cạnh tranh kinh doanh cho công ty Cổ phần vận tải biển Vinaship
Tác giả Nguyễn Thị Trà Linh, Hồ Văn Minh Quân, Hà Thị Nhật Phượng, Nguyễn Thị Thu Ngân, Nguyễn Bảo Thanh Ngân
Trường học Trường Kinh Tế - Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY NGHIÊN CỨU (4)
    • 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty (4)
    • 1.2. Sơ đồ bộ máy cơ cấu tổ chức của công ty (5)
    • 1.3. Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty (5)
      • 1.3.1. Tầm nhìn (5)
      • 1.3.2. Sứ mệnh (6)
    • 1.4. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian đến (6)
    • 1.5. Chiến lược phát triển của công ty trong thời gian qua (7)
    • 1.6. Giới thiệu về các sản phẩm/dịch vụ của công ty (7)
    • 1.7. Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh công ty từ năm 2019 đến năm (8)
      • 1.7.1. Doanh thu và thị phần của từng nhóm sản phẩm/dịch vụ (8)
      • 1.7.2. Tỷ lệ đóng góp vào doanh thu của từng nhóm sản phẩm/dịch vụ (9)
      • 1.7.3. Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận từ năm 2019 đến 2021 (10)
    • 1.8. Phân tích tình hình tài chính của công ty từ năm 2019 đến năm 2020 (11)
      • 1.8.1. Nhận xét về lợi nhuận (11)
      • 1.8.2. Nhận xét về chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (12)
      • 1.8.3. Nhận xét về hoạt động tài chính (13)
  • PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA CÔNG TY (15)
    • 2.1. Phân tích môi trường vĩ mô (15)
      • 2.1.1 Môi trường kinh tế (15)
      • 2.1.2 Môi trường chính trị - pháp luật (16)
      • 2.1.3 Môi trường văn hóa - xã hội (17)
      • 2.1.4 Môi trường tự nhiên (18)
      • 2.1.5 Môi trường công nghệ (19)
    • 2.2. Phân tích môi trường vi mô (20)
      • 2.2.1. Đối thủ cạnh tranh của công ty (20)
        • 2.2.1.1. Công ty Vận tải biển Việt Nam (VOSCO) (20)
        • 2.2.1.2. Công ty Cổ phần Vận tải và thuê tàu biển Việt Nam (VITRANSCHART JSC) 18 2.2.1.3. Công ty cổ phần Vận tải biển và Bất động sản Việt Hải (21)
      • 2.2.2. Khách hàng (23)
      • 2.2.4. Sản phẩm thay thế (25)
      • 2.2.5. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và rào cản xâm nhập ngành (27)
        • 2.2.5.1 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn (27)
        • 2.2.5.2 Rào cản xâm nhập ngành (28)
  • PHẦN 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CỦA CÔNG TY (30)
    • 3.1. Hoạt động sản xuất (30)
    • 3.2. Hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm/dịch vụ (30)
      • 3.2.1 Hệ thống quản lý chất lượng công ty đang áp dụng (30)
      • 3.2.2 Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm/dịch vụ tại công ty (31)
    • 3.3. Hoạt động nghiên cứu phát triển tại công ty (32)
    • 3.4. Hoạt động Marketing (34)
      • 3.4.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường (34)
      • 3.4.2 Chính sách giá công ty đang áp dụng (34)
      • 3.4.3 Hoạt động quảng cáo và quan hệ cộng đồng (PR) (35)
      • 3.4.4 Hoạt động phân phối (36)
    • 3.5. Hoạt động quản lý nguồn nhân lực (37)
  • PHẦN 4: PHÂN TÍCH CÁC MA TRẬN ĐÁNH GIÁ NHẰM LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC (39)
  • PHẦN 5: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH – KINH DOANH CHO CÔNG TY (40)
    • 5.1. Căn cứ xây dựng chiến lược (40)
    • 5.2. Dự báo nhu cầu thị trường (40)
    • 5.3. Mục tiêu của công ty (41)
    • 5.4. Hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty (41)
    • 5.5. Các giải pháp thực hiện chiến lược cạnh tranh/kinh doanh cho Công ty (43)
      • 5.5.1. Giải pháp marketing (43)
      • 5.5.2. Giải pháp tài chính (44)
      • 5.5.3. Giải pháp nhân sự (45)
      • 5.5.4. Giải pháp sản xuất, tác nghiệp (45)

Nội dung

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY NGHIÊN CỨU 1 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 1 1.2. Sơ đồ bộ máy cơ cấu tổ chức của công ty 2 1.3. Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty 2 1.3.1. Tầm nhìn 2 1.3.2. Sứ mệnh 3 1.4. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian đến 3 1.5. Chiến lược phát triển của công ty trong thời gian qua 4 1.6. Giới thiệu về các sản phẩmdịch vụ của công ty 4 1.7. Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh công ty từ năm 2019 đến năm 2021 5 1.7.1. Doanh thu và thị phần của từng nhóm sản phẩmdịch vụ 5 1.7.2. Tỷ lệ đóng góp vào doanh thu của từng nhóm sản phẩmdịch vụ 6 1.7.3. Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận từ năm 2019 đến 2021 7 1.8. Phân tích tình hình tài chính của công ty từ năm 2019 đến năm 2020 8 1.8.1. Nhận xét về lợi nhuận 8 1.8.2. Nhận xét về chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 9 1.8.3. Nhận xét về hoạt động tài chính 10 PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA CÔNG TY 12 2.1. Phân tích môi trường vĩ mô 12 2.1.1 Môi trường kinh tế 12 2.1.2 Môi trường chính trị pháp luật 13 2.1.3 Môi trường văn hóa xã hội 14 2.1.4 Môi trường tự nhiên 15 2.1.5 Môi trường công nghệ 16 2.2. Phân tích môi trường vi mô 17 2.2.1. Đối thủ cạnh tranh của công ty 17 2.2.1.1. Công ty Vận tải biển Việt Nam (VOSCO) 17 2.2.1.2. Công ty Cổ phần Vận tải và thuê tàu biển Việt Nam (VITRANSCHART JSC) 18 2.2.1.3. Công ty cổ phần Vận tải biển và Bất động sản Việt Hải 19 2.2.2. Khách hàng 20 2.2.3. Nhà cung cấp 21 2.2.4. Sản phẩm thay thế 22 2.2.5. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và rào cản xâm nhập ngành 24 2.2.5.1 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 24 2.2.5.2 Rào cản xâm nhập ngành 25 PHẦN 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CỦA CÔNG TY 27 3.1. Hoạt động sản xuất 27 3.2. Hoạt động quản lý chất lượng sản phẩmdịch vụ 27 3.2.1 Hệ thống quản lý chất lượng công ty đang áp dụng 27 3.2.2 Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩmdịch vụ tại công ty 28 3.3. Hoạt động nghiên cứu phát triển tại công ty 29 3.4. Hoạt động Marketing 31 3.4.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường 31 3.4.2 Chính sách giá công ty đang áp dụng 31 3.4.3 Hoạt động quảng cáo và quan hệ cộng đồng (PR) 32 3.4.4 Hoạt động phân phối 33 3.5. Hoạt động quản lý nguồn nhân lực 34 PHẦN 4: PHÂN TÍCH CÁC MA TRẬN ĐÁNH GIÁ NHẰM LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC CHO CÔNG TY TRONG THỜI GIAN ĐẾN 36 PHẦN 5: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH – KINH DOANH CHO CÔNG TY TRONG THỜI GIAN ĐẾN 37 5.1. Căn cứ xây dựng chiến lược 37 5.2. Dự báo nhu cầu thị trường 37 5.3. Mục tiêu của công ty 38 5.4. Hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty 38 5.5. Các giải pháp thực hiện chiến lược cạnh tranhkinh doanh cho Công ty 40 5.5.1. Giải pháp marketing 40 5.5.2. Giải pháp tài chính 41 5.5.3. Giải pháp nhân sự 42 5.5.4. Giải pháp sản xuất, tác nghiệp 42 Tài liệu tham khảo 43

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY NGHIÊN CỨU

Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Để đáp ứng nhu cầu hội nhập và thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ 6, các doanh nghiệp Việt Nam đang tiến hành đổi mới toàn diện trong quản lý kinh tế, từ bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp để chuyển sang cơ chế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa Bộ Giao thông vận tải cũng không nằm ngoài xu hướng này, thực hiện cắt giảm biên chế khối hành chính sự nghiệp, chuyển giao chức năng quản lý kinh tế kỹ thuật xuống các doanh nghiệp và thành lập các doanh nghiệp mới.

Vào ngày 10/3/1984, Công ty Vận tải biển III (VINASHIP) đã được thành lập theo Quyết định số 694/QĐ-TCCB của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải.

Vào ngày 23/3/1993, Bộ Giao thông Vận tải đã quyết định thành lập lại Công ty Vận tải biển III theo Quyết định số 463/QĐ-TCCB Công ty Vận tải biển III là doanh nghiệp Nhà nước hạng I, hoạt động độc lập về tài chính và trực thuộc Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam Công ty hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 105658, do Sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp, với lần đăng ký đầu tiên vào ngày 05 tháng 4 năm 1993 và thay đổi lần thứ hai vào ngày 06 tháng 3 năm 2002.

Ngày 24 tháng 10 năm 2006, Bộ Giao thông vận tải ký quyết định số 2264/QĐ-BGTVT về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty vận tải biển III , đơn vị thành viên của Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam thành Công ty Cổ phần Vận tải biển VINASHIP

Công ty Cổ phần Vận tải biển VINASHIP được thành lập vào ngày 21 tháng 12 năm 2006, với tổng vốn điều lệ 200 tỷ đồng, trong đó Nhà Nước sở hữu 51% vốn.

Trong hơn 35 năm phát triển, Công ty đã không ngừng nỗ lực để đạt được thành tựu cao trong sản xuất kinh doanh, đồng thời đóng góp quan trọng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ chủ nghĩa xã hội.

Sơ đồ bộ máy cơ cấu tổ chức của công ty

Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ Phần VINASHIP)

Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty

Việt Nam, sau một chặng đường dài phát triển từ giữa những năm 1970, đã trở thành một trong những quốc gia có môi trường đầu tư hấp dẫn và nhiều lợi thế cạnh tranh Sự thu hút của Việt Nam đối với các nhà đầu tư, bao gồm cả các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia hàng đầu từ hơn 100 quốc gia, cho thấy tiềm năng lớn của thị trường này Với xu hướng toàn cầu hóa và chính sách hợp tác kinh tế của Chính phủ, nhiều hiệp định thương mại đã được ký kết, thúc đẩy giao thương giữa Việt Nam và các nước trên thế giới.

Nhu cầu xuất nhập khẩu ngày càng gia tăng, dẫn đến sự ra đời của công ty VINASHIP, chuyên cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu Chúng tôi hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước muốn xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài và các công ty nước ngoài muốn thâm nhập vào thị trường Việt Nam nhưng gặp khó khăn về thủ tục pháp lý và nghiên cứu thị trường VINASHIP cam kết cung cấp giải pháp tối ưu cho mọi nhu cầu xuất nhập khẩu của bạn, giúp đơn giản hóa quy trình này.

- Mang lại hiệu quả cao và là đầu mối kết nối các doanh nghiệp trong và ngoài nước

Trở thành đối tác tin cậy và ưu tiên hàng đầu của khách hàng thông qua khả năng tìm kiếm, cung cấp và kết nối các nguồn hàng hóa đa dạng, luôn đặt khách hàng làm trung tâm.

Tạo ra một môi trường làm việc lý tưởng cho cán bộ nhân viên, nơi họ có nhiều cơ hội phát triển năng lực, đóng góp giá trị và xây dựng sự nghiệp thành công.

Định hướng phát triển của công ty trong thời gian đến

Công ty chúng tôi luôn dẫn đầu trong lĩnh vực dịch vụ vận tải hàng hải, tập trung vào việc xây dựng và phát triển thương hiệu thông qua chiến lược phát triển ổn định và bền vững Chúng tôi chú trọng vào dịch vụ vận tải biển, đại lý vận tải và logistics, đồng thời đầu tư có trọng tâm vào đội tàu nhằm nâng cao hiệu quả khai thác.

Tối đa hóa lợi nhuận cho công ty và cổ đông thông qua việc xây dựng hệ thống quản lý điều hành tinh gọn, hiệu quả Ứng dụng công nghệ thông tin và các công cụ quản lý tiên tiến nhằm quản trị tốt nhất các nguồn lực và hoạt động sản xuất kinh doanh.

Để mở rộng mạng lưới và hoạt động kinh doanh ra thị trường toàn cầu, cần đa dạng hóa các hình thức đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Chiến lược phát triển của công ty trong thời gian qua

Hiện tại, Công ty sở hữu 07 tàu chở hàng khô với tổng trọng tải khoảng 134.158 DWT Công ty cam kết đầu tư nâng cao năng lực vận tải thông qua việc đóng tàu mới và mua tàu đã qua sử dụng, đặc biệt chú trọng vào đội tàu chở hàng rời và hàng bách hóa Đồng thời, Công ty sẽ tiếp tục thực hiện chiến lược trẻ hóa đội tàu bằng cách bán những tàu cũ và hiệu quả khai thác kém.

Công ty sẽ đẩy mạnh đầu tư vào đội tàu hàng rời và phát triển đa dạng các loại tàu, bao gồm tàu Container, tàu hàng lỏng và tàu chuyên dụng, nhằm tối ưu hóa hiệu quả trong thời gian tới.

Giới thiệu về các sản phẩm/dịch vụ của công ty

VINASHIP là một trong những doanh nghiệp vận tải biển lớn thuộc Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam, nổi bật với quy mô vốn, trọng tải đội tàu và thị phần vận tải Công ty luôn nằm trong top những doanh nghiệp có hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhờ vào đội ngũ thuyền viên dày dạn kinh nghiệm và cán bộ quản lý có năng lực Thương hiệu “VINASHIP” đã được xác lập vững chắc trên thị trường vận tải trong nước và quốc tế, đặc biệt trong lĩnh vực vận tải hàng xuất nhập khẩu của Việt Nam và các nước Đông Nam Á, Bắc Á.

- Hoạt động dịch vụ logistics và đại lý vận tải đa phương thức:

VinaShip không chỉ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vận tải biển mà còn tích cực phát triển dịch vụ logistics và đại lý vận tải đa phương thức Công ty tận dụng kiến thức, kinh nghiệm và mối quan hệ trên thị trường để cung cấp sản phẩm dịch vụ logistics uy tín và chất lượng cao Điều này đã giúp VinaShip chiếm được lòng tin của khách hàng trong nước cũng như các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

- Hoạt động kho bãi, bốc xếp hàng hoá và dịch vụ kho vận:

VINASHIP đang khai thác một bãi Container với vị trí địa lý thuận lợi Mục tiêu của công ty là kết hợp khai thác kho bãi và dịch vụ kho vận giao nhận, cùng với đội ngũ nhân lực bốc xếp giàu kinh nghiệm, nhằm cung cấp dịch vụ forwarding hoàn hảo và phục vụ khách hàng một cách chu đáo nhất.

Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh công ty từ năm 2019 đến năm

1.7.1 Doanh thu và thị phần của từng nhóm sản phẩm/ dịch vụ

Bảng 1.1 Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của từng nhóm sản phẩm/dịch vụ qua các năm

Biểu đồ 1.1 Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của từng nhóm sản phẩm/dịch vụ qua các năm

1 Hoạt động vận tải biển 512,126 401,082 791,131 (111,044) (22) 390,049 97

Tổng doanh thu HD SXKD

Vận tải biển Tài chính Dịch vụ Khác

Vào năm 2021, mặc dù dịch bệnh vẫn diễn biến phức tạp, ngành dịch vụ vận tải biển vẫn ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu 97% so với năm trước.

Năm 2020, doanh thu ngành tàu hàng khô tăng 54.48% so với năm 2019 nhờ vào sự khởi sắc của thị trường, với nhu cầu vận chuyển và giá cước vận tải tăng trưởng mạnh mẽ Công ty đã nỗ lực tận dụng cơ hội này, tập trung tối đa nguồn nhân lực vào các tuyến vận tải quốc tế, giúp doanh thu đạt vượt kế hoạch 186,46%.

Công ty duy trì doanh thu ổn định cho ba ngành còn lại, tuy nhiên ngành dịch vụ lại có xu hướng giảm liên tục qua các năm Cụ thể, vào năm 2021, doanh thu của ngành dịch vụ giảm 45% so với năm 2020 và giảm 66.48% so với năm 2019.

1.7.2 Tỷ lệ đóng góp vào doanh thu của từng nhóm sản phẩm/dịch vụ

Bảng 1.2 Tỷ lệ đóng góp vào doanh thu của từng nhóm sản phẩm/dịch vụ

1 Hoạt động vận tải biển 512,126 401,082 791,131 67.74 70.32 88.52

Tổng doanh thu HD SXKD

Tỷ lệ % đóng góp vào doanh thu

Vận tải biển Tài chính Dịch vụ Khác

Vận tải biển Tài chính Dịch vụ Khác

Biểu đồ 1.2 Tỷ lệ đóng góp vào doanh thu của từng nhóm sản phẩm/dịch vụ

Ngành vận tải biển đang chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, và tỷ lệ này có xu hướng tăng dần qua các năm.

Năm 2021, ngành này đã đóng góp gần 90% vào tổng doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, khẳng định vị trí mũi nhọn của công ty và tiềm năng tăng cường khả năng cạnh tranh trong tương lai.

Ngành tài chính đang khởi sắc mạnh mẽ, trong khi các ngành dịch vụ và khác dần thể hiện sự không hiệu quả với tỷ lệ đóng góp vào doanh thu giảm Mặc dù tỷ lệ 1.75% vẫn còn nhỏ, nhưng tốc độ tăng trưởng của ngành hiện nay gần gấp 8 lần so với năm 2019, cho thấy tiềm năng lớn của ngành này đối với công ty trong tương lai.

1.7.3 Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận từ năm 2019 đến 2021

Bảng 1.3 Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận qua các năm

Vận tải biển Tài chính Dịch vụ Khác

(ĐVT: Triệu đồng) Tốc độ tăng trưởng Chỉ tiêu

Biểu đồ 1.3 Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận qua các năm

Năm 2020, đại dịch Covid-19 đã gây ra sự sụt giảm đáng kể về doanh thu và lợi nhuận, trong đó lợi nhuận giảm mạnh tới 96.26% Sự bùng phát toàn cầu của dịch bệnh đã hạn chế giao thương và làm giảm nhu cầu, dẫn đến giá cước vận tải biển thực tế thấp hơn so với kế hoạch.

Đến năm 2021, công ty đã tận dụng tốt cơ hội từ thị trường, đạt được doanh thu ấn tượng với tốc độ tăng trưởng lợi nhuận lên tới 507.47%.

Phân tích tình hình tài chính của công ty từ năm 2019 đến năm 2020

1.8.1 Nhận xét về lợi nhuận

Bảng 1.4 Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận qua các năm

Doanh thu Lợi nhuận Doanh thu2 Lợi nhuận2

1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (26,097) (53,257) 157,165 104.07 (702.23)

STT Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tốc độ tăng trưởng

Biểu đồ 1.4 Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận qua các năm

Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đã ghi nhận mức âm trong năm 2019 và 2020, nhưng tỷ lệ lợi nhuận khác vẫn duy trì ổn định Nhờ vào nguồn lợi nhuận khác này, công ty đã có thể giữ vững lợi nhuận cuối cùng.

Vào năm 2021, mặc dù tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng trưởng mạnh, nhưng tỷ lệ lợi nhuận khác lại giảm 57.1% so với năm 2019 Dù con số này giảm đáng kể, dự báo cho thấy tỷ lệ lợi nhuận khác sẽ phục hồi vào năm 2022.

1.8.2 Nhận xét về chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Bảng 1.5 Tỷ lệ tăng trưởng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp qua các năm

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận khác Lợi nhuận sau thuế

2 Chi phí quản lý doanh nghiệp 23,680 19,653 34,370 (17.01) 45.14

STT Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tốc độ tăng trưởng

Biểu đồ 1.5 Tỷ lệ tăng trưởng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp qua các năm

Doanh nghiệp đã thể hiện sự phân bổ chi phí hiệu quả qua các năm, với sự cách biệt đồng đều giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý Điều này cho thấy họ có những kế hoạch dài hạn trong việc quản lý tài chính.

Tốc độ tăng giảm của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp diễn ra gần như đồng nhất, với biểu đồ thể hiện sự biến động của hai loại chi phí này qua các năm gần như là hai đường thẳng song song.

Sự ổn định giữa khoảng cách chi phí và tốc độ tăng trưởng cho thấy rằng các chính sách phân bổ chi phí đang phát huy hiệu quả nhất định.

1.8.3 Nhận xét về hoạt động tài chính

Bảng 1.6 Tỷ lệ tăng trưởng của hoạt động tài chính qua các năm

Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp

CP bán hàng CP quản lí doanh nghiệp

1 Doanh thu từ hoạt động tài chính 1,727 1,708 15,643 (1.10) 805.79

2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính (21,225) (20,694) (7,187) (2.50) (66.14)

STT Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tốc độ tăng trưởng

Biểu đồ 1.6 Tỷ lệ tăng trưởng của hoạt động tài chính qua các năm

Mặc dù doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2021 tăng trưởng mạnh mẽ so với năm 2020 và 2019, nhưng lợi nhuận từ hoạt động này vẫn tiếp tục ở mức âm.

Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty tăng mạnh vào năm 2021 nhờ việc bán toàn bộ 60,000 cổ phiếu VOS của Công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam và 556,232 cổ phiếu MSB của Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam, mang lại lợi nhuận lên đến 9.8 tỷ đồng.

Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 ĐVT: Triệu đồng

Doanh thu từ hoạt động tài chính Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA CÔNG TY

Phân tích môi trường vĩ mô

Ngành vận tải biển là lĩnh vực chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ nền kinh tế, với 80% hàng hóa xuất nhập khẩu qua đường biển Đặc thù của ngành này mang lại nhiều lợi thế như phạm vi vận tải rộng, sức chuyên chở lớn và chi phí vận chuyển thấp Kể từ khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa, thị trường vận tải biển đang dần mở rộng theo xu hướng thương mại khu vực và toàn cầu.

Trong những năm gần đây, nhiều ngành công nghiệp lắp ráp đã chuyển dịch từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển, bao gồm Việt Nam, nhờ vào nguồn nhân công dồi dào và chi phí thấp Xu hướng này, kết hợp với sự phát triển kinh tế, đã thúc đẩy sự tăng trưởng nhanh chóng của ngoại thương.

Ngành vận tải biển luôn chú trọng đến tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán quốc tế, vì hoạt động kinh doanh chủ yếu liên quan đến xuất nhập khẩu.

Bảng 2.1 Xuất nhập khẩu và tỷ giá hối đoái của Việt Nam giai đoạn 1995-2020

(Nguồn: Nguồn: Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Nhà nước và tính toán của tác giả)

Giai đoạn 2012 - 2020, tỷ giá USD/VND ổn định nhờ chính sách điều hành tỷ giá của ngân hàng nhà nước phù hợp với thị trường Các giải pháp tiền tệ đã tạo ra chuyển biến tích cực cho thị trường ngoại tệ, làm thu hẹp hoạt động của thị trường tự do Chênh lệch giữa tỷ giá liên ngân hàng và tỷ giá niêm yết của ngân hàng thương mại chỉ ở mức 100 – 300 VND/USD, từ đó giảm tâm lý găm giữ ngoại tệ của tổ chức và cá nhân.

Từ năm 2012 đến 2020, tỷ giá hối đoái ổn định đã tạo cơ hội cho các công ty tăng cường hoạt động kinh doanh Trong giai đoạn này, Việt Nam ghi nhận cán cân thanh toán quốc tế xuất siêu, cho thấy lượng hàng hóa xuất khẩu lớn và nền kinh tế đang trên đà phát triển.

Căng thẳng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc đã tác động tiêu cực đến thương mại toàn cầu, dẫn đến gia tăng bảo hộ thương mại và rủi ro tài chính Các nền kinh tế lớn, vốn là thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam, đều ghi nhận sự suy giảm: khu vực đồng euro giảm 7,3%, Mỹ giảm 3,5%, và Trung Quốc chỉ đạt mức tăng trưởng 2,3%, mức thấp nhất kể từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu.

2.1.2 Môi trường chính trị - pháp luật Đối với ngành vận tải biển, đây là ngành chịu ảnh hưởng lớn và trực tiếp từ các vấn đề chính trị Vừa qua, do vấn đề chiến sự giữa Ukraine và Nga mà tình hình chính trị trên thế giới cũng đang ở trong tình trạng căng thẳng Mặc dù không trực tiếp đối đầu với Nga trong cuộc chiến, tuy nhiên các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia lớn đều luôn ở trong trạng thái căng thẳng và sẵn sàng trong mọi trường hợp Chính vì thế, việc vận tải sang các quốc gia trong thời điểm này luôn có những rủi ro và các mối lo nhất định cho công ty

Để hoạt động hiệu quả trong ngành vận tải biển, việc nắm vững các yếu tố pháp lý là điều không thể thiếu, đặc biệt là luật thương mại quốc tế và các công ước viên.

Trang 14 các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết và quy định của các tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu, đều là những điều mà công ty cần chú trọng quan tâm Việc theo dõi và cập nhật các diễn biến chính trị cũng như những thay đổi về pháp luật là điều mà doanh nghiệp luôn cố gắng thực hiện nhằm mang lại hiệu quả cao nhất

Việt Nam đã tích cực hội nhập quốc tế thông qua việc ký kết các điều ước song phương và đa phương, thực hiện cam kết quốc tế và phân công lao động Là thành viên của các tổ chức khu vực như ASEAN và APEC, Việt Nam đã thiết lập quan hệ thương mại với hơn 160 quốc gia và đầu tư với gần 70 quốc gia và vùng lãnh thổ Điều này tạo ra cơ hội lớn cho ngành vận tải biển, đặc biệt là cho công ty, nếu biết tận dụng các mối quan hệ thương mại mà nhà nước đã xây dựng, công ty có thể mở rộng quy mô hoạt động và thị trường khách hàng trong tương lai.

Cuộc xung đột Nga - Ukraine đã làm gián đoạn các thị trường hàng hóa, dẫn đến sự gia tăng giá cả, đặc biệt là giá thực phẩm và năng lượng Sự tăng giá này đang lan rộng, ảnh hưởng đến hàng hóa và dịch vụ cốt lõi tại nhiều quốc gia Đặc biệt, giá xăng dầu không ổn định đã tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các công ty và ngành vận tải.

2.1.3 Môi trường văn hóa - xã hội

Nhà quản trị dịch vụ vận tải cần nắm vững các xu hướng để thâm nhập sản phẩm của nhà sản xuất vào từng thị trường với nền văn hóa khác nhau Việc nghiên cứu văn hóa vùng miền là rất quan trọng trước khi tung sản phẩm Khi vận chuyển hàng hóa đến nhiều quốc gia, việc tìm hiểu văn hóa-xã hội của các nước là cần thiết để mở rộng cơ hội hợp tác với khách hàng tiềm năng.

Văn hóa xã hội có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là trong việc hình thành thói quen tiêu dùng và sở thích của khách hàng Tại TP.Hồ Chí Minh, với nhu cầu sống hiện đại và cao, việc đặt trụ sở tại trung tâm thành phố sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận nhiều khách hàng tiềm năng, từ đó phát triển mạnh mẽ hơn so với các đối thủ cạnh tranh.

Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp thông qua các yếu tố như tài nguyên thiên nhiên và khí hậu Khi các yếu tố này thay đổi, doanh nghiệp thường phải tìm cách ứng phó, chẳng hạn như hoạt động tại các vùng ít bão hoặc vào những tháng không có bão Việc đóng thuế môi trường cũng góp phần tạo sự ổn định cho các điều kiện tự nhiên Nhiều doanh nghiệp đã chủ động thay thế nguyên vật liệu bằng năng lượng sạch và nghiên cứu áp dụng các kỹ thuật tiên tiến để xử lý chất thải Trong bối cảnh trữ lượng dầu toàn cầu giảm và giá xăng dầu tăng cao, việc tìm kiếm nguồn năng lượng thay thế trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

Doanh nghiệp cần tạo động lực để đầu tư vào nghiên cứu công nghệ mới nhằm nâng cao an toàn vận chuyển và tạo lợi thế cạnh tranh Để đối phó với thời tiết khắc nghiệt, các nhà quản trị cần phát triển các phương án vận tải hiệu quả Hơn nữa, nghiên cứu các phương pháp bảo vệ môi trường không chỉ giúp tăng uy tín mà còn xây dựng hình ảnh thân thiện với khách hàng.

Phân tích môi trường vi mô

2.2.1 Đối thủ cạnh tranh của công ty

2.2.1.1 Công ty Vận tải biển Việt Nam (VOSCO)

Công ty cổ phần Vận tải biển Việt Nam (Vosco), được thành lập vào ngày 01/7/1970, là tiền thân của Công ty Vận tải biển Việt Nam theo Quyết định của Bộ Giao thông Vận tải Vosco chuyên về vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương, đồng thời mở rộng các dịch vụ hàng hải khác như đại lý tàu biển.

Trang 18 logistics, huấn luyện - đào tạo, cung ứng xuất khẩu thuyền viên, khai thác bãi container,… Tuy nhiên kinh doanh vận tải biển là hoạt động chính của công ty, bình quân chiếm đến 90% doanh thu

Công ty đã theo dõi sát sao diễn biến thị trường và tận dụng cơ hội để nâng cao hiệu quả hoạt động của các tàu, đặc biệt là tàu hàng khô và tàu container Đồng thời, công ty cũng nhận được sự hỗ trợ đáng kể từ Chính phủ và Tổng công ty Hàng hải Việt Nam trong quá trình tái cơ cấu toàn diện.

Cơ hội đầu tư và trẻ hóa đội tàu của VinaShip đang gặp khó khăn do quy định về cơ chế mua/bán tàu và giá tàu tăng cao Ngành hàng hải đang thiếu hụt nguồn nhân lực cả trên bờ và dưới tàu Thị trường đang chuyển hướng sang vận chuyển lô hàng lớn hơn, yêu cầu đội tàu trẻ hơn so với những tàu hiện có của công ty Điều này tạo ra cơ hội để VinaShip trở thành đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ với VOSCO.

2.2.1.2 Công ty Cổ phần Vận tải và thuê tàu biển Việt Nam (VITRANSCHART JSC)

Công ty Cổ phần Vận tải và thuê tàu biển Việt Nam (VITRANSCHART JSC) là một trong những công ty hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực vận tải và cho thuê tàu biển, cung cấp dịch vụ đại lý tàu biển, môi giới hàng hải, xuất khẩu thuyền viên, và mua bán thiết bị chuyên ngành Công ty cũng hoạt động trong các lĩnh vực như quản lý tàu biển, kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng, cung ứng tàu biển, xây dựng nhà ở, bất động sản, dịch vụ giao nhận hàng hóa, vận tải đa phương thức quốc tế, dịch vụ tiếp vận, khai thuê hải quan, và cho thuê kho bãi, container.

Công ty chuyên xây dựng và triển khai mô hình quản lý chiến lược BSC, KPI, cùng với hệ thống trả lương 3Ps Chúng tôi ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị, triển khai phần mềm quản lý tàu với nhiều chức năng đa dạng.

Sau Covid, công ty đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực, đặc biệt là trong việc tuyển dụng thuyền trưởng và thuyền viên cho ngành vận chuyển đường biển Việc này đòi hỏi tiêu chuẩn cao về trình độ chuyên môn, kỹ thuật và khả năng xử lý tình huống nguy hiểm Do đó, việc tìm kiếm ứng viên đáp ứng yêu cầu không hề dễ dàng Công ty đã triển khai nhiều chính sách tuyển dụng nhằm đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cho hoạt động của mình Công ty cổ phần Vận tải biển và Bất động sản Việt Hải đang nỗ lực khắc phục tình trạng này.

Công ty Cổ phần Vận tải biển và Bất động sản Việt Hải được thành lập vào tháng 08/2002 và đã không ngừng hiện đại hóa, đa dạng hóa đội tàu vận tải Bên cạnh hoạt động vận tải biển, Việt Hải còn mở rộng đầu tư kinh doanh trong các lĩnh vực dầu khí, bất động sản và khu công nghiệp.

Công ty cung cấp các sản phẩm và dịch vụ hiện đại hóa, đa dạng hóa với chính sách ưu đãi cước hấp dẫn cho khách hàng lớn có tiềm lực tài chính Chúng tôi ưu tiên phục vụ các khách hàng truyền thống có tài chính vững mạnh, hợp tác trên tinh thần đôi bên cùng có lợi Đặc biệt, công ty áp dụng chế độ khuyến mãi và điều chỉnh giá cước hợp lý để hỗ trợ lẫn nhau trong bối cảnh thị trường biến động.

Công ty vẫn duy trì các hoạt động giao nhận truyền thống mà chưa thích ứng với xu hướng công nghệ, dẫn đến doanh thu không đạt yêu cầu Dịch vụ kho bãi và vận chuyển còn yếu kém, do công ty chưa có hệ thống kho bãi riêng và phải phụ thuộc vào việc thuê ngoài cho các hoạt động này.

Công ty chúng tôi chuyên nhận hàng hóa từ khách hàng tại bốn cảng chính: Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hạ Long Chúng tôi cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa đến các cảng nội địa khác hoặc xuất khẩu ra các cảng nước ngoài.

VinaShip là một trong những công ty cổ phần vận tải biển hàng đầu, chiếm lĩnh thị trường và mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng khi lựa chọn dịch vụ vận chuyển của mình.

Khách hàng của VinaShip tại miền Nam bao gồm các công ty lớn như VINAFOOD II, Thoresen Indochina SA, Bulog, Toepfer, Cargill, Larfarge và Philippine Phosphata Fertilizer Corporation Khu vực này có sự phát triển mạnh mẽ trong ngành xuất khẩu, dẫn đến nhu cầu vận chuyển hàng hóa lớn Để thu hút và giữ chân khách hàng, VinaShip cung cấp nhiều chính sách ưu đãi đặc biệt, bao gồm ưu tiên cho khách hàng lâu năm, khối lượng vận chuyển lớn, và phương thức thanh toán nhanh chóng Ngoài ra, công ty cũng có các ưu đãi cho khách hàng vận chuyển hàng hai chiều và giảm cước phí trong các dịp kỷ niệm của doanh nghiệp.

Thị trường khách hàng ở miền Bắc có quy mô nhỏ hơn so với miền Nam do trụ sở chính của công ty đặt tại TP HCM Các khách hàng chính tại miền Bắc bao gồm Teparak SA, SCT, SCCC và Green Pacific Jakarta Mặc dù công ty chủ yếu tập trung vào các đối tác miền Nam, nhưng vẫn duy trì được một lượng khách hàng ổn định tại miền Bắc, cho thấy sự mở rộng thị trường của công ty đang diễn ra tích cực.

VinaShip cung cấp đa dạng dịch vụ để hướng đến nhiều tệp khách hàng khác nhau mở rộng hơn lượng khách hàng về cho công ty

Hiện nay, thị trường vận tải biển có khoảng 1,755 chiếc tàu, chủ yếu phục vụ các nước châu Á và một phần nhỏ cho Đông Âu VinaShip nổi bật là công ty vận tải lớn, có khả năng mở rộng dịch vụ sang các thị trường lớn như châu Mỹ, đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tác lớn hơn.

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CỦA CÔNG TY

Hoạt động sản xuất

VinaShip, với mô hình tổ chức hiện tại và đội ngũ thuyền viên dày dạn kinh nghiệm cùng cán bộ quản lý có năng lực, luôn nằm trong top các doanh nghiệp thành viên có hiệu quả sản xuất kinh doanh cao và tỷ suất lợi nhuận ấn tượng trong Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam.

Công ty thường xuyên rà soát và theo dõi các hạng mục phụ tùng, vật tư cần thiết cho đội tàu, nhằm cấp phát theo lô lớn và theo quý để giảm thiểu lãng phí nguyên vật liệu và chi phí vận chuyển Đồng thời, công ty cũng nhắc nhở các tàu cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đặt hàng phụ tùng, nhằm tránh lãng phí không cần thiết.

- Tiêu thụ năng lượng và nước:

Trong năm 2021, tổng lượng tiêu thụ dầu FO, DO, LO đạt 15.606 và 2.286 nghìn tấn, trong khi dầu nhờn tiêu thụ là 316.720 nghìn lít Công ty đã triển khai các giải pháp nhằm giảm tiêu thụ dầu FO cho một số tàu, nhờ vào việc khai thác với công suất phù hợp.

Công ty chủ yếu sử dụng nguồn cung cấp nước và lượng nước ngọt tại trụ sở chính Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của công ty được triển khai trước khi xả ra hệ thống thoát nước.

Hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm/dịch vụ

3.2.1 Hệ thống quản lý chất lượng công ty đang áp dụng

Công ty Vận tải biển VinaShip đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 một cách triệt để và hiệu quả, nhận thức rõ rằng chất lượng là yếu tố quyết định sự thỏa mãn của khách hàng và là cơ sở cạnh tranh Ngay từ khi thành lập, công ty đã tự nguyện xây dựng và triển khai hệ thống quản lý chất lượng đồng bộ, không ngừng cải tiến để đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.

Trang 28 người có lợi ích liên quan (nhân viên, lãnh đạo, các nhà cung ứng và toàn xã hội).Lãnh đạo công ty luôn đảm bảo các điều kiện, thông tin cần thiết, đảm bảo đáp ứng nguồn lực sẵn có để duy trì hệ thống, hỗ trợ các hoạt động kiểm soát, các hoạt động cải tiến, đảm bảo tất cả các quá trình trong hệ thống được quản lý một cách hiệu quả Lãnh đạo công ty cũng đã thiết lập ra sự thống nhất giữa mục đích và phương hướng phát triển của công ty, chú trọng đến công tác giáo dục, đào tạo và hướng dẫn nhân viên, duy trì một môi trường nội bộ tốt để lôi cuốn mọi cán bộ, nhân viên tham gia thực hiện hệ thống

3.2.2 Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm/ dịch vụ tại công ty

Bộ phận quản lý chất lượng của công ty bao gồm các lãnh đạo như Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Trưởng phòng quản trị chất lượng, cùng với nhân viên phòng Quản trị chất lượng và các nhân viên tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ.

Lãnh đạo công ty nhấn mạnh rằng việc triển khai và duy trì hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 là yếu tố then chốt cho sự thành công trong hội nhập và cạnh tranh quốc tế Áp dụng hiệu quả hệ thống này không chỉ giúp giảm chi phí mà còn tăng cường sức cạnh tranh và tạo dựng niềm tin với thị trường.

Qua nhiều năm triển khai hệ thống quản lý chất lượng, đội ngũ cán bộ và chuyên viên tại công ty, cùng với các sỹ quan và thuyền viên, đã được đào tạo bài bản Hệ thống này không chỉ được nắm vững mà còn được cải tiến nhờ vào sự đóng góp của tất cả nhân viên Hiện tại, hệ thống quản lý chất lượng của công ty liên tục được cập nhật để đáp ứng yêu cầu quản trị và nhu cầu của khách hàng, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường khả năng cạnh tranh và mở rộng thị phần.

Hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng mà VinaShip luôn chú trọng, giúp nâng cao chất lượng và giảm thiểu lãng phí Nhờ đó, VinaShip luôn nằm trong top những doanh nghiệp có hiệu quả sản xuất kinh doanh cao.

Trang 29 tỷ suất lợi nhuận cao trong Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam VinaShip đã đưa ra thị trường sản phẩm dịch vụ có uy tín và chất lượng cao được các khách hàng trong nước cũng như các doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động tại thị trường Việt Nam sự tin cậy

Hiện nay, nhiều công ty vận tải biển đã áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ sản phẩm, tạo ra áp lực và thách thức cho các doanh nghiệp Do đó, các lãnh đạo và bộ phận quản lý cần liên tục cải tiến hệ thống để đáp ứng yêu cầu chất lượng của công ty và nhu cầu khách hàng Mục tiêu là nâng cao chất lượng dịch vụ, phục vụ tốt hơn và mở rộng thị trường.

Hoạt động nghiên cứu phát triển tại công ty

VINASHIP đang thực hiện đầu tư trẻ hoá và cơ cấu lại đội tàu để nâng cao chất lượng vận tải và tăng cường năng lực cạnh tranh Công ty đặt đóng mới tàu tại các nhà máy trong và ngoài nước, đồng thời mở rộng giao dịch mua tàu đã qua sử dụng từ nước ngoài Chính sách này nằm trong kế hoạch nâng cao năng suất vận tải và trẻ hóa Đội tàu biển Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

Công ty tập trung vào việc đầu tư mở rộng quy mô hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các đơn vị trực thuộc, bao gồm Xí nghiệp Dịch vụ vận tải và Xí nghiệp Xếp dỡ - Vận tải và Dịch vụ.

Công ty cam kết xây dựng hệ thống quản lý chất lượng nhằm cung cấp dịch vụ vận tải biển hiệu quả, bảo vệ môi trường và giảm thiểu rủi ro, đồng thời đảm bảo quyền lợi khách hàng Việc nâng cao dịch vụ phải đi đôi với việc cải thiện chất lượng, vì chỉ có chất lượng mới tạo dựng lòng tin từ khách hàng Điều này sẽ giúp Công ty phát triển một hệ thống khách hàng thường xuyên, phù hợp với chiến lược phát triển bền vững Hiện tại, Đội tàu của Công ty bao gồm 08 tàu chở hàng khô với tổng trọng tải khoảng 148.497 DWT, và Công ty sẽ tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực vận tải thông qua việc đóng tàu mới và mua tàu đã qua sử dụng, tập trung vào đội tàu chở hàng rời.

Trang 30 bách hóa; tiếp tục thực hiện chiến lược trẻ hóa Đội tàu thông qua việc bán những tàu già, cũ, hiệu quả khai thác kém

Công ty sẽ đẩy mạnh đầu tư vào đội tàu hàng rời và phát triển đa dạng các loại tàu theo chủ trương của Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam Trong thời gian tới, Công ty sẽ xem xét phát triển các loại tàu khác như tàu Container, tàu hàng lỏng và tàu chuyên dụng khi có hiệu quả nhất.

Công ty VINASHIP không chỉ chú trọng vào việc phát triển đội tàu để nâng cao năng lực cạnh tranh, mà còn tích cực triển khai các dự án đầu tư xây dựng cơ bản nhằm thúc đẩy hoạt động dịch vụ Với cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng cao, VINASHIP liên tục tìm kiếm các sản phẩm vận tải mới để gia tăng tính cạnh tranh trên thị trường.

Công ty không chỉ hoạt động trong lĩnh vực vận tải biển mà còn cung cấp nhiều dịch vụ khác như đại lý vận tải nội địa, môi giới hàng hải, xếp dỡ và kiểm đếm hàng hóa Các dịch vụ này bao gồm phục vụ vận chuyển container tại bãi, cung ứng nước ngọt cho tàu tại cảng, đại lý tàu biển, sửa chữa nhỏ tàu biển, cho thuê bãi và kho container, cũng như cho thuê thuyền viên Hiện tại, các dịch vụ này chủ yếu phục vụ Đội tàu của Công ty, tạo việc làm và doanh thu Trong tương lai, Công ty dự định mở rộng và phát triển các hoạt động này để hình thành mô hình vận tải khép kín, bao gồm vận tải biển, vận tải bộ, bốc xếp và giao nhận hàng hóa.

Năng lực quản lý cao cung cấp dịch vụ vận tải biển đạt hiệu quả cao và bảo vệ môi trường, hạn chế tối đa các rủi ro

Để nâng cao năng suất hoạt động và đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, việc trẻ hóa đội tàu là rất cần thiết Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng phục vụ và giá cả cạnh tranh, mà còn mở rộng thêm nhiều dịch vụ đa dạng, bao gồm cả vận tải biển và các dịch vụ khách như đại lý vận tải nội địa, môi giới hàng hải, và xếp dỡ Những cải tiến này sẽ thu hút nhiều vốn đầu tư hơn.

Ngành vận tải đang đối mặt với vấn đề tàu cũ và trọng tải nhỏ do quá trình thanh lý tàu lỗi thời diễn ra chậm Hơn nữa, việc đầu tư vào các dự án nâng cao khả năng vận chuyển gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn chủ động.

Quản lý nhân sự chưa được thực hiện một cách chặt chẽ, dẫn đến sự điều hành và hợp tác giữa các phòng ban trong công ty chưa hiệu quả.

Hoạt động Marketing

3.4.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường

Công ty thực hiện nghiên cứu thị trường bằng cách thu thập ý kiến từ các đối tác trong dịch vụ vận tải biển, giúp nhận được phản hồi để cải tiến sản phẩm và phát triển sản phẩm mới Ngoài ra, công ty còn thu thập thông tin qua các công ty tư vấn, tổ chức nghiên cứu thị trường, khảo sát hiệu quả và các chiến dịch quảng cáo.

Công ty lập kế hoạch quan sát các dịch vụ mà đối tác thường xuyên lựa chọn để hiểu rõ nhu cầu của khách hàng Với dữ liệu khách hàng đã có sẵn, việc khảo sát và thu thập thông tin từ các đối tác sẽ trở nên dễ dàng và tiết kiệm chi phí.

3.4.2 Chính sách giá công ty đang áp dụng

- Chính sách giá theo chi phí vận chuyển

Công ty VinaShip không chỉ chuyên về vận tải biển mà còn cung cấp nhiều dịch vụ bổ sung như bốc xếp hàng hóa, kho bãi, sửa chữa phương tiện và môi giới bảo hiểm Dịch vụ vận chuyển tận tay khách hàng được công ty khai thác triệt để Tuy nhiên, sự phát triển của các dịch vụ này dẫn đến việc tăng giá, vì vậy công ty đã thiết lập ba chính sách riêng để phù hợp với từng đối tượng khách hàng khác nhau.

Giá vận chuyển hàng theo từng địa điểm: Tuỳ vào từng khách hàng thì công ty sẽ đưa ra mức giá thích hợp khác nhau

Giá vận chuyển hàng hóa được xác định theo từng khu vực địa lý, không dựa vào địa điểm cụ thể mà theo các miền hoặc tỉnh đã được công ty quy định trước.

Để thu hút đối tác từ xa, công ty áp dụng mức giá vận chuyển đồng loạt, trong đó chi phí vận chuyển được tính bình quân cho tất cả khách hàng sử dụng dịch vụ vận tải biển trên toàn thị trường.

Giá vận chuyển hấp dẫn: Chính sách này sẽ được công ty VinaShip đưa ra nhằm thu hút những khách hàng ở thị trường mới

- Chính sách hạ giá và phụ trợ giá

Tùy theo trường hợp cụ thể mà VinaShip sẽ có thể thay đổi giá cả dịch vụ để nhằm thu hút hoặc giữ chân được khách hàng như:

Hạ giá khi khách hàng đặt đơn vận chuyển với trọng lượng lớn

Hạ giá theo thời hạn thanh toán của đối tác

Hạ giá để đơn đặt hàng của đối tác

Hạ giá đối với những khách hàng thân thiết lâu năm

Hạ giá đối với những đối tác mới sử dụng dịch vụ lần đầu tiên

Chính sách giá đa dạng được thiết lập để đáp ứng nhu cầu sử dụng của hầu hết khách hàng, trong khi các chính sách giảm giá được áp dụng nhằm giữ chân đối tác và xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng.

Giá cả nguồn nhiên liệu lên xuống bất thường cũng ảnh hưởng nhiều đến việc xác định giá của công ty

3.4.3 Hoạt động quảng cáo và quan hệ cộng đồng (PR)

Công ty VinaShip liên tục cập nhật thông tin về cảng và chia sẻ các dữ liệu liên quan đến quá trình vận chuyển, bốc xếp đơn hàng để lưu kho bãi trên các nền tảng Internet.

Trang 33 ty VinaShip đẩy mạnh hoạt động quảng cáo qua các phương tiện báo chí nhằm thu hút được nhiều khách hàng biết đến

Công ty thiết kế website không chỉ cập nhật báo cáo thường niên và hoạt động của nhân viên trên trang web mà còn chú trọng đến việc gửi email marketing cho khách hàng vào các dịp quan trọng, nhằm chăm sóc và mở rộng thị trường khách hàng.

Tổ chức các cuộc hội nghị khách hàng để gặp gỡ trực tiếp và lắng nghe ý kiến của họ Quảng bá năng lực của Cảng qua nhiều kênh truyền thông đại chúng và các tạp chí chuyên ngành hàng hải.

Chí phí marketing được công ty VinaShip chú trọng và đẩy mạnh rất nhiều hoạt động khác nhau trên website

Đội ngũ nhân viên marketing của VinaShip chưa tối ưu hóa các kênh tiếp cận, dẫn đến việc chỉ tập trung quảng cáo chủ yếu trên nền tảng Google, làm hạn chế khả năng tiếp cận với nhiều khách hàng hơn.

VinaShip có lợi thế là một thương hiệu nổi tiếng trong ngành, nhưng năng lực marketing còn hạn chế do thiếu đầu tư Điều này dẫn đến việc công ty không thu hút được nhiều khách hàng mới, chủ yếu phải tự tìm kiếm khách hàng cho mình.

Công ty áp dụng hai cấu trúc kênh phân phối chính trong lĩnh vực vận tải đường biển, bao gồm kênh gián tiếp thông qua các trung gian như Forwarder, đại lý hàng hải và các công ty Logistics, cùng với kênh trực tiếp do bộ phận kinh doanh của công ty đảm nhiệm, chịu trách nhiệm khai thác và quản lý.

Kênh phân phối trực tiếp của công ty hoạt động hiệu quả, giúp tiếp cận khách hàng một cách nhanh chóng Khách hàng cảm thấy tin tưởng hơn khi sử dụng dịch vụ qua kênh này.

Công ty chưa khai thác hiệu quả kênh gián tiếp, mặc dù đây là một nguồn tiềm năng có thể mang lại nhiều khách hàng.

Hoạt động quản lý nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của Công ty VINASHIP, vì vậy công ty luôn ưu tiên xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp trong chiến lược phát triển Tính đến ngày 31/12/2021, VINASHIP có 549 cán bộ nhân viên chính thức.

Công ty cam kết nâng cao trình độ tay nghề cho lao động trực tiếp thông qua việc thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng tại chỗ và khuyến khích tham gia các khóa đào tạo chuyên môn, ngoại ngữ, tin học Đối với lao động ở các phòng chuyên môn, công ty tạo điều kiện cho họ tham gia học tập cả trong và ngoài nước, phù hợp với yêu cầu công việc, cũng như các lớp bồi dưỡng ngắn hạn về chế độ, chính sách của Nhà nước Các cán bộ công nhân viên được cử đi học sẽ được công ty thanh toán chi phí và hưởng lương dựa trên kết quả học tập.

Công ty khuyến khích cán bộ công nhân viên nâng cao hiệu quả công việc thông qua chính sách thưởng hàng kỳ và thưởng đột xuất cho cá nhân và tập thể Việc xét thưởng dựa trên thành tích trong tiết kiệm, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tổ chức kinh doanh, tìm kiếm khách hàng và thị trường mới, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đạt hiệu quả cao trong kinh doanh, cũng như có thành tích trong việc chống tiêu cực và lãng phí.

Công ty áp dụng nhiều chính sách hỗ trợ người lao động, bao gồm chế độ bảo vệ sức khỏe cho công nhân làm việc trong điều kiện độc hại Ngoài ra, công ty còn tổ chức tặng quà cho cán bộ công nhân viên vào các dịp lễ như Quốc tế Phụ nữ 8/3, ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10, cưới hỏi, và các ngày lễ tết như Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán, 30/4, ngày Quốc tế Lao động 1/5, và Quốc khánh 2/9 Đặc biệt, công ty cũng dành quà cho con em của cán bộ công nhân viên có thành tích học tập xuất sắc.

Công ty chú trọng đến đời sống của cán bộ, sỹ quan và thuyền viên thông qua việc đảm bảo an toàn lao động, mua bảo hiểm y tế và BHXH cho 100% nhân viên, duy trì khám sức khỏe định kỳ và nâng cao chất lượng bữa ăn Ngoài việc chăm sóc lợi ích vật chất, công ty còn tổ chức các hoạt động thể thao như bóng đá, cầu lông và bóng chuyền để nâng cao đời sống tinh thần và tình cảm giữa các nhân viên Những nỗ lực này đã tạo ra một bầu không khí làm việc hăng say, góp phần quan trọng vào sự thành công trong sản xuất kinh doanh của công ty.

Các cán bộ chuyên môn tại các phòng ban nghiệp vụ được đào tạo dài hạn và tham gia bồi dưỡng kiến thức về kinh tế thị trường, trong khi đội ngũ sỹ quan thuyền viên sở hữu trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.

Công tác tổ chức quản lý và sản xuất trong công ty được thực hiện một cách đồng bộ, tạo thành một khối thống nhất nhằm nâng cao hiệu quả lao động và cải thiện tổ chức phục vụ.

VinaShip có nhiều chi nhánh, dẫn đến sự phân bố nhân sự không đồng đều Đội ngũ nhân viên, sĩ quan và thuyền viên đông đảo, nhưng việc quản lý vẫn chưa chặt chẽ Mặc dù đội ngũ sĩ quan thuyền viên được đào tạo với trình độ chuyên môn kỹ thuật cao và kiến thức về kinh tế thị trường, họ lại ít có cơ hội áp dụng những kiến thức này trong công việc thực tế.

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH – KINH DOANH CHO CÔNG TY

Ngày đăng: 24/04/2023, 21:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
(7) Thư viện bất động sản - Tránh “teo tóp” thị phần vận tải của đội tàu biển Việt Nam, VCCI khuyến nghị gì Sách, tạp chí
Tiêu đề: teo tóp
(1) Tạp chí thị trường _ Mối quan hệ giữa xuất, nhập khẩu và tỷ giá hối đoái ở Việt Nam giai đoạn 1995-2020 _Th.S Nguyễn Thanh Cai Khác
(2) Báo cáo thường niên Công ty CP vận tải biển VinaShip năm 2019 (3) Báo cáo thường niên Công ty CP vận tải biển VinaShip năm 2020 (4) Báo cáo thường niên Công ty CP vận tải biển VinaShip năm 2021 Khác
(5) Cổng thông tin điện tử Cục hàng hải Việt Nam - Đề Xuất Giải Pháp Khuyến Khích Phát Triển Đội Tàu Biển Việt Nam Khác
(6) Tạp chí Doanh nghiệp Việt Nam – Vận tải biển Việt Nam: Nguy cơ mất thị phần – Quang Duy Khác
(8) Tổng cục thống kê – Vận tải biển Việt Nam tăng trưởng ấn tượng trong đại dịch – Phan Trang Khác
(9) Tạp chí giao thông vận tải - Nhìn thẳng sự thật để phát triển đội tàu biển quốc tế của Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty - Phân tích ma trận SWOT nhằm xây dựng chiến lược cạnh tranhkinh doanh cho công công ty Cổ phần vận tải biển Vinaship
Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty (Trang 5)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm