Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công công trình hạ tầng kĩ thuật, phân lô bán nền tại Yên Thế, Thuyết minh thiết kế phần cống, đường, san nền, biện pháp thi công...............................................................
Trang 1THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
KHU SỐ 1 THUỘC KHU DÂN CƯ TRUNG TÂM
XÃ PHỒN XƯƠNG, HUYỆN YÊN THẾ
=========== & ===========
CHƯƠNG I
CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Căn cứ Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội;
- Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Căn cứ Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Căn cứ Quyết định số 419/QĐ-UBND ngày 20/7/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang về việc công bố đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
- Căn cứ Quyết định số 535/QĐ-UBND ngày 14/9/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
- Căn cứ Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 20/6/2017 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc sửa đổi bổ sung một số điều của quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 535/2016/QĐ-UBND ngày 14/9/2016 của UBND;
- Căn cứ Quyết định số 6446/QĐ –UBND ngày 28/11/2016 của UBND huyện Yên Thế về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư trung tâm xã Phồn Xương, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, tỷ lệ 1/500;
- Căn cứ Quyết định số 1847/QĐ –UBND ngày 03/11/2017 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt kết quả lựa chọn chủ đầu tư dự án : Khu số 1 thuộc khu dân cư Trung tâm xã Phồn Xương, huyện Yên Thế;
- Căn cứ Quyết định số 117/QĐ –UBND ngày 08/02/2018 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc chấp thuận đầu tư dự án : Khu số 1 thuộc khu dân cư Trung tâm
Trang 2xã Phồn Xương, huyện Yên Thế;
- Tài liệu điều tra và khảo sát thực địa của tổ tư vấn lập dự án;
- Các tài liệu tham khảo và văn bản liên quan khác.
CHƯƠNG II
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KHU VỰC THIẾT KẾ
Bắc Giang thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết mang đặc thù nóng và
ẩm, chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô (thuộc vùng khí hậu A3 trong quy chuẩn xây dựng Việt Nam-Bộ Xây Dựng)
1 1.1 Vị trí, giới hạn khu đất
- Dự án : khu số 1 thuộc khu dân cư trung tâm xã Phồn Xương, huyện Yên Thế được quy hoạch với diện tích là 20 ha nằm trong khu đất thuộc thôn Thành Trung, thôn Phan, thôn Chẽ và thôn Chùa xã Phồn Xương, huyện Yên Thế;
- Quỹ đất để xây dựng chủ yếu là đất nông nghiệp gồm đất trồng cây ăn quả, đất trồng lúa nằm xen kẽ các khu dân cư
Giới hạn khu đất
+ Phía Bắc: Giáp khu dân cư thị trấn Cầu Gồ;
+ Phía Nam: Giáp công ty may Bắc Giang;
+ Phía Đông: Giáp ruộng canh tác;
+ Phía Tây: Giáp đường Quốc lộ 17.
2 1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo
Khu đất dự kiến xây dựng điểm dân cư trung tâm xã Phồn Xương chủ yếu là đất trồng cây ăn quả có địa hình dạng gò đồi, một số ao hồ và đất trồng lúa có địa hình tương đối thấp Khu vực đất dự kiến xây dựng có cao độ thấp nhất là +14,27
m, cao độ cao nhất là +33,50 m
3 1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn
+ Nhiệt độ không khí:
- Nhiệt độ trung bình của không khí : 23,3 0C
- Nhiệt độ cao nhất trung bình năm : 39,5 0C
- Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm : 4,80C
Trang 3+ Độ ẩm không khí trung bình năm : 84%
+ Lượng mưa:
- Lượng mưa trung bình năm: (1400-1600)mm
- Lượng mưa trung bình tháng cao nhất: 254,6mm
- Lượng mưa ngày lớn nhất: 204mm.
+ Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa tập trung vào các tháng 7, 8, 9 chiếm 70% lượng mưa của cả năm.
+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Vào các tháng 1, 2 thường có mưa phùn cộng với giá rét kéo dài do ảnh hưởng của các đợt gió mùa Đông Bắc
4 1.4 Địa chất thủy văn, địa chất công trình
- Tại khu vực khảo sát tại các khu vực ruông canh tác có chiều dày lớp đất hữu
cơ trung bình là 40 cm đến 50cm, còn các vị trí trên khu vực ao hồ có chiều dày lớp bùn trung bình 60cm.
5 1.5 Cảnh quan thiên nhiên
Khu đất để quy hoạch chi tiết chủ yếu là đất gò đồi thoải trồng cây ăn quả, một số ao hồ và đất đồng ruộng địa hình tương đối thấp, kế cận là các cụm dân cư
ở theo làng xóm Trong khu vực quy hoạch có suối Cầu Gồ sở hữu địa hình, cảnh quan nguyên sơ, hướng thoát nước từ Tây sang Đông, cần được tôn tạo, thiết kế cảnh quan góp phần nâng cao giá trị lịch sử và giá trị sinh thái cho khu dân cư Bên cạnh đó khu vực nghiên cứu quy hoạch còn có khu di tích đồn Hố Chuối đã được phê duyệt quy hoạch khu du lịch văn hoá lịch sử và chùa Lèo có cảnh quan sinh thái hấp dẫn khách du lịch.
Trang 4 2 ĐIỀU KIỆN VỀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
2 2.2 Hiện trạng các công trình kiến trúc
Trong khu vực nghiên cứu dự án, hiện trạng các công trình kiến trúc nhà dân Khu vực xung quanh có nhà dân cao 1-:-3 tầng.
3 2.3 Giao thông
Khu vực xây dựng điểm dân cư trung tâm xã Phồn Xương có 3 tuyến đường Quốc lộ 17, đường nhựa liên xã đi Đồng Lạc chạy qua, tuyến đường nhựa đi khu di tích Hố Chuối, ngoài ra trong khu vực nghiên cứu hiện có 1 số tuyến đường, dân sinh
và đường nội đồng phục vụ nhu cầu sản xuất của nhân dân
4 2.4 Hiện trạng cấp điện, thông tin liên lạc
Điện được lấy từ trạm 110KV Cầu Gồ qua đường dây trung thế 35KV thuộc lộ E7.9-377 và đường dây trung thế 22KV thuộc lộ E7.9-PX2 nhánh rẽ về trạm biến
áp Phồn Xương 2 ; Đường dây hạ áp được lấy từ các trạm biến áp Phồn Xương 1; TBA Phồn Xương 2 để cấp điện các các hộ dân trong phạm vi xây dựng dự án cũng như một phần hộ dân cư lân cận.
Khu vực dự án hiện tại có đường dây 35kv trục chính lộ E7.9-377 và Đường dây 35kv nhánh rẽ TBA Thôn Mạc chạy qua
Hiện tại để cấp điện cho các hộ dân đang trong diện đền bù giải phóng mặt bằng để xây dựng khu dân cư Phồn Xương được lấy nguồn từ TBA Phồn Xương 1; TBA Phồn Xương 2 hiện có.
5 2.5 Cấp nước
Khu vực nghiên cứu đã có hệ thống cung cấp nước sạch, nước sinh hoạt của dân cư xung quanh lấy từ nhà máy nước của công ty phát triển cộng đồng thế giới.
Trang 5Tuy nhiên, đường kính ống cấp nước còn nhỏ, không thể đáp ứng đủ nhu cầu
sử dụng của khu dự án cũng như yêu cầu về PCCC Chính vì vậy, cần phải nâng cấp đường ống để đảm bảo theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế.
6 2.6 Thoát nước thải
Thoát nước thải của khu vực chủ yếu là thoát ra các ao hồ, mương rãnh Hệ thống thoát nước thải còn chưa đồng bộ.
7 2.7 Thoát nước mưa
Toàn bộ dự án quy hoạch là ruộng canh tác và ao trũng hệ thống thoát nước mặt chảy tự nhiên theo độ dốc địa hình về các khu vực ruộng canh tác và tiêu thoát theo mương trong lưu vực Cụ thể như sau:
+ Hầu hết khu vực dự án thoát nước từ phía Nam về phía Bắc chảy vào mương tiêu của khu vực, mương tiêu này sau đó thoát vào Suối hiện trạng.
+ Ngoài ra còn có một phần thoát nước về phía Đông của lưu vực nhà máy may đổ xuống Tại điểm xả cống hiện trạng là bê tông cốt thép D1500 Sau đó, tuyến cống này sẽ chảy vào kênh xây hiện trạng và đổ ra mương đất, mương đất men theo địa hình và chảy vào khu vực đồng trũng Như vậy, cần phải có giải pháp đấu nối hoàn trả lại tuyến cống thoát nước D1500 cho khu vực.
+ Hiện trạng tại vị trí quốc lộ 17 có các cống thoát nước qua đường Vì vậy cần phải có giải pháp đấu nối thoát nước cho khu vực cống qua đường này Cụ thể như sau: Toàn bộ hướng tây dự án được thu nước vào cống 2 cống D600 và 1 cống D800 Các tuyến cống này sẽ chảy vào mương đất hiện trạng và sau đó đổ nước ra suối hiện trạng theo chế độ tự chảy Vì vậy, cần phải có biện pháp đấu nối hoàn trả các tuyến cống này Cũng tại phía Tây dự án chỗ gần nhà máy may, Lưu vực không thoát vào dự án mà được thu rãnh đất của đường rồi chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam men theo đường quốc lộ rồi đổ ra đồng.
+ Tại khu vực hiện trạng trường học, công ty ở phía Bắc, đã có hệ thống thu gom thoát nước mặt rồi đổ ra mương xây phía Bắc dự án Sau đó đổ vào cống ngầm hiện trạng và chảy vào mương tiêu hiện trạng rồi chảy ra suối hiện trạng + Tại khu vực nghĩa trang, địa hình mấp mô, việc thoát nước theo địa hình tự nhiên, chảy vào các vùng trũng khu vực Cụ thể là chảy vào ruộng Cần phải có hệ thống thu gom nước cho khu vực này.
+ Tại phía Đông dự án, hệ thống thoát nước không thoát vào khu vực dự án.
Trang 6+ Đánh giá suối hiện trạng: Suối hiện trạng là dòng suối tự nhiên, thoát cho lưu vực đoạn trên của cầu Nèo, toàn bộ khu vực dự án và các khu vực lân cạnh Suối có bề rộng thông thủy lớn, khoảng cách đáy thông thủy B=2.2-3.5m độ dốc khoảng 1,2-2% Vì vậy, khả năng thoát nước của suối hiện trạng tương đối tốt.
VII ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG DỰ ÁN
1 Khó khăn
- Trong khu đất lập dự án có khu mộ phải di dời và phải giải phóng một số hộ dân trong khu vực dự án.
2 Thuận lợi
- Địa hình hiện trạng của các khu vực kể trên chủ yếu đất đồng ruộng, ao hồ
và ruộng trũng nên việc đền bù GPMB sẽ đơn giản và đỡ tốn kém.
- Khu vực dự án có một vị trí rất thuận lợi: Có tuyến đường gom QL17 chạy qua nên có một viễn cảnh tốt về mặt cảnh quan môi trường, hấp dẫn đầu tư Xây dựng khu nhà ở ở đây vừa tận dụng được hệ thống hạ tầng đã có ở khu vực xung quanh, vừa tồ chức được đầy đủ các công trình chức năng cần thiết còn thiếu của khu nhà ở, do đó khu nhà ở sẽ sớm phát triển phù hợp với xu thế và cảnh quan chung.
- Nhìn chung, khu vực dự kiến giao đất lập dự án có các điều kiện thuận lợi
để xây dựng và phát triển.
Trang 7CHƯƠNG III
QUY MÔ VÀ CÁC HẠNG MỤC THIẾT KẾ
1 QUY MÔ SỬ DỤNG ĐẤT VÀ SỐ LÔ ĐẤT Ở
Dự án Khu số 1 thuộc khu dân cư Trung tâm xã Phồn Xương, huyện Yên Thế nhằm tạo quỹ đất ở mới, cây xanh với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ; Quy mô sử dụng đất của dự án: 19.98 ha
Trang 8.
Trang 911 + Thoát nước thải
12 + Thoát nước mưa
13 + Cấp điện
14 + Hệ thống thông tin liên lạc
Trang 10- Phù hợp với cao độ nền đã được khống chế của các khu vực lân cận.
- Đảm bảo thoát nước mặt thuận lợi (thoát nước mặt tự chảy), không gây xói mòn, rửa trôi đất.
- Triệt để tận dụng địa hình tự nhiên, tôn trọng cao độ nền hiện trạng, giảm khối lượng thi công đất, giảm kinh phí đầu tư xây dựng.
3.2 Giải pháp thiết kế san nền
- Cao độ hiện trạng khu vực quy hoạch tương đối phức tạp, bao gồm đa phần là diện tích ruộng canh tác nông nghiệp, các khu đồi cao và một số ao hồ Cao độ tự nhiên từ 2.07 -:- 5.90 m, thuận lợi cho việc san lấp tạo mặt bằng
- Cốt san nền được lấy theo cốt thiết kế của các nút giao thông theo quy hoạch chi tiết đã được duyệt, và cốt thiết kế của các nút trong khu vực lân cận theo quy hoạch chung của huyện Yên Thế
- Ranh giới san nền toàn bộ khu đất xây dựng, bao gồm 20 lô đất ở, 1 lô đất kinh doanh dịch vụ, 1 lô đất xây dựng trường mầm non, đắp đất cấp phối đồi tương đương đất cấp III, đầm chặt K85, 2 lô đất cây xanh CX-1, CX-2 và lô đất cây xanh thể dục thể thao, đắp bằng đất tận dụng từ đào hữu cơ nền đường, không đầm chặt và 2 lô cây xanh cách ly với đường quốc lộ 17, đắp đất đắp bằng đất tận dụng từ đào hữu cơ nền đường, bố trí 2 hàng cây xanh cách ly, khoảng cách giữa các cây khoảng 10m.
- Độ dốc san nền từ 0,2 đến 0,4% đảm bảo độ dốc thoát nước mưa, giảm chiều sâu đặt cống.
- Vật liệu san nền: Dùng đất cấp 3 san nền Riêng các lô đất cây xanh tận dụng đất bóc hữu cơ xử lý nền đường để đắp không lu nèn (khi tận dụng không hết thì tận dụng sang các lô đất ở).
- San nền chi tiết: San nền theo từng lô đất, mặt đường là nơi tụ thuỷ của các lô đất, cao độ san nền theo cao độ vai đường.
- Tính toán khối lượng san nền theo phương pháp lưới ô vuông kích thước cơ bản
ô lưới 10m x 10m Khối lượng san nền ô lưới được tính bằng diện tích ô lưới nhân với giá trị cao độ thi công trung bình của các mắt lưới.
- Yêu cầu đối với công tác thi công san nền:
Trang 11+ San nền thành từng lớp h = 0.3¸0.5m tới cao độ thiết kế.
4.1 Tiêu chuẩn thiết kế
+ Theo tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị TCXDVN 104 : 2007;
+ Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-06 ;
1.1 + Theo QCVN 07-4:2016/BXD các công trình hạ tầng kỹ thuật - công
+ TCXDVN 362-2005 : quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị
4.2 Quy mô và cấp hạng đường
Trên cơ sở phân cấp ở bước qui hoạch, kiểm tra và điều chỉnh việc phân cấp cho phù hợp với QCVN 07-4:2016/BXD Phân cấp hạng đường như sau:
* Phân loại đường: Mạng lưới đường giao thông khu vực nghiên cứu được chia thành 2 cấp:
- Cấp đường liên khu vực:
liên khu vực Cấp đường nội bộ
II Các thông số tuyến
Trang 123 Bán kính cong bằng tối thiểu m 125 60
III Các thông số mặt cắt ngang
V Kết cấu mặt đường
4.4 Bình đồ tuyến
Hướng tuyến cũng như vị trí tim tuyến được thiết kế theo quy hoạch chi tiết Bình đồ thiết kế phạm vi nền, mặt đường, phạm vi bó vỉa, lề đường, các công trình thoát nước như cống ngang, rãnh dọc; điểm giao với tuyến đã quy hoạch trong khu vực thiết kế mở rộng mép theo bán kính R=6-12m Bình đồ tuyến được vẽ theo tỷ lệ: 1/500.
- Cao độ tại các điểm nút khống chế xem trên bình đồ trắc dọc tuyến
- Trắc dọc được thiết kế phù hợp với bố trí thoát nước dọc và ngang trên các tuyến.
4.6 Mặt cắt đường
- Mặt đường thiết kế dốc 2 mái , độ dốc ngang i= 2%.
- Hè dốc về mép vỉa, độ dốc hè i= 2,0% Cao độ hè tại mép vỉa cao hơn cao độ đan rãnh 12- 15 cm.
Trang 13Lòng đường Hè đường Dải phân cách Nền đường
TỔNG CHIỀU DÀI CÁC TUYẾN
4.7 Kết cấu nền đường
- Trên cơ sở khoan khảo sát 6 hố khoan được bố trí ở phần móng trên các tuyến đường trục chính, độ sâu trung bình các hố khoan là 6m/hố, qua khảo sát thực tế và kết hợp các kết quả thí nghiệm trong phòng của các mẫu đất.
+ Lớp 1: Cả hố khoan trên cạn lẫn hố khoan dưới nước, lớp sét pha và lớp bùn sét cần bóc bỏ lớp đất mặt này khi thi công.
+ Lớp 2A: Tuyến 1- Sét, sột pha mầu xám ghi, xám vàng lẫn cát pha đôi chỗ kẹp cát hạt mịn trạng thái dẻo mềm có R0 = 0.96 KG/cm2, E0 = 154.6 KG/cm2 Lớp có sức mang tải trung bình.
+ Lớp 2: Tuyến 1- Sột pha mầu xỏm ghi, xám vàng, tớm gụ, trạng thái dẻo cứng có R0 = 1.46 KG/cm2, E0 = 1.49.9 KG/cm2 Lớp có sức mang tải khá tốt.
+ Lớp 2: Tuyến 3 : Sột pha mầu xỏm ghi, xám vàng, nâu gụ, trạng thái dẻo cứng,
có R0 = 1.55KG/cm2, E0 = 132.5 KG/cm2 Lớp có sức mang tải khỏ tốt.
+ Lớp 3: Tuyến1 và tuyến 3 - Đới phong hóa mạnh của đá bột kết (PHS) sản phẩm
là sột pha, lẫn mảnh dăm, đá vụn mầu xỏm gụ trạng thái nửa cứng đến cứng có R0
=3.33 KG/cm2, E0 = 208.0 KG/cm2 Lớp có sức mang tải rất tốt.
- Biện pháp xử lý đào nền đường: Trước khi đắp nền đường phải tiến hành bóc bỏ lớp hữu cơ và vét bùn Khi tuyến đường qua các khu vực ao hồ chiều sâu lớp đất bùn trung bình 0,6m Khi tuyến đường qua các khu vực ruộng chiều sâu lớp đất hữu cơ trung bình 0,4m đến 0.5m.
- Vật liệu đắp nền là đất cấp III.
Trang 14- Độ chặt yêu cầu: Phần nền trong phạm vi mặt đường dưới lớp đất đắp K ≥ 0,98 được đắp đất cấp 3, độ chặt K ≥ 0,95; phần hè đường đắp đất cấp 3, độ chặt K
≥ 0,90.
4.8 Kết cấu mặt đường
- Loại 1 Kết cấu mặt cấp đường khu vực (gồm các tuyến mặt cắt 1-1): Đường
Bê tông nhựa: Dùng kết cấu áo đường mềm theo tiêu chuẩn thiết kế 22_TCN_211_2006 Với cấp đường khu vực chọn Eyc = 1550daN/cm2, bao gồm các lớp:
+ 5 cm bê tông nhựa chặt BTNC 12,5 (hàm lượng nhựa 5,0%)
+ Tưới nhựa dính bám 0,5kg/m2
+ 7 cm bê tông nhựa chặt BTNC 19 (hàm lượng nhựa 4,5%)
+ Tưới nhựa dính bám 1kg/m2
+ 18 cm cấp phối đá dăm loại I
+ 35 cm cấp phối đá dăm loại II
+ 50 cm đất đắp cấp 3 có K ≥ 0,98.
- Loại 2 Kết cấu mặt cấp đường nội bộ (gồm các tuyến còn lại): Đường Bê tông nhựa: Dùng kết cấu áo đường mềm theo tiêu chuẩn thiết kế 22_TCN_211_2006 Với cấp đường nội bộ chọn Eyc = 1200daN/cm2, bao gồm các lớp:
+ 7 cm bê tông nhựa chặt BTNC 12,5 (hàm lượng nhựa 5,0%)
+ Tưới nhựa dính bám 1kg/m2
+ 15 cm cấp phối đá dăm loại I
+ 18 cm cấp phối đá dăm loại II
+ 50 cm đất đắp cấp 3 có K ≥ 0,98.
4.9 Hè phố, khoảng thông thủy sau nhà
Vỉa hè, lát gạch sau nhà được thiết kế đảm bảo cho người đi bộ, trồng cây và
bố trí các công trình kỹ thuật ngầm và nổi (Hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc v.v).
Trang 15- Thông thủy các lô đất ở bằng bê tông xi măng mác 150#
+ Móng bó vỉa, bó vỉa giải phân cách đổ bê tông tại chỗ M150, đá 1x2.
+ Rãnh biên đổ bê tông tại chỗ M200, đá 1x2, có độ dốc dọc điều chỉnh theo
hệ thống thu nước mặt đường.
4.11 Hệ thống báo hiệu
Thiết kế hệ thống biển báo hiệu theo Quy chuẩn việt nam QCVN 41:20162/BGTVT về quy chuẩn Quốc Gia về báo hiệu đường bộ và QC 10:2014/BX về thiết kế hệ thống hạ hè giành cho người khuyết tật, TCXDVN 362-
2005 : quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị
- Loại biển sử dụng: bằng thép, sơn biển bằng sơn phản quang Cột đỡ biển báo bằng thép.
- Bố trí các vạch sơn kẻ đường giúp cho các phương tiện tham gia giao thông an toàn và mạch lạc.
- Sử dụng các loại vạch kẻ đường chủ yếu như sau:
+ Vạch số 2.1: Vạch phân tuyến các làn xe
+ Vạch số 7.1: Vạch dừng xe
+ Vạch số 1.1: Vạch hướng dẫn là xe
+ Vạch số 9.3: Vạch chỉ dẫn hướng đi ở nơi giao nhau
4.12.Trồng cây xanh hè đường
- Cây trồng hai bên đường có tác dụng lấy bóng mát, tạo cảnh quan đồng thời làm giảm tiếng ồn, giảm bụi, chống chói.
- Hố trồng cây: Cứ cách 7m-10m theo chiều dài dọc tuyến đường xây một bồn trồng cây xanh Riêng trường hợp tuyến đường đi qua hai nhà liền nhau thì bố trí xây một bồn trồng cây xanh ở giữa hai nhà.
+ Bồn trồng cây có kích thước: 1,20m x 1,20m, và cách mép vỉa hè 1,8m.
Trang 16+ Bồn trồng cây xây gạch đặc vữa xi măng mác 75#.
+ Loại cây trồng: Trồng cây sấu + cây giáng hương theo từng đoạn đường mà trồng loại cây thích hợp.
Tiêu chuẩn thiết kế:
+ Cấp nước mạng lưới bên ngoài và công trình TCXD 33:2006.
+ Cấp nước bên trong công trình- Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 4513-1988
+ Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế : TCVN
2622 – 1995.
Các chỉ tiêu cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho người dân là: 100l/ng.ngđ.
- Tiêu chuẩn cấp nước tưới cây rửa đường là 10% l/Qsh.
- Nước cung cấp cho công trình công cộng là 10% Qsh.
- Nước thất thoát và dự phòng là 15% Q.
- Nước cứu hoả: Số đám cháy xẩy ra đồng thời: 1 đám, thời gian chữa cháy 3h, lưu lượng chữa cháy15 l/s.
Bảng tổng hợp nhu cầu dùng nước:
Nội dung Hệ số Kết quả Đơn vị tính Kí hiệu
Nước cấp cho công trình công cộng : 10% Qsh 0.1 40 m3/ngđ b
Nước rò rỉ, thất thoát : 15% Q ngđ
+ Nước yêu cầu riêng của nhà máy xử lý nước
+Tổng lưu lượng cần cấp cho khu vực : Q m3/ngđ 552.00 m3/ngđ h
a- Nguồn nước: Nguồn cấp nước cho khu quy hoạch : Nguồn nước sạch tạm thời
được lấy từ nhà máy nước công ty cổ phần phát triển cộng đồng thế giới.
+ Nâng cấp đường ống cấp nước sạch từ nhà máy nước công ty cổ phần phát triển cộng đồng thế giới lên D160 để nhằm đảm bảo cung cấp lượng nước cho dự án cũng như đảm bảo về cung cấp lưu lượng cho toàn bộ dự án theo quy hoạch chung.
Trang 17+ Giai đoạn đầu tạm thời lấy nước từ đường ống cấp nước sạch D63 của nhà máy nước công ty cổ phần phát triển cộng đồng thế giới.
b-Giải pháp thiết kế:
- Lắp đặt mạng lưới cấp nước, căn cứ vào các tiêu chuẩn dùng nước, quy hoạch phân khu, xác định được đường kính ống lớn nhất là D160 và nhỏ nhất là D63, đường ống được dùng là ống nhựa HDPE Các tuyến ống được lắp đặt phía trước nhà và có đồng hồ van chặn để tiện cho công tác quản lý Lắp đặt van xả khí trên mạng lưới.
- Đấu nối vào tuyến ống của dự án và tuyến ống nước sạch của nhà máy nước công ty cổ phần phát triển cộng đồng thế giới.
- Mạng lưới đường ống được tổ chức theo sơ đồ vòng kết hợp nhánh cụt xương
cá Nước sinh hoạt được cấp vào bể ngầm của hộ tiêu thụ qua tuyến ống dịch vụ là ống HDPE D63.
- Chữa cháy áp lực thấp, khi có cháy xe cứu hoả đến lấy nước tại các họng cứu hoả Họng cấp nước cứu hoả được bố trí trên đường ống HDPE D110/D160 khoảng cách giữa các trụ cứu hoả từ 100m¸150m đảm bảo bán kính phục vụ là 150m.
- Đường ống được đặt dưới vỉa hè có độ sâu 0.6 m, qua đường là 0.7m
c Giải quyết khi có cháy:
Dọc theo các đường phố trên mạng ống cấp nước đô thị đặt các họng lấy nước chữa cháy trên các đường ống có Æ ³100 mm (trụ nổi) Các trụ cứu hoả cách nhau 150m được bố trí tại các ngã 3, 4 để thuận tiện cho xe khi vào lấy nước chữa cháy Đường ống cấp nước D63 được đặt trên vỉa hè có độ sâu 0,5 m, qua đường là 0,7m tính từ đỉnh ống.
Các đường ống D160, D110 đều được đặt có độ sâu 0,7m tính từ đỉnh ống Trụ cứu hỏa ưu tiên bố trí tại vị trí ngã ba ngã tư đường.Trụ cứu hỏa trên mạng lưới đảm bảo các thông số kỹ thật theo tiêu chuẩn TCVN 6379:1998
Van trụ nước chịu áp lực thửu không rưới 1,5Mpa, chịu tải trọng dọc trục không nhỏ hơn 3.104N.
Trang 18Xác định lưu lượng dọc đường:
STT Đoạn ống thực tế(m) Chiều dài H/S phục vụ Chiều dài tính toán
Trang 20Vật liệu làm ống cấp nước trong mạng lưới là ống nhựa (hệ số nhám n
=130÷140,dùng công thức H-W )
Điểm bất lợi là các điểm cuối và xa điểm đấu nối nhất.
Áp lực yêu cầu trên mạng lưới đối với nhà 4 tầng: Hct = 20 m.
Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước giờ dùng nước max có cháy.
Ta lựa chọn các điểm xảy ra cháy trong thành phố tại các nút cuối tuyến ống N16 Đây là điểm bất lợi trong mạng lưới.
Trang 21N8-Sơ đồ tính toán thủy lực đường ống cấp nước Kết quả tính thuỷ lực các đoạn ống trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy khi chạy epanet thiết kế hệ thống.
Network Table - Nodes
Trang 22Base Demand Demand Head Pressure Quality
Trang 23- Hệ thống thoát nước thải thiết kế cho khu vực quy hoạch là hệ thống riêng, hệ thống mạng lưới thiết kế dựa theo quy hoạch của dự án đã được phê duyệt từ bước trước
Tiêu chuẩn thiết kế: Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình TCVN 7957-2008.
QCVN 07-2:2016/BXD Các công trình hạ tầng kỹ thuật – Công trình thoát nước.
- Đánh giá sự phù hợp với quy hoạch thoát nước thải:
+ Do dự án chỉ làm một phần trong quy hoạch, nên một số tuyến cống thoát nước thải cần điều chỉnh để phù hợp với dự án trong giai đoạn 1 này Như các ô LK 19;
LK 20 điều chỉnh thoát nước thải chảy từ Bắc xuống Nam để đấu nối vào bể lắng của dự án trong giai đoạn 1 này.
+ Hướng thoát chính nước thải vẫn đúng theo quy hoạch chung dự án.
Tuy nhiên, có một số vị trí cần điều chỉnh để hợp lý nhất cho giai đoạn này.
- Cụ thể như sau:
+ Bổ sung thêm 1 tuyến thoát nước thải Cống D300 HDPE ở vị trí từ nút N8A đến phía Bắc ranh giới dự án;
+ Các rãnh sau nhà tại khu LK-19; LK-20 thoát về tuyến công D300 để thu toàn
bộ nước thải tập trung lại một chỗ.
Trang 24+ LK-10 rãnh thoát thải sau nhà thoát nước về để thu vào tuyến cống D300.
+ Bổ sung tuyến cống thoát nước thải HDPE D300 để thu nước rãnh B400 từ
LK-1 và LK-2
Giải thích của việc điều chỉnh tuyến: Giai đoạn quy hoạch khu đất này thoát nước thải từ Nam xuống Bắc Tuy nhiên, do dự án triển khai trong giai đoạn 1 chỉ thực hiện một phần dự án, nên nếu để thoát nước theo quy hoạch thì việc thoát nước tại các lô này sẽ chảy ra vườn, ruộng nhà dân, gây mất vệ sinh môi trường, mỹ quan
đô thị và ảnh hưởng đến khu dân cư hiện trạng Chính vì vậy, tư vấn đã nghiên cứu đấu nối tuyến cống để về vị trí bể lắng, thu gom nước thải về cùng một nơi để xử lý nguồn nước trước khi đổ ra ngoài môi trường.
+ Bổ sung các tuyến hố ga giao với thoát nước mưa Do các tuyến cống đi qua sẽ
bị giao với các tuyến cống thoát nước mưa Vì vậy, cần phải bổ sung các vị trí hố
ga giao để đảm bảo quá trình giao cắt cũng như chế độ chảy của cống.
- Nước thải sinh hoạt được xử lý qua bể tự hoại, được xây dựng bên trong các công trình hoặc ụ đất xây dựng các công trình tập trung vào hố ga của từng công trình, sau đó thoát vào rãnh B400 sau nhà và thoát vào cống D300 Cuối cùng về bể
xử lý nước thải rồi đổ cùng ra hệ thống thoát nước mưa và thoát ra kênh tiêu sau đó
- Các hố ga có chiều sâu lớn tiến hành thiết kế hố ga BTCT (H>1.8m) Những hố
ga có chiều cao H <1.8m tiến hành thiết kế hố ga xây gạch Cụ thể kết cấu thoát nước thải như sau:
+ Đối với hố ga xây gạch: Đệm đá dăm 2x4 dày 10cm, đáy BT M200 dày 20cm Thành hố ga dày 22cm xây gạch BTKN VXM M75.trát trong VXM M75 dày 1.5cm Trên hố ga làm giằng bê tông M200 cao 20cm Kích thước tấm đan là 10x60x120cm bằng bê tông cốt thép M200 Bọc thép chữ V50x50x4 bao quanh thành hố ga và tấm đan Thiết kế bậc thang thép mạ kẽm lên xuống D20 a300
+ Đối với hố ga BTCT: Đệm đá dăm 2x4 dày 10cm, đáy BTCT M200 dày 20cm Thành hố ga là bê tông cốt thép M200 Kích thước tấm đan là 10x60x120cm bằng bê tông cốt thép M200 Bọc thép chữ V50x50x4 bao quanh thành hố ga và tấm đan Thiết kế bậc thang thép mạ kẽm lên xuống D20 a300.
+ Đối với cống: Vật liệu sử dụng là ống cống HDPE D300 2 vách.
+ Đối với rãnh thoát thải sau nhà: Bề rộng rãnh B=0.4m Kết cấu đáy đệm đá dăm 2x4 dày 10cm, đáy BT M200 dày 10cm Thành hố ga dày 22cm xây gạch BTKN
Trang 25VXM M75 trát trong VXM M75 dày 1.5cm Kích thước tấm đan là 8x60x100cm bằng bê tông cốt thép M200
+ Tại mỗi lô đất đấu chờ ống thoát nước PVC D110 và đậy nắp bịt để tránh bị tắc cống.
- Bể lắng nước thải Bast:
Theo như nghiên cứu của nhóm các nhà khoa học của Trung tâm Kỹ thuật môi trường đô thị và khu công nghiệp thuộc trường Đại học Xây dựng Hà Nội đánh giá: + Bể tự hoại truyền thống là một công nghệ xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay cũng như ở nhiều nước khác Với bể tự hoại truyền thống, hai quá trình chủ yếu (lắng và phân huỷ kỵ khí cặn lắng) chỉ cho phép đạt hiệu suất xử lý tối đa theo cặn lơ lửng là 50% và theo chất hữu cơ COD là 30% Trên thực
tế, rất nhiều bể tự hoại truyền thống cho hiệu suất xử lý thấp hơn nhiều, do được thiết
kế, xây dựng và quản lý không đúng quy cách Nhóm nghiên cứu đã tìm cách cải tiến các bể tự hoại truyền thống bằng việc thay đổi cấu tạo bể, thêm vào các vách ngăn mỏng hướng dòng chảy thẳng đứng trong bể. + Trong giai đoạn thực nghiệm từ 11.2004 đến 5.2005, thời gian lưu nước (HRT) được thay đổi trong khoảng 12 đến 72 giờ, số vách ngăn mỏng từ 2 đến 6 ngăn Nước thải toilet từ khu giảng đường Trường Đại học Xây dựng là nguồn nước được sử dụng trong nghiên cứu, với hàm lượng COD được khống chế ~ 500 mg/l, SS nằm trong khoảng 151-618 mg/l
Kết quả cho thấy:
Hiệu suất xử lý : Đối với bể BAST, hiệu suất xử lý trung bình theo CODts, CODlọc và SS đạt được khá ổn định, tương ứng là 58-76%, 47-61% và 61-78%, tuỳ thuộc vào HRT và số ngăn của bể Bể tự hoại truyền thống B làm việc trong điều kiện tối ưu có hiệu suất xử lý CODt, CODl và SS thấp hơn nhiều, giá trị tương ứng là 48-
+ Ảnh hưởng của HRT : Với HRT = 12-48 giờ, hiệu suất xử lý theo CODts, CODlọc,
SS phụ thuộc rất nhiều vào HRT Hiệu suất xử lý tăng khi HRT tăng Khi tăng HRT lên trên 48 giờ thì hiệu suất xử lý theo cả CODts, CODlọc hay SS đều tăng không đáng kể Việc tăng HRT cũng làm quá trình xử lý ổn định hơn, với độ lệch chuẩn của các giá trị hiệu suất xử lý theo CODts, CODlọc hay SS đều giảm + Các kết quả cho thấy HRT = 48 giờ là tối ưu nhất đối với bể BAST Giá trị này cũng phù hợp với thông số thiết kế bể tự hoại truyền thống đang được áp dụng trên toàn thế giới và số liệu cũng cho thấy bể tự hoại cải tiến có vách ngăn mỏng có hiệu suất xử lý cao hơn bể tự hoại truyền thống có cùng dung tích.
Tính toán thể tích bể lắng nước thải:
+ Tính toán công suất bể:
Theo QCVN 7957:2008 ta có:
Q = 0.8*a*N = 0.8*0.1*4000 = 320 m3/ngđ.
Trang 26Vậy chọn dung tích bể lắng Q = 320 m3/ngđ.
Bể lắng có kích thước bxhxl = 6x5x12m Kết cấu bể lắng là bê tông cốt thép M200, đáy đệm lớp đá dăm 2x4 dày 10cm Bể lắng được chia làm 5 ngăn, mỗi ngăn đều có vách ngăn tường bằng BTCT M200 Các vách ngăn được thiết kế có ống PVC D200.
Sau khi nước thải xử lý qua 5 ngăn thì chảy vào hố ga thu nước thải rồi đổ ra hố
ga thoát nước mưa và thoát vào hệ thống chung của dự án.
Hệ thống thoát nước trong khu vực được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng, hệ thống thoát nước hoạt động theo chế độ tự chảy.
Tiêu chuẩn thiết kế: Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình TCVN 7957-2008.
QCVN 07-2:2016/BXD Các công trình hạ tầng kỹ thuật – Công trình thoát nước.
- Đánh giá sự phù hợp với quy hoạch thoát nước mưa:
+ Do dự án chỉ làm một phần trong quy hoạch, nên một số tuyến cống thoát nước thải cần điều chỉnh để phù hợp với dự án trong giai đoạn 1 này Như các nút N8- N8B; N8A-N8C theo quy hoạch là thoát từ Nam xuống Bắc, nhưng do dự án chỉ lập một phần nên không thể thoát được theo hướng này Tư vấn đã điều chỉnh để các nút này có thể thoát nước được theo hướng từ Bắc xuống Nam Thoát nước
từ nút N3-N8 được đấu nối thoát về hướng từ Đông sang Tây.
+ Hiện trạng tại nút A1 có tuyến cống thoát nước mưa từ nhà máy may D1500 cần phải đấu nối hoàn trả lại để thoát được lưu vực phía trên Tư vấn đã nghiên cứu điều chỉnh lại tuyến này ( từ nút A1 đến N3) rồi điểm xả đổ ra kênh mương hiện trạng với độ dốc lớn.
+ Tại tuyến đường quốc lộ 17 có 2 cống thoát nước từ phía Tây sang dự án là 2D600 và 1D800 Tiến hành đấu nối hoàn trả việc thoát nước cho hai tuyến cống này có đường kính từ D1000 đến D1200 Điểm xả cuối cùng đổ ra cống hiện trạng 2D800.
+ Tại nút N24 là nơi xả nước của toàn dự án và khu vực Cống hiện trạng là 2D800 nhưng không đủ xả lưu lượng của dự án Tư vấn đề nghị nâng cấp, cải tạo tuyến cống 2D800 thành 2D1200 và tuyến mương hiện trạng lên bề rộng B=2.4m, hệ số mái m=1, độ dốc tối thiểu i=0.2% Chi tiết đã được trình bày trong tính toán.
+ Hướng thoát chính nước mưa của dự án được điều chỉnh về một nơi để phù hợp với giai đoạn dự án này Tức từ Nam xuống Bắc và từ Đông sang Tây.
*Giải pháp thiết kế:
Trang 27- Hệ thống thoát thiết kế cho khu vực quy hoạch là hệ thống riêng Nước mưa
và nước thải được thoát theo các đường ống riêng.
- Hướng thoát nước: Hướng thoát nước của dự án theo hướng từ Nam xuống Bắc
và từ Đông sang Tây Điểm cuối đổ xả vào tại kênh tiêu phía Bắc dự án
- Tại các vị trí nghĩa trang, Đấu nối ống cống D600 chờ vào để thu nước từ khu vực nghĩa trang chảy xuống.
- Tại các khu vực trường học, công ty, việc thoát nước của khu vực này đã có kênh tiêu hiện trạng, nên không cần đấu nối thoát nước cho khu vực này.
- Tại các vị trí sườn dốc, tiến hành làm rãnh thu nước cho sườn dốc và chảy ra tuyến cống của khu vực dự án.
- Phía tây dự án, có khu vực hiện trạng thoát nước vào dự án Vì vậy cần đấu nối
bổ sung thêm lượng nước chảy vào khu vực với cống 2xD600 hiện trạng và cống D800 hiện trạng vào dự án Chính vì vậy, cần phải tăng đường kính cống lên để phù hợp với việc thoát nước Theo quy hoạch, tuyến cống là D1000 nhưng khi đấu nối hiện trạng vào thì tuyến cống này không đủ lưu lượng để thoát Sau khi nghiên cứu hiện trạng điểm cuối thoát nước, cũng như việc thoát nước của toàn bộ dự án thì tư vấn đề nghị làm thêm một tuyến cống bổ sung chạy dọc quốc lộ 17 có khẩu
độ theo tính toán của từng đoạn Vì nếu làm cống đơn thì tiết diện cống sẽ rất lớn,
độ sâu đáy cống sẽ thấp hơn so với cao độ đáy hiện trạng, do vậy nước sẽ không thể thoát hết được trong cống Chính vì vậy, tư vấn đã đề nghị chuyển sang tuyến cống chạy dọc đường quốc lộ 17 để đấu nối thu nước vào cống hiện trạng phần phía Tây dự án thoát sang Đồng thời, thu nước mưa dọc đường quốc lộ 17.
+ Áp dụng tính toán thủy lực bằng công thức Manning tư vấn tính toán được lưu lượng cống 2xD600 hiện trạng là Q1 = 0.39 m3/s và cống hiện trạng Q2 = 0.42 m3/s + Kết quả tính toán lưu lượng cống bổ sung được trình bày trong phụ lục tính toán.
- Sau khi tính toán thủy lực, tư vấn nhận thấy cống hiện trạng ở đoạn cuối dự án
là 2xD800 không đủ khả năng thoát nước cho lưu vực dự án và lưu vực bên cạnh.
Vì vậy, tư vấn đề nghị cải tạo, nâng cấp tuyến cống này lên 2xD1200 để thoát nước cho toàn bộ lưu vực nước đổ xuống Chi tiết đã được tư vấn trình bày ở bảng tính toán thủy lực.
+ Kênh tiêu hiện trạng ở phía Bắc cần được cải tạo, nâng cấp bề rộng để đáp ứng
đủ khả năng thoát nước cho dự án Cụ thể kênh tiêu dự án ở phía Bắc được cải tạo
có bề rộng tối thiểu B=2.4m, hệ số mái m=1, H=1.31m, Độ dốc nhỏ nhất i = 0.002 Chiều dài kênh hiện trạng cần nâng cấp ra đến suối khoảng 386m Chi tiết trong bảng tính toán thủy lực đã diễn giải công thức tính toán và mặt cắt chọn kênh.
- Nước mưa trong các lô đất, trên đường được đường thu về các cửa thu có song chắn rác bằng gang, rồi tập chung chảy về các hố ga trên tuyến cống thoát nước mưa.
- Hệ thống giếng thu nước mưa được bố trí cách nhau ≤ 30(m)
Trang 28- Độ dốc cống thoát nước lấy theo độ dốc tối thiểu i = 1/D.
- Đường kính cống thoát nước được thiết kế căn cứ vào lưu lượng nước mưa của dự án và các khu vực lân cận, cống được dùng là cống bê tông cốt thép ly tâm
- Công thức tính toán lưu lượng nước mưa theo phương pháp cường độ giới hạn và được tính theo công thức:
Q = q x C x F Trong đó:
C: Hệ số dòng chảy phụ thuộc loại mặt phủ lấy theo bảng 3-4 TCVN
7957-2008, C=0.5.
Q: Lưu lượng nước tính toán (l/s).
F : Diện tích lưu vực mà tuyến cống phục vụ (ha).
q : Cường độ mưa tính toán (l/s.ha).
q = t b n
P Cx x
) (
) lg 1
- P : Chu kỳ lặp lại trận mưa, P=1 năm
- t : thời gian dòng chảy mưa tính bằng phút, được xác định theo công thức:
t = t0 + t1 + t2 Trong đó:
- t0 :Thời gian nước mưa chảy trên bề mặt đến rãnh đường lấy t0
=10ph
- t1 :Thời gian nước chảy theo rãnh đường đến giếng thu (ph)
t1 =0,021L1/ V1 L1 :chiều dài rãnh đường (m), V1:vận tốc nước chảy ở cuối rãnh đường (m/s) Sơ bộ lấy t1 = 3 phút
Trang 29- t2 :thời gian nước chảy trong cống đến tiết diện tinh toán
t2 = 0,017
2
2
VL
L2: Chiều dài mỗi đoạn cống tính toán (m), V2vận tốc chảy trong mỗi đoạn cống tương ứng (m/s)
-Việc tính toán thuỷ lực để tìm ra kích thước cho hệ thống cống thoát nước mưa dựa theo công thức Maning :
Qtt = n
1
x A x R2/3x I1 / 2( m3 / s ) Trong đó :
n : Hệ số nhám của vật liệu làm cống, cống làm bằng bê tông cốt thép có n= 0,013
- Giải pháp thiết kế kênh hở:
Sau khi đã tính được lưu lượng Q, tiến hành xác định kích thước mặt cắt kênh
hở theo chế độ nước chuyển động ổn định đều được xác định theo công thức:
Q = w.C.
Trong đó:
Q là lưu lượng của kênh, (m3/s);
w là diện tích mặt cắt ướt của kênh, (m2);
R là bán kính thủy lực, (m);
i là độ dốc đáy kênh;
C là hệ số sezy, xác định theo công thức: C = Ry
n là hệ số nhám của kênh xác định theo phụ lục J
Trang 30Trong tính toán sơ bộ có thể dùng công thức gần đúng dưới đây để xác định y:
Khi R < 1m thì: y = 1,5 Khi R > 1m thì: y = 1,3 Đối với kênh hình thang: w = (b + mh).h
R =
Trong đó:
b là chiều rộng đáy kênh (m);
h là chiều sâu nước trong kênh (m);
m là hệ số mái kênh
c là chu vi ướt của kênh (m);
Mặt cắt ướt của kênh nên xác định theo phương pháp mặt cắt thủy lực lợi nhất giới thiệu trong phụ lục K (TCVN 4118:2012).
Kết quả tính toán được ghi chú trong phụ lục tính toán thoát nước.
Trang 31Đoạn (m) L (ha) F (năm) P (l/s) Q v c
(m/s (ph) t c (ph) t (mm) d i (m) h tl
Trang 32H1-H7 329 0.75 1 159 0.87 5.48 16.50 600 0.0017 0.55 H2-H3 143 0.50 1 113 0.87 2.38 13.40 600 0.0017 0.24 H5-H6 171 0.56 1 125 0.87 2.85 13.87 600 0.0017 0.29 H4-H8 111 0.53 1 121 0.87 1.85 12.87 600 0.0017 0.19 H3-H9 139 0.93 1 201 0.87 2.32 15.72 600 0.0017 0.23 H8-H9 71 0.89 1 199 0.87 1.18 14.05 600 0.0017 0.12 H9-H19 197 2.61 1 542 0.91 3.28 17.80 800 0.0013 0.25 H11-H10 92 0.39 1 90 0.87 1.53 12.55 600 0.0017 0.15 H19-H21 32 4.78 1 1034 0.97 0.53 15.64 1200 0.0008 0.03 H20-H21 151 0.36 1 81 0.87 2.52 13.54 600 0.0017 0.25 H29-H23 94 0.48 1 110 0.87 1.57 12.59 600 0.0017 0.16 H30-H24 95 0.50 1 115 0.87 1.58 12.60 600 0.0017 0.16 H28-H25 105 0.49 1 112 0.87 1.75 12.77 600 0.0017 0.18 H22-H23 41 0.13 1 30 0.87 0.68 11.70 600 0.0017 0.07 H23-H24 55 0.76 1 169 0.87 0.92 14.19 600 0.0017 0.09 H24-H25 66 1.45 1 320 0.91 1.10 14.62 800 0.0013 0.08 H21-H43 320 6.54 1 1318 1.07 5.33 19.40 1200 0.0010 0.32 H12-H30 321 1.03 1 220 0.87 5.35 16.37 600 0.0017 0.54 H30-H31 93 1.35 1 280 0.91 1.55 17.92 800 0.0013 0.12 H31-H26 106 2.04 1 453 0.91 1.77 14.34 800 0.0013 0.13 H25-H26 41 1.94 1 429 0.91 0.68 14.55 800 0.0013 0.05 H26-H27 105 4.52 1 1035 0.97 1.75 12.77 1200 0.0008 0.09 H41-H42 227 1.20 1 264 0.87 3.78 14.80 600 0.0017 0.38 H27-H43 53 5.24 1 1179 0.97 0.88 13.65 1200 0.0008 0.04 H43-H44 141 12.60 1 2752 1.51 2.35 15.12 1500 0.0015 0.21 H7-H37 321 2.29 1 422 0.91 5.35 24.70 800 0.0013 0.40 H37-H38-H39 446 3.69 1 690 0.95 7.43 23.80 1000 0.0010 0.45 H32-H33 191 0.62 1 138 0.87 3.18 14.20 600 0.0017 0.32 H33-H34 145 1.04 1 221 0.87 2.42 16.62 600 0.0017 0.24 H34-H41 173 1.72 1 367 0.91 2.88 16.32 800 0.0013 0.22 H1-H36 186 2.28 1 480 0.91 3.10 17.00 800 0.0013 0.23 ĐIỂM CUỐI 127 19.00 1 2218 1.23 2.12 62.12 1500 0.0010 0.13 A-B 583 0.57 1 532 0.95 9.72 20.74 1000 0.0010 0.58 B-ĐIỂM CUỐI 151 0.70 1 922 0.97 2.52 34.27 1200 0.0008 0.13
Trang 33THU NGHĨA TRANG 36 0.86 1 92 0.87 0.60 11.62 600 0.0017 0.06
Bảng tính toán thủy lực thoát nước khu vực phía Tây vào dự án, gồm 2 cống hiện trạng 2xD600 và D800 Kết quả như sau:
Nội
D với cống tròn (m) Đường
kính (m)
Diện tích
mc ướt (m2)
Chu vi
mc ướt
Số khoang cống
Tổng lưu lượng tính toán tại điểm xả ra là:
Đườngkính(m)
Diệntích
mc ướt(m2)
Chu vi
mc ướt
Sốkhoangcống
Q (m3/s)
Như vậy với cống tròn 2xD1200 có Q = 3.49 m3/s, độ dốc theo tự nhiên i=0.002 >
Qt = 3.23 m3/s Đủ khả năng thoát nước cho cống của khu vực.
Trang 34- Tính toán mặt cắt ngang kênh với Qt = 3.23 m3/s.
- Sử dụng phần mềm tính toán mặt cắt kênh mương của trường Đại học Thủy Lợi ta tính được kết quả như sau:
Q
h (m)
Phụ lục tính toán tiết diện mương đất thu nước đổ ra phía Đông của dự án: Diện tích thu nước vào kênh hở: Chủ yếu là thoát nước cho khu nhà máy may, với diện tích khoảng 10ha tính cho cả khu vực bên cạnh
Từ công thức cường độ giới hạn, xác định được Q = 2240,3(l/s) = 2,2 (m3/s)
Hệ số nhám n đối với kênh tiêu mương hở có Q=2,2m3/s là n =0,03 Dựa vào trắc dọc tự nhiên, thiết kế độ dốc nhỏ nhất của kênh hở là i=0.1%=0.001( bên tư vấn đã chạy qua trắc dọc tự nhiên để thiết kế sơ bộ độ dốc của kênh).
Sử dụng phần mềm tính toán mặt cắt kênh mương của trường Đại học Thủy Lợi ta tính được kết quả như sau:
+ Từ nút N5 đến N8, thay đổi đường kính cống theo tính toán thủy lực đã kiểm tra Bước trước để toàn bộ tuyến cống là D1200 là không hợp lý Tư vấn đã tính toán kiểm tra lại và đưa ra đường kính hợp lý từ D600 đến D1000.
Trang 35+ Từ nút N8 lên phía Bắc dự án, thay đổi tuyến cống D1200 thành D600 chảy ngược về điểm tập trung nước Tư vấn đã tính toán và nhận thấy cốt cao độ thoát nước vẫn thỏa mãn điều kiện tự chảy.
+ Từ nút N8A lên phía Bắc dự án, thay đổi tuyến cống D600 chảy ngược về điểm tập trung nước Tư vấn đã tính toán và nhận thấy cốt cao độ thoát nước vẫn thỏa mãn điều kiện tự chảy.
+ Nút N8, N8A… N23 chuyển cống D800 lên D1200 Do với cống D800 thì lưu lượng thoát nước không thể đủ được, nên tư vấn đã tính toán nâng lên cống D1200.
+ Từ nút N32 đến N33, chuyển từ cống D800 lên D1000 Do với cống D800 thì lưu lượng thoát nước không thể đủ được, nên tư vấn đã tính toán nâng lên cống D1000.
+ Chuyển hướng chảy tuyến cống N2 đến N4A chảy về phía Đông Nhằm tránh giao cắt với thoát nước thải.
+ Bổ sung các hố ga giao với thoát nước thải do các tuyến thoát nước thải đi qua giao với hệ thống thoát nước mưa.
+ Từ nút N27 đến N28, N21, chuyển cống D600 lên D800 để đảm bảo yêu cầu
Quy phạm trang bị điện 11TCN 18-2006 của Bộ Công Nghiệp
Quy phạm trang bị điện 11TCN 19-2006 của Bộ Công Nghiệp
Quy phạm trang bị điện 11TCN 20-2006 của Bộ Công Nghiệp
Quy phạm trang bị điện 11TCN 21-2006 của Bộ Công Nghiệp
Quyết định 03/2008/QĐ - BXD : Nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với đồ án quy hoạch.
Quyết định 04/2008/QĐ - BXD :Quy chuẩn kĩ trhuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
TCXDVN 333-2005: Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng
và kỹ thuật hạ tầng khu dân cư - Tiêu chuẩn thiết kế.
Trang 36Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính Phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 106/2005 bảo vệ an toàn lưới điện cao áp Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/2/2014 của Chính Phủ về Quy hành thi hành luật điện lực về an toàn điện
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam: QCXDVN:01-2008/BXD.
Quy chuẩn quốc gia về kỹ thuật điện: QCVN:2015/BCT.
Quy chuẩn Việt Nam: QCXDVN:07-5:2016/BXD.
Quy chuẩn Việt Nam: QCXDVN:07-7:2016/BXD
Quyết định số: 784/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Bắc Giang v/v Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết lưới điện trung và hạ áp sau các TBA 110KV thuộc đề án quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2025 có xét đến 2035.
B- Phạm vi thiết kế
B.1: Phần tháo dỡ đường dây trung thế :
1 Giới hạn nghiên cứu đề án.
- Đề án này nghiên cứu đến việc dịch chuyển đường điện 35kv ; 0,4kv đi qua khuđất xây dựng dự án, hoàn trả cấp điện 35kv ; 0,4kv cho các nhánh rẽ hiện có và cung cấpđiện, thông tin liên lạc cho Dự án: Khu số 1 thuộc khu dân cư trung tâm xã Phồn Xươnghuyện Yên Thế với phạm vi thiết kế như sau :
Đường dây 35kV+22Kv đi nổi qua dự án phải tháo dỡ, thu hồi là: 1.750m
Đường dây 35kV + 22kv đường trục đi nổi hoàn trả sau dịch chuyển là: 1.617m
Đường dây 0,4kV sau TBA Phồn Xương 2 ; TBA Phồn Xương 3 đi nổi phải tháo dỡ
thu hồi là: 1.694m
Đường dây 0,4kV sau TBA Phồn Xương 2 ; TBA Phồn Xương 3 đi nổi sau dịch
chuyển, hoàn trả lại tuyến là: 2.058m
2 Hình thức đầu tư:
Tháo dỡ, thu hồi đường dây 35kV+22Kv đi nổi qua dự án là: 1.750m
Xây dựng mới đường dây 35kV + 22kv đường trục đi nổi sau dịch chuyển là:
Trang 373 Địa điểm xây dựng:
- Đường dây 35kv trục chính xây dựng mới sau tháo dỡ được bố trí đi nổi từ cột số35/E7.9-377 đến cột số 47/E7.9-377 ; Hoàn trả tuyến nhánh rẽ về TBA Thôn Mạc đượcđấu nối từ cột số 46B/E7.9-377 đến cột số 02-TM/E7.9-377 ; Hoàn trả tuyến nhánh rẽĐường dây 22kv từ cột số 7/PX2/E7.9-473 về đến TBA Phồn Xương 2
- Đường dây 35kv xây dựng mới cấp điện cho các TBA trong dự án được đấu vàocột số 41/E7.9-377 và cột số 46B/E7.9-377 đường dây 35kv lộ E.79-377, dây dẫn được
bố trí đi nổi qua đường giao thông và đi trên rải trồng cây xanh trong Dự án: Khu số 1thuộc khu dân cư trung tâm xã Phồn Xương huyện Yên Thế
- Đường dây 0,4kv dịch chuyển, hoàn trả tuyến sau tháo dỡ được bố trí đi nổi quađường giao thông và đi trên rải trồng cây xanh trong Dự án: Khu số 1 thuộc khu dân cưtrung tâm xã Phồn Xương huyện Yên Thế
6 Quy mô xây dựng công trình:
Tháo dỡ, thu hồi đường dây 35kV+22Kv đi nổi qua dự án là: 1.750m
Xây dựng mới đường dây 35kV + 22kv đường trục đi nổi sau dịch chuyển là:
LỰA CHỌN TUYẾN DÂY VÀ VỊ TRÍ DỊCH CHUYỂN TUYẾN ĐƯỜNG DÂY
1: Nội dung tháo dỡ :
1.1 : Phần đường dây 35kv :
-Đường dây 35kv trục chính tháo dỡ từ cột số 34/E7.9-377 đến cột số 47/E7.9-377 ;Tháo dỡ Nhánh rẽ từ cột số 41/E7.9-377 về cột số 02-TM/E7.9-377 thuộc nđường dây35kv nhánh rẽ TBA Thôn Mạc; Tháo dỡ nhánh rẽ từ cột số 06-PX2/E7.9-473 đến TBAPhồn Xương 2 và khoảng cột đến cột số 10-PX2 thuộc đường dây 22kv nhánh về TBA
Phồn Xương 2 với tổng chiều dài tuyến : 1.750m
Trong đó :
Phần tháo dỡ từ cột số 34/E7.9-377 đến cột số 47/E7.9-377 là : 1.171m
Phần tháo dỡ từ cột số 41/E7.9-377 đến cột số 02-TM/E7.9-377 là : 143m
Phần tháo dỡ từ cột số 06-PX2/E7.9-473 đến cột TBA Phồn Xương 2 là : 436m
Trang 38-Tháo dỡ sau kéo lại đường dây cáp thông tin điện lực ( nếu có) theo các vị trícột dựng mới.
1.2 : Phần đường dây 0,4kv :
-Đường dây 0,4kV sau TBA Phồn Xương 2 tháo dỡ từ TBA Phồn Xương 2 đến cột
số 13-I/PX2 và từ TBA PX2 đến cột số 4-II/PX2 ; Nhánh rẽ từ cột số 8-I/PX2 đến cột số8.4-I/PX2 ; Đường dây 0,4kv sau TBA Phồn Xương 3 được tháo dỡ từ cột 7-I/PX3 đến
cột số 18-I/PX3 và các nhánh rẽ với tổng chiều dài tuyến là: 1.694m.
Trong đó :
Phần tháo dỡ đường dây 0,4kV sau TBA Phồn Xương 2 là : 1.168m
Phần tháo dỡ đường dây 0,4kV sau TBA Phồn Xương 3 là : 526m
2:Đặc điểm công trình
- Đường dây 35kv trục chính tháo dỡ từ cột số 34/E7.9-377 đến cột số 47/E7.9-377 ;Tháo dỡ Nhánh rẽ từ cột số 41/E7.9-377 về cột số 02-TM/E7.9-377 thuộc nđường dây35kv nhánh rẽ TBA Thôn Mạc; Tháo dỡ nhánh rẽ từ cột số 06-PX2/E7.9-473 đến TBAPhồn Xương 2 và khoảng cột đến cột số 10-PX2 thuộc đường dây 22kv nhánh về TBAPhồn Xương 2 ;
- Đường dây 0,4kV sau TBA Phồn Xương 2 tháo dỡ từ TBA Phồn Xương 2 đến cột
số 13-I/PX2 và từ TBA PX2 đến cột số 4-II/PX2 ; Nhánh rẽ từ cột số 8-I/PX2 đến cột số8.4-I/PX2 ; Đường dây 0,4kv sau TBA Phồn Xương 3 được tháo dỡ từ cột 7-I/PX3 đếncột số 18-I/PX3
Trước khi tháo dỡ, để dịch chuyển tuyến đường dây 35kv ; 22kv và 0,4kv nêu trênđều nằm trong phạm vi quy hoạch xây dựng Dự án :Khu số 1 thuộc khu dân cư trung tâm
xã Phồn Xương huyện Yên Thế
3 : Các yêu cầu đối vị trí tuyến đường dây :
- Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế xã hội và nguồn kinh phí huy động cho xâydựng hạng mục công trình Sơ đồ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật Dự án: Khu số 1 thuộc khudân cư trung tâm xã Phồn Xương huyện Yên Thế và mặt bằng tuyến đường dây theo hiệntrạng Ta chọn các vị trí để di chuyển tuyến đường dây như sau:
- Đcác tuyến đường dây 35kV ; 22KV và 0,4kv sau dịch chuyển nằm trên trên rảicây xanh và vỉa hè đường quy hoạch của khu dân cư , đường giao thông rộng thuận lợicho việc quản lý và vận hành; Các trạm biến áp hiện có trên địa bản cơ bản được giữnguyên hiện trạng chỉ điều chỉnh lại điểm đấu nối nhằm phù hợp với việc dịch chuyểntuyến đường dây trục chính, đề án thiết kế chỉ tính toán xử lý đấu nối sao cho phù hợp vớilưới điện thực tế đang vận hành
HIỆN TRẠNG TUYẾN ĐƯỜNG DÂY
Trang 391 ĐƯỜNG DÂY 35KV:
Đường dây 35kv trục chính tháo dỡ từ cột số 34/E7.9-377 đến cột số 47/E7.9-377 ;Tháo dỡ Nhánh rẽ từ cột số 41/E7.9-377 về cột số 02-TM/E7.9-377 thuộc nđường dây35kv nhánh rẽ TBA Thôn Mạc; Tháo dỡ nhánh rẽ từ cột số 06-PX2/E7.9-473 đến TBAPhồn Xương 2 và khoảng cột đến cột số 10-PX2 thuộc đường dây 22kv nhánh về TBA
Phồn Xương 2 với tổng chiều dài tuyến : 1.750m
Phần tháo dỡ từ cột số 34/E7.9-377 đến cột số 47/E7.9-377 là : 1.171m đi dây
- Tiết diện dây đường trục : 3AC-95mm2
- Tiết diện dây đường nhánh : 3AC-70mm2 ; 3AC-50mm2
- Xà thép: Sắt sơn , Đang vận hành bình thường
- Tiếp địa : Đang vận hành bình thường
- Cách điện đứng sử dụng loại VHĐ-35 ; PI-45 ; VHĐ-22: Đang vận hành bìnhthường
- Cách điện chuỗi sử dụng loại chuỗi thủy tinh IIC-70E ( 4 bát/ chuỗi) ; ChuỗiPolymer 35kv ( chuỗi đơn) ; Chuỗi Polymer 24kv ( chuỗi đơn) : Đang vận hành bìnhthường
Sau khi tháo dỡ chỉ tận dụng lại một số vật tư, thiết bị đang lắp đặt trên cột nằmngoài phạm vi quy hoạch xây dựng của dự án ( cụ thể tận dụng lại các khoảng dây dẫnphần nằm phía ngoài dự án tiếp giáp với dự án)
2 ĐƯỜNG DÂY 0,4KV:
Đường Đường dây 0,4kV sau TBA Phồn Xương 2 tháo dỡ từ TBA PhồnXương 2 đến cột số 13-I/PX2 và từ TBA PX2 đến cột số 4-II/PX2 ; Nhánh rẽ từ cột số 8-I/PX2 đến cột số 8.4-I/PX2 ; Đường dây 0,4kv sau TBA Phồn Xương 3 được tháo dỡ từ
cột 7-I/PX3 đến cột số 18-I/PX3 và các nhánh rẽ với tổng chiều dài tuyến là: 1.694m
Trong đó :
Trang 40* Đường dây 0,4kv sau TBA Phồn Xương 2 tháo dỡ từ TBA Phồn Xương 2 đến cột số 13-I/PX2 và từ TBA PX2 đến cột số 4-II/PX2 ; Nhánh rẽ từ cột số 8-I/PX2 đến cột số 8.4-I/PX2 chiều dài tuyến : 1168m
- Cột điện đang sử dụng là bê tông vuông H6,5 ; H7,5 ; LT10 và một số cột vuôngdân tự đúc ; hiện tại vị trí cột số có khoảng cách từ dây dẫn đến cao độ mặt bằng thi côngkhu dân cư không đảm bảo quy định hiện hành
- Tiết diện dây: 3A70+1A50 ; 3A50+1A35 ; Cáp vặn xoắn AL.XLPE 4x50 ;
AL.XLPE 4x70 ;
- Xà thép loại X24 ; X34 ; X44 ; X54 , sứ A30 ; A20; Móc hãm, đai thép: Đangvận hành bình thường
- Tiếp địa : Đang vận hành bình thường
- Khóa hãm : Đang vận hành bình thường
Sau khi tháo dỡ phải di chuyển các hòm công tơ ; dây vào hòm công tơ, ghíp đấu ;dây đấu nối về các hộ gia đình để chuyển sang các cột sau khi dịch chuyển ; chỉ tận dụnglại dây dẫn đường trục ở các khoảng liền kề để kéo lại hoàn trả lưới điện ; Nếu dây saucông tơ bị thiếu thì phải bổ sung cho các hộ gia đình theo số lượng thực tế
* Đường dây 0,4kv sau TBA Phồn Xương 3 được tháo dỡ từ cột 7-I/PX3 đến cột
số 18-I/PX3 chiều dài tuyến : 526m
- Cột điện đang sử dụng là bê tông vuông H6,5 ; H7,5 và một số cột vuông dân tựđúc ; hiện tại vị trí cột số có khoảng cách từ dây dẫn đến cao độ mặt bằng thi công khudân cư không đảm bảo quy định hiện hành;
- Tiết diện dây: 3A70+1A50 ; Cáp vặn xoắn AL.XLPE 4x70 ;
- Xà thép loại X24 ;X54 , sứ A30 ; A20; Móc hãm, đai thép: Đang vận hành bìnhthường
- Tiếp địa : Đang vận hành bình thường
- Khóa hãm : Đang vận hành bình thường
Sau khi tháo dỡ phải di chuyển các hòm công tơ ; dây vào hòm công tơ, ghíp đấu ;dây đấu nối về các hộ gia đình để chuyển sang các cột sau khi dịch chuyển ; chỉ tận dụnglại dây dẫn đường trục ở các khoảng liền kề để kéo lại hoàn trả lưới điện ; Nếu dây saucông tơ bị thiếu thì phải bổ sung cho các hộ gia đình theo số lượng thực tế
PHÁP KỸ THUẬT
I- Đường dây 35kV; 22kv
1- Đặc điểm, địa hình, và các điều kiện khí hậu tính toán: