1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận đề tài nợ nước ngoài của việt nam giai đoạn 2015 2021

34 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thảo luận đề tài Nợ nước ngoài của Việt Nam giai đoạn 2015-2021
Người hướng dẫn PTS. Phùng Việt Hà
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Tài chính quốc tế
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 569,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI o0o BÀI THẢO LUẬN ĐỀ TÀI NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015 2021 Học phần Tài chính quốc tế Giảng viên Phùng Việt[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-o0o -BÀI THẢO LUẬN

ĐỀ TÀI: NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN

2015-2021

Học phần: Tài chính quốc tế

Giảng viên: Phùng Việt Hà

Nhóm: 2 Mã lớp: 2220BKSC0611

HÀ NỘI - 2022

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM

11 Phùng Tỷ Hào Chỉnh word, làm powerpoint Hoàn thành công

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ NỢ NƯỚC NGOÀI 5

1.1 Khái niệm nợ nước ngoài 5

1.2 Phân loại nợ nước ngoài 5

1.3 Vai trò của nợ nước ngoài 7

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới nợ nước ngoài 8

1.4.1 Yếu tố kinh tế và các yếu tố liên quan đến thị trường vay 8

1.4.2 Yếu tố chính trị 9

1.4.3 Khả năng hấp thụ vốn của bên đi vay 9

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá nợ nước ngoài 10

1.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ nợ nước ngoài 10

1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nợ nước ngoài 10

1.6 Ngưỡng nợ nước ngoài được khuyến cáo 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015-2021 13

2.1 Tình hình vay nợ nước ngoài của Việt Nam 13

2.1.1 Tình hình chung 13

2.1.2 Lãi suất vay nợ và điều kiện vay nợ của Việt Nam hiện nay 14

2.1.3 Các khoản nợ nước ngoài của Việt Nam hiện nay 15

2.1.4 Hiệu quả sử dụng nợ vay 16

2.2 Thực trạng quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam 18

2.2.1 Chỉ tiêu nợ nước ngoài so GDP 19

2.2.2 Chỉ tiêu nghĩa vụ trả nợ so với kim ngạch xuất khẩu 20

2.3 Cơ hội và thách thức nợ nước ngoài mang lại cho Việt Nam 21

2.3.1 Cơ hội 21

2.3.2 Thách thức 22

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG SỬ DỤNG NỢ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 24

3.1 Các giải pháp đảm bảo khả năng tiếp nhận nợ vay nước ngoài 24

3.1.1 Đảm bảo tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững 24

Trang 4

3.1.2 Lựa chọn danh mục vay nợ hợp lý 24

3.1.3 Gia tăng dự trữ ngoại hối 25

3.2 Các biện pháp giảm chi phí vay nợ 25

3.2.1.Chính sách tỷ giá hối đoái 25

3.2.2 Ổn định lạm phát 26

3.2.3 Gia tăng hệ số tín nhiệm quốc gia 26

3.3 Các biện pháp sử dụng vốn vay hiệu quả 26

3.3.1 Kiểm soát nợ nước ngoài 26

3.3.2 Các biện pháp nhằm sử dụng nợ nước ngoài có hiệu quả 29

3.4 Các biện pháp hỗ trợ 31

3.4.1 Ổn định môi trường thể chế 31

3.4.2 Cải thiện môi trường đầu tư 32

3.4.3 Phát triển nội lực nền kinh tế 32

3.4.4 Xây dựng môi trường tài chính hiệu quả 33

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ NỢ NƯỚC NGOÀI

1.1 Khái niệm nợ nước ngoài

Theo khoản 8 điều 2 Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 1 tháng 11 năm 2005của Chính phủ về việc Ban hành quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài thì: “Nợnước ngoài của quốc gia là số dư của mọi nghĩa vụ hiện hành (không bao gồm nghĩavụ nợ dự phòng) về trả nợ gốc và lãi tại một thời điểm của các khoản vay nước ngoàitại Việt Nam Nợ nước ngoài của quốc gia bao gồm nợ nước ngoài của khu vực côngvà nợ nước ngoài của khu vực tư nhân.”

Như vậy, theo cách hiểu này nợ nước ngoài là tất cả các khoản vay mượn củatất cả các pháp nhân Việt Nam đối với nước ngoài và không bao gồm nợ của các thểnhân (nợ của cá nhân và hộ gia đình)

Ngân hàng thế giới (WB), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng tái thiết quốctế (BIS), Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đưa ra định nghĩa nợ nướcngoài một cách bao quát hơn như sau: “Tổng vay nợ nước ngoài là khối lượng nghĩavụ nợ vào một thời điểm nào đó đã được giải ngân và chưa hoàn trả, được ghi nhậnbằng hợp đồng giữa người cư trú về việc hoàn trả các khoản gốc cùng với lãi hoặckhông lãi, hoặc về việc hoàn trả các khoản lãi cùng với gốc hoặc không cùng với cáckhoản gốc”

1.2 Phân loại nợ nước ngoài

Tùy thuộc vào thể chế chính trị, hệ thống pháp luật, tiêu thức, mục tiêu và cáchquản lý, các quốc gia có thể phân loại nợ nước ngoài theo những tiêu chí khác nhau.Về cơ bản có thể phân loại nợ nước ngoài theo một số cách thức sau:

a Căn cứ vào thời hạn vay nợ

- Vay nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạn là loại nợ có thời gian đáo hạn từ một năm trở xuống Vì thời gianđáo hạn ngắn, khối lượng thường không đáng kể, nợ ngắn hạn thường không thuộc đốitượng quản lý một cách chặt chẽ như nợ dài hạn Tuy nhiên nếu nợ ngắn hạn không trảđược sẽ gây mất ổn định cho hệ thống ngân hàng Đặc biệt khi tỷ trọng nợ ngắn hạntrong tổng nợ có xu hướng tăng phải hết sức thận trọng vì luồng vốn rút ra đột ngột cóthể gây bất ổn cho nền tài chính quốc gia

- Vay nợ trung hạn

Trang 6

Nợ trung hạn là những loại nợ có thời gian đáo hạn từ trên một năm đến dướinăm năm.

- Vay nợ dài hạn

Nợ dài hạn là những công nợ có thời gian đáo hạn gốc theo hợp đồng hoặc đãgia hạn kéo dài trên năm năm tính từ ngày ký kết vay nợ cho tới ngày đến hạn khoảnthanh toán cuối cùng Nợ dài hạn là loại nợ được quan tâm quản lý nhiều hơn do khảnăng tác động lớn đến nền tài chính quốc gia

b Căn cứ vào tính chất bảo lãnh

- Vay nợ có bảo lãnh:

Nợ công và nợ tư nhân được Chính phủ bảo lãnh Nợ công được định nghĩa làcác nghĩa vụ nợ của các khu vực công và nợ của khu vực tư nhân được khu vực côngbảo lãnh Nợ nước ngoài của khu vực tư nhân được công quyền bảo lãnh được xácđịnh là các công nợ nước ngoài của khu vực tư nhân mà dịch vụ trả nợ được bảo lãnhtheo hợp đồng bởi một đối tượng thuộc khu vực công cư trú tại cùng một nền kinh tếvới bên nợ đó

- Vay nợ không bảo lãnh

Loại nợ này bao gồm nợ nước ngoài của khu vực tư nhân không được khu vựccông của nền kinh tế đó bảo lãnh theo hợp đồng Về bản chất đây là các khoản nợ dokhu vực tư nhân tự vay, tự trả

c Căn cứ vào nguồn cho vay

- Vay nợ chính thức (song phương và đa phương)

Nợ đa phương: chủ yếu đến từ các cơ quan của Liên hợp quốc, WB, IMF, cácngân hàng phát triển trong khu vực, các cơ quan đa phương như OPEC và liên chínhphủ Nợ song phương: Đến từ Chính phủ một nước như các nước thuộc tổ chức OECDvà các nước khác hoặc đến từ một tổ chức quốc tế nhân danh một Chính phủ duy nhấtdưới dạng hỗ trợ tài chính, viện trợ nhân đạo bằng hiện vật

- Vay nợ khu vực tư nhân: Chủ thể cho vay là người không cư trú của quốc giađó

d Căn cứ vào hình thức huy động

Phát hành trái phiếu và các loại vay khác trên thị trường vốn quốc tế; tín dụngxuất nhập khẩu, nợ do mua hàng trả châm, vay nợ của các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài

Trang 7

e Căn cứ vào hình thức vay

- Vay ưu đãi:

Do chính phủ các nước chủ yếu là các nước phát triển cho chính phủ các nướcđang phát triển vay vứoi các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời hạn thanh toán, thời hạn

ân hạn (khoảng thời gian từ khi kí hiệp định vay bốn đến lần đầu tiên phải trả vốngốc), và phương thức thanh toán

- Vay thương mại

Khác với vay ưu đãi, vay thương mại không có ưu đãi cả về lãi suất và thời gian

ân hạn, lãi suất vay thương mại là lãi suất thị trường tài chính quốc tế và thường thayđổi theo lãi suất thị trường Chính vì vậy, vay thương mại thường có giá khá cao vàchứa đựng nhiều rủi ro Việc vay thương mại của Chính phủ phải được cân nhắc hếtsức thận trọng và chi quyết định vay khi không còn cách nào khác

f Căn cứ vào lãi suất cho vay

-Vay với lãi suất cố định: Khoản vay mà hằng năm con nợ phải trả cho chủ nợmột số tiền lãi bằng số dư nợ nhân với lãi suất cố định được qui định trong hợp đồng

- Vay với lãi suất biến động: Khoản vay mà hằng năm con nợ phải trả cho chủ

nợ một số tiền lãi theo lãi suất của thị trường tự do

- Vay với lãi suất LIBOR: Khoản vay mà con nợ phải trả cho chủ nợ một khoảntiền lãi căn cứ theo lãi suất LIBOR và cộng thêm một khoản phụ phí từ 0.5% – 3%(thu nhâp của chủ nợ do họ cung cấp dịch vụ cho con nợ) do các ngân hàng cho vayxác định

1.3 Vai trò của nợ nước ngoài

Nguồn vốn vay từ nước ngoài chiếm vai trò quan trọng trong sự phát triển kinhtế xã hội của mỗi quốc gia, vai trò của nó được thể hiện qua các đặc điểm như sau:

- Nợ nước ngoài tạo nguồn vốn bổ sung cho quá trình phát triển và tăng trưởngphát triển kinh tế, điều chỉnh cán cân thanh toán quốc gia: Nợ nước ngoài là nguồn tàitrợ bổ sung cho sự thiếu hụt về vốn cho các nước có nền kinh tế đang trong giai đoạnđầu và giữa của quá trình phát triển Với các khoản nợ vay từ nước ngoài, một số quốcgia có cơ hội đầu tư phát triển ở mức cao hơn trong thời điểm hiện tại mà không phảigiảm tiêu dùng trong nước, và do đó, có thể đạt được tỷ lệ tăng trưởng trong hiện tạicao hơn mức mà bản thân nền kinh tế cho phép Như vậy, đối với các quốc gia đangtrong giai đoạn đầu và giữa của quá trình phát triển, việc vay vốn nước ngoài chính là

Trang 8

quá trình cân đối giữa tiêu dùng trong hiện tại với thu nhập trong tương lai Việc vay

nợ nước ngoài chỉ có thể có hiệu quả nếu như nó đảm bảo không làm ảnh hưởngnghiêm trọng đến thu nhập và tiêu dùng trong tương lai

- Nợ nước ngoài góp phần chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực quảnlý: Bên cạnh việc bổ sung nguồn vốn cho đầu tư trong nước, các khoản nợ nước ngoàicòn góp phần chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực quản lý thông qua việcnhập khẩu máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến Các dự án đầu tư đã gópphần hiện đại hóa nhiều ngành, lĩnh vực kinh tế Trên cơ sở đó, tạo ra lực lượng laođộng mới, hiện đại có công nghệ tiên tiến và góp phần thúc đẩy hiệu quả của cả nềnkinh tế Ngoài ra, các nước vay nợ còn được tiếp cận với việc chuyển giao kỹ năngquản lý của các chuyên gia nước ngoài Các dự án hợp tác đào tạo cũng tạo ra rấtnhiều cơ hội đào tạo lại và đào tạo nâng cao cho lực lượng cán bộ chủ chốt của cácngành, lĩnh vực, góp phần năng cao năng lực quản lý của toàn bộ nền kinh tế

- Nợ nước ngoài bù đắp cán cân thanh toán và ổn định tiêu dùng trong nước:Trong một số trường hợp bất lợi của nền kinh tế, cán cân thanh toán bị thâm hụt dođiều kiện bất lợi tạm thời trong thương mại quốc tế hay sản lượng bị thiếu hụt nặng vàtiêu dùng trong nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng Trong những trường hợp như vậy,các khoản vay nợ nước ngoài khẩn cấp đóng vai trò là biện pháp ổn định kinh tế trongngắn hạn, giúp nền kinh tế lấy lại thế cân bằng

Tuy nhiên có thể gây ra hạn chế nếu như ta không quản lý tốt: có thể gây tìnhtrạng nợ lớn, khó trả, dễ dẫn đến khủng hoảng nợ; dẫn đến sự phụ thuộc vào các chủ

nợ vì các khoản nợ thường gắn với các điều kiện; có thể trở thành bãi rác công nghệcủa thế giới; dễ xảy ra tình trạng tham nhũng, hối lộ…

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới nợ nước ngoài

1.4.1 Yếu tố kinh tế và các yếu tố liên quan đến thị trường vay

Nhu cầu đi vay thường xuất phát từ những nước nghèo do họ nằm dưới sức épphải huy động lượng lớn vốn để đầu tư phát triển kinh tế Các nước nghèo phần lớntrải qua những thăng trầm của lịch sử, như nằm dưới sự cai trị của thực dân, chiếntranh kéo dài, nằm ở những vùng địa lý kém thuận lợi và thường không có khả năng tựcung cấp vốn từ bên trong do chịu đựng vòng luẩn quẩn của sự kém phát triern, lạchậu dẫn đến năng suất lao động thấp, kéo theo thu nhập thấp, từ đó đưa đến tiết kiệmthấp, dẫn đến sự hạn chế nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển kinh tế Do vậy, nhu

Trang 9

caafuv ốn cho đầu tư phát triển ở các nước nghèo nhằm tăng trưởng nhanh là rất lớn vàcon đường vay nợ nước ngoài là tất yếu

Trong khi đó, các nước có tiềm lực kinh tế lớn mạnh mà chủ yếu là các nướcphát triển trở thành bên cung vốn Do họ có quá trình tích lũy tư bản lâu dài và cónguồn vốn dự trữ lớn Bên cạnh trách nhiệm của các nước phát triển đối với các nướcđang, kém phát triển, các nước này còn có nhu cầu cho vay các khoản vốn tạm thờinhàn rỗ như một đòn bẩy để xúc tiến cạnh tranh, đẩy mạnh quan hệ ngoại giao, kinh tếcác nước đang phát triển

Trên thị trường vay quốc tế, những yếu tố có thể tác động đến lượng vốn vay vàtrả nợ nước ngoài bao gồm lãi suất khoản vay nợ, sự biến động của tỷ giá hối đối liênquan đến đồng tiền vay nợ, chính sách tài khóa của mỗi nước và khả năng trả nợ củanước đi vay

1.4.2 Yếu tố chính trị

Môi trường chính trị đóng vai trò vô cùng quan trọng đến quy mô và thời hạncủa luồng vốn vay nợ nước ngoài Một môi trường chính trị lành mạnh và hệ thốngluật pháp rõ rành sẽ làm giảm rủi roc ho các luồng vốn nước ngoài Đây là yếu tố màbất cứ một nhà đầu tư nước ngoài nào cũng quan tâm vì nó là một khâu quan trọng củaquản lý rủi r và quyết định sự tồn tại của tổ chức cho vay Trong môi trường chính trị

có sự hội tụ của chính sách kinh tế mở, thông thoáng và ổn định sẽ tạo cơ hội thuận lợicho các nhà đầu tư và tổ chức cho vay, giúp họ có cơ hội tiếp cận với thị trường có quy

mô lớn, ổn đinh, giúp họ có thêm cơ hội tăng thêm nguồn thu và kinh doanh có hiệuquả hơn, tạo ra khả năng thu hooig và hoàn vốn chắc chắn hơn cho các nhà đầu tư vàcung cấp vốn

1.4.3 Khả năng hấp thụ vốn của bên đi vay

Đối với bên đi vay, việc sử dụng vốn vay hiêu quả hay không có tác động lớnđến quy mô và thời hạn vay nợ Nếu vốn vay được sử dụng có hiệu quả nhu kế hoạchmong muốn thì khả năng trả nợ và hoàn vốn được đảm bảo, đưa đến sự tin tưởng vàđồng thuận dễ dàng giữa bên đi vay và bên cho vay Ngược lại, nếu sử dụng vốn vaykhông hiệu quả thì sẽ đưa đến việc nền kinh tế của nước đi vay kém phát triển, gánhnặng nợ nần tăng lên, nguy cơ khủng hoảng kinh tế đe dọa và mất dần khả năng trả nợ,làm cho bên đi vay thiếu tin tưởng và ảnh hưởng đến khả năng đi vay và cho vay trong

Trang 10

tương lai Khả năng hấp thụ vốn là yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến vấn đềvay nợ nước ngoài.

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá nợ nước ngoài

Dựa trên quan trọng của vấn đề nợ nước ngoài trong việc xây dựng chính sáchphát triển kinh tế - xã hội của từng quốc gia, hệ thống đánh giá các chỉ số nợ nướcngoài đã được đưa ra nhằm xác định mức độ nghiêm trọng của nợ nước ngoài đối vớinền an ninh tài chính quốc gia

1.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ nợ nước ngoài

- Khả năng hoàn trả nợ vay nước ngoài:

Chỉ tiêu này được xác định bằng tỉ lệ Tổng nợ/ Tổng kim ngạch xuất khẩu hànghóa, dịch vụ; nhằm phản nguồn thu xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ mà một quốc gia cóthể sử dụng để trả nợ nước ngoài Tuy nhiên việc sử dụng chỉ tiêu này gặp một số khókhăn: nguồn thu xuất khẩu là một nhân tố biến động qua các năm và một quốc gia cóthể sử dụng nhiều biện pháp khác ngoài nguồn thu xuất khẩu để trả nợ nước ngoài

- Tỷ lệ nợ nước ngoài so với thu nhập quốc gia (Nợ/GNI)

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng trả nợ thông qua tổng thu nhập quốc dân, phảnánh khả năng hấp thụ vốn vay nước ngoài của một quốc gia Tuy nhiên, các nước đnagphát triển thường đánh giá cao giá trị đồng nội tệ hoặc sử dụng chế độ đa tỉ giá làmgiảm tình trạng trầm trọng nợ khiến cho việc sử dụng chỉ tiêu này không đánh giáđúng mức tình trạng nợ

- Tỉ lệ trả nợ (Tổng nợ phải trả hàng năm/ Kim ngạch thu xuất khẩu)

Tiêu chí này phản ánh quan hệ giữa nghĩa vụ nợ phải trả so với năng lực xuấtkhẩu hàng hóa và dịch vụ của quốc gia đi vay

-Tỉ lệ trả lãi (Tổng lãi phải trả hàng năm/ Kim ngạch thu xuất khẩu)

Đây là chỉ tiêu hay được dùng nhất để đánh giá nợ vì không đề cập đến gánhnặng nợ mà còn chỉ ra chi phí vay nợ, điều này có thể đánh giá hiệu quả sử dụng vốnvay có cao hơn chi phí lãi vay hay không

1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nợ nước ngoài

Cơ cấu nợ hàm chứa những thông tin quan trọng về mức độ rủi ro của việc vay

nợ Thông thường rủi ro sẽ cao khi tỉ trọng nợ ngắn hạn, tỉ lệ nợ thương mại và tỉ lệ nợsong phương cao Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu gồm:

- Nợ ngắn hạn/ Tổng nợ:

Trang 11

Phản ánh tỷ trọng các khoản nợ cần thanh toán trong khoảng thời gian nhỏ hơnmột năm trong tổng nợ Tỷ lệ này càng cao, áp lực trả nợ càng lớn.

- Nợ đa phương/ Tổng nợ:

Các khoản nợ đa phương thường nhằm mục đích hỗ trợ, ít mưu cầu về lợinhuận Do đó, việc tăng cường nợ đa phương trong tổng nợ phản ánh tình hình nợnước ngoài của một nước thay đổi theo chiều hướng tốt

1.6 Ngưỡng nợ nước ngoài được khuyến cáo

Các nước có khả năng tiếp cận vốn trên thị trường chủ yếu là các quốc gia cóthu nhập trung bình, phát triển với nền kinh tế ổn định và thuận lợi trong một thời giandài Tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu nền kinh tế có sự cải thiện đáng kể, thu nhậpquốc dân trên đầu người đạt 1.301 - 4.085 USD

Khung phân tích bền vững nợ được IMF phối hợp với WB xây dựng với mụctiêu phát hiện, phòng ngừa và xử lý các cuộc khủng hoảng nợ tiềm tàng hiệu quả hơn.Công cụ này phân biệt giữa các quốc gia có khả năng vay vốn trên thị trường (MAC)và các quốc gia có thu nhập thấp (LIC) - là các nước đáp ứng nhu cầu vay vốn nướcngoài chủ yếu thông qua các nguồn lực ưu đãi như các khoản vay hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA)

Khung đánh giá bền vững nợ MAC, DSA không đưa ra các ngưỡng an toàn chochỉ tiêu nợ như đối với LIC, thay vào đó đề xuất các mức tham chiếu rủi ro cho cácquốc gia thuộc thị trường mới nổi Nếu vượt quá các mức này thì xác suất xảy rakhủng hoảng nợ tại quốc gia là cao MAC, DSA tập trung vào các chỉ số thể hiện tổngnhu cầu huy động vốn vay công và vốn vay nước ngoài, không đặt ra các ngưỡng thamchiếu cho hệ số trả nợ trên giá trị xuất khẩu Chỉ tiêu về nợ nước ngoài của khu vực tưnhân không được xem xét trong khuôn khổ MAC, DSA Một số chỉ tiêu được IMF đềxuất các quốc gia theo dõi, đánh giá bền vững nợ nước ngoài gồm: (i) Nhu cầu vaynước ngoài so với GDP (mức tham chiếu rủi ro không quá 20%) được xác định bằngtổng cân đối tài khoản vãng lai, nghĩa vụ trả nợ gốc của các khoản nợ nước ngoàitrung, dài hạn và nợ nước ngoài ngắn hạn cuối kỳ trước; (ii) Tỷ lệ nợ công bằng ngoạitệ (mức tham chiếu là 80% tổng dư nợ); (iii) Tỷ lệ nợ công nắm giữ bởi chủ thể không

cư trú (mức tham chiếu là 60%) và một số chỉ tiêu khác theo Bảng 1

Bảng 1: Mức rủi ro tham chiếu đánh giá bền vững nợ nước ngoài cho các quốc gia

thuộc nền kinh tế mới nổi

Trang 12

Ngưỡng cảnh báo sớm (cận trên)

Các chỉ số về gánh nặng nợ

Nhu cầu vay nợ gộp của khu vực công (% GDP) 15

Các chỉ số về diễn biến nợ

Mức chênh so với Chỉ số trái phiếu thị trường mới nổi toàn cầu (EMBI)

(điểm cơ bản)

800 600

Nợ công bằng ngoại tệ (tỷ trọng trên tổng dư nợ) 80 60Thay đổi hàng năm về tỷ trọng nợ công ngắn hạn theo kỳ hạn gốc 1,5 1,0

Tỷ lệ nợ công nắm giữ bởi chủ thể không cư trú nắm giữ 60 45

Nguồn: IMF (01/2020), “Đánh giá về tính bền vững nợ nước ngoài: Khuôn khổ và các

phương án lựa chọn”

Chỉ tiêu dư nợ nước ngoài của quốc gia so với GDP và nghĩa vụ trả nợ nướcngoài so với kim ngạch xuất khẩu không thuộc khung đánh giá MAC Theo IMF, cácchỉ tiêu này không phản ánh những loại rủi ro chính mà các quốc gia vay vốn thịtrường phải đối mặt Chính phủ có thể kiểm soát quy mô và cơ cấu nợ công, tuy nhiênkhó có thể tác động lên hoạt động vay, trả nợ của khu vực tư nhân Bên cạnh đó, việcquy định các mức trần cứng đối với nợ nước ngoài của quốc gia có thể hạn chế dư địavay để đáp ứng nhu cầu huy động vốn cần thiết của khu vực công hoặc ngược lại.Tổng dư nợ khu vực tư nhân so với GDP không phải là thước đo được khuyến nghị đểđánh giá rủi ro đối ngoại, thay vào đó IMF khuyến nghị nên xem xét các chỉ tiêu đánhgiá rủi bảng cân đối tài chính của doanh nghiệp

Trang 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM GIAI

ĐOẠN 2015-2021 2.1 Tình hình vay nợ nước ngoài của Việt Nam

2.1.1 Tình hình chung

Nợ nước ngoài của Việt Nam trong 5 năm qua không quá 50% GDP, nghĩa vụtrả nợ nước ngoài của quốc gia dưới 25% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ

Cơ cấu dư nợ nước ngoài của Chính phủ giảm dần, từ 59,7% năm 2010 xuống còn35,3% trong năm 2020 Nợ vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh cũng đang có xuhướng giảm dần, từ 10,5% năm 2010 xuống 6% năm 2020

Đến nay, Việt Nam đã ký kết trên 85 tỷ USD vốn ODA, ưu đãi Chính phủ cũngđã cấp bảo lãnh vay nước ngoài tổng trị giá 23,6 tỷ USD/120 dự án Theo đánh giá của

Bộ Tài chính, điều kiện vay tương đối thuận lợi, góp phần bổ sung vốn cho đầu tư pháttriển của Việt Nam, sử dụng cho nhiều dự án quan trọng, quy mô lớn, đòi hỏi yêu cầu

kỹ thuật và công nghệ cao, tạo ra bước ngoặt mới trong sự phát triển một số ngànhkinh tế mũi nhọn như giao thông, khai thác dầu khí, viễn thông, điện lực, hàngkhông… Các nguồn vốn nước ngoài đã tạo điều kiện khai thông quan hệ tài chính-tíndụng với các tổ chức quốc tế và chính phủ nước ngoài, đóng góp lớn vào thúc đẩy pháttriển kinh tế xã hội

Chỉ tiêu trần nợ nước ngoài của quốc gia so với GDP được duy trì trong giớihạn an toàn được Quốc hội phê chuẩn Nợ nước ngoài của khu vực công (nợ Chínhphủ và Chính phủ bảo lãnh) được kiểm soát chặt chẽ Tỷ trọng nợ nước ngoài của khuvực công có xu hướng giảm nhanh trong cơ cấu nợ nước ngoài của quốc gia, từ 73,6%năm 2010 xuống mức 63,4% năm 2015 và 43,7% năm 2020 Tốc độ tăng dư nợ nướcngoài của khu công cũng được kiểm soát chặt chẽ, từ mức trung bình 13%/năm giaiđoạn 2011-2015 giảm xuống còn khoảng 3%/năm giai đoạn 2016-2020, góp phần bồiđắp dư địa chính sách, kiềm chế nghĩa vụ nợ trực tiếp và dự phòng của ngân sách nhànước

Đại diện của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho biết, mức vay nợ nước ngoài

tự vay, tự trả của Việt Nam trong giai đoạn 2016-2020 vẫn đang trong khuôn khổ antoàn nợ nước ngoài của quốc gia và có đóng góp quan trọng đối với việc duy trì tốc độtăng trưởng kinh tế cao của Việt Nam So với nhóm các nước trong khu vực, tình hình

nợ nước ngoại tự vay, tự trả của Việt Nam vẫn ở mức trung bình, một phần phản ánh

Trang 14

cơ cấu nguồn vốn trong nền kinh tế trong đó vốn vay nước ngoài vẫn đóng vai tròquan trọng Việc quản lý hiệu quả vay nợ nước ngoài đã đưa Việt Nam từ một nướcnghèo và mắc nợ trầm trọng thành một nước được các tổ chức quốc tế đánh giá là cómức nợ nước ngoài bền vững, trong tầm kiểm soát và không nằm trong nhóm các nước

có gánh nặng về nợ

2.1.2 Lãi suất vay nợ và điều kiện vay nợ của Việt Nam hiện nay

Theo báo cáo của Bộ Tài chính, lãi suất vay nợ của Việt Nam đang có xu hướngtăng lên Điều này có thể là hệ quả của việc Việt Nam đã tốt nghiệp IDA kể từ năm

2017 cũng như việc uy tín nợ quốc gia bị ảnh hưởng do một số bất ổn của kinh tế vĩ

mô và rủi ro lãi suất danh mục nợ nước ngoài có xu hướng gia tăng do tỷ trọng cáckhoản vay có lãi suất thả nổi tăng

Tuy nhiên, theo Bộ Tài chính, nhìn chung mặt bằng lãi suất bình quân nợ nướcngoài của Chính phủ vẫn duy trì ở mức thấp (2,0%/năm) do trên 96% khoản vay nướcngoài có điều kiện ODA, vay ưu đãi Yếu tố này góp phần quan trọng giúp duy trì chỉtiêu trả nợ trên thu ngân sách trong ngưỡng an toàn, và được Quỹ Tiền tệ Quốc tế cũngnhư các tổ chức xếp hạng tín nhiệm đánh giá tích cực khi phân tích tính bền vững danhmục nợ của Việt Nam

Phần lớn các khoản vay nước ngoài của Chính phủ có thời hạn dài với lãi suất

ưu đãi (vay ODA) Các khoản vay từ Ngân hàng Thế giới có thời hạn 40 năm trong đó

có 10 năm ân hạn, không lãi và phí quản lý là 0,75%/năm; khoản vay của ADB có thờihạn 30 năm, 10 năm ân hạn và có lãi suất từ 1% -1,5%/năm; các khoản vay của NhậtBản có thời hạn 30 năm, 10 năm ân hạn và mức lãi suất khoảng từ 1-2%/năm

Ngoài ra, việc không phát hành trái phiếu Chính phủ kỳ hạn ngắn dưới 5 nămcũng dẫn đến đường cong lãi suất chuẩn không đầy đủ, thiếu lãi suất ngắn hạn thamchiếu cho thị trường vốn

 Cơ cấu nợ vay của Việt Nam

Nợ nước ngoài của Việt Nam khá đa dạng về cơ cấu tiền vay Trên lý thuyết,điều này được cho là có thể hạn chế rủi ro về tỷ giá, giảm áp lực lên nghĩa vụ trả nợnước ngoài của Chính phủ Tuy nhiên, trên thực tế cơ cấu này cũng tiềm ẩn những rủi

ro khi có biến động trên thị trường tài chính thế giới

Mặc dù tỷ lệ vay bằng đồng Việt Nam đã tăng lên (từ 55% vào cuối năm 2015lên 59,2% dư nợ Chính phủ tính đến hết năm 2018), song danh mục nợ nước ngoài của

Trang 15

Chính phủ vẫn tập trung vào 4 loại tiền chủ đạo gồm SDR, JPY, USD và EUR, lànhững đồng tiền có biến động lớn trong thời gian vừa qua…

Nếu quan sát diễn biến nợ nước ngoài trong một thời gian dài sẽ dễ dàng nhận thấy xuhướng gia tăng nợ đã diễn ra trong những năm gần đây Nếu tiếp tục xu hướng này vàkhông có các biện pháp kiểm soát và quản lý nợ có thể khiến nợ nướcngoài trở nênkhông an toàn Nếu đặt nợ nước ngoài trong quan hệ đầu tư và tiết kiệm, ta thấy nợnước ngoài là nguồn bổ sung cho khoảng chênh lệch tiết kiệm trong nước thấp và mứcđầu tư tăng cao

Như vậy, để nợ nước ngoài không mất an toàn thì cần phải nâng cao hiệu quảđầu tư trong nước, khuyến khích tiết kiệm toàn dân Nếu xem xét nợ nước ngoài trongquan hệ cán cán cân thương mại dưới góc độ xuất nhập khẩu thì đây là một khoản vaymà các nhà đầu tư nước ngoài cho Chính phủ và người tiêu dùng trong nước vay đểthanh toán cho việc tiêu dùng quá mức, khi đó để giảm nợ nước ngoài cần cải thiệncán cân thương mại, thực hiện các giải pháp gia tăng xuất khẩu và kiểm soát nhậpkhẩu

2.1.3 Các khoản nợ nước ngoài của Việt Nam hiện nay

Trong ba thập kỷ qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu và đổi mới trongcông tác quản lý nợ, đặc biệt là quản lý nợ nước ngoài Tỷ trọng nợ nước ngoài củakhu vực công có xu hướng giảm nhanh trong cơ cấu nợ nước ngoài của quốc gia, từ73,6% năm 2010 xuống mức 63,4% năm 2015 và 43,7% năm 2020 Tốc độ tăng dư nợnước ngoài của khu công cũng được kiểm soát chặt chẽ, góp phần bồi đắp dư địa chính

Trang 16

sách, kiềm chế nghĩa vụ nợ trực tiếp và dự phòng của ngân sách nhà nước.

Phân theo chủ nợ của khoản nợ chính thức ta có các chủ nợ song phương và đaphương:

Chủ nợ song phương gồm các quốc gia như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Pháp Đức,và các quốc gia khác Chủ nợ đa phương là các tổ chức như ADB, WB và các tổ chứckhác

Theo số liệu năm 2020, vay nợ song phương bằng USD chiếm 46% tổng nợ,vay nợ đa phương bằng USD chiếm 51,6% tổng nợ Các chủ nợ lớn nhất của Việt Namkhi vay nợ bằng USD là: WB (33,2% tổng nợ), Nhật Bản (31,2% tổng nợ), ADB(17,2% tổng nợ)

Cũng theo số liệu năm 2020, tỷ lệ vay nợ đa phương bằng VND nhiều hơn vay

nợ song phương bằng VND Các chủ nợ lớn vẫn là: WB, Nhật Bản, ADB,…

2.1.4 Hiệu quả sử dụng nợ vay

Tỷ trọng nợ nước ngoài của khu vực công có xu hướng giảm nhanh trong cơcấu nợ nước ngoài quốc gia, từ 73,6% năm 2010 xuống còn 63,4% năm 2015 và43,7% năm 2020

Tốc độ tăng dư nợ nước ngoài của khu vực công cũng được kiểm soát chặt chẽ,

từ mức trung bình 13%/năm giai đoạn 2014 -2016 giảm xuống còn khoảng 3%/nămgiai đoạn 2017 – 2021, góp phần bồi đắp dư địa chính sách, kiềm chế nghĩa vụ nợ trựctiếp và dự phòng của ngân sách nhà nước Ngoài ra, Phó Cục trưởng Võ Hữu Hiển cho

Trang 17

biết, vay nước ngoài của Chính phủ vẫn chủ yếu là các khoản ODA, vay ưu đãi (chiếm98% nợ nước ngoài Chính phủ).

Đến nay, Việt Nam đã ký kết trên 85 tỷ USD vốn ODA, ưu đãi; điều kiện vaytương đối thuận lợi, thời gian đáo hạn bình quân là 13,8 năm, lãi suất bình quân giaquyền 1,35%

Tuy nhiên, đến nay Việt Nam đã trở thành quốc gia thu nhập trung bìnhthấp Do đó, các cơ quan quản lý cần tiếp tục nghiên cứu, cập nhật kiến thức, kinhnghiệm quốc tế để xây dựng chính sách, công cụ quản lý nợ nước ngoài cho phù hợphơn với tính năng động của công tác vay nợ trong tình hình mới Các tổ chức quốc tếkhuyến nghị Việt Nam xem xét, điều chỉnh chính sách và công cụ quản lý nợ nướcngoài của quốc gia cho phù hợp hơn với đặc điểm rủi ro của mỗi cấu phần nợ và điềukiện phát triển của nước ta

Đại diện Qũy Tiền tệ quốc tế cho rằng cơ chế quản lý nợ nước ngoài hiện naycủa Việt Nam chưa tập trung vào nhiều nguồn gây rủi ro, vay ngắn hạn

Tại hội thảo, các chuyên gia trong nước và quốc tế đã chia sẻ thêm những kinhnghiệm quản lý nợ nước ngoài bền vững, hiệu quả và thảo luận về thực tiễn huy động

nợ nước ngoài của khu vực công, khu vực tư nhân tại Việt Nam, bình luận về khả năngáp dụng các công cụ quản lý mới đối với nợ nước ngoài Các nội dung thảo luận đượctổng hợp để các cơ quan quản lý tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện khuôn khổ chính sáchquản lý nợ nước ngoài, phù hợp với yêu cầu cho giai đoạn trung và dài hạn

Mặc dù trong bối cảnh dịch bệnh, các chỉ tiêu an toàn nợ được kiểm soát chặtchẽ Năm 2021, nợ công khoảng 43,7% GDP; nợ Chính phủ khoảng 39,5% GDP; nợnước ngoài quốc gia khoảng 39,0% GDP

Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ so với thu ngân sách dưới 23%; Chỉtiêu nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia so với kim ngạch xuất khẩu hàng hóa,dịch vụ (không bao gồm trả nợ gốc ngắn hạn) khoảng 6,3%, đều trong giới hạn an toànđược Quốc hội phê chuẩn

Đáng chú ý, trong năm 2021, đơn vị đã triển khai có hiệu quả công tác xếp hạngtín nhiệm quốc gia và công tác quảng bá với các tổ chức quốc tế về tình hình kinh tế vĩ

mô - nợ công

Theo đó, trong bối cảnh có hơn 30 lượt quốc gia bị hạ bậc hệ số tín nhiệm, 25lượt hạ triển vọng xuống Tiêu cực, Việt Nam vẫn giữ vững được xếp hạng tín nhiệm

Ngày đăng: 24/04/2023, 20:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w