Tên đề tài Nghiên cứu Thiết kế và chế tạo Máy lọc màng bụng... Để thừa kế kết quả nghiên cứu, sử dụng được trên người tình nguyện, chúng tôi đề nghị được nghiên cứu tiếp tục đề tài ở cấp
Trang 1CHẾ TẠO MÁY LỌC MÀNG BỤNG
Trung tâm nghiên cứu và sản xuất thiết bị y tế
Hội thiết bị y tế
7301
20/4/2009
Hµ néi - 2008
Trang 2Tên đề tài
Nghiên cứu Thiết kế và chế tạo Máy lọc màng bụng
Trang 3Tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì
thực hiện đề tài
Liờn hiệp Cỏc Hội Khoa Học và Kỹ Thuật Việt Nam
Hội Thiết Bị Y Tế Trung Tõm Nghiờn Cứu Sản Xuất Thiết Bị Y Tế
Chủ trỡ đề tài: PGS.Thầy thuốc nhõn dõn
Nguyễn Nguyờn Khụi Giỏm đốc trung tõm NCSX Thiết bị Y tế
Trang 4Các thành viên thực hiện đề tài
• ThS Vũ Duy Hải Đại học Bỏch Khoa Hà nội
• ThS Nguyễn Việt Dũng Đại học Bỏch Khoa Hà nội
• BS.Cao cấp Nguyễn Cao Luận Bệnh viện Bạch mai
• BS.ThS.Nguyễn Vĩnh Hưng Bệnh viện E
Trang 5• Thiết kế, chế tạo hoàn chỉnh thiết bị lọc màng bụng
• Điều khiển đơn giản, dễ sử dụng tại nhà
• ứng dụng rông rãi tại trung tâm, bệnh viện và tại nhà
Trang 61 Mục tiêu của đề tài:
• Thiết kế, chế tạo hoàn chỉnh thiết bị lọc màng bụng
• Điều khiển đơn giản, dễ sử dụng tại nhà
• ứng dụng rông rãi tại trung tâm, bệnh viện và tại nhà
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu:
-1740s Christopher Warrick
-Wegner 1887, Starling&Tubby 1894, Desider Engel 1918, Rosenberg 1919 &Tracy Putman 1923
-1923 Georg Ganter: ứng dụng TP cho STC
-1960 Fred Boen: TP cho STM (TP từng đợt), máy thẩm phân tự động
-1962: Russell Palmer& Quinton: silicone catheter dùng lâu dàI
-1963: Tenckhoff: cải tiến hệ thống catheter (catheter thẳng, đầu cong, dacron cuffs) -1975 Popovich &Moncrief: Continuous Ambulatory Peritoneal Dialysis (CAPD):hiệu quả, đơn giản, dễ thực hiện
-1979: USA công nhận CAPD là biện pháp điều trị thay thế thận
2 Cơ quan quản lý đề tài:
Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam
Trang 7Địa chỉ : Số 1/89 Lương Đình Của – Đống Đa – Hà Nội
Điện thoại : 043.5762438 Fax : 043 5762438
Email : htbytvn@yahoo.com
4 Chủ nhiệm đề tài:
PGS Thầy thuốc nhân dân Nguyễn Nguyên Khôi
Giám đốc Trung tâm nghiên cứu và sản xuất thiết bị y tế
Phòng 101 – E10, Phương Mai - Đống Đa – Hà Nội
Điện thoại: 043 8692888 Di động: 0913567055
Email: tnt2000@fpt.vn
5 Nội dung nghiên cứu chính:
• Nghiên cứu cơ sở khoa học của phương pháp lọc màng bụng
• Khảo sát thiết kế cấu trúc của các loại máy lọc màng bụng hiện đang có trên thị trường
• Xây dựng cấu trúc tổng thể cho thiết bị, thiết lập các chỉ tiêu thiết kế
• Xây dựng Môđun thiết lập các chế độ điều trị
• Lựa chọn và chạy thử bơm, van chuyển hướng, bộ gia nhiệt và thiết kế khối điều khiển công suất
• Thiết kế Môđun cảm biến và mạch xử lý tín hiệu đầu vào
• Thiết kế khối nguồn cung cấp cho toàn máy
• Thiết kế Môđun điều khiển trung tâm
• Thiết kế giao diện điều khiển thiết bị
• Xây dựng chương trình phần mềm điều khiển
• Đo đạc các thông số kỹ thuật sau khi thiết kế
• Lắp ráp, hiệu chỉnh, chạy thử tại các phòng thí nghiệm
• Chạy thử tại Bệnh viện, lấy ý kiến đánh gia nhận xét
Trang 8• Tiến độ thực hiện:
Stt Các nội dung, công việc
thực hiện chủ yếu
Sản phẩm phải đạt
Thời gian
(Bắt đầu – Kết thúc ) Người thực hiện
1 Nghiên cứu cơ sở khoa học của
phương pháp lọc màng bụng Hoàn thành 10/2007 ữ 11/2007 Nguyễn Nguyên Khôi
2
Khảo sát, thiết kế cấu trúc các
loại máy lọc màng bụng hiện
đang có trên thị trường
Hoàn thành 11/2007 ữ 12/2007 Nguyễn Quốc Toản –
Vũ Duy Hải
3
Khảo sát, tham quan, học tập
sản xuất máy lọc màng bụng
Hoàn thành 02/2008 ữ 02/2008 Vũ Duy Hải
5 Xây dựng Môđun, thiết lập các
chế độ điều trị Hoàn thành 03/2008 ữ 03/2008 Vũ Duy Hải và cộng sự
6
Lựa chọn và chạy thử bơm,
van chuyển hướng, bộ gia nhiệt
và thiết kế khối điều khiển
công suất
Hoàn thành 04/2008 ữ 04/2008 Nguyễn Việt Dũng –
Nguyễn Văn Thêm
7 Thiết kế Môđun cảm biến và
mạch xử lý tín hiệu đầu vao Hoàn thành 04/2008 ữ 04/2008 Đào Quang Huân
8 Thiết kế Môđun điều khiển
12 Chạy thử tại Bệnh viện Đã làm 11/2008 ữ 11/2008 Nguyễn Vĩnh Hưng
13 Báo cáo nghiệm thu đề tài Đã làm 12/2008 ữ 12/2008 Nguyễn Nguyên Khôi
Trang 9• PGS.Nguyễn Nguyên Khôi GĐ Trung tâm NCSXTBYT
Trang 10c¸c th«ng sè kü thuËt sau ®©y:
1 Dải nhiệt độ dịch lọc 24-32 o C
2 Tổng thời gian điều trị 4 mức: 4/6/8/10 giờ
3 Thời gian ngâm dịch 4 mức: 120/180/240/300 phút
11 Chế độ tự kiểm tra Tự kiểm tra các thông số cài đặt
12 Kỹ thuật bơm dịch Sử dụng 2 bơm riêng biệt:
Bơm vào max 450ml/phút, đường kính 6/8mm Bơm ra max 160ml/phút, đường kính 6/8mm
13 Hiển thị LED 7 thanh Hiển thị 2 thông số:
Số lần điều trị còn lại Thời gian điều trị còn lại
14 Hiển thị LCD Hiển thị 3 chế độ:
Chế độ mặc định Chế độ cài đặt Chế độ chạy thử
15 Nguồn nuôi 2 chế độ nguồn chuyển tự động:
Điện lưới: 200-240VAC, 50Hz
Ắc qui: 24VDC, 9Ah, chạy liên tục 12giờ
16 Kích thước máy 500(Dài) x 440(Rộng) x 250(Cao) mm
17 Trọng lượng Không ác quy: 20kg
Có ác quy: 25kg
18 Điều kiện hoạt động Nhiệt độ: 5 - 40oC
Độ ẩm: 0-85%
Trang 11• Cã b¸o c¸o x©y dùng cÊu tróc tæng thÓ cho thiÕt bÞ , thiÕt lËp c¸c chØ tiªu thiÕt kÕ
Kinh phÝ sù nghiÖp khoa häc c«ng nghÖ: 200.000.000®
Tõ nguån tù cã cña c¬ quan: 100.000.000®
Dù trï kinh phÝ theo c¸c môc tù chi
Th«ng tin, tµi liªu, v¨n phßng phÈm vµ chi kh¸c: 75.000.000®
Trang 1212 Kiến nghị về quy mô và đối tượng áp dụng kết quả nghiên cứu:
Đề tài chúng tôi đã hoàn thành ở cấp Bộ theo đúng mục tiêu, nội dung và thời gian nghiên cứu Chúng tôi đã hoàn thành nghiên cứu, sản xuất và thiết kế một máy lọc màng bụng hoàn chỉnh Bước đầu sử dụng trên người tình nguyện tương đối với kết quả của máy nhập ngoại Để thừa kế kết quả nghiên cứu, sử dụng được trên người tình nguyện, chúng tôi đề nghị được nghiên cứu tiếp tục đề tài ở cấp Nhà Nước với 3 nội dung sau:
• Hoàn thiện công nghệ thiết kế, chế tạo máy lọc màng bụng
• Thử nghiệm lâm sàng cho 50 tình nguyện viên trong thời gian 3 tháng
• Trên cơ sở đó, xin giấy phép lưu hành của Bộ Y Tế, để sản xuất thử nghiệm và thương mại hoá sản phẩm để phục vụ cho bệnh nhân
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2008
Chủ nhiệm đề tài
PGS Nguyễn Nguyên Khôi
Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề tài
Thủ trưởng cơ quan chủ quản đề tài
Trang 13Lời cảm ơn
Thay mặt những người nghiên cứu đề tài, xin chân thành cảm ơn và biết ơn:
• Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam
• Hội Thiết bị Y tế
• Ban chủ nhiệm chương trình KC – 10
• Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
• Bệnh viện Bạch Mai
• Trung tâm nghiên cứu sản xuất thiết bị y tế
• Công ty cổ phần máy lọc thận Việt Nam
• Các nhà khoa học, bạn bè và gia đình đã giúp đỡ về tinh thần, kiến thức và vật chất để hoàn thành đề tài
Chủ nhiệm đề tài
Pgs Thầy thuốc nhân dân Nguyễn Nguyên Khôi
Trang 14Mở đầu
Trên Thế giới, số lượng bệnh nhân bị bệnh thận rất lớn, chiếm 10% dân số
Bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cần điều trị thay thế thận (chạy thận nhân tạo, lọc màng bụng, ghép thận) chiếm xấp xỉ 0,2% dân số
Ngân sách chi cho bệnh nhân suy thận cũng rất cao ước tính đến năm 2010, Thế giới cần chi 1.100 tỷ USD cho điều trị suy thận và lọc máu Tại Mỹ năm 2005, đã chi 30 tỷ USD cho điều trị suy thận
Tại Việt Nam, theo điều tra cơ bản bước đầu số lượng bệnh nhân suy thận cần điều trị thay thế thận chiếm 0,09% (Bằng 1/2 của Mỹ!) Mỗi triệu dân Việt Nam cần lọc máu cho 900 người Do khả năng kinh tế hạn chế, chúng ta chỉ mới điều trị được khoảng 90 bệnh nhân (10%), số 90% còn lại đều tử vong
Trước tình hình đó, việc nghiên cứu, thiết kế và chế tạo ra thiết bị lọc màng bụng nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước, làm chủ công nghệ chế tạo, tiết kiệm ngoại tệ nhập khẩu Tất cả đều một mục tiêu duy nhất là điều trị cho những bệnh nhân ở đất nước, với chất lượng đảm bảo và giá thành thấp nhất
Trang 15Phần I
Đánh giá nội dung nghiên cứu
I Đánh giá chung về thực hiện mục tiêu của đề tài
Mục tiêu 1: Thiết kế chế tạo hoàn chỉnh thiết bị lọc màng bụng
• Cơ sở khoa học: Quá trình nghiên cứu khảo sát cấu trúc máy lọc màng bụng
• Tham quan học tập và xây dựng cấu trúc
Nguyên lý
Trang 16SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ
Nhiệt làm ấm (20-32 o C)
T ng dịch lọc M
T ng thời gian điều trị T
Chọn thời gian ngâm t
Dung lượng dịch cho mỗi ần chạ m
Điều khiển trung tâm
Hút dịch
M n t
T n
Kh¶o s¸t c¸c lo¹i m¸y läc mµng bông:
Trªn ThÕ giíi cã ba h·ng chÝnh chiÕm hÇu hÕt thÞ phÇn vÒ läc mµng bông (KÓ c¶ läc mµng bông b»ng m¸y)
Baxter Healthcare
Homechoise Homechoise PRO Quantum
Trang 17 Fresenius Medical Care
Newton IQ Cycler Freedomcycler PD Plus 90/2 Cycler
Serena Copact PD
Tham quan học tập:
Cử: 1 chủ nhiệm
4 kỹ s−
1 bác sỹ
Tham quan học tập 1 tháng tại Trung Quốc
Mục tiêu 2: Điều khiển đơn giản, dễ sử dụng tại tuyến cơ sở và tại nhà
• Phần thuỷ động học và điện tử:
- Xử dụng các linh kiện, phụ tùng của máy thận nhân tạo đang có hoặc
nhập khẩu vào Việt Nam
- Xử dụng các loại dây máu, vật liêu tiêu hao có cải tiến của thận nhân tạo
Trang 18An toàn về khối l−ợng
…
Máy đảm bảo hoạt động liên tục 24h khi mất điện
• Dễ sử dụng cho bác sỹ, điều d−ỡng viên và kỹ thuật viên
• Dễ sử dụng cho bệnh nhân nông thôn miền núi sau khi đ−ợc huấn luyện
Mục tiêu 3: ứng dụng rộng r∙i
• Máy chắc chắn, an toàn, bảo hành và bảo trì lâu dài Ngôn ngữ máy rõ ràng,
dễ sử dụng
• Vật liệu chế tạo máy dễ tìm, dễ mua, giá cả hợp lý
Hiện nay giá nhập ngoại thấp nhất tại Việt Nam là 12.000 USD Chúng tôi sẽ
cố gắng chế tạo với giá 8.000 USD (Vốn chế tạo máy sẽ thu hồi lại sau 5
năm)
• Vật liệu tiêu hao chỉ bằng 30% so với giá nhập ngoại
II Đánh giá về tổng quan nghiên cứu
1 Lịch sử
-1740s Christopher Warrick
-Wegner 1887, Starling&Tubby 1894, Desider Engel 1918, Rosenberg 1919 &Tracy Putman 1923
-1923 Georg Ganter: ứng dụng TP cho STC
-1960 Fred Boen: TP cho STM (TP từng đợt), máy thẩm phân tự động
-1962: Russell Palmer& Quinton: silicone catheter dùng lâu dàI
-1963: Tenckhoff: cải tiến hệ thống catheter (catheter thẳng, đầu cong, dacron cuffs) -1975 Popovich &Moncrief: Continuous Ambulatory Peritoneal Dialysis (CAPD):hiệu quả, đơn giản, dễ thực hiện
-1979: USA công nhận CAPD là biện pháp điều trị thay thế thận
-Singapore thực hiện năm 1979
-Hongkong, Korea 1980
Trang 19-Taiwan,Japan, Philipines 1984
-Việt Nam: Hiện nay Việt Nam đã tiến hành xấp xỉ 800 bệnh nhân lọc màng bụng trên
8000 bệnh nhân lọc máu
2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Những nghiên cứu đầu tiên:
• Năm 1740, Christopher Warrick tại Anh đã xác nhận rằng màng bụng có khả năng thanh thải một số độc chất
• Năm 1877 tại Đức, G Wenger xác định rằng màng bụng có thể hấp phụ một số chất
• Năm 1918, Desider Engel, đầu tiên làm việc tại Prague sau đó là tại Trung Quốc,
đã nhận thấy rằng Protein có thể thấm qua màng bụng
• Năm 1919, M Rosenberg đã lấy được Ure trong dịch màng bụng
Những trường hợp lọc màng bụng đầu tiên trên người:
Năm 1923, tác giả Georg Ganter (Đức) đã sử dụng dung dịch sinh lý có pha thêm dextrose để tiến hành lọc màng bụng đầu tiên trên người cho một bệnh nhân bị suy thận Ganter cho vào màng bụng 1 lít – 3 lít dung dịch và giữ lại trong màng bụng từ
30 phút – 3 giờ Tác giả thấy rõ ràng màng bụng có thể loại trừ một số chất Và tác giả kết luận như sau:
• Đường dẫn lưu màng bụng là rất quan trọng
• Dung dịch cần tiệt trùng để đề phòng nhiễm trùng
• Dịch lấy khỏi cơ thể do nồng độ của dextrose
• Thời gian ngâm trong ổ bụng là hiệu quả của độ thanh thải (clearance)
Trang 20Năm 1920, tác giả Stephen S Rosenak sử dụng catheter bằng kim loại
Năm 1936, các tác giả Wear, Sisk và Trinkle lọc màng bụng kéo dài cho một bệnh nhân sỏi tiết niệu
Năm 1940, tác giả P.S.M Kop kết hợp với Willem Kolff nghiên cứu dịch lọc màng bụng và tiến hành trên 21 bệnh nhân
Năm 1945, các tác giả Seligman, Fine và Frank (Mỹ) viết tài liệu đầu tiên về phương pháp lọc màng bụng cách quãng trên kinh nghiệm những bệnh nhân được điều trị suy thận cấp trong Đại chiến Thế giới lần thứ 2 bằng lọc màng bụng
Năm 1959, Morton Maxwell (Los Angeles) đã đơn giản và tối ưu hoá lọc màng bụng bằng chai dung dịch 2000 ml đã tiệt trùng cho vào ổ bụng trong 30 phút, rồi lại cho dịch chảy ra cho chính chai đó
Năm 1956, Richard Ruben là người đầu tiên lọc màng bụng kéo dài trên 7 tháng
Những thành tựu trong lọc màng bụng:
Năm 1960, Fred S.T Boen (Washington) là người đầu tiên lọc màng bụng tự động bằng máy trên Thế Giới (APD – Automated Peritoneal Dialysis) vào ban đêm bằng hệ thống van Slenoid
Năm 1963, tác giả Henry Tenckhoff (Washington) đã sáng tạo loại catheter mang tên Tenckhoff Người đầu tiên pha dung dịch đậm đặc trong lọc màng bụng và ứng dụng máy thẩm thấu ngược (RO – Reverse Osmosis) để sản xuất dịch lọc vô trùng Năm 1970, tác giả Norman Lasker sử dụng máy lọc màng bụng theo chu kỳ
(Peritoneal Cycler) để điều trị bệnh nhân tại nhà
Năm 1974, Dimitrios Orepoulos chủ trì chương trình lọc màng bụng ngắt quãng bằng catheter Tenckhoff tại Toronto (Canađa) cho 70 bệnh nhân
Trang 21Phát triển lọc màng bụng liên tục ngoại trú – Continuous Ambulatory Peritoneal Dialysis (CAPD):
Năm 1972, Jack Moncrief và Robert Popovich
Năm 1983, Tổ chức Medicaze (Mỹ) chi trả Bảo hiểm y tế cho bệnh nhân lọc màng bụng ngoại trú tại nhà
CAPD cho bệnh nhân tiểu đường:
Năm 1971, bác sỹ C.T Flynn đã tiến hành lọc màng bụng cho bệnh nhân tiểu
đường và tiêm Insulin (trọng lượng phân tử 5000 daltons) vào màng bụng Tác giả nhận thấy rằng Insulin hấp thụ dần dần vào bệnh nhân và kéo dài đời sống bệnh nhân
Những thay đổi mới trong lọc màng bụng:
Máy lọc màng bụng có lập trình
Sử dụng tia tử ngoại trong tiệt trùng
Dung dịch co giãn
Máy tự động hoạt động ban đêm
Máy sử dụng cho trẻ em
Phát triển trong tương lai
Do sự kết hợp kinh tế của các nhà khoa học trong y tế cộng đồng, các viện hàn lâm và các nhà công nghệ đã tăng chất lượng của thiết bị và kỹ thuật, dự phòng biến chứng, kéo dài cuộc sống cho bệnh nhân suy thận Phát triển các kỹ thuật để kiểm tra chất lượng lọc màng bụng, để theo dõi các biến chứng về Tim mạch, thiếu máu Kết hợp chặt chẽ và xác định thời gian thích hợp để chỉ định lọc màng bụng hay lọc máu
Đồng thời, cũng cần kết hợp chặt chẽ giữa lọc màng bụng và ghép thận Rõ ràng là những bệnh nhân lọc màng bụng thường có tỷ lệ thành công cao trong ghép thận
Trang 223 Tình hình nghiên cứu trong nước
Kỹ thuật lọc màng bụng đã được các Giáo sư Ngô Gia Hy, Giáo sư Tôn Đức Lan, Giáo sư Trần Mạnh Chu và các cộng sự tiến hành điều trị cho bệnh nhân suy thận cấp
đặc biệt là không thể sử dụng kéo dài
Lọc màng bụng tại Việt Nam được phát triển mạnh nhất bắt đầu vào năm 2000,
do Bảo hiểm y tế đã chi trả vật liệu tiêu hao, trung bình khoảng 100 triệu VNĐ
Riêng về lọc màng bụng bằng máy, hết sức hạn chế Chưa có bất kỳ bệnh nhân nào mua máy lọc màng bụng để về điều trị tại nhà Lọc màng bụng bằng máy cũng đã tiến hành tại một số bệnh viện, nhưnh giá thành thiết bị và vật liệu tiêu hao rất cao Trung bình mỗi ngày phải chi trả 1 triệu VNĐ, mỗi năm phải chi trả 365 triệu VNĐ, tương đương với giá lọc màng bụng trung bình của Thế giới (~ 2000 USD)
Một số máy lọc màng bụng hiện nay :
90 – 2
Trang 23Freedomcycler
Homechoice
Trang 24Homechoicepro
Newtoniq
Trang 254 tính cấp thiết của nghiên cứu:
Hiện nay chỉ mới điều trị được xấp xỉ 10% bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối 90% còn lại đều tử vong
• Thiết bị đáp ứng những yêu cầu hiện đại và phát triển trong tương lai
• Thiết bị phục vụ đắc lực cho người nghèo và đất nước nghèo vì giá thấp nhất trên Thế giới và thấp nhất tại Việt Nam
7 Đạo đức nghiên cứu:
Tất cả vì nước nghèo và vì người nghèo:
- Khoa Thận nhân tạo – Bệnh viện Bạch Mai trong 35 năm hoạt động, đã tiến
hành nửa triệu lần lọc máu So với giá thấp nhất Thế giới (50 USD), đã làm lợi cho đất nước xấp xỉ 10 triệu USD So với giá trung bình của Thế giới (300 USD/lần lọc), đã làm lợi cho đất nước 100 triệu USD
- Vì vậy, tôn chỉ và mục đích của khoa Thận nhân tạo và ngành lọc máu là luôn
luôn vì đất nước nghèo và vì người nghèo
Chế tạo trong nước để hạ giá thành và tăng việc làm cho mọi người
Kỹ thuật bảo hành và đào tạo đầy đủ, lâu dài
Phổ biến kiến thức và kỹ thuật sâu rộng để có thể phát triển đến nông thôn và miền núi
Trang 26III Đánh giá cách tiếp cận phương pháp nghiên cứu
1 Tính khoa học và độc đáo trong nghiên cứu: luôn luôn hướng vào mục tiêu và nội
dung nghiên cứu của đề tài để đảm bảo phù hợp tối đa
2 Tuy quá trình nghiên cứu lâu dài (từ năm 1982), nhưng khi bắt đầu nghiên cứu đề
tài đã tổ chức một đội ngũ cán bộ khoa học đến nghiên cứu tại chỗ Đội ngũ là một tập thể bao gồm các cán bộ đầu ngành, các nhà khoa học giỏi của Đại học Bách Khoa, các Trung tâm lọc máu lớn của Việt Nam cùng kết hợp nghiên cứu
3 Tuy thời gian nghiên cứu ngắn, nhưng đã phân chia các chuyên đề nghiên cứu hợp
lý, huy động tối đa các nguồn lực, tiết kiệm kinh phí để thực hiện:
IV Sản phẩm nghiên cứu của đề tài
1 Phù hợp với mục tiêu nghiên cứu
2 Sản phẩm chính
- Có tài liệu hướng dẫn cụ thể cho thầy thuốc
- Khi về gia đình, sẽ có tài liệu sử dụng cho bệnh nhân và gia đình
- Có trung tâm sửa chữa và bảo hành để liên hệ trực tiếp bằng điện thoại hoặc thông tin trực tiếp qua mạng
3 Mức độ tiên tiến
- Có đầy đủ các yêu cầu về chức năng cơ bản của máy lọc màng bụng tiên
tiến, nhưng thích hợp với điều kiện kinh tế và trình độ chuyên môn của cán
bộ y tế và khả năng hạn chế của bệnh nhân hiện nay
- Giá thành hạ:
+ Thiết bị bằng 7% giá nhập ngoại + Vật liệu tiêu hao bằng 30% giá nhập ngoại (Các vật liệu này đều có khả năng sản xuất và chế tạo trong nước)
Trang 274 Tæng hîp c¸c th«ng sè kü thuËt:
4.1 Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật của thiết bị đã chế tạo
1 Dải nhiệt độ dịch lọc 5 mức: 24/26/28/30/32oC
2 Tổng thời gian điều trị 4 mức: 4/6/8/10 giờ
3 Thời gian ngâm dịch 4 mức: 120/180/240/300 phút
11 Chế độ tự kiểm tra Tự kiểm tra các thông số cài đặt
12 Kỹ thuật bơm dịch Sử dụng 2 bơm riêng biệt:
Vào max 450ml/phút, đường kính 6/8mm
Ra max 160ml/phút, đường kính 6/8mm
13 Hiển thị LED 7 thanh Hiển thị 2 thông số:
Số lần điều trị còn lại Thời gian điều trị còn lại
14 Hiển thị LCD Hiển thị 3 chế độ:
Chế độ mặc định Chế độ cài đặt Chế độ chạy thử
15 Nguồn nuôi 2 chế độ nguồn chuyển tự động:
Điện lưới: 200-240VAC, 50Hz
Ắc qui: 24VDC, 9Ah, chạy liên tục 12giờ
16 Kích thước máy 500(Dài) x 440(Rộng) x 250(Cao) mm
17 Trọng lượng Không ác quy: 20kg
Có ác quy: 25kg
18 Điều kiện hoạt động Nhiệt độ: 5 - 40oC
Độ ẩm: 0-85%
Trang 284.2 Hình ảnh thiết bị chế tạo
Trang 29V Khả năng ứng dụng
1 Thị trường rất lớn: Mỗi triệu dân Việt Nam cần khoảng 4.000 máy
2 Giá thành hợp lý: Bằng 30% giá nhập ngoại
3 Chuyển giao công nghệ đầy đủ và dễ dàng
4 Tác dụng:
- Bệnh nhân sử dụng tại nhà Thực hiện được mục tiêu của y tế tương lai là
đưa điều trị về gia đình
- Thúc đẩy khoa học phát triển: khi hệ thống lọc màng bụng phát triển rộng
sẽ kéo theo ngành sản xuất máy, các ngành sản xuất vật liệu tiêu hao của lọc màng bụng và các ngành đào tạo phổ biến kiến thức tương ứng…
- Giải quyết việc làm cho nhiều cán bộ công nhân viên
Trang 30VI Tính khả thi của đề tài
1 Chế tạo tại Việt Nam do khả năng phối hợp một cách chặt chẽ giữa ngành Y tế và các ngành kỹ thuật khác của Đại học Bách Khoa
2 Có thể đăng ký bản quyền và sở hữu công nghiệp, giải pháp hữu ích về: máy, dịch lọc màng bụng, dây lọc màng bụng, phần mềm trong máy…
3 Góp phần đào tạo trên Đại học
4 ứng dụng được cho các nước nghèo, trước mắt là Lào và Campuchia
Trang 31Kết luận và kiến nghị
Đề tài đã chứng tỏ++ chứng logic, tính hợp lý, tính khả thi để thực hiện
• Các nội dung trong thuyết minh đề tài đã đăng ký cho năm 2007 đã hoàn thành theo đúng chỉ tiêu kỹ thuật thiết kế và tiến độ đặt ra
• Nội dung còn lại về ứng dụng thử nghiệm trong lâm sàng cũng đã hoàn tất Hiện tại chỉ chờ báo cáo để nghiệm thu
• Để bảo đảm đúng tiến độ và chất lượng nghiên cứu của đề tài, chủ nhiệm đề tài rất mong tiếp tục nhận được sự đầu tư, hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền để nhóm nghiên cứu hoàn thành có kết quả, sớm đưa ra triển khai ứng dụng trong thực tế
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2008
Chủ nhiệm đề tài
PGS Nguyễn Nguyên Khôi
Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề tài
Thủ trưởng cơ quan chủ quản đề tài
Trang 32Phần II
Các chuyên đề nghiên cứu
Chuyên đề 1: Cơ sở khoa học của phương pháp lọc màng bụng
A - Kiến thức cơ sở Lọc màng bụng (peritoneal dialysis (pd))
Lọc màng bụng là một trong ba phương pháp điều trị suy thận mạn hữu hiệu (ghép thận, thận nhân tạo và lọc màng bụng)
Màng bụng là một lớp màng mỏng xếp bao quanh các cơ quan nội tạng ổ bụng và phủ lên toàn bộ phía trong của cơ khoang bụng Trên màng có rất nhiều mạch máu nhỏ li
ti Tổng diện tích màng bụng từ 1,5m2 – 2m2 Từ năm 1978 đến nay phương pháp này
được đưa vào sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Nhất là ở trẻ em bị suy thận
1/ Cấu trúc màng bụng:
Màng bụng là màng bán thấm
Cấu trúc màng bụng
Khoang màng bụng
Tế bào trung biểu mô
Mao mạch
Khoang màng bụng
Tế bào trung biểu mô
Mao mạch
Trang 332/ Nguyên lý của lọc màng bụng
+ Khuyếch tán: Nhờ chênh lệch nồng độ giữa máu và dịch lọc
+ Siêu lọc: Nhờ áp lực thẩm thấu do glucose có nồng độ cao (rút nước giảm dần theo thời gian)
Nguyên lý siêu lọc nhờ chênh lệch áp lực thẩm thấu
Nguyên lý lọc do khuyếch tán phân biệt
Nguyên lý lọc do khuyếch tán phân biệt
Trang 34- LMB ở người cao tuổi
- LMB ở người đái tháo đường
- Chấn thươngchảy máu ổ bụng
- Suy tim, suy hô hấp nặng
- Bệnh đa nang thận, thận quá to
Trang 35• Nhiễm khuẩn: viêm màng bụng hoặc nhiễm khuẩn huyết
• Suy dinh d−ỡng: do mất protein, albumin, vitamin B, a.folic…
• Hấp thu glucose từ dịch lọc gây rối loạn lipid với tăng triglycerid và cholesterol
- Kỹ thuật đơn giản, đào tạo nhanh
- Không mất tiền đầu t− máy móc lớn
Trang 36- Dễ ứ trệ nước và điện giải
- Có nguy cơ lọc không đầy đủ sau vài năm
- Hiệu suất kém (chỉ bằng 1/4 lọc máu)
• Xã hội:
Thực hiện hàng ngày
- ảnh hưởng đến môi trường gia dinh
8/ Các kiểu lọc màng bụng:
1 Lọc màng bụng liên tục ngoại trú (C.A.P.D)
(Continuous Ambulatory peritoneal Dialysis)
Phương pháp này bệnh nhân tự thực hiện tại nhà mọi lúc mọi nơi, sau khi đã được đặt catheter cố định
2 Lọc màng bụng ngắt qu∙ng (I.P.D)
(Intermittent peritoneal Dialysis)
Thực hiện tại bệnh viện bằng máy hay bằng tay 3 – 4 lần/tuần Chủ yếu dùng cho các trường hợp suy thận cấp, ngộ độc hoặc chờ C.A.P.D mà không có điều kiện lọc máu hoặc chống chỉ định lọc máu
3 Lọc màng bụng bằng máy tự động (A.P.D)
(Automated peritoneal Dialysis)
Thường sử dụng bằng máy tự động vào ban đêm có nhiều kiểu tiến hành:
a) Lọc màng bụng ngắt quãng ban đêm (NIPD)
(Night – time Intermitent PD)
Chỉ lọc vào ban đêm, ban ngày không bơm dịch vào ổ bụng Những người khi thay dịch bị đau hay dùng kiểu Tidal P.D (kiểu sóng thuỷ triều ) khi lọc ban đêm
Trang 37b) Lọc màng bụng chu kỳ liên tục (CCPD)
(Continuous cycling P.D)
Lọc chủ yếu vào ban đêm Ban ngày thay dịch một lần – dài ngắn tuỳ người
bệnh
c) Lọc màng bụng liên tục theo yêu cầu (OCPD)
(Optimized continuous peritoneal dialysis)
Có nhiều chế độ, ngày thay dịch 2 lần và đêm lọc bằng máy
9/Kỹ thuật tiến hành lọc màng bụng
a) Đặt catheter
Bình thường khoang bụng kín Cần thiết phải có một ống dẫn đưa dịch vào ổ bụng gọi
là (peritoneal catheter) ống này rất mềm làm bằng silicon đường kính khoảng 0,5cm
được đưa vào khoang bụng qua phẫu thuật Phẫu thuật thường kéo dài 30 phút Sau khi
mổ ống Silicon được cố định vào cơ thành bụng và được khâu kín lại như cũ Chỗ thông ra ngoài cùng vết mổ sẽ được băng kín lại Khoang bụng được rửa sạch nhiều lần bằng dịch lọc màng bụng sau đó băng lại Chờ tốt nhất một tuần sau sẽ tiến hành lọc màng bụng liên tục
Catheter đặt vào ổ bụng
Trang 38Vị trí đặt catheter ổ bụng
b) Truyền dịch và tháo dịch
Hiện nay thường dùng túi đôi 2.000ml, bao gồm 2 túi và các ống dẫn nối chúng lại với nhau Một túi chứa dung dịch và một túi trống để chứa dịch thải từ ổ bụng ra.Quá trình truyền dịch vào và tháo dịch ra được thực hiện qua van một chiều và các kẹp bằng nhựa Khi truyền dịch vào: túi chứa dịch sẽ được treo cao còn túi đựng nước thải để dưới thấp Qúa trình thay dịch bệnh nhân sẽ được đào tạo đảm bảo vô trùng: phòng sạch, đeo khẩu trang, rửa tay và sát trùng vùng bụng và catheter Một ngày thay 4 lần: sáng, trưa, chiều, tối cách nhau 6 giờ Mỗi lần thay hết 30 phút Quá trình lọc xẩy ra liên tục ở mọi lúc, mọi nơi và bất cứ ở tư thế nào, do vậy bệnh nhân có thể đi lại làm việc và nghỉ ngơi bình thường
Sau khi thay dịch túi và dây dẫn được tháo ra khỏi cơ thể Đầu ống dẫn có van được khoá lại và một nắp đậy có chất sát khuẩn gọi là minicef, mỗi lần thay phải có một nắp mới Như vậy sau khi thay trong ổ bụng có 2.000ml dịch và đầu dây dẫn catheter được
Trang 39băng ép sát vào bụng và mặc quần áo che khuất – bệnh nhân có thể làm việc theo ý muốn
c) Theo dõi và ghi vào bảng theo mẫu sẵn
d) Kiểm tra định kỳ
Làm các xét nghiệm định kỳ : Máu, sinh hoá máu, x.quang, siêu âm
Hướng dẫn chế độ ăn uống, sử dụng thuốc theo sự chỉ định của bác sĩ
Trang 40Tr−íc khi truyÒn dÞch vµo æ bông TruyÒn dÞch vµo æ bông