Báo cáo thực tập ngành luật an sinh xã hội (Khoa Luật, Trường Đại học Công đoàn) với đề tài Thực tiễn thực hiện chế độ ưu đãi xã hội với Bà mẹ Việt Nam Anh hùng ở Điện Biên, có dung lượng gần 40 trang, trình bày khái quát những vấn đề lí luận và qui định pháp luật về chế độ an sinh xã hội. Từ thực tiễn một xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên, báo cáo thực tập chỉ ra những bất cập trong thực tiễn, để đưa ra đề xuất hoàn thiện pháp luật trong tương lai.
Trang 11
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI CẢM ƠN 3
MỞ ĐẦU 4
1 Tính cấp thiết của đề tài 4
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 5
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 5
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 6
5 Kết cấu của báo cáo thực tập 6
CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI XÃ HỘI ĐỐI VỚI BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ POM LÓT, HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN 7
1.1 Giới thiệu về UBND xã Pom Lót, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên 7
1.1.1 Lịch sử ra đời, tình hình dân cư, kinh tế, xã hội xã Pom Lót, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên 7
1.1.2 Giới thiệu về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của UBND xã Pom Lót, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên 9
1.2 Quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện ưu đãi xã hội đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng trên địa bàn xã Pom Lót, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên 14 1.2.1 Điều kiện và căn cứ xác nhận đối tượng Bà mẹ Việt Nam anh hùng 14 1.2.2 Hồ sơ, thủ tục nhận ưu đãi xã hội dành cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng 17 1.2.3 Các chế độ ưu đãi xã hội đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng 19
1.3 Đánh giá tình hình thực hiện chế độ ưu đãi xã hội đối với bà mẹ Việt Nam anh hùng trên địa bàn xã Pom Lót, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên 22 1.3.1 Những kết quả đã đạt được 22
1.3.2 Một số hạn chế, bất cập còn tồn tại 29
Trang 22
Tiểu kết chương 1 31
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI XÃ HỘI ĐỐI VỚI BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ POM LÓT, HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN 32
2.1 Một số kiến nghị nhằm thực hiện pháp luật về ưu đãi xã hội với Bà mẹ Việt Nam anh hùng 32
2.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chế độ ưu đãi xã hội với Bà mẹ Việt Nam anh hùng trên địa bàn xã Pom Lót 33
Tiểu kết chương 2 37
KẾT LUẬN 38
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 3Đơn vị thực tập được lựa chọn là UBND xã Pom Lót, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên Đây là đơn vị ở cấp cơ sở, trực tiếp giải quyết chế độ chính sách cho các Bà mẹ Việt Nam anh hùng trên địa bàn Trong quá trình thực tập tại UBND
xã Pom Lót, em đã thu được nhiều tri thức và kĩ năng hữu ích, không chỉ phục
vụ việc hoàn thành báo cáo thực tập chuyên môn, mà còn rất giá trị đối với việc hành nghề luật sau khi ra trường
Em xin gửi lời cảm ơn đến Khoa Luật, Trường Đại học Công đoàn, đến các thầy cô giáo đã dạy dỗ mình trong suốt thời gian đại học Em xin gửi lời cảm ơn đến giảng viên hướng dẫn thực tập, đến Chủ tịch UBND xã Nguyễn Quang Bắc, Phó Chủ tịch UBND xã Lò Thị tương cùng toàn thể các anh chị cán bộ, công chức đã giúp đỡ em trong việc thực hiện pháp luật Em cũng đặc biệt cảm ơn chị
Lê Phương Thảo, công chức văn hóa xã hội UBND xã đã quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành báo cáo thực tập chuyên môn
Mặc dù vậy, do những hạn chế khó tránh khỏi trong tri thức lí luận và nhận thức thực tiễn, báo cáo thực tập chuyên môn khó có thể tránh khỏi một số tồn tại nhất định Em rất mong nhận được sự góp ý, để có thể sửa chữa, hoàn thiện bản thân hơn nữa trong tương lai, đáp ứng được đòi hỏi của nghề nghiệp
Trang 44
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong suốt chiều dài lịch sử, dân tộc Việt Nam có một truyền thống kháng chiến kiên cường để bảo vệ độc lập - tự do của Tổ quốc Nhân dân ta - với lòng yêu nước nồng nàn - đã đoàn kết một lòng, không quản hi sinh gian khổ, kiên quyết đấu tranh chống ngoại xâm để bảo vệ nền độc lập, tự do, thống nhất, hòa bình, toàn vẹn lãnh thổ của dân tộc
Trong các cuộc kháng chiến, những người có công với cách mạng có rất nhiều tầng lớp khác nhau, đã hi sinh, đóng góp vô điều kiện sức lực, tâm huyết của mình cho sự nghiệp thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc Khi hòa bình lập lại, điều kiện kinh tế đã đầy đủ, Đảng và Nhà nước ta đã và đang thực hiện sự tri
ân đối với những người có công với cách mạng bằng nhiều hình thức hỗ trợ, trong đó có các ưu đãi xã hội
Bà mẹ Việt Nam anh hùng là một danh hiệu vinh dự Nhà nước được trao tặng cho những người mẹ đã hi sinh hạnh phúc cá nhân vì Tổ quốc, có con duy nhất, hoặc hai con trở lên, hoặc chồng và con là liệt sĩ Nếu như nỗi đau của những thân nhân liệt sĩ là một phần, thì nỗi đau của Bà mẹ Việt Nam anh hùng khi mất đi đứa con độc nhất, mất đi nhiều người con … cho sự nghiệp kháng chiến còn lớn hơn rất nhiều lần Các Bà mẹ Việt Nam anh hùng dù có thể không trực tiếp tham gia chiến đấu, nhưng sự hi sinh, đau đớn mà các mẹ phải chịu cũng không kém các chiến sĩ trên chiến trường Cuối đời, các mẹ lại phải sống đời cô quạnh, ít có con cháu bên cạnh
Đảng ta, Nhà nước ta, nhân dân ta đời đời ghi nhớ công ơn của các Bà mẹ Việt Nam anh hùng Biết ơn và có nghĩa vụ bù đắp cho những nỗi đau, những hi sinh mất mát của các Bà mẹ Việt Nam anh hùng là nghĩa vụ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta
Trang 55
Trong hoàn cảnh đó, việc hoàn thiện các chế độ ưu đãi xã hội đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng là rất cần thiết Vì lí do đó, em đã lựa chọn đề tài: “Thực hiện chế độ ưu đãi xã hội đối với Bà mẹ Việt Nam Anh hùng trên địa bàn xã Pom Lót, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên - Thực trạng và một số kiến nghị” làm đề tài báo cáo thực tập chuyên môn
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực tiễn hoạt động thực hiện chế độ ưu đãi xã hội đối với Bà mẹ Việt Nam Anh hùng trên địa bàn xã Pom Lót, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên Cụ thể là về các căn cứ xác nhận đối tượng hưởng chế độ, về các loại chế độ ưu đãi xã hội dành cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng, cơ cấu tổ chức bộ máy làm chế độ ưu đãi xã hội, công tác chi trả, thực hiện chế độ
và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ ưu đãi xã hội cho các Bà mẹ Việt Nam anh hùng trên địa bàn xã Pom Lót
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Về không gian: Nghiên cứu về chế độ ưu đãi xã hội đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng trên địa bàn xã Pom Lót, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
- Về thời gian: Thực trạng thực hiện pháp luật ưu đãi xã hội đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng trong thời gian 07 năm từ 2012-2019
- Về nội dung: Nghiên cứu các quy định của pháp luật hiện hành về ưu đãi
xã hội cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng và thực tiễn thi hành ở Việt Nam
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm tìm hiểu thực trạng, thực tiễn thực hiện chính sách ưu đãi xã hội đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng trên địa bàn xã Pom Lót, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên, đặc biệt là thực tiễn việc chi trả, đảm bảo các chế độ chính sách cho các Bà mẹ Việt Nam anh hùng Thông qua đó, báo cáo thực tập đưa ra một cái nhìn khái quát về những điều đã làm được và
Trang 66
chưa làm được trong thực hiện chế độ ưu đãi xã hội cho các Bà mẹ Việt Nam anh hùng Trên cơ sở đó, báo cáo đưa ra một số kiến nghị, giải pháp để hoàn thiện hơn nữa việc thực hiện chế độ ưu đãi xã hội cho các Bà mẹ Việt Nam anh hùng trên địa bàn xã Pom Lót, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, là tìm hiểu về thực trạng đời sống, về thực tiễn thực hiện các chế độ ưu đãi xã hội đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng trên địa bàn xã Pom Lót, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên Trên cơ sở đó đề xuất một
số kiến nghị, giải pháp hoàn thiện pháp luật về thực hiện chế độ ưu đãi xã hội
Để đạt được các mục đích nghiên cứu mà đề tài đặt ra, trong quá trình nghiên cứu, khóa luận đã sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng Marx-Lenin
Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể như: phương pháp biện chứng, phương pháp lịch sử, phương pháp nghiên cứu lí luận kết hợp với thực tiễn để phân tích, so sánh, đối chiếu, tổng hợp
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, báo cáo thực tập
có kết cấu gồm phần mở đầu, nội dung hai chương, và kết luận:
Chương 1 Thực trạng thực hiện chế độ ưu đãi xã hội đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng trên địa bàn xã Pom Lót, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Chương 2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chế độ ưu đãi xã hội đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng trên địa bàn xã Pom Lót, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Trang 77
CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI XÃ HỘI ĐỐI VỚI BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ POM LÓT, HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN
1.1 Giới thiệu về UBND xã Pom Lót, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
1.1.1 Lịch sử ra đời, tình hình dân cư, kinh tế, xã hội xã Pom Lót, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Pom Lót là một xã thuộc huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên, vùng tây bắc Việt Nam Xã Pom Lót được thành lập theo Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 25/08/2012 của Chính phủ, về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện thuộc tỉnh Điện Biên
Theo Nghị quyết 45/NQ-CP, xã Pom Lót được thành lập trên cơ sở điều chỉnh 4.228,5 ha diện tích tự nhiên và 5.158 nhân khẩu của xã Sam Mứn Địa giới hành chính xã Pom Lót: Đông giáp xã Sam Mứn, huyện Điện Biên; Tây giáp các xã: Pa Thơm, Na Ư, huyện Điện Biên; Nam giáp các xã: Na Ư, Núa Ngam, huyện Điện Biên; Bắc giáp các xã: Noọng Hẹt, Noọng Luống, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Cách thành phố tỉnh lị là Điện Biên Phủ chừng 15km, lại chỉ mới được tách
ra từ xã Sam Mứn, nên sau chia tách, xã Pom Lót gặp rất nhiều khó khăn Mặc
dù vậy, Đảng bộ, HĐND, UBND và các cơ quan đoàn thể xã Pom Lót đã đạt được nhiều thành tựu
Về công tác Đảng, hiện toàn Đảng bộ xã Pom Lót có 23 chi bộ với 200 đảng viên chính thức và 09 đảng viên dự bị Trong tổng số 209 đảng viên có 47 đảng viên từ 30 - 60 tuổi đảng sinh hoạt tại các chi bộ Đảng bộ Pom Lót có 20 chi bộ thôn, bản, đội, 03 chi bộ trường học, 01 chi bộ cơ quan và 01 chi bộ Y Tế
Trang 88
Tính đến hết tháng 5/2017 thì 100% các chi bộ đã tổ chức đại hội nhiệm kỳ (2017-2020) Tỷ lệ đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2016 đạt 100% Đảng bộ xã Pom Lót đã 3 năm liền đạt trong sạch vững mạnh
Xác định một trong những tiêu chí thể hiện vai trò lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng là kết quả của việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương, nhanh chóng giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân Chính vì thế, Đảng ủy xã Pom Lót luôn sâu sát với tình hình thực tế, ban hành kịp thời các nghị quyết chỉ đạo phù hợp theo từng thời điểm, trên cơ sở đó phát huy hiệu quả cao nhất Nhờ đó kinh tế - xã hội của xã Pom Lót
đã có những bước chuyển biến tích cực Năm 2016, tổng diện tích gieo trồng đạt 287ha, tổng sản lượng lương thực trên 1900 tấn, chăn nuôi gia súc, gia cầm ổn định, tốc độ tăng trưởng đạt từ (3 - 8)%, doanh thu thương mại, dịch vụ tiêu dùng đạt 30 tỷ đồng Chất lượng giáo dục có những chuyển biến tích cực, hệ thống quy mô trường lớp học ổn định, các mặt văn hóa - xã hội tiếp tục được củng cố
và phát triển, đạt được nhiều kết quả tốt Công tác thông tin tuyên truyền được đẩy mạnh, kịp thời phản ánh các hoạt động của Đảng bộ, chính quyền các cấp trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị của xã; thực hiện tốt phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa
ở địa bàn khu dân cư Hoạt động y tế được đảm bảo đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe Nhân dân Công tác xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội đều đạt được những kết quả khả quan theo hướng tích cực, tỷ lệ hộ nghèo toàn xã hiện còn 144 hộ chiếm 10,37%; hộ cận nghèo 253 hộ chiếm 18,2%, đời sống kinh tế vật chất, văn hóa tinh thần của nhân dân trong xã ngày càng được nâng cao
Trong chương trình xây dựng nông thôn mới; Đảng bộ xã Pom Lót đã tập trung chỉ đạo và huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc một cách quyết liệt
Trang 99
Trong đó công tác tuyên truyền được quan tâm triển khai thường xuyên nhằm phổ biến sâu rộng đến cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân để mọi người hiểu rõ hơn mục đích, nội dung, tư tưởng chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, của Tỉnh, Huyện về xây dựng nông thôn mới Từ đó quần chúng nhân dân nhiệt tình hưởng ứng, tích cực tham gia đóng góp ngày công, tiền của, hiến đất để làm đường…do
đó tính đến ngày 30/6/2017 hiện nay xã Pom Lót đã đạt 15/19 tiêu chí về nông thôn mới Phấn đấu hết năm 2017 sẽ cán đích hoàn thành đạt 19/19 tiêu chí trong
bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới
1.1.2 Giới thiệu về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của UBND xã Pom Lót, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Hiện nay, xã Pom Lót đã thực hiện chế độ bí thư Đảng ủy xã kiêm nhiệm Chủ tịch HĐND xã Các cán bộ lãnh đạo Đảng - chính quyền của xã Pom Lót là đồng chí Nguyễn Văn Đẩu (bí thư Đảng ủy xã, kiêm nhiệm Chủ tịch HĐND xã), đồng chí Nguyễn Quang Chiên (Phó Chủ tịch HĐND xã), đồng chí Nguyễn Quang Bắc (Chủ tịch UBND xã), đồng chí Lò Văn Việt (Phó Chủ tịch UBND xã), đồng chí Lò Thị Tương (Phó Chủ tịch UBND xã)
Là cơ quan chính quyền của xã Pom Lót, UBND xã Pom Lót có tổ chức theo đúng các quy định của Chính phủ, và của Bộ Nội vụ về cán bộ, công chức cấp xã Số công chức cấp xã là 10 người, gồm Trưởng Công an xã (01 người), Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự xã (01 người), công chức Văn phòng - Thống kê xã (02 người), công chức Tài chính - Kế toán xã (02 người), công chức
Tư pháp - Hộ tịch xã (01 người), công chức Địa chính - Xây dựng xã (01 người), công chức Văn hóa - Xã hội xã (02 người) Ngoài ra, xã Pom Lót còn có khoảng
15 cán bộ không chuyên trách ở cấp xã
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã, thực hiện theo các quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015:
Trang 10- Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo
Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;
- Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn và báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật;
- Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật
(ii) Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình,kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển
Trang 1111
sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi;
- Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo
vệ rừng tại địa phương;
- Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát triển các ngành, nghề mới
(iii) Trong lĩnh lực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phân cấp;
- Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân
cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;
- Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;
- Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật
(iv) Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội,văn hoá và thể dục thể thao, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Trang 1212
- Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;
- Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;
- Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng,chống các dịch bệnh;
- Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao;
tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định của pháp luật;
- Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở địa phương
(v) Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;
Trang 1313
- Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng
ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự,an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;
- Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước ngoài ở địa phương
- Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật
(vi) Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật
và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền;
- Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật
Trang 1414
1.2 Quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện ưu đãi xã hội đối với
Bà mẹ Việt Nam anh hùng trên địa bàn xã Pom Lót, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
1.2.1 Điều kiện và căn cứ xác nhận đối tượng Bà mẹ Việt Nam anh hùng
Một điểm đặc biệt của hệ thống pháp luật về an sinh xã hội ở Việt Nam, đó
là bên cạnh các chế độ an sinh xã hội như bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội … Việt Nam còn duy trì các chế độ ưu đãi xã hội dành cho những đối tượng người
có công
Đây là đặc thù trong chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam - một đất nước
có truyền thống chống ngoại xâm Trong kháng chiến, nhiều người đã không tiếc thân mình, hi sinh tính mạng, để lại một phần thân thể trên chiến trường Nhiều người mẹ đã đóng góp cả chồng, cả con cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc … Khi hòa bình lập lại, mặc dù kinh tế chưa phát triển, song Đảng và Nhà nước luôn cố gắng để có những ưu đãi xã hội, góp phần bù đắp cho những người đã hi sinh cho sự nghiệp chung
Các chế độ ưu đãi xã hội cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng là tiêu biểu cho hệ thống chính sách ưu đãi xã hội với người có công tại Việt Nam Bà mẹ Việt Nam anh hùng vừa là một danh hiệu vinh dự nhà nước, cũng là một đối tượng người
có công được hưởng những ưu đãi xã hội đặc thù so với các thân nhân liệt sĩ khác
Bà mẹ Việt Nam anh hùng là danh hiệu vinh dự nhà nước, được qui định lần đầu tại Pháp lệnh Quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng” ngày 29/08/1994 của Ủy ban thường vụ quốc hội Theo đó, những bà
mẹ thuộc một trong các trường hợp sau đây được tặng hoặc truy tặng danh hiệu
"Bà mẹ Việt Nam anh hùng":
Trang 1515
1- Có 2 con là liệt sĩ và có chồng hoặc bản thân là liệt sĩ;
2- Có 2 con mà cả 2 con là liệt sĩ hoặc chỉ có 1 con mà người con đó là liệt sĩ;
3- Có từ 3 con trở lên là liệt sĩ;
4- Có 1 con là liệt sĩ, chồng và bản thân là liệt sĩ.1
Đến năm 2003, Luật Thi đua, khen thưởng ghi nhận “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” là 1 trong 7 danh hiệu vinh dự nhà nước, đồng thời trao quyền cho Ủy ban thường vụ quốc hội qui định chi tiết việc trao tặng danh hiệu này2
Đến năm 2012, Pháp lệnh Quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng” đã được sửa đổi, mở rộng đối tượng được phong tặng, truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”:
1 Có 2 con trở lên là liệt sĩ;
2 Chỉ có 2 con mà 1 con là liệt sĩ và 1 con là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
3 Chỉ có 1 con mà người con đó là liệt sĩ;
4 Có 1 con là liệt sĩ và có chồng hoặc bản thân là liệt sĩ;
5 Có 1 con là liệt sĩ và bản thân là thương binh suy giảm khả năng lao động
từ 81% trở lên
Như vậy, diện đối tượng được nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đã được mở rộng Nếu như trước đây, các bà mẹ là thân nhân của từ 02 liệt sĩ trở lên, hoặc có con duy nhất là liệt sĩ mới được hưởng chế
độ Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thì hiện nay Pháp lệnh sửa đổi đã tính cả đến những trường hợp bà mẹ chỉ có 01 con là liệt sĩ, nhưng bản thân bà mẹ hoặc có
01 con khác là thương binh bị suy giảm khả năng lao động Mức độ đóng góp
1 Điều 2, Pháp lệnh Quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng” năm 1994
2 Điều 58, 59 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003
Trang 1616
cho sự nghiệp kháng chiến của các mẹ cũng không thua kém nhiều so với các bà
mẹ có nhiều con là liệt sĩ Về cuối đời, các mẹ đều phải chịu sự khó khăn, đau đớn, cô liêu trong đời sống … Nên việc mở rộng phong danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng là phù hợp
Trong phạm vi đề tài thực tập chuyên môn, chỉ tập trung vào vấn đề thực hiện chế độ ưu đãi xã hội đối với các Bà mẹ Việt Nam anh hùng
Các Bà mẹ Việt Nam anh hùng là đối tượng người có công, được ghi nhận
và hưởng ưu đãi xã hội theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm
2005, sửa đổi, bổ sung năm 20123 Mặt khác, các thân nhân của Bà mẹ Việt Nam anh hùng cũng là đối tượng được hưởng ưu đãi4
Theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm
2005, các chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng bao gồm:
1 Các chế độ ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ quy định tại Điều 14 của Pháp lệnh này;
2 Phụ cấp hàng tháng;
3 Nhà nước và nhân dân tặng nhà tình nghĩa hoặc hỗ trợ cải thiện nhà ở căn
cứ vào hoàn cảnh của từng người.5
Đến Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi năm 2012, các chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng đã được mở rộng, bao gồm:
- Các chế độ ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ quy định tại Điều 14 của Pháp lệnh này;
- Phụ cấp hàng tháng;
- Trợ cấp người phục vụ đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình;
3 Theo điểm d, khoản 1, điều 2, Pháp lệnh ưu đã người có công với cách mạng năm 2005, sửa đổi bổ sung năm
2012
4 Khoản 2, điều 2 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2012
5 Điều 15 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng
Trang 1717
- Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hàng năm;
- Nhà nước và xã hội tặng nhà tình nghĩa hoặc hỗ trợ về nhà ở6
Ngoài ra, người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình được Nhà nước mua bảo hiểm y tế
Như vậy, so với quy định cũ, Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi năm 2012 đã bổ sung thêm các chế độ ưu đãi riêng biệt đối với Bà
mẹ Việt Nam anh hùng, như chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe hàng năm (trước đây là hàng năm hoặc hai năm một lần - giống như các thân nhân liệt sĩ khác) Các Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống tại gia đình cũng có chế độ người phục vụ, với mức trợ cấp hàng tháng dành cho người phục vụ các mẹ
1.2.2 Hồ sơ, thủ tục nhận ưu đãi xã hội dành cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng
Theo Nghị định 31/2013/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một
số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, thì hồ sơ hưởng chế
độ ưu đãi xã hội dành cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng bao gồm:
- Bản sao quyết định phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
- Quyết định phụ cấp hàng tháng của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội7
Cụ thể hơn, Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/05/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân quy định về
hồ sơ hưởng chế độ ưu đãi bao gồm:
6 Khoản 4, điều 4 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng
7 Điều 22 Nghị định 31/2013/NĐ-CP
Trang 1818
- Bản khai cá nhân của người được hưởng chế độ Bà mẹ Việt Nam anh hùng (nếu bà mẹ đã chết thì thân nhân hoặc người thờ cúng lập bản khai kèm biên bản ủy quyền)
- Bản sao Quyết định phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
- Quyết định phụ cấp hàng tháng và trợ cấp người phục vụ hoặc quyết định trợ cấp một lần8
Như vậy, hồ sơ hưởng chế độ ưu đãi tương đối đơn giản Giấy tờ quan trọng nhất là Quyết định phụ cấp hàng tháng và trợ cấp người phục vụ, hoặc quyết định trợ cấp một lần của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thủ tục hưởng chế độ ưu đãi xã hội dành cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng sẽ tùy vào trường hợp phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước:
Với trường hợp được phong tặng:
Bà mẹ Việt Nam anh hùng lập bản khai cá nhân kèm bản sao quyết định phong tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” gửi Ủy ban nhân dân cấp xã
UBND xã trong thời gian 05 ngày có trách nhiệm xác nhận bản khai, kèm bản sao quyết định phong tặng gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 05 ngày có trách nhiệm lập danh sách kèm bản khai cá nhân và bản sao quyết định phong tặng gửi
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm ra quyết định phụ cấp hàng tháng và trợ cấp người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
8 Điều 12 Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH
Trang 1919
Với trường hợp Bà mẹ Việt Nam anh hùng đang hưởng phụ cấp hàng tháng,
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định bổ sung trợ cấp người phục
vụ
Với trường hợp được truy tặng:
Đại diện thân nhân hoặc người thờ cúng lập bản khai kèm bản sao quyết định truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” gửi Ủy ban nhân dân cấp xã;
UBND xã trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định, có trách nhiệm xác nhận bản khai kèm bản sao quyết định truy tặng gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội;
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm lập danh sách kèm các giấy tờ theo quy định để gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh;
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm ra quyết định trợ cấp một lần
Trường hợp bà mẹ được phong tặng nhưng đã chết mà chưa được hưởng chế độ thì thực hiện trợ cấp một lần đối với đại diện thân nhân hoặc người thờ cúng như trường hợp được truy tặng
1.2.3 Các chế độ ưu đãi xã hội đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng
Trước hết, Bà mẹ Việt Nam anh hùng cũng là thân nhân liệt sĩ, nên được hưởng chế độ ưu đãi dành cho thân nhân liệt sĩ, theo điều 14 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, cùng các chế độ khác theo điều 15 Cụ thể bao gồm:
1 Trợ cấp tiền tuất một lần khi báo tử;
2 Trợ cấp tiền tuất hàng tháng theo các mức thân nhân của 1 liệt sĩ, 2 liệt sĩ, hoặc 3 liệt sĩ trở lên