BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
Giảng viên hướng dẫn: Trần Ánh Ngọc Nhóm thực hiện: Nhóm 1
Lớp học phần: 2231ITOM1811
Hà Nội, tháng 4 năm 2022
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 1
1 Lê Phương Anh
2 Lê Thị Ngọc Anh
3 Nguyễn Thị Diệu Anh
4 Nguyễn Thị Tâm Anh
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2
1.1 Lý thuyết về Văn hóa 2
1.1.1 Khái niệm về Văn hoá 2
1.1.2 Đặc điểm của văn hoá 2
1.1.3 Các yếu tố cấu thành văn hoá 3
1.2 Các khía cạnh văn hoá theo Hofstede 4
1.3 Lý thuyết về Khác biệt văn hoá 6
1.4 Lý thuyết về Văn hóa doanh nghiệp 7
1.4.1 Khái niệm, đặc điểm Văn hóa doanh nghiệp 7
1.4.2 Cấu trúc Văn hóa doanh nghiệp 7
1.4.3 Mô hình Văn hóa doanh nghiệp 8
1.4.4 Ảnh hưởng của khác biệt văn hoá đến Văn hóa doanh nghiệp 10
CHƯƠNG II: ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ KHÁC BIỆT VĂN HOÁ VIỆT NAM – MỸ ĐẾN VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP MCDONALD’S TẠI VIỆT NAM 11
2.1 Tổng quan về McDonald's 11
2.2 So sánh sự khác biệt văn hoá Việt Nam - Mỹ theo các khía cạnh văn hóa của Hofstede 12
2.2.1 Khoảng cách quyền lực 13
2.2.2 Chủ nghĩa cá nhân - Chủ nghĩa tập thể 13
2.2.3 Nam tính - Nữ tính 14
2.2.4 Né tránh bất định 14
2.2.5 Định hướng dài hạn - định hướng ngắn hạn 14
2.2.6 Sự tự do tận hưởng và kiềm chế 15
2.3 Ảnh hưởng của sự khác biệt văn hoá Việt Nam - Mỹ đến văn hoá doanh nghiệp McDonald’s tại Việt Nam 16
2.3.1 Khác biệt của văn hóa doanh nghiệp của McDonald’s tại Việt Nam so với tại Mỹ 16
Trang 42.3.2 Ảnh hưởng của sự khác biệt đến văn hóa doanh nghiệp Mc Donald’s tại Việt Nam 23
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HOÀN THIỆN VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP MCDONALD’S TẠI VIỆT NAM 26 KẾT LUẬN 28 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 5MỞ ĐẦU
Đa văn hóa là một hiện tượng xã hội tồn tại như một lẽ tất yếu kể từ khi cuộcsống loài người được hình thành Khi các nền văn hóa khác nhau tiếp xúc và giao thoavới nhau thì sẽ xảy ra hiện tượng đa văn hóa Đặc biệt trong bối cảnh thế giới hiện đạingày càng nâng cao, xu hướng hội nhập cũng như toàn cầu hóa đang ngày càng pháttriển thì tầm ảnh hưởng của sự khác biệt văn hóa càng được thể hiện rõ nét hơn baogiờ hết
Văn hóa doanh nghiệp chính là một phần quan trọng khi bàn về tác động của sự
đa văn hóa đối với doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp hình thành và phát triển songsong với quá trình phát triển của doanh nghiệp, không đơn thuần chỉ là văn hóa giaotiếp mà còn bao gồm cả giá trị cốt lõi, các quy tắc, phong cách quản lý, phương thứckinh doanh và hành vi, thái độ của mọi thành viên thuộc doanh nghiệp Nếu ví cơ sởvật chất và trang thiết bị như là “phần xác” của doanh nghiệp thì văn hóa doanh nghiệpchính là “phần hồn” của doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp là tài sản vô hình củadoanh nghiệp, góp phần tạo nên sức mạnh lớn lao của doanh nghiệp
Văn hoá doanh nghiệp di truyền, bảo tồn bản sắc của doanh nghiệp qua nhiềuthế hệ thành viên, tạo ra khả năng phát triển bền vững của doanh nghiệp, truyền tải ýthức, giá trị của tổ chức tới các thành viên trong tổ chức đó, văn hoá tạo nên một camkết chung vì mục tiêu và giá trị của tổ chức, nó lớn hơn lợi ích của từng cá nhân trong
tổ chức đó, văn hoá tạo nên sự ổn định của tổ chức Đối với những nền văn hóa khácnhau thì văn hóa doanh nghiệp sẽ phải thay đổi để thích ứng kịp thời
Có thể thấy, đa văn hóa mang trong mình không ít những ưu điểm nhưng cùngvới đó cũng là những nhược điểm “chết người”, tác động không nhỏ tới văn hóa doanhnghiệp Những khác biệt dù là nhỏ nhất cũng mang một ý nghĩa vô cùng lớn lao đốivới sự thành bại của cả một doanh nghiệp, chính vì vậy, việc hiểu về đa văn hóa cũngnhư tinh tế, khéo léo trong việc giải quyết chúng sẽ mang lại những cơ hội mới, nhữngtiềm năng mới và những lợi thế mới cho sự phát triển của doanh nghiệp trên trườngquốc tế
Có không ít doanh nghiệp mang trong mình những văn hóa riêng vô cùng độcđáo, một trong số đó là McDonald’s - một tập đoàn kinh doanh nhà hàng đồ ăn nhanhnổi tiếng và có mặt hầu như ở khắp nơi trên toàn thế giới Vậy khi kinh doanh ở nhữngnền văn hóa có sự khác biệt lớn như vậy, McDonald’s đã gặp những khó khăn gì?Chiến lược của họ thể hiện như thế nào? Có hiệu quả hay không? Để giải đáp những
câu hỏi trên, nhóm 1 đã quyết định lựa chọn đề tài “Ảnh hưởng của sự khác biệt văn hóa Việt Nam - Mỹ đến văn hóa doanh nghiệp McDonald’s tại Việt Nam”.
Trang 7NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Lý thuyết về Văn hóa
1.1.1 Khái niệm về Văn hoá
Trong từ điển tiếng Việt, văn hóa được định nghĩa: “Văn hóa là tổng thể nóichung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịchsử”
Học phần Quản trị đa văn hóa lựa chọn khái niệm được chấp nhận rộng rãi do
UNESCO đưa ra năm 2001: “Văn hóa nên được đề cập đều như là một tập hợp của những đặc trưng về tâm hồn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội và nó chứa đựng, ngoài văn học và nghệ thuật, cả cách sống, phương thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin”.
1.1.2 Đặc điểm của văn hoá
Các học giả nghiên cứu về văn hóa đều thống nhất về một số đặc điểm của vănhóa gồm:
Văn hóa là kết quả do con người sáng tạo ra Văn hóa được con người hình
thành nên và phát triển theo thời gian chứ không phải là những phản ứng mang tínhbản năng sẵn có Văn hóa thể hiện cách nghĩ, cảm xúc và hành động là kết quả sau rấtnhiều năm tích lũy kinh nghiệm và được truyền lại từ đời này sang đời khác
Văn hóa có thể học hỏi được Văn hóa không phải được di truyền từ một cách
tự nhiên mà có được thông qua quá trình tiếp thu, học hỏi và trải nghiệm Việc học hỏitiếp thu văn hóa theo hai dạng: một là truyền đạt lại những khuôn mẫu, hai là tiếp thuthông qua bắt chước
Văn hóa mang tính cộng đồng Văn hóa không thể tồn tại do chính bản thân nó
mà phải dựa vào sự tạo dựng, tác động qua lại và củng cố của mọi thành viên trong xãhội Văn hóa như một quy ước chung cho các thành viên trong cộng đồng
Văn hóa mang tính dân tộc Văn hóa tạo nên nếp suy nghĩ và cảm nhận chung
của từng dân tộc mà những người dân tộc khác không dễ gì có thể hiểu được
Văn hóa có tính chủ quan Con người ở các nền văn hóa khác nhau có cách suy
nghĩ, đánh giá khác nhau về cùng một sự việc hiện tượng
Văn hóa có tính khách quan Văn hóa thể hiện quan điểm chủ quan của từng
dân tộc, nhưng lại có cả một quá trình hình thành mang tính lịch sử, xã hội được chia
sẻ và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của
Trang 8mỗi người Chúng ta chỉ có thể học hỏi các nền văn hóa, chấp nhận nó, chứ không thểbiến đổi theo ý muốn chủ quan của mình.
Văn hóa có tính kế thừa Văn hóa là sự tích lũy, được truyền từ thế hệ trước
sang thế hệ sau Văn hóa là sự tích tụ các giá trị theo dòng thời gian lịch sử Kế thừavăn hoá là một quá trình phức tạp: phải sàng lọc và tích tụ qua thời gian, tiếp thu cáitốt đẹp, loại bỏ cái lỗi thời, mặt khác cũng khiến văn hoá trở nên phong phú và đadạng hơn
Văn hóa luôn có sự biến động để thích ứng Văn hóa luôn có sự biển động để
thích ứng Văn hóa dựa trên khả năng của con người trong việc thay đổi để thích ứngvới môi trường sống, nó trái ngược với quá trình thay đổi mang tính di truyền củađộng vật (qua nhiều thế hệ mới dần có sự thay đổi)
Văn hóa có sự tương đồng mà khác biệt Nếu nhìn vào tổng thể các yếu tố cấu
thành nên các nền văn hóa ở các quốc gia thì có thể thấy hệ thống các yếu tố này làtương tự nhau Một số yếu tố cấu thành nên một nền văn hóa bất kỳ có thể bao gồmcác định chế xã hội như gia đình, hôn nhân, nghi lễ, trường học, chính phủ, nghi lễ tôngiáo, các chức năng xã hội, lịch, ngôn ngữ, âm nhạc, khiêu vũ, luật pháp và đây lànhững yếu tố thường được thấy trong bất kỳ nền văn hóa nào Tuy nhiên, sự khác biệtđược thể hiện ở chỗ cách thức những thành tố này thể hiện và kết hợp với nhau trongthực tế, chính điều này tạo nên sự khác biệt và đa dạng của các nền văn hóa
1.1.3 Các yếu tố cấu thành văn hoá
Các yếu tố cấu thành nên văn hóa đó là:
Ngôn ngữ Có thể nói văn hóa và ngôn ngữ là hai yếu tố có mối liên hệ chặt chẽ
và không thể tách rời Văn hóa được chứa đựng trong ngôn ngữ và ngôn ngữ chính làphương tiện để truyền tải văn hóa giữa người với người hay với cộng đồng người theothời gian Không chỉ đóng vai trò truyền tải, ngôn ngữ còn ảnh hưởng đến những suynghĩ, cảm nhận của mỗi người về thế giới xung quanh
Tôn giáo và tín ngưỡng Tôn giáo là một thành tố của văn hóa, được sinh ra từ
văn hóa và sau đó góp phần thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của văn hóa Tronglịch sử của nhân loại, tôn giáo không chỉ có quan hệ mật thiết với văn hóa mà còn cótác động mạnh mẽ đến các thành tố khác của văn hóa Tín ngưỡng là hệ thống cácniềm tin mà con người tin vào để giải thích thế giới và để mang lại sự bình an cho cánhân và cộng đồng Tín ngưỡng đôi khi được hiểu là tôn giáo, điểm khác biệt giữa tínngưỡng và tôn giáo ở chỗ, tín ngưỡng mang tính dân tộc, dân gian nhiều hơn tôn giáo,tín ngưỡng có tổ chức không chặt chẽ như tôn giáo
Trang 9Giá trị và thái độ Giá trị là những niềm tin và những chuẩn mực làm căn cứ để
các thành viên của một nền văn hóa xác định, phân biệt đúng và sai, tốt và không tốt,đẹp và xấu, quan trọng và không quan trọng, đáng mong muốn và không đáng mongmuốn Những giá trị giúp cho cuộc sống của con người có phương hướng và giúp chocuộc sống của chúng ta trở nên ý nghĩa Thái độ là sự suy nghĩ, đánh giá, sự cảm nhận,nhìn nhận, cảm xúc và sự phản ứng trước một sự vật dựa trên các giá trị
Các phong tục tập quán Phong tục tập quán được các thành viên của cộng
đồng gìn giữ, tôn thờ như là linh hồn của cộng đồng Nó ăn sâu bám rễ trong tiềm thứccủa con người, thậm chí khi thay đổi thể chế chính trị, xã hội thì phong tục tập quánchưa chắc đã thay đổi theo Phong tục tập quán chính là đặc trưng văn hóa của cộngđồng, là tính cách và cả trình độ văn minh của cộng đồng đó
Thói quen và cách cư xử Thói quen là những hành động, cách sống, nếp sống,
phương pháp làm việc, xu thế xã hội được lặp đi lặp lại nhiều lần trong cuộc sống,không dễ thay đổi trong một thời gian dài Cách ứng xử là những hành vi được xem làđúng đắn trong một xã hội riêng biệt Theo đó, mỗi nền văn hoá sẽ có những thói quen
và cách ứng xử khác nhau
Thẩm mỹ Thẩm mỹ là sự hiểu biết và thưởng thức cái đẹp Thẩm mỹ liên quan
đến sự cảm thụ về nghệ thuật, đến thị hiếu của nền văn hóa, từ đó ảnh hưởng đến giátrị và thái độ của con người ở những quốc gia, dân tộc khác nhau
Giáo dục Giáo dục là quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch
nhằm bồi dưỡng cho con người những phẩm chất đạo đức, những tri thức cần thiết về
tự nhiên và xã hội, cũng như những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trong cuộc sống Cáchthức và trình độ giáo dục ảnh hưởng đến sự nhìn nhận, tiếp thu văn hoá
Khía cạnh vật chất của văn hóa Khía cạnh vật chất của văn hóa là toàn bộ
những giá trị sáng tạo của người được thể hiện trong các của cải vật chất do con ngườitạo ra (các sản phẩm hàng hóa, công cụ lao động, tư liệu tiêu dùng, cơ sở hạ tầng kinh
tế, cơ sở hạ tầng xã hội và cơ sở hạ tầng tài chính ) Khía cạnh vật chất phản ánhnhững giá trị văn hóa mà cộng đồng đó coi trọng, ngược lại, sự hình thành vật chấtcũng có thể làm thay đổi giá trị văn hoá
1.2 Các khía cạnh văn hoá theo Hofstede
Các khía cạnh văn hoá theo Hofstede được thể hiện qua 6 chiều văn hóa gồm:
Khoảng cách quyền lực Khoảng cách quyền lực thể hiện mức độ mà ở đó
quyền lực trong xã hội được phân phối cách bất bình đẳng và những thành viên có ítquyền hành hơn trong xã hội đó chấp nhận và coi đây là điều hiển nhiên Vấn đề cơbản ở khía cạnh này là cách thức mà xã hội xử lý đối với sự bình đẳng giữa người với
Trang 10người Người dân ở các quốc gia có điểm số khoảng cách quyền lực cao chấp nhận cơchế mệnh lệnh theo cấp bậc, ở đó mỗi người có một vị trí riêng của mình và họ chỉ
“nhận điều đó mà không đòi hỏi gì” Trong khi đó ở những quốc gia có điểm sốkhoảng cách quyền lực thấp, người dân hưởng tới sự bình đẳng trong phân phối quyềnlực
Chủ nghĩa cá nhân – Chủ nghĩa tập thể Đây là chiều văn hóa gồm hai thái cực
khác biệt rõ rệt Một thái cực của chiều văn hóa này được gọi là chủ nghĩa cá nhân, cóthể được xác định bằng một xã hội có sự gắn kết tương đối lỏng lẻo, theo đó các cánhân thường có xu hướng quan tâm đến bản thân và gia đình họ hơn là xung quanh Ởthái cực còn lại là chủ nghĩa tập thể mà ở đó xã hội có sự gắn kết chặt chẽ hơn, trong
đó các cá nhân thường có sự gắn bó với gia đình, họ hàng và là thành viên của mộtnhóm lớn hơn mà ở đó đòi hỏi sự trung thành một cách tự nguyện Vị trí trong xã hộitheo chiều văn hóa này được phản ánh qua cách mà con người tự đánh giá bản thânbằng “tôi" hay "chúng ta"
Nam tính - Nữ tính Tính nam trong khía cạnh này được thể hiện là một xã hội
mà những giá trị được đề cao thường là thành tích đạt được, chủ nghĩa anh hùng, sựquyết đoán và phần thưởng vật chất cho sự thành công Nhìn chung những xã hội này
có tính cạnh tranh cao hơn Ở chiều ngược lại, tính nữ, thể hiện một xã hội có xuhướng ưa thích sự hợp tác, đề cao tính khiêm nhường, biết quan tâm tới những ngườinghèo khổ và chăm lo cho chất lượng cuộc sống, những xã hội như vậy có xu hướngthiên về sự đồng lòng, có sự hài hoà, cân bằng giữa công việc và cuộc sống
Né tránh bất định Khía cạnh né tránh sự bất định đề cập đến mức độ mà ở đó
các thành viên của một tổ chức cảm thấy không thoải mái với những điều không chắcchắn và mơ hồ Vấn đề cơ bản đó là làm thế nào một xã hội đối diện với những điều sẽxảy ra trong tương lai mà họ không thể biết trước, khi đó liệu nên kiểm soát tương laicủa mình hay cứ để nó diễn ra tự nhiên Các quốc gia có điểm số cao ở khía cạnh nàythường duy trì niềm tin và hành vi mang tính cố chấp, ngại thay đổi; trong khi cácquốc gia có điểm số thấp thường có thái độ dễ chịu hơn và họ coi những gì xảy ratrong thực tế có ý nghĩa hơn là các nguyên tắc cứng nhắc
Hướng tương lai Chiều định hướng dài hạn (hoặc định hướng tương lai) có thể
được hiểu là xã hội tìm kiếm kết quả cuối cùng (virtue) Trong khi đó xã hội với cácđịnh hướng ngắn hạn thường quan tâm nhiều đến sự thật (absolute truth) Họ thường
có tính quy phạm/quy chuẩn (normative) trong suy nghĩ Họ thể hiện sự tôn trọngtruyền thống, thường ít có xu hướng tiết kiệm cho tương lai và thường chỉ quan tâmđến kết quả tức thời Với xã hội định hướng dài hạn, người dân tin rằng sự thật phụthuộc nhiều vào tình huống, ngữ cảnh và thời gian Họ cho thấy khả năng điều chỉnh
Trang 11truyền thống để phù hợp với những điều kiện thay đổi Họ thường có xu hướng tiếtkiệm cho tương lai, sống tằn tiện và kiên trì phấn đấu để đạt được kết quả
Sự tự do tận hưởng và kiềm chế Sự tự do tận hưởng đề cập một xã hội mà ở đó
con người được tự do trong việc hưởng thụ các nhu cầu cơ bản và những thèm muốnmang tính tự nhiên Sự kiềm chế đề cập đến xã hội mà ở đó sự hài lòng đối với cácnhu cầu dường như bị hạn chế (triệt tiêu) và bị quy định bởi các quy tắc xã hội chặtchẽ
1.3 Lý thuyết về Khác biệt văn hoá
Khác biệt văn hóa là việc giữa hai hay nhiều nền văn hóa có những giá trị khácnhau, thậm chí trái ngược nhau tạo nên những nét riêng làm cho có thể phân định đượcđặc trưng của các nền văn hóa Hay nói cách khác, khác biệt văn hóa là sự khác biệt vềvăn hóa giữa hai hay nhiều quốc gia
Nguyên nhân có sự khác biệt văn hóa giữa các quốc gia:
Một là, vị trí địa lý: Các quốc gia có vị trí địa lý khác nhau thì sẽ có điều kiện tự
nhiên, khí hậu khác nhau Từ đó, mỗi quốc gia có những nền sản xuất và hình thức sảnxuất của cải vật chất khác nhau, do đó mà có sự khác biệt trong văn hóa Ví dụ, ViệtNam nằm ở khu vực Đông Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa phù hợp với nền sảnxuất lúa nước, cây lúa gạo không thể sinh trưởng nếu thiếu nguồn nước cung cấp dồidào, buộc những người nông dân phải bắt tay hợp tác để tưới tiêu cây trồng của họ do
đó mà nước ta là nước chủ nghĩa tập thể cao Các nước châu Âu có khí hậu phù hợpvới lúa mì cần ít nước hơn vì vậy họ độc lập hơn
Hai là, lịch sử hình thành và phát triển: Lịch sử hình thành và phát triển tạo ra
các phong tục tập quán, thói quen và cách hành xử của con người được lưu truyền từđời này sang đời khác Mặt khác, chính những phong tục tập quán, thói quen là nhữngthành phần cấu tạo nên văn hóa nên chính sự khác biệt này là nguyên nhân của sự khácbiệt văn hóa
Ba là, tôn giáo, tín ngưỡng: Có rất nhiều tôn giáo khác nhau như Thiên chúa
giáo, Phật giáo, Hồi giáo, Nho giáo mỗi tôn giáo lại có những quan điểm, tập tụckhác nhau do vậy mà văn hóa cũng khác nhau Ví dụ, Việt Nam không có quốc đạotrong khí ở Nhật Bản đạo Shinto được coi là quốc giáo Do vậy, sự khác biệt trong vănhóa thế hiện ở cách ứng xử của hai nước, một bên là mềm mỏng, linh hoạt dễ thíchứng; một bên coi trọng nguyên tắc, kỷ luật
Bốn là, chính trị: Mỗi nền chính trị khác nhau đều có chủ trương, đường lối
định hướng hành vi của con người khác nhau dẫn đến sự khác nhau trong tư tưởng,thói quen và cách hành xử, từ đó dẫn tới sự khác biệt văn hóa
Trang 12Năm là, các triết lý, quan điểm: Các triết lý, quan điểm này có thế do các bậc cổ
nhân, hiền triết để lại và chúng có ảnh hưởng đến văn hóa của mỗi quốc gia
1.4 Lý thuyết về Văn hóa doanh nghiệp
1.4.1 Khái niệm, đặc điểm Văn hóa doanh nghiệp
Khái niệm: Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hóa được xây dựngnên trong suốt quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp; trởthành các giá trị, các quan niệm, tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động củadoanh nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên củadoanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đềra
Đặc điểm văn hóa doanh nghiệp bao gồm: tính tổng thể, tính lịch sự, tính nghithức, tính cộng đồng và có sự thích ứng
1.4.2 Cấu trúc Văn hóa doanh nghiệp
1.4.2.1 Tầng thứ nhất (Artifacts) - Những quy trình và cấu trúc hữu hình của tổ chức
Giá trị hữu hình của Văn hóa doanh nghiệp là những đặc điểm nhìn thấy, ngheđược về doanh nghiệp Đó là tất cả những gì thể hiện trên bề nổi của doanh nghiệp.Những nét đặc trưng hữu hình này bao gồm: phong cách thiết kế kiến trúc, nội ngoạithất, trang thiết bị, các vật dụng, logo, biểu trưng, đồng phục… Ngoài ra cấu trúc hữuhình còn thể hiện trong cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ chế điều hành, hoạt động của doanhnghiệp Thông qua các chuẩn mực hành vi như nghi thức, cách thức tổ chức hoạtđộng… và các hình thức sử dụng ngôn ngữ cũng có thể nhận biết được quy trình, cấutrúc hữu hình của một tổ chức Có thể thấy, tầng thứ nhất phản ánh một phần nhỏ giátrị văn hóa doanh nghiệp
1.4.2.2 Tầng thứ 2 (Espoused Beliefs and Values) - Những giá trị được tuyên bố
Tầng thứ hai là kim chỉ nam, truyền thông rộng rãi của doanh nghiệp, giúpdoanh nghiệp xác định được những nguyên tắc, quy định, triết lý, mục đích, chiến lượchoạt động
Mục đích kinh doanh: Giải thích nguyên nhân tồn tại và hoạt động của doanh
nghiệp: Hoạt động vì cái gì? Hoạt động vì ai? Hoạt động nhằm mục đích cuối cùng làgì? Việc xác định đúng mục đích kinh doanh có vai trò quyết định tới sự tồn tại củadoanh nghiệp, dựa vào đó doanh nghiệp có thể định hướng sử dụng tối ưu nhất cácnguồn lực, tạo cơ sở cho việc xác lập những mục tiêu ngắn và dài hạn
Trang 13Chiến lược kinh doanh là những kế hoạch hành động được cụ thể hóa Chiến
lược kinh doanh được xây dựng bài bản và hợp lý giúp tập hợp các nguồn lực thànhsức mạnh thống nhất để đạt được mục đích kinh doanh đề ra
Triết lý kinh doanh là những tư tưởng triết học phản ánh thực tiễn kinh doanh
thông qua con đường trải nghiệm, những suy ngẫm và khái quát hóa của các chủ thểkinh doanh Các nhà sáng lập, lãnh đạo doanh nghiệp có vai trò quyết định đối với việctạo lập một triết lý kinh doanh
Trong tầng thứ hai, nhân viên được hướng dẫn cách ứng xử, đối phó với cáctình huống phát sinh nên nó cũng mang tính hữu hình Tầng thứ hai có độ tin cậy caohơn tầng thứ nhất nhưng chỉ mới dừng ở biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp
1.4.2.3 Tầng thứ ba (Underlying assumptions) - Những niềm tin, nhận thức và suynghĩ, tình cảm mang tính vô thức mặc nhiên được công nhận trong tổ chức
Tầng thứ ba là tầng sâu nhất của Văn hóa doanh nghiệp, thể hiện những niềmtin, nhận thức và suy nghĩ, tình cảm mang tính vô thức mặc nhiên được công nhậntrong tổ chức, là tầng sâu nhất của Văn hóa doanh nghiệp Tầng thứ ba bao gồm nhữngquan niệm, nền tảng chung đã được hình thành và tồn tại trong thời gian dài ở doanhnghiệp Đây là thước đo xác định đúng hoặc sai, nên làm hoặc không nên làm nênđược coi là giá trị được thừa nhận, khuôn mẫu trong doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp không phải tự nhiên mà được hình thành và tồn tại trongmột thời gian dài Nó mặc nhiên và ăn sâu vào tiềm thức của mỗi thành viên, từ đó gópphần điều chỉnh hành vi của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp
1.4.3 Mô hình Văn hóa doanh nghiệp
Trên thế giới đã hình thành nhiều mô hình văn hóa doanh nghiệp, nhưng tựutrung có thể phân thành bốn mô hình tiêu biểu:
1.4.3.1 Mô hình văn hoá doanh nghiệp gia đình - Family
Mô hình văn hoá gia đình là một trong bốn mô hình văn hoá doanh nghiệp,thiên về con người và thứ bậc, quyền lực tập trung vào người lãnh đạo Người có kinhnghiệm hoặc người lớn tuổi sẽ có quyền quyết định chủ yếu và đóng vai trò cốt lõitrong doanh nghiệp Họ như là một người chủ gia đình có trách nhiệm chăm lo cho cácthành viên khác và đòi hỏi sự trung thành của các thành viên Doanh nghiệp có bầukhông khí gia đình, chăm sóc, đối xử, làm việc tận tụy Các thành viên trong doanhnghiệp thường có xu hướng ngữ cảnh cao, họ đề cao việc duy trì mối quan hệ hòa hợpgiữa các nhân viên, góp ý một cách khéo léo và không gây mất đoàn kết Các quốc gia
Trang 14theo mô hình văn hoá gia đình gồm có Brazil, Ai cập, Singapore, Tây Ban Nha, NhậtBản.
Ví dụ về mô hình văn hoá gia đình: Đa số các doanh nghiệp Nhật Bản được xây
dựng theo mô hình văn hóa gia đình Các công ty Nhật Bản thường tạo điều kiện thuậnlợi về chỗ ở, sinh hoạt và cung cấp những dịch vụ giá rẻ cho nhân viên của mình, đồngthời còn hỗ trợ con cái và quan tâm đến các thành viên khác trong gia đình của nhânviên
1.4.3.2 Mô hình văn hoá doanh nghiệp tháp Eiffel - Eiffel Tower
Mô hình văn hóa tháp Eiffel thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn,bởi mô hình này có đặc trưng thiên về nhiệm vụ và tôn trọng thứ bậc Bản chất là phâncông theo vai trò, nhiệm vụ, mọi vị trí đều được mô tả rõ ràng về quyền hạn, nghĩa vụ,trách nhiệm… Quyền lực xuất phát từ vị trí công việc, không mang tính cá nhân, mọiđiều đều xoay quanh người lao động Các doanh nghiệp này tương đối coi trọng bằngcấp, sự nghiệp yêu cầu phải có bằng cấp chuyên môn Mối quan hệ trong mô hình này
có xu hướng tách biệt, công việc không ảnh hưởng tới cuộc sống cá nhân mỗi người,mọi người thường tránh các mối quan hệ riêng tư Các nhà lãnh đạo điều khiển dựatrên sự phối hợp và tổ chức dựa trên hiệu quả công việc, đối với họ việc giữ cho tổchức hoạt động trơn tru là quan trọng nhất Một số quốc gia theo mô hình văn hóa thápEiffel gồm có Đan Mạch, Đức, Hà Lan
Ví dụ về mô hình văn hóa tháp Eiffel
Mạnh mẽ và hiệu quả, mô hình văn hóa tháp Eiffel là điển hình ở Đức Điềunày được phản ánh trong việc tuân thủ các nguyên tắc kinh doanh, làm việc theo sựvận hành có tổ chức từ trên xuống dưới để làm giảm đi các phương án dự phòng hayhạn chế các tình huống tự phát trong quá trình diễn biến sự việc
1.4.3.3 Mô hình văn hoá tên lửa được định hướng
Trái ngược với mô hình văn hóa gia đình, mô hình tên lửa được định hướngthiên về nhiệm vụ và bình đẳng Trong định hướng bình đẳng các thành viên đều có vịtrí, vai trò ngang nhau, thứ bậc là rào cản không cần thiết Người đứng đầu trong dự án
có vai trò kết nối, chịu trách nhiệm cuối cùng cho kết quả dự án Việc đánh giá nănglực các thành viên trong dự án dựa vào sự đóng góp của mỗi người Mối quan hệ giữacác thành viên là tạm thời, họ làm việc với mối quan hệ vừa đủ hỗ trợ nhau trong côngviệc nhưng không thân mật hay có những cam kết với đồng nghiệp của mình Mô hìnhrất tốn kém, chi phí nhân sự cao Trên thực tế, để vận hành doanh nghiệp một cáchthuận lợi, mô hình này thường được kết hợp với mô hình tháp Eiffel Mô hình tên lửađược định hướng thường được áp dụng trong các doanh nghiệp tại Hoa Kỳ, Anh
Trang 15Ví dụ về mô hình văn hoá tên lửa
Cơ quan hàng không vũ trụ quốc gia (NASA) đã tiên phong sử dụng nhóm dự
án làm việc trong tàu thăm dò vũ trụ giống như tên lửa điều khiển Để hoàn thànhnhiệm vụ hạ cánh mặt trăng cần 140 kỹ sư thuộc các lĩnh vực khác nhau, và ai trong số
họ cũng có vai trò quan trọng đóng góp trong dự án
1.4.3.4 Mô hình văn hoá lò ấp trứng
Yếu tố cốt lõi trong mô hình văn hóa lò ấp trứng là sự bình đẳng và định hướngcon người Tổ chức chỉ là thứ đến sau, còn sự hoàn thiện bản thân mỗi người mới làđiều quan trọng Có thể nói doanh nghiệp gần như không tồn tại cấu trúc tổ chức, mỗi
cá nhân có môi trường tốt nhất để tự phát huy khả năng và tự tạo mối quan hệ Đâycũng là một mô hình đánh giá các thành viên dựa trên những thành tựu đạt được Conngười có vai trò cốt yếu trong doanh nghiệp, họ duy trì mối quan hệ chặt chẽ với nhau,
do đó sự gắn kết giữa mọi người là tự nguyện Các doanh nghiệp ở Thụy Điển và Mỹthường áp dụng mô hình văn hóa lò ấp trứng, với số lượng thành viên thường dao động
từ 75-100 người
Ví dụ về mô hình văn hoá lò ấp trứng
Facebook có thể được coi là một điển hình mẫu cho văn hóa lò ấp trứng.Facebook đã ứng dụng và đạt những hiệu quả cao khi thực hiện dự án bởi các nhânviên tại đây không bị ràng buộc bởi những quy trình khô khan mà họ có thể sáng tạolinh hoạt, phát huy khả năng của bản thân
1.4.4 Ảnh hưởng của khác biệt văn hoá đến Văn hóa doanh nghiệp
Mỗi dân tộc đều có một hệ thống xã hội và văn hóa bao gồm những niềm tin vàgiá trị nhất định Văn hóa là một ảnh hưởng rất phức tạp của môi trường bao hàm kiếnthức, niềm tin, giá trị, luật pháp đạo đức, tập quán, những thói quen và năng lực khác
mà một cá nhân, tổ chức đều có được Những yếu tố văn hóa này ở mỗi xã hội là khácnhau: các nền văn hóa uyên bác, nền văn hóa luôn biến đổi (sự khác nhau của văn hóaphương Tây, phương Đông), nền văn hóa ảnh hưởng đến hành vi (thái độ của cá nhânđối với công việc, quyền lực, của cải vật chất, thời gian, cạnh tranh, chấp nhận rủiro…) Chính vì vậy mà môi trường văn hóa rất đa dạng mang tính vùng, miền, quốcgia, khu vực, thế giới, nó ảnh hưởng nhiều đến xây dựng và phát triển văn hóa kinhdoanh của doanh nghiệp, tạo nên những đặc trưng của văn hóa kinh doanh ở đó
Trang 16CHƯƠNG II: ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ KHÁC BIỆT VĂN HOÁ VIỆT NAM –
MỸ ĐẾN VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP MCDONALD’S TẠI VIỆT NAM
McDonald’s có quá trình hình thành và phát triển trong khoảng thời gian dài đểxây dựng tên tuổi như hiện nay Đi ngược về 50 năm về trước, trong một lần tò mò về
sự tiêu thụ nhanh chóng của món milkshake – sữa lắc trước khi uống và thức ăn trộncủa cửa hàng bán thức ăn nhanh nhà Dick và Mac McDonald, Ray Kroc đã phát hiện
ra sức tiêu thụ “khủng khiếp” của món hamburger, khoai tây và sữa lắc Nhận thấytiềm năng của loại hình ẩm thực này, Ray Kroc đã hợp tác với Dick và Mac McDonald
để mở cửa hàng Và sau một thời gian hoạt động, McDonald’s đã bán được hơn 100triệu chiếc bánh hamburger và bắt đầu mở cửa hàng thứ 4 Đến nay, McDonald’skhông chỉ phổ biến ở Mỹ mà còn nhiều quốc gia khác trên thế giới như Bỉ, Canada,Nhật Bản, Đức, Úc,… và Việt Nam Nguồn nhân sự làm việc cho McDonald’s cũngkhiến người ta choáng váng khi lên đến 1.5 triệu người
Trong quá trình phát triển, Ray Kroc đã đưa McDonald’s trở thành một trongnhững thương hiệu đáng giá bậc nhất toàn cầu Logo cánh cổng vàng của McDonald’sluôn duy trì vị trí vững chãi trong Top 10 thương hiệu có giá trị nhất thế giới trongnhiều thập kỷ qua
McDonald’s đã có mặt tại Việt Nam vào đầu năm 2014 và tính tới năm 2016,McDonald’s đã có 9 hệ thống cửa hàng khác nhau trên khu vực thành phố Hồ ChíMinh chỉ sau 2 năm hoạt động Chứng tỏ sức hút của thương hiệu thức ăn nhanh này ởViệt Nam không hề nhỏ chút nào McDonald’s Việt Nam mang lại nhiều trải nghiệmchất lượng và lợi ích cho khách hàng từ ẩm thực, không gian cho đến dịch vụ gửi xemiễn phí,…
Trang 172.2 So sánh sự khác biệt văn hoá Việt Nam - Mỹ theo các khía cạnh văn hóa của Hofstede
Mỗi nền văn hóa có những nét đặc trưng riêng, khách quan mà nói thì không cónền văn hóa nào tốt hơn nền văn hóa nào Thông qua nghiên cứu về các khía cạnh, giátrị văn hóa, Hofstede đã có công trong việc phác họa nên những giá trị cơ bản của cácnền văn hóa khác nhau Có thể tóm tắt sự khác biệt cơ bản giữa hai nền văn hóa ViệtNam và Mỹ như bảng sau:
Biểu đồ: Điểm số về các khía cạnh văn hoá theo Hofstede của Mỹ và Việt Nam
Nguồn: Hofstede insights