LỜI CÁM ƠN Nhóm dự án xin cảm ơn Bộ Công nghiệp nay là Bộ Công thương, Lãnh đạo Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam, các Công ty than Mạo Khê, Công ty Than Hà Lầm, Công ty than Vàng Da
Trang 1TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN-KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ-TKV
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN – KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ- TKV
Cơ quản chủ quản: Bộ Công Thương
Cơ quan chủ trì: Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ
Trang 3MỤC LỤC
Phần 1: CÁC THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 4
Phần 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN 7
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG ÁN SẢN PHẨM 7
I TỔNG QUAN 7
II.SẢNPHẨMCỦADỰÁN 10
CHƯƠNG II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI DỰ ÁN 13
I.NỘIDUNG 13
II.PHƯƠNGÁNTRIỂNKHAI 13
CHƯƠNG III. HOÀN THIỆN THIẾT KẾ VÀ CÔNG NGHỆ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 16
I.HOÀNTHIỆNTHIẾTKẾVÀCÔNG NGHỆ 16
II.CÁCPHƯƠNGÁNNÂNGCAOCHẤTLƯỢNGVÀCẢITIẾNCÔNG NGHỆ ……… 16
CHƯƠNG IV. CHẾ TẠO, CUNG CẤP SẢN PHẨM PHỤC VỤ KHAI THÁC THAN HẦM LÒ 27
I.CHẾTẠO,THỬNGHIỆMSẢNPHẨM 27
II.TỔCHỨCCHẾTẠO,CUNGCẤPSẢNPHẨM 27
CHƯƠNG V. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 28
I.TÌNHHÌNHSỬDỤNGKINHPHÍ 28
II.HIỆUQUẢKINHTẾ-XÃHỘI 28
CHƯƠNG VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29
I.KẾTLUẬN 29
II.KIẾNNGHỊ 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
CÁC PHỤ LỤC 31
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Nhóm dự án xin cảm ơn Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương), Lãnh đạo Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam, các Công ty than Mạo Khê, Công ty Than Hà Lầm, Công ty than Vàng Danh, Công ty Than Dương Huy, các đơn vị hợp tác cùng tất cả các chuyên gia và đồng nghiệp trong và ngoài Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ - TKV đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho nhóm thực hiện hoàn thành được các nội dung đã đặt ra của dự án này
Trang 5Phần 1: CÁC THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1 Tên Dự án: Hoàn thiện công nghệ, chế tạo phụ tùng cho thiết bị mỏ hầm lò
2 Số đăng ký: 01DT-06
3 Cơ quan quản lý: Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương)
4 Thời gian thực hiện: 24 tháng, từ tháng 01/2006 đến hết tháng 12/2007
5 Kinh phí thực hiện dự kiến: 7.555.511.000 đồng
Trong đó, từ Ngân sách sự nghiệp khoa học: 2.000.000.000đồng
6 Thu hồi: Kinh phí đề nghị thu hồi: 1.400.000.000đồng (70 % kinh phí hỗ trợ từ ngân sách SNKH)
Thời gian đề nghị thu hồi: 6/2008
7 Tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện Dự án:
Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ - TKV;
Địa chỉ: 565 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội;
Điện thoại: 04.8545224
Fax: 04.8543154
8 Cá nhân đăng ký chủ nhiệm Dự án:
Ông Cao Ngọc Đẩu
9 Cơ quan phối hợp chính:
- Công ty Than Mạo Khê;
- Công ty Than Hà Lầm;
- Công ty Than Vàng Danh;
- Công ty Than Dương Huy
Trang 610 Danh sách cá nhân tham gia dự án:
TT Họ và tên Học vị, chuyên môn
1 Trần Đức Thọ ThS Công nghệ cơ khí
2 Nguyễn Hữu Liên TS Công nghệ Chế tạo Máy
3 Hoàng Văn Vĩ KS Chế tạo máy mỏ
4 Đỗ Trung Hiếu ThS Công nghệ Cơ khí
5 Đàm Hải Nam KS Công nghệ Chế tạo Máy
6 Phạm Văn Mùi KS Luyện kim
7 Lê Thái Hà KS.Công nghệ hàn, Cử nhân Kinh tế
8 Đặng Đức Lăng KS Chế tạo máy Mỏ
9 Nguyễn Kế Vinh KS Công nghệ Chế tạo Máy
10 Nguyễn Văn Chiến KS Công nghệ Chế tạo Máy
11 Đỗ Văn Minh KS Chế tạo máy mỏ
12 Hà Thị Thuý Vân Kỹ sư Kinh tế
13 Vũ Thị Hồng Vân KS Cơ khí
11 Quyết định giao nhiệm vụ: Số 4022/QĐ-KHCN ngày 08/12/2005 của
Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương)
12 Hợp đồng triển khai thực hiện dự án: Số 01.06.SXTN/HĐ-KHCN, ký
ngày 26/01/2006 giữa Bộ Công nghiệp và Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ Nội dung, tiến độ và kết quả thực hiện dự án SXTN theo Phụ lục 1 của Hợp đồng
Những mục tiêu chính của dự án là:
- Mục tiêu trước mắt:
+ Hoàn thiện tài liệu thiết kế và công nghệ chế tạo sản phẩm;
+ Ổn định từng bước và nâng cao chất lượng sản phẩm;
+ Chế tạo phụ tùng phục vụ sửa chữa thiết bị, thay thế nhập khẩu;
- Mục tiêu lâu dài:
+ Lập bộ tài liệu thiết kế, chế tạo thiết bị;
Trang 7+ Chế tạo thiết bị, phụ tùng đáp ứng nhu cầu trong nước, thay thế nhập khẩu
và tiến tới xuất khẩu;
Các nội dung chính cần thực hiện:
- Xây dựng phương án sản phẩm;
- Hoàn thiện thiết kế và quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm;
- Tổ chức chế tạo thử nghiệm và tiêu thụ sản phẩm;
- Tổng kết, nghiệm thu dự án;
- Quyết toán nộp kinh phí thu hồi;
Trang 8Phần 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Chương I TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG ÁN SẢN PHẨM
I TỔNG QUAN
I.1 Chiến lược phát triển ngành than Việt Nam
Chiến lược phát triển ngành Than Việt Nam là phát triển ổn định, bền vững, bảo đảm hài hoà với môi trường; trên cơ sở áp dụng công nghệ thăm
dò, khai thác và chế biến tiên tiến, phù hợp với điều kiện mỏ địa chất và KTXH ở từng vùng Phát triển ngành than phải lấy mục tiêu hiệu quả kinh tế, giảm tổn thất tài nguyên, an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đáp ứng tối đa nhu cầu than cho phát triển KTXH của đất nước Thị trường hoá ngành than để thu hút nguồn lực của mọi thành phần kinh tế vào đầu tư phát triển ngành; đặc biệt là thu hút đầu tư nước ngoài vào thăm dò, khai thác than
ở vùng đồng bằng sông Hồng với quy mô lớn sau 2020
I.2 Mục tiêu phát triển sản lượng than
Sản lượng than khai thác đạt khoảng 46 ÷ 50 triệu tấn vào năm 2010; khoảng 50 ÷ 55 triệu tấn vào năm 2015; khoảng 57 ÷ 63 triệu tấn vào năm
2020 và 59 ÷ 66 triệu tấn vào năm 2025; Tốc độ tăng sản lượng khai thác đạt 3,15%/năm trong giai đoạn 2006 ÷ 2015 và 1,76%/năm trong giai đoạn 2016
÷ 2025 Sản lượng than theo quy hoạch được thể hiện trong Bảng 1-1
Bảng 1-1: Sản lượng than theo quy hoạch
Sản lượng năm (Triệu tấn)
Trang 9I.3 Quy hoạch phát triển khai thác than hầm lò
I.3.1 Tình hình khai thác than hầm lò thời gian qua
Kể từ năm 1998 đến nay, công nghệ khai thác than hầm lò ở nước ta đã
có những bước phát triển vượt bậc Áp dụng thử nghiệm thành công lò chợ khấu than bằng máy com bai tay ngắn, chống lò chợ bằng giàn thuỷ lực tự hành cho năng suất đạt 2500tấn/ngày tại Công ty Than Khe Chàm đã mở ra hướng đi mới có tính khả thi cho các công ty khai thác hầm lò Hầu hết các công ty khai thác hầm lò đã áp dụng thành công cột chống thuỷ lực đơn và giá thuỷ lực di động để chống lò chợ cho các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khá và đặc biệt là an toàn lao động được nâng cao Với khoảng 80% lò chợ được trang bị cột thuỷ lực và giá thuỷ lực di động
Song song với công tác đổi mới công nghệ chống giữ lò chợ, công tác vận tải cũng được trang bị các hệ thống vận tải liên tục (máng cao + băng tải), các thiết bị có công suất lớn đã giúp các công ty khai thác đạt năng suất cao
Để đạt được sản lượng khai thác hầm lò như hiện nay công tác đào lò chuẩn bị cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng Công ty Than Vàng Danh
đã đưa máy vào bốc xúc đá ở lò nghiêng, Công ty Than Mông Dương, Uông Bí đã đưa máy liên hợp AM-50 vào đào lò than cho tiến độ lò chống thép có tiết diện trên 12m2 đạt 250m/tháng là một bước đột phá trong công nghệ đào lò
Đã có 18 máy AM50 và AM45 được đưa vào các mỏ hầm lò
Từ trước đến nay việc chống giữ các đường lò chủ yếu bằng thép Nhưng với sự mạnh dạn của cán bộ kỹ thuật Việt Nam, công nghệ chống lò bằng vì neo các loại đã được áp dụng thành công ở hầu hết các công ty, đã góp phần giảm đáng kể chi phí chống lò
Ngoài những tiến bộ nêu trên, công nghệ khai thác hầm lò vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và yêu cầu phát triển, trình độ cơ giới hoá và tự động hoá các khâu trong khai thác hầm lò chưa cao và chưa rộng rãi, đó cũng
là nguyên nhân năng suất lao động chưa cao
I.3.2 Định hướng khai thác than hầm lò
TKV đang tập trung đầu tư cải tạo, mở rộng các mỏ hầm lò hiện có và đầu tư các mỏ mới theo hướng hiện đại để tăng sản lượng từ 16,55 triệu tấn/năm (năm 2005) lên 26,07 triệu tấn vào năm 2010 và đạt khoảng 36,6 triệu tấn vào năm 2020 Việc đẩy mạnh quá trình hiện đại hoá công nghệ khai
Trang 10thác hầm lò đã được lãnh đạo TKV quan tâm đúng mức gắn với việc đầu tư đồng bộ hệ thống vận tải, sàng tuyển chế biến và phụ trợ; đảm bảo các mỏ than hầm lò khai thác than hợp lý, hiệu quả, an toàn và thân thiện với môi trường
Giai đoạn từ nay đến năm 2015, tăng cường hợp tác với nước ngoài nghiên cứu công nghệ và khả năng khai thác (công nghệ khai thác hầm lò hoặc công nghệ khí hoá than, ) để có thể đưa khoáng sàng Bình Minh – Khoái Châu (tỉnh Hưng Yên) vào khai thác với sản lượng bước đầu khoảng 5 triệu tấn/năm vào năm 2020 Giai đoạn sau năm 2020 hoàn thiện công nghệ khai thác và chế biến để có thể nâng cao sản lượng khai thác, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia
Phát triển khai thác than các mỏ nội địa gắn liền với tiêu thụ trong vùng, do hạn chế về trữ lượng than nâng công suất hợp lý để đáp ứng nhu cầu tại chỗ Sản lượng khai thác than hầm lò được trình bày trong Sơ đồ 1-1
Sơ đồ 1-1: Sản lượng than hầm lò dự kiến khai thác
Sản lượng khai thác than Hầm lò 2007-2015- PA Cơ sở
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Nguồn: Quy hoạch phát triển ngành Than Việt Nam
Để đạt được sản lượng khai thác như trên thì một trong các biện pháp là phải đổi mới, hiện đại hoá công nghệ và thiết bị, thực hiện cơ giới hoá đồng
bộ các khâu trong dây truyền sản xuất
I.4 Nhu cầu về trang thiết bị phục vụ khai thác hầm lò
Trong các mỏ than hầm lò lớn ở Việt Nam trước đây đều do Liên Xô (cũ) thiết kế hoặc thiết kế mở rộng và trang bị các thiết bị đồng bộ do Liên Xô, Ba
SL 103T
Trang 11Lan và các nước XHCN sản xuất, gần đây một số thiết bị cũng được nhập từ Trung Quốc với kết cấu và các đặc tính kỹ thuật tương đương của Liên Xô (cũ) Trang thiết bị trong ngành công nghiệp Mỏ nhất là các trang bị cho mỏ than hầm lò phải làm việc trong điều kiện hết sức khắc nghiệt mà điển hình là: Nhiệt độ môi trường dao động khá lớn, trung bình từ 5-400C; có độ ẩm không khí cao; có môi trường nước nhỏ giọt ngày đêm; có các chất khí, hơi và bụi nguy hiểm cháy nổ; có các hóa chất (axit, kiềm) gây ăn mòn cao; có không gian làm việc chật hẹp, tải trọng thay đổi, chịu nhiều va đập và điều kiện bôi trơn khó khăn
Ngoài việc phải thực hiện các giải pháp nâng cao tuổi thọ các thiết bị làm việc trong môi trường kể trên, các phụ tùng thay thế phải được chế tạo theo các quy trình hết sức nghiêm ngặt để đảm bảo được chất lượng: tức là để đảm bảo hệ số thời gian sửa chữa và thay thế nhỏ nhất
Cùng với sự phát triển của ngành Than thì nhu cầu phụ tùng thay thế sửa chữa các thiết bị ngày càng tăng Vấn đề đặt ra là chất lượng sản phẩm chế tạo phải đảm bảo được yêu cầu chất lượng của thiết bị làm việc phù hợp với yêu cầu sản xuất tức là: đạt được chất lượng tương đương với sản phẩm của nước ngoài đã cung cấp Vì vậy, yêu cầu về vật liệu chế tạo cũng như qui trình công nghệ gia công đòi hỏi khá cao nhằm đáp ứng được các vấn đề về kỹ thuật
II SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN
Qua nghiên cứu tổng quan về tình hình khai thác than hầm lò trong các năm gần đây cũng như định hướng quy hoạch cho các năm tiếp theo, chúng ta nhận thấy rằng sản lượng than hầm lò sẽ ngày một gia tăng, chính vì vậy nhu cầu về phụ tùng, thiết bị phục vụ cho khai thác hầm lò cũng rất lớn, đa dạng thuộc nhiều chủng loại khác nhau Nhu cầu thiết bị phục vụ khai thác than hầm
lò được trình bày trong Bảng 1-2 Qua bảng trên ta thấy, nhu cầu phụ tùng cho các mỏ than hầm lò là rất lớn Việc hình thành một dự án SXTN để ổn định công nghệ, cung cấp sản phẩm ổn định cho thị trường là hướng đi đúng
Đối tượng của dự án tập trung vào 03 dạng sản phẩm sau:
- Phụ tùng máng cào: Tập trung vào các phụ tùng mau mòn chóng hỏng có nhu cầu thay thế thường xuyên như:
+ Tang lai xích;
+ Tang đuôi;
Trang 12+ Cầu máng;
+ Gối đỡ trung gian
- Phụ tùng băng tải: Tập trung vào hoàn thiện công nghệ chế tạo cho các bộ phận thường xuyên phải thay thế, sửa chữa của các loại băng tải B650, B800, B1000 như:
+ Con lăn đường kính và chiều dài khác nhau: φ89, φ108, φ130
+ Giàn con lăn định tâm trên và định tâm dưới;
+ Tang băng tải các loại
- Phụ tùng máy xúc đá: Tập trung vào 02 cụm cơ bản có tính chất quyết định đến tuổi thọ của máy xúc đá X.0,32 là:
+ Cụm tang nâng hạ;
+ Cụm tang di chuyển
Sau khi kết thúc thời gian thực hiện dự án, Viện sẽ tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất, cung cấp sản phẩm hàng hóa cho các công ty than hầm lò và các đơn vị khác ngoài ngành Than – Khoáng sản Đồng thời xem xét mở rộng chủng loại sản phẩm và quy mô sản xuất bằng việc chuyển giao công nghệ cho các đơn vị cơ khí của ngành Than – Khoáng sản và tiến tới chế tạo thiết
bị trọn bộ
Trang 13BẢNG 1-2: KHỐI LƯỢNG THIẾT BỊ PHỤC VỤ KHAI THÁC THAN HẦM LÒ GIAI ĐOẠN 2007 ÷ 2015 [2]
Khối lượng thiết bị theo năm (Tấn)
Trang 14Chương II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI DỰ ÁN
I NỘI DUNG
I.1 Xây dựng phương án sản phẩm
+ Khảo sát, phân tích nhu cầu thị trường và khả năng sản xuất trong nước + Chọn phương án sản phẩm
I.2 Hoàn thiện thiết kế và quy trình công nghệ chế tạo
+ Chọn kết cấu và vật liệu phù hợp
+ Lập bản vẽ thiết kế
+ Xây dựng quy trình công nghệ chế tạo phù hợp đạt chất lượng và hiệu quả kinh tế
I.3 Tổ chức chế tạo và tiêu thụ sản phẩm
+ Tìm hiểu khả năng cung cấp, nguyên vật liệu, dụng cụ, đồ gá
+ Khảo sát, phân tích và chọn phương án tự sản xuất và hợp tác sản xuất sản phẩm;
+ Đánh giá nghiệm thu các cấp
I.5 Quyết toán kinh phí, trả thu hồi
II PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI
II.1 Phương án tổ chức sản xuất thử nghiệm:
- Địa điểm thực hiện dự án:
Xưởng thực nghiệm Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ - TKV có gần 2000
m2 nhà xưởng, có nhiều chủng loại thiết bị công nghệ và gia công cơ Ngoài ra Viện có khả năng hợp tác phối hợp với các đơn vị sản xuất cơ khí trong nước mà đặc biệt là các đơn vị cơ khí trong Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam Như vậy không cần mở rộng và cải tạo nhà xưởng
Trang 15- Môi trường: Sử dụng nhà xưởng và thiết bị có sẵn Quá trình sản xuất sản phẩm
không có những ảnh hưởng xấu đến môi trường
- Vật tư, nguyên liệu, thiết bị cho dự án:
+ Sử dụng các vật tư, nguyên liệu trong nước và nhập ngoại sẵn có trên thị trường Việt Nam
+ Sử dụng các thiết bị hiện có, khai thác và phát huy năng lực sẵn có của Viện
và các đơn vị cơ khí trong nước
- Nhân lực triển khai dự án:
+ Viện là đơn vị nghiên cứu chuyên ngành về cơ khí mỏ đã nhiều năm làm công tác nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, áp dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất và chuyển giao công nghệ
+ Các cán bộ trưc tiếp tham gia dự án là những kỹ sư cơ khí chế tạo máy và
kỹ sư cơ khí mỏ được đào tạo cơ bản về thiết kế cơ khí, công nghệ chế tạo và đặc biệt đã kinh qua sản xuất cơ khí phục vụ ngành than, có khả năng tổ chức sản xuất trong Viện cũng như hợp tác sản xuất trong và ngoài ngành
II.2 Phương án tài chính:
- Tổng kinh phí cần thiết cho dự án: 7.555.511.000 đồng.
Trong đó: NSNN là: 2.000.000.000 đồng
- Phương án huy động và phân bổ các nguồn vốn:
+ Sử dụng nguồn vốn vay phát triển sản xuất của Viện (vay các tổ chức tín dụng, huy động vốn trong cán bộ công nhân viên của Viện)
+ Sử dụng vốn phát triển sản xuất của các đơn vị đặt hàng thông qua thoả thuận trong hợp đồng kinh tế
+ Sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ NSNN cấp cho dự án theo đề cương được duyệt
+ Tổ chức sản xuất, bán sản phẩm quay vòng vốn Trả kinh phí thu hồi 06 tháng sau khi kết thúc dự án
Việc phân bổ và kế hoạch sử dụng các nguồn vốn xem Bảng 2-1
II.3 Phương án tiêu thụ sản phẩm, quảng bá công nghệ để thị trường hoá kết quả Dự án;
- Giá thành sản phẩm:
+ Giá bán tối đa bằng 80% giá nhập ngoại của sản phẩm cùng loại Đảm bảo giá cạnh tranh trong nước, hợp lý cho các đơn vị sử dụng
- Danh mục các đơn đặt hàng:
Trang 16+ Hiện tại, các sản phẩm dự án thực hiện chế tạo đang có nhu cầu rất lớn, tuy nhiên quy mô dự án chỉ đáp ứng được một phần nhỏ của nhu cầu thị trường, còn lại các đơn vị sản xuất vẫn phải nhập ngoại Một số đơn vị đã sử dụng sản phẩm của dự án như:
Công ty than Mạo Khê;
Công ty than Hà Lầm;
Công ty than Vàng Danh;
Công ty than Dương Huy
- Khả năng tham gia của các cơ quan tiếp nhận sản phẩm vào quá trình thực hiện