Kết quả điều trị một số bệnh ngoài da cho chó tại phòng khám Thú y .... Kết quả điều trị một số bệnh đường hô hấp cho chó tại phòng khám thú y.... Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh ngoà
Trang 1NÔNG QUỐC VIỆT
Tên chuyên đề:
“THỰC HIỆN QUY TRÌNH PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO CHÓ ĐẾN KHÁM, CHỮA BỆNH TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y PETCARE, THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y
Khóa học: 2016 - 2021
Thái Nguyên, năm 2020
Trang 2NÔNG QUỐC VIỆT
Tên chuyên đề:
“THỰC HIỆN QUY TRÌNH PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO CHÓ ĐẾN KHÁM, CHỮA BỆNH TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y PETCARE, THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y
Khóa học: 2016 - 2021 Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Mạnh Cường
Thái Nguyên, năm 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, cùng toàn thể các thầy
cô trong khoa đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập
và rèn luyện tại trường
Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa và các thầy, cô giáo, cán bộ khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường
Em xin chân thành cảm ơn tới các bác sỹ tại phòng khám thú y đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập này
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Mạnh Cường đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè
và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, khích lệ em hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy, cô và cán bộ công nhân viên của khoa, của trường luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Sinh viên
Nông Quốc Việt
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PO : Per Os, đường uống
SC : Subcutaneous injection, tiêm dưới da
IM : Intramuscular, tiêm bắp
IV : Intravenous, tiêm tĩnh mạch
TT : Thể trọng
cs : Cộng sự Nxb : Nhà xuất bản
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Số lượng chó được khám chữa bệnhtại phòng khám thú y
Petcare - Tuyên Quang 32
Bảng 4.2 Số lượng chó đến tiêm phòng vacxin tại phòng khám thú y 33
Bảng 4.3 Tỷ lệ mắc bệnh ở chó mang tới khám và điều trịtại phòng khám 34 Bảng 4.4 Tỷ lệ mắc bệnh ngoài da trên chó đến khám chữa bệnh
tại phòng khám 36
Bảng 4.5 Kết quả điều trị một số bệnh ngoài da cho chó
tại phòng khám Thú y 37
Bảng 4.6 Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở chó tại phòng khám 38
Bảng 4.7 Kết quả điều trị một số bệnh đường hô hấp cho chó
tại phòng khám thú y 39
Bảng 4.8 Kết quả điều trị một số bệnh đường tiêu hóa 40
Bảng 4.9 Kết quả điều trị một số bệnh đường tiêu hóa 41
Bảng 4.10.Tình hình mắc bệnh truyền nhiễm ở chó tại phòng khám 42
Bảng 4.11 Kết quả điều trị một số bệnh truyền nhiễm 43
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG iii
MỤC LỤC iv
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện cơ sơ nơi thực tập 3
2.1.1 Giới thiệu chung 3
2.1.2 Cơ sở vật chất và tình hình hoạt động của phòng khám 3
2.2 Tổng quan tài liệu trong và ngoài nước 4
2.2.1 Hiểu biết chung về loài chó 4
2.2.2 Đặc điểm sinh lý của chó 12
2.3 Một số bệnh thường gặp ở chó 16
2.3.1 Bệnh đường tiêu hóa 16
2.3.2 Bệnh về hệ tiết niệu, sinh dục 21
2.3.3 Bệnh hệ hô hấp 23
2.3.4 Bệnh Ký sinh trùng 24
2.3.5 Bệnh về hệ thần kinh, vận động 26
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 30 3.1 Đối tượng 30
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 30
3.3 Nội dung thực hiện 30
Trang 73.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 30
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 30
3.4.2 Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin) 30
3.4.3 Phương pháp chẩn đoán bệnh 31
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 31
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Tình hình chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám thú y
Petcare - Tuyên Quang 32
4.2 Thống kê số lượng chó đến tiêm phòng vacxin tại phòng khám thú y Petcare - Tuyên Quang 33
4.3 Một số bệnh thường gặp ở chó mang đi khám tại phòng khám 34
4.4 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám thú y Petcare - Tuyên Quang 36
4.4.1 Tình hình mắc bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh
tại phòng khám 36
4.4.2 Kết quả điều trị bệnh ngoài da cho chó đến khám tại phòng khám
Thú yBravecto 37
Cạo lông, vệ sinh vết thương, sát trùng (povidone iodine 10%.) 37
4.5 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám Thú y 38
4.5.1 Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở chó 38
4.5.2 Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp cho chó tại phòng khám Thú y 39
4.6 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường tiêu hóa ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám Thú y 40
4.6.1 Tình hình mắc bệnh đường tiêu hóa 40
4.6.2 Kết quả điều trị bệnh đường tiêu hóa ở chó tại phòng khám thú y 41
Trang 84.7 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh truyền nhiễm ở chó đến khám chữa
bệnh tại phòng khám Thú y 42
4.7.1 Tình hình mắc bệnh truyền nhiễm ở chó 42
4.7.2 Kết quả điều trị bệnh truyền nhiễm ở chó 43
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45
5.1 Kết luận 45
5.2 Đề nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 PHỤ LỤC
Trang 9ta Song chó là loài động vật rất mẫn cảm với các tác nhân gây bệnh Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, virus và bệnh do ký sinh trùng đã và đang làm chết nhiều chó hoặc làm cho chó còi cọc, giảm sức đề kháng, gây thiệt hại kinh tế cho nhiều hộ chăn nuôi, đặc biệt là các hộ chăn nuôi những giống chó quý hiếm Phòng khám và chăm sóc thú cưng Petcare được thành lập từ năm 2017 nhằm phục vụ cho công tác khám chữa bệnh, tiêm phòng, điều trị bệnh và chăm sóc cho chó, mèo trên địa bàn thành phố Tuyên Quang Mặc dù mới đi vào hoạt động nhưng phòng khám Thú y đã được chủ các thú cưng biết đến và đưa thú cưng vào chăm sóc và khám chữa bệnh tại đây ngày một đông
Hiện tại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, số lượng chó, mèo nuôi ngày càng nhiều, đa phần là giống chó, mèo cảnh nhập ngoại, chó lai, vậy nhưng kiến thức
về cách chăm sóc và phòng bệnh của chủ nuôi vẫn còn kém, dẫn đến tình trạng chó, mèo ốm và chết còn nhiều
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban Chủ Nhiệm
Trang 10Khoa, thầy giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành thực hiện chuyên
đề: “Thực hiện quy trình phòng, trị bệnh cho chó đến khám, chữa bệnh tại
phòng khám thú y Petcare, Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang”
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
- Làm quen với công tác khám chữa bệnh tại phòng khám
- Biết cách chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho chó khám chữa bệnh tại phòng khám
- Xác định được tỷ lệ nhiễm các bệnh trên chó đến khám tại phòng khám
- Biết cách phòng và trị bệnh cho chó đến khám tại phòng khám
Trang 11Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện cơ sơ nơi thực tập
2.1.1 Giới thiệu chung
- Ngày nay thú cưng không chỉ là một con vật nuôi trong gia đình mà chúng đã trở thành một người bạn tri kỷ thực sự để chia sẻ mọi tình cảm Việc
có được một trung tâm chăm sóc sức khỏe cho thú cưng với bác sỹ bạn có thể tin cậy được là điều vô cùng quan trọng
- Phòng phám thú y Petcare - Tuyên Quang được xây dựng để chia sẻ tình yêu với thú cưng, nơi chúng được chăm sóc như bằng chính bàn tay bạn, với trang thiết bị hiện đại và quy trình chăm sóc, khám chữa bệnh khoa học, đảm bảo điều kiện chăm sóc và điều trị tốt nhất cho thú cưng
- Phòng phám thú y Petcare - Tuyên Quang cung cấp giải pháp toàn diện
và an toàn chăm sóc sức khỏe bao gồm thú y, phẫu thuật, điều trị nội trú và chăm sóc cho con vật yêu quý của bạn Phòng phám thú y Petcare - Tuyên Quang không chỉ phấn đấu từng bước trở thành trung tâm chăm sóc sức khỏe thú cưng hàng đầu Tuyên Quang Phòng phám thú y Petcare - Tuyên Quang còn muốn xây dựng một cộng đồng yêu thú cưng nơi bạn có thể chia sẻ tình yêu của mình
2.1.2 Cơ sở vật chất và tình hình hoạt động của phòng khám
2.1.2.1 Cơ sở vật chất
Phòng khám gồm 4 phòng chức năng:
+ Phòng tư vấn và điều trị;
+ Phòng khám tổng quát;
+ Phòng chẩn đoán xét nghiệm siêu âm;
+ Phòng lưu trú gia súc bệnh
Trang 12Phòng khám đã có đầy đủ các thiết bị để phục vụ các hoạt động về chăm sóc chẩn đoán bệnh cho thú cưng như: Máy siêu âm, xét nghiệm máu, máy khí dung, kính hiển vi, tủ lạnh, tủ ấm, máy sấy, đèn mổ và nhiều dụng cụ, thiết bị
hỗ trợ khác
Từ năm 2018, ngoài công tác chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh, bệnh xá còn thực hiện các dịch vụ spa làm đẹp cho vật nuôi như: tạo mí, cắt tai, tắm, cắt móng, vệ sinh tai, dịch vụ kí gửi vật nuôi, dịch vụ khám sức khỏe định kì, triệt sản…
+ Xét nghiệm máu, xét nghiệm kí sinh trùng
+ Điện châm: cho những ca liệt chân
+ Phẫu thuật: mổ đẻ, triệt sản, thông tiểu, nâng mí mắt, mổ hecni, sỏi bàng quang, đóng đinh nội tủy
+ Hướng dẫn kĩ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi
+ Dịch vụ làm đẹp: tắm, sấy, vệ sinh tai, cắt tỉa lông, vắt tuyến hôi
+ Phòng khám nhận các ca cấp cứu cho vật nuôi 24/24
2.2 Tổng quan tài liệu trong và ngoài nước
2.2.1 Hiểu biết chung về loài chó
2.2.1.1 Một số giống chó địa phương
Nhóm chó ta hay chó nội địa được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng cách đây 3.000 - 6.000 năm trước công nguyên Theo Nguyễn Văn Thanh và
Trang 13cs (2011) [29], ở nước ta có tập quán nuôi chó thả rông vì thế sự phối giống một cách tự nhiên giữa các giống chó kết quả là tạo ra nhiều thế hệ con lai với đặc điểm ngoại hình rất đa dạng và nhiều tên gọi dựa vào màu sắc bộ lông và từng địa phương để gọi tên
Chó H’Mông: Theo Lê Văn Thọ (1997) [34], chó H’Mông sống ở miền
núi cao, được dùng để giữ nhà, săn thú, có tầm vóc trung bình khá có những cá thể đặc biệt to lớn, lớn hơn chó vàng, chiều cao 55 - 60 cm, nặng 18 - 20 kg, chó cái đẻ trung bình mỗi lứa 6 con Theo Đinh Thế Dũng và cs (2011) [5], chó H’Mông có kiểu lông màu đen đôi khi xuất hiện màu vằn vện như da hổ, đầu
to, lớn với trán phẳng, rộng, tỷ lệ giữa dài đầu và chiều cao trước là 1/3, hai tai thường dựng đứng Đuôi bị cộc bẩm sinh với độ dài khác nhau đây là điểm để nhận dạng quan trọng với các giống chó khác
Chó Bắc Hà: Theo Hoàng Nghĩa (2005) [16], chúng có bộ lông xù kèm
theo cái bờm rất là đẹp cách biệt với lông trên thân với nhiều màu lông khác nhau như: màu đen, trắng, xám, hung đỏ là màu rất hiếm Thân hình vừa phải không lớn xếp vào giống chó có kích thước trung bình, người dài hơn chiều cao, khung xương chắc khỏe gọn gàng Sở hữu bộ lông xù dày, đặc điểm đuôi của chúng dạng bông lau xoắn cuộn lên lưng Chó đực có chiều cao: 57 - 65
cm, chó cái có chiều cao 52 - 60 cm, nặng 25 - 35 kg
Chó Phú Quốc: Theo Lê Văn Thọ (1997) [34], chúng có nguồn gốc từ đảo
Phú Quốc - Việt Nam Chó có thể hình khá lớn, cao 60 - 65 cm, nặng 20 - 25 kg,
là giống chó tinh khôn Màu sắc lông một màu có thể màu vàng, đen, vện, xám hoặc màu lá úa, đường lưng thẳng, trên lưng có một xoáy dài Chó Phú Quốc thông minh, nhanh nhẹn và có thể huấn luyện tốt, nhân dân ta thường sử dụng
để làm chó đi săn, giữ nhà hoặc làm chó bảo vệ, chó cái đẻ trung bình mỗi lứa 5 con
Trang 14bang Chihuahua của Mexico, nơi mà các nhà thám hiểm đã tìm ra chúng
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1992) [11], chó Chihuahua lông ngắn, đầu hình quả táo, tai lớn, mắt tròn và lồi, mõm ngắn, đuôi mọc ở phần cao uốn cong trên lưng, lưng bằng, bốn chân thẳng, chiều cao khoảng 15 - 23 cm, nặng từ 1 - 3
kg Chihuahua không chịu được lạnh và hay bị run lên vì rét Nó tỏ ra dễ thích nghi với thời tiết ấm áp hơn là lạnh Đây là loại chó thích hợp với việc nuôi ở căn hộ
Chó Bắc Kinh
Có nguồn gốc từ gia đình hoàng tộc ở Bắc Kinh, Trung Quốc Giống chó này được nhập vào Việt Nam từ Đài Loan, Nga, Pháp và Mỹ
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1992) [11], chó Bắc Kinh tương đối nhỏ Chó cái
có trọng lượng khoảng 2,6 kg, chó đực 3,5 kg Chó có đầu rộng, khoảng cách giữa hai mí mắt lớn, mũi ngắn, tẹt, trên mõm có nhiều nếp nhăn, mặt gẫy, mắt tròn lồi đen tuyền và long lanh Tai hình quả tim cụp xuống hai bên, cổ ngắn và dầy, có một cái bờm nhiều lông dài và thẳng Chó Bắc Kinh có bộ lông màu pha nhiều lông mầu sẫm ở mặt lưng, hông và đuôi, đuôi gập dọc theo sống lưng kiểu đuôi
Chó Bắc Kinh lai Nhật
Chó Bắc Kinh lai Nhật là con lai của chó Bắc Kinh và chó Nhật lông xù (vốn là một hậu duệ của chó Bắc Kinh) Hai giống chó này có quan hệ họ hàng rất gần và các đặc điểm gần giống nhau nên nhiều chủ nuôi thường cho ghép đôi với nhau
Trang 15Thêm vào đó số lượng chó Bắc Kinh và chó Nhật lông xù thuần chủng không nhiều nên phải cho lai chéo để tăng số lượng, về cơ bản, các đặc điểm hình thể chó Bắc Kinh thuần chủng và Bắc Kinh lai Nhật gần như giống nhau, khác biệt lớn nhất là ở bộ lông Lông chó Bắc Kinh thuần chủng thường là lông đơn sắc (vàng kem, trắng, nâu đỏ), hoặc đơn sắc chủ đạo nhưng có mặt nạ đen hoặc pha chút màu khác Chó Bắc Kinh lai Nhật thường có lông 2 màu, thường
là màu trắng - đen, trắng - vàng, trắng - nâu… Mặt chó Bắc Kinh lai Nhật ít gãy hơn, mõm dài hơn và mũi đỡ tẹt hơn Những đặc điểm này khá khó phân biệt khi còn nhỏ, chỉ nhận thấy khi chúng đã được khoảng 3 tháng tuổi
Chó Pug (Carlin)
Có nguồn gốc từ Trung Quốc Chó Pug có thân hình chắc lẳn, gọn gàng
Cơ thể của loài chó này được coi là cân đối nếu chiều cao tính đến gần tương đương với chiều dài từ vai đến mông Chó chuẩn có hình dáng giống quả lê, phần vai rộng hơn phần hông
Theo Đỗ Hiệp (1994) [10], chúng có bộ lông ngắn, mềm mại, dễ chải, có màu đen, vàng Da chúng mềm mại, tạo cảm giác dễ chịu khi vuốt ve Đầu tròn, đặc biệt mõm hình khối vuông và rất ngắn so với chiều dài sọ, trên trán có những nếp nhăn sâu, chúng có đôi mắt tròn lồi màu sẫm và hàm dưới hơi trề ra Đuôi thẳng hoặc xoắn, trọng lượng lúc 12 tháng tuổi đạt 9 kg
Giống chó Phốc hươu
Chó Phốc có nguồn gốc từ Đức và du nhập vào Việt Nam đã lâu Phốc là giống chó nhỏ có trọng lượng khoảng 1,5 - 2,05 kg Chúng có một bộ lông bóng mượt và một cơ thể cân đối với những đường nét thanh thoát, ngực nở, bụng thắt có dáng dấp chó săn Hai chân trước thẳng và có treo móng huyền đề Bàn chân nhỏ và mềm mại
Mặt chúng có hình quả xoài như mặt hươu, chúng có mõm rất khỏe, hàm răng sắc và chắc khỏe nên cẩn thận với các đồ vật bé nhỏ vì chó Phốc rất thích gặm chúng và có thể bị nghẹn, không nên chó chúng ăn quá nhiều Mắt có màu
Trang 16sẫm hình ô van Tai dựng mỏng còn gọi là tai giấy, đuôi được cắt ngắn từ khi chúng còn nhỏ Chó Phốc có nhiều màu khác nhau như màu đỏ, vàng, đôi khi cũng gặp màu đen hoặc màu sôcôla
Chó Phốc sóc (Pomeranian)
Chó Phốc sóc hay còn gọi là chó Pom có nguồn gốc từ Đức và Ba Lan Chó Pom là giống chó cỡ nhỏ, kích thước chỉ cỡ bằng một món đồ chơi, có chiều cao từ 18 - 30 cm, trọng lượng từ 3 - 3 kg, chúng có cái đầu hình nêm và rất cân xứng với cơ thể, một số con có gương mặt giống như loài cáo, một số con khác lại có gương mặt giốngnhư búp bê Đôi mắt hình quả hạnh, to vừa phải và có màu sẫm, rất sáng, thể hiện rõ sự lanh lợi và thông minh
Tai chó Pom nhỏ nhắn, nhọn dựng thẳng trên đầu, hàm răng hình kéo và cái mũi be bé cùng màu với bộ lông Chúng có đuôi xù trông rất mềm mại và uốn cong lên lưng Lông kép dày với lớp ngoài dài, thẳng và hơi cứng, lớp trong ngắn, mềm và dày Lớp lông ở vùng cổ và ngực dài hơn Nhìn chung chó nhỏ nhắn, xinh xắn, ấm áp và mềm mại Màu lông của chúng cũng khá đa dạng: có thể là màu đỏ, cam, kem, trắng, xanh, nâu…
Chó Becgie
Chó Becgie có nguồn gốc từ Đức Giống này được nhập vào nước ta từ những năm 1960 Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [12], chó Becgie có tầm vóc tương đối lớn so với các giống chó khác ở nước ta, chiều dài 110 - 112 cm; cao 56 - 65 cm đối với chó đực và dài 62 - 66 cm đối với chó cái; trọng lượng 28 - 37 kg
Trang 17Bộ lông ngắn, mềm, màu đen sẫm ở thân và mõm; đầu, ngực và bốn chân
có màu vàng sẫm Đầu hình nêm; mũi phân thùy; tai dỏng hướng về phía trước, mắt đen; răng to, khớp răng cắn khít Chó đực có thể phối giống khi 24 tháng Chó cái có thể sinh sản khi 18 - 20 tháng Mỗi năm chó cái đẻ 2 lứa, mỗi lứa 4 - 8 con
* Nhóm chó làm việc
Chó Boxer
Chó Boxer có nguồn gốc từ Đức và được phát hiện vào năm 1850 Theo
Đỗ Hiệp (1994) [10], đầu của chúng cân đối với cơ thể, trán không có nếp nhăn, mặt ngắn hơn sọ, hàm dưới uốn cong lên và hở xa so với hàm trên, cổ tròn, nhiều cơ bắp và khỏe mạnh
Hai chân trước thẳng và song song với nhau Tai mọc ở phần cao của đầu, mũi lớn và đen, chân cao khỏe, vai cao khoảng 58 cm, nặng khoảng 24 - 32 kg Chó sống lâu, khoảng 11 - 14 năm Đuôi mọc ở phần cao và thường được cắt ngắn, màu vàng hoặc vện
Chó Rottweiler
Chó Rottweiler bắt nguồn từ con Mastiff của Ý, nó được tạo giống ở Đức tại thị trấn Rottwell Chúng đã bị tuyệt giống vào năm 1800, sau đó nhờ sự nhiệt tình của người làm công tác giống ở Stuttgart mà giống chó này đã được phổ biến trở lại vào đầu thế kỷ XX
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1992) [12], chó Rottweiler có thể trạng khỏe, rất vạm vỡ, đầu dài gần bằng sọ, mõm phát triển, mặt hơi gãy Mặt màu nâu đen, tai hình tam giác và cụp về phía trước, lưng phẳng, cổ và lưng tạo thành một đường phẳng, cấu trúc cơ thể có dạng hình vuông, chân trước khá cao, vai cao trung bình 69,5 cm, chúng nặng từ 48 - 60 kg đối với con trưởng thành Bộ lông ngắn cứng và rậm rạp, màu lông đen với một ít đốm vàng ở gần hai mắt, trên má, mõm, ngực và chân
Trang 18Chó Doberman
Chó Doberman có tên gọi đầy đủ là Doberman Pinscher Chó có nguồn gốc từ Đức Doberman là giống chó có sức khỏe tốt, ít bệnh tật, tuổi thọ trung bình từ 11 - 13 năm, thông thường Doberman có bộ ngực to khỏe, cơ thể săn chắc vạm vỡ Bộ lông của chúng ngắn thường có màu đen, màu nâu Tai của chúng phải được cắt để chúng được dựng đứng Đuôi cũng được cắt ngắn từ mấy ngày đầu sau khi sinh
Chó Husky
Chó Husky có nguồn gốc tại Siberia, Nga Chó Husky được xem là có ngoại hình và hành vi của mình giống với tổ tiên của chúng là loài chó sói Chúng thích liên lạc, giao tiếp bằng cách hú hơn là sủa, chúng có xu hướng đi lang thang và tìm cách trốn thoát sự tù túng
Husky rất hiếu động và thân thiện, lông của chúng dày hơn các loài chó khác gồm 2 lớp: lớp lông dày và ngắn lót phía trong và một lớp lông mỏng hơn, dài hơn bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ chúng khỏi cái lạnh khắc nghiệt của vùng băng giá Màu lông thường gặp của chúng là: trắng - đen, nâu - trắng, xám
- trắng… Mắt chó Husky có hình quả hạnh nhân đặt cách nhau vừa phải và hơi xếch lên, màu mắt đa dạng một số con có thể có 2 màu mắt khác nhau Kích thước của chó Husky thuần chủng cao khoảng 51 - 58 cm, nặng khoảng 16 - 27
kg Chúng có tuổi thọ trung bình từ 12 - 15 năm, mỗi lứa đẻ được 6 - 8 con
Chó Pit bull
Chó Pit bull là giống chó nhập ngoại có nguồn gốc từ Mỹ, đặc tính rất hữu chiến và hung dữ, được coi như là hung thần của các loại chó chọi, với sức mạnh của cơ thể cộng với hàm răng sắc nhọn
Chó Pit bull là giống chó có tầm trung bình và nhỏ, chúng cao từ 45 - 55
cm, nặng khoảng 18 - 22 kg và có sức mạnh cơ bắp hơn bất cứ giống chó nào khác Chó Pit bull bình thường rất thân thiện và hiền lành, trừ khi chúng bị đe
Trang 19dọa hoặc tấn công, ngoài ra chó Pit bull rất trung thành và tình cảm với chủ, chúng có nhiều màu như: màu nâu, vàng, nâu đỏ…
Chó Corgi
Chó Corgi là loại chó có xuất xứ từ Anh quốc ở xứ Wales, với kích cỡ cơ thể trung bình, thân dài và chân ngắn rõ rệt Tầm vóc chúng khoảng 30,5 cm, trọng lượng đạt 12 kg
Giống Corgi có truyền thống được dùng làm chó săn, chăn dắt gia súc lớn bằng cách chạy theo đàn gia súc và cắn vào gót chân con vật nào không chịu theo đàn Hàng ngày chúng cần chạy nhảy nhiều, có tuổi thọ khoảng 15 năm Chúng có màu lông thường gặp là: vàng - trắng, xám - trắng…
Chó Akita
Chó Akita là một giống chó quý có nguồn gốc từ Nhật Bản, chúng được coi
là giống chó chính thức và là Quốc Khuyển của Nhật Bản vì những đặc tính ưu điểm của mình Akita Nhật có thể màu trắng, nâu đốm, nâu vàng và đỏ
Chúng có thể vóc to khỏe, rất nổi bật và khá ương ngạnh Chó có ngoại hình cao lớn, chúng cao khoảng 61 - 71 cm, nặng từ 34 - 54 kg, có thân hình chắc nịnh, cân đối, gân guốc, mạnh mẽ và trông rất ấn tượng Chúng có tuổi thọ khoảng 10 năm, mỗi năm đẻ khoảng 6 - 7 lứa
Chó Border Colie
Chó Border Colie là giống chó chăn gia súc kiêm dụng săn đuổi có nguồn gốc từ nước Anh So với các giống chó khác chó Border Colie có ba đặc điểm nổi bật đó là chúng được coi là đứng hạng nhất trong danh sách những giống chó thông minh, chúng sáng dạ, dễ dạy, tiếp thu lệnh nhanh và là giống chó chăn lùa gia súc, gia cầm điệu nghệ trên những cánh đồng lớn Chúng có thân hình vừa phải mình dài hơn so với chiều cao của đôi chân, chúng cao từ 46 -
56 cm, nặng khoảng 15 - 35 kg
Chó Golden Retriever
Trang 20Chó Golden Retriever có nguồn gốc từ Scotland Là giống chó loại nhỡ
có thân hình cân đối, khỏe mạnh Chúng có bộ lông từ màu vàng kem đến màu vàng nâu, bộ lông được cấu tạo bởi bộ lông không thấm nước bên ngoài và một lớp lông mịn dày bên trong Chúng có cái đầu to, mõm hơi vát nhưng kèm với
bộ hàm rộng và khỏe cùng với hàm răng sắc bén Chúng có tuổi thọ khoảng 12
- 15 năm
Chó Alaska
Chó Alaska là một giống chó kéo xe ở Alaska (Hoa Kỳ) Chúng có bộ khung cao to, chắc chắn rất khỏe mạnh đặc biệt là xương chân và các khớp xương chân tương đối phát triển Chúng rất đa dạng về màu lông nhưng điển hình là màu xám trắng, xám lông chồn kết hợp với trắng, đen trắng hoặc có thể trắng toàn thân, bộ lông của chúng gồm 2 lớp Chúng có chiều cao trung bình
Sự điều hòa thân nhiệt phụ thuộc vào tương quan giữa hai quá trình sinh nhiệt và tỏa nhiệt dưới sự điều khiển của hệ thần kinh và thể dịch Theo Trần Cừ và cs (1975) [2], khi hai quá trình sinh nhiệt và tỏa nhiệt mất cân bằng con vật có thể rơi vào trạng thái bệnh lý
Trang 21Theo Vũ Như Quán (2011) [23], ở trạng thái sinh lý bình thường thân nhiệt của chó là 38 - 39oC Hồ Văn Nam (1997) [18], cho biết, trong tình trạng bệnh lý thân nhiệt có sự thay đổi tùy vào tính chất và mức độ của bệnh
Sự giảm thân nhiệt thường do mất máu, bị nhiễm lạnh do một số hóa chất tác dụng, do giảm quá trình sinh nhiệt, sốc hoặc sau cơn kịch phát của bệnh nhiễm khuẩn làm hạ huyết áp, trụy tim mạch, gặp trong các bệnh thần kinh bị ức chế nặng như thủy thũng não
Sự tăng nhiệt độ thường gặp khi nhiệt độ môi trường quá cao, gặp trong bệnh cảm nắng, cảm nóng, các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, virus, do ký sinh trùng gây nên trạng thái sốt cao
Nhiệt độ của cơ thể chó bình thường còn thay đổi bởi các yếu tố như tuổi (con non có thân nhiệt cao hơn con trưởng thành), tính biệt (con cái có thân nhiệt cao hơn con đực), khi vận động nhiều hay có thai thân nhiệt của chó cũng cao hơn bình thường
Ý nghĩa chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [15], thông qua
việc kiểm tra thân nhiệt của chó ta có thể xác định được con vật có bị sốt hay không Nếu thân nhiệt tăng 1 - 2oC là sốt nhẹ Nếu thân nhiệt tăng 2 - 3oC là hiện tượng sốt cao Qua đó có thể sơ chẩn được nguyên nhân, tính chất và mức
độ tiên lượng, đánh giá được hiệu quả điều trị tốt hay xấu
2.2.2.2 Tần số hô hấp (lần/phút)
Theo Trần Cừ và cs (1975) [2], tần số hô hấp là số lần thở ra, hít vào trong một phút trong lúc con vật yên tĩnh Tần số hô hấp phụ thuộc vào cường độ trao đổi chất, giống, tuổi, tầm vóc, thời tiết, trạng thái sinh lý, trạng thái bệnh lý
Ở trạng thái sinh lý bình thường, chó con có tần số hô hấp từ 18 - 20 lần/phút, chó to có tần số hô hấp từ 10 - 20 lần/phút, giống chó nhỏ có tần số
hô hấp từ 20 - 30 lần/phút
* Tần số hô hấp phụ thuộc vào:
Trang 22Nhiệt độ môi trường: Khi thời tiết quá nóng, chó phải thở nhanh để thải nhiệt, nên tần số hô hấp tăng
Thời gian trong ngày: Ban đêm và sáng chó thở chậm hơn buổi trưa và buổi chiều
Tuổi tác: Con vật càng lớn tuổi thì tần số hô hấp càng chậm
Ngoài ra những con vật khi mang thai hoặc lúc sợ hãi cũng làm tần số hô hấp tăng lên
Ý nghĩa chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [15], ở trạng thái
bệnh lý tần số hô hấp thay đổi gọi là hô hấp bệnh lý Tần số hô hấp tăng trong trong những bệnh làm thu hẹp diện tích hô hấp ở phổi (viêm phổi, lao phổi), làm mất đàn tính ở phổi (phổi khí thũng), những bệnh hạn chế phổi hoạt động (chướng hơi dạ dày, đầy hơi ruột) Những bệnh có sốt cao, bệnh thiếu máu nặng, bệnh ở tim, bệnh thần kinh hay quá đau đớn Tần số hô hấp giảm trong những bệnh hẹp thanh khí quản (viêm, phù thũng), ức chế thần kinh (viêm não,
u não, xuất huyết não, thủy thũng não); do trúng độc, chức năng thận rối loạn, bệnh ở gan nặng, liệt sau khi đẻ hoặc các trường hợp sắp chết Trong bệnh xeton huyết ở bò sữa, viêm não tủy truyền nhiễm của ngựa, tần số hô hấp giảm rất rõ
2.2.2.3 Tần số tim mạch (nhịp tim)
Theo Nguyễn Tài Lương (1982) [14], tần số tim mạch là số lần co bóp của tim trong một phút (lần/phút), khi tim đập thì mỏm tim hoặc thân tim chạm vào thành ngực, vì vậy mà ta có thể dùng tay, áp tai hoặc dùng tai nghe áp vào thành ngực vùng tim để nghe được tiếng tim Khi tim co bóp sẽ đẩy một lượng máu vào động mạch làm mạch quản mở rộng, thành mạch căng cứng Sau đó nhờ vào tính đàn hồi, mạch quản tự co bóp lại cho đến thời kỳ co tiếp theo tạo nên hiện tượng động mạch đập Dựa vào tính chất này ta có thể tính được nhịp độ mạch sẽ tương đương với mạch tim đập Mỗi loài gia súc khác nhau thì tần số tim mạch cũng khác nhau, sự khác nhau này cũng biểu hiện ở từng lứa tuổi trong một loài
Trang 23động vật, tính biệt, thời điểm, nhịp mạch đập tương ứng với nhịp tim Tuy vậy, tần số tim mạch của động vật chỉ dao động trong một phạm vi nhất định
Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [31], ở trạng thái sinh lý bình thường: chó nhỏ 100 - 130 lần/phút, chó lớn 70 - 100 lần/phút
Ở chó, mèo vị trí tim đập động là khoảng sườn 3 - 4 phía bên trái, tần số tim thể hiện tần số trao đổi chất, trạng thái sinh lý, bệnh lý của tim cũng như của cơ thể Theo Nguyễn Tài Lương (1982) [14], tần số tim phụ thuộc vào tầm vóc của vật nuôi, độ béo gầy, lứa tuổi, giống loài Ở trạng thái sinh lý bình thường có hai cơ chế điều hòa tim mạch bằng thần kinh và thể dịch Chó con
có tần số tim đập lớn hơn chó già, chó hoạt động nhiều thì tần số tim mạch đập tăng lên Khi cơ thể bị một số bệnh về máu như: Thiếu máu, mất máu, suy tim, viêm cơ tim, viêm bao tim cũng làm tần số tim mạch tăng lên
Ý nghĩa chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [15], qua việc bắt
mạch có thể khám tim và tình trạng toàn thân của cơ thể Tần số mạch tăng do các bệnh truyền nhiễm cấp tính, viêm cấp tính, các trường hợp thiếu máu, hạ huyết áp và các bệnh làm tăng áp lực xoang bụng Tần số mạch giảm trong trường hợp bệnh làm tăng áp lực sọ não, huyết áp tăng hay do trúng độc hại
2.2.2.4 Tuổi thành thục sinh dục và chu kỳ lên giống
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2001) [6], tuổi thành thục về tính còn phụ thuộc vào giống chó Giống chó nhỏ thường thành thục sớm hơn giống chó to
Theo Nguyễn Hữu Nam và cs (2016) [17], thời gian thành thục của chó là: Chó đực: 8 - 10 tháng tuổi, những lần phóng tinh đầu tiên của chó đực vào lúc khoảng 8 - 10 tháng Tuy nhiên, việc thụ tinh của chó đực có hiệu quả bắt đầu từ 10 - 15 tháng
Chó cái: 9 - 15 tháng tuổi tùy theo giống và cá thể, có khi lên đến 24 tháng Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2015) [30], chu kỳ lên giống ở chó cái thường xảy ra mỗi năm 2 lần, trung bình khoảng 6 - 8 tháng Thời gian động
Trang 24dục từ 12 - 21 ngày, giai đoạn thích hợp phối giống là từ 9 - 13 ngày sau khi
có biểu hiện động dục
2.3 Một số bệnh thường gặp ở chó
2.3.1 Bệnh đường tiêu hóa
2.3.1.1 Bệnh viêm dạ dày - ruột
Theo Nguyễn Văn Biện (2001) [1], viêm ruột là chỉ chứng viêm màng nhầy ruột cấp tính hay mãn tính Viêm ruột có thể xảy ra ở vùng ruột non hay lan ra cả vùng dạ dày và ruột già
* Nguyên nhân gây bệnh
- Do virus: Parvo virus, virus gây bệnh Care…
- Do vi khuẩn: Escherichia coli, Salmonella spp, Clostridium spp…
- Do kí sinh trùng đường ruột: Toxocaracanis, Toxascarisleonina, sán dây…
- Do các nguyên sinh động vật khác như: Giardia, Toxoplasma, Trichomonas,
sự xuất huyết diễn ra ở ruột già
- Sốt là hiện tượng do nhiễm trùng
- Quan sát thấy chó nằm sấp, chống khuỷu 2 chân trước xuống, nhổm cao phần bụng sau, bồn chồn khó chịu do bị đau bụng
- Có thể nghe thấy tiếng sôi bụng do nhu động ruột tăng lên hoặc do bụng đầy hơi
Trang 25- Mất nước, mất điện giải: Biểu hiện da kém đàn hồi, mắt trũng sâu Mất
máu dẫn đến niêm mạc mắt và niêm mạc miệng nhợt nhạt
Tiêm thuốc bổ trợ sức, trợ lực: B.complex, Vitamin B1, B6, B12
Liệu trình điều trị thường 3 - 5 ngày
2.3.1.2 Bệnh do Parvo virus
Theo Nguyễn Như Pho (2003) [20], đây là bệnh lây lan nhanh và tỷ lệ chết cao Tiêu chảy nghiêm trọng, gây xuất huyết, hoại tử đường ruột hoặc viêm cơ tim
* Nguyên nhân gây bệnh
Do Canine parvo virus type 2 (CPV2) gây ra, chúng xâm nhập và tấn công
vào mạch bạch huyết vùng hầu rồi nhân lên và phát triển trên khắp cơ thể
- Mục tiêu cuối cùng là niêm mạc ruột và các mô bạch huyết
- Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [9], bệnh ỉa chảy do Parvo virus rất
đa dạng nhưng có thể chia làm 3 dạng:
+ Dạng đường ruột: dạng này phổ biến, thường mắc ở chó 6 tuần tới 1 năm tuổi
+ Dạng tim: thường thấy ở chó 4 - 8 tuổi, biểu hiện chủ yếu là suy tim, chó thường chết bất thình lình và khó chẩn đoán
Trang 26+ Dạng kết hợp tim - ruột: thường thấy ở chó 6 - 16 tuần tuổi, chó ỉa chảy nặng, mạch yếu và lặn, thiếu máu, chó chết rất nhanh trong 24 giờ
* Triệu chứng chủ yếu
- Chó bỏ ăn, nôn
- Sốt kéo dài từ khi bỏ ăn tới lúc tiêu chảy nặng nhất
- Thân nhiệt chỉ giảm khi chó kiệt sức và lịm dần
- Ỉa chảy nặng, lúc đầu ỉa lỏng, phân loãng, thối Sau đó ỉa ra máu, phân
có màu hồng hoặc đỏ tươi
- Chó gầy sút nhanh, bỏ ăn hoàn toàn sau đó suy kiệt mà chết
* Điều trị
- Không có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh này Tuy nhiên theo Y Nhã (1998) [19], có thể sử dụng phác đồ can thiệp để điều trị triệu chứng Việc điều trị chỉ có kết quả tốt khi phát hiện bệnh sớm
- Điều trị theo nguyên tắc: Điều trị nguyên nhân kết hợp với chữa triệu chứng và trợ sức, trợ lực cho cơ thể
- Hộ lý và chăm sóc tốt: Không cho ăn các đồ ăn có mỡ, đồ ăn tanh Chăm sóc và giữ vệ sinh tốt
- Điều trị nguyên nhân: Kháng sinh không điều trị được nguyên nhân virus Việc sử dụng kháng sinh là điều trị nguyên nhân vi khuẩn kế phát Tùy nguyên nhân mà sử dụng thuốc Có thể dùng một trong số loại kháng sinh sau
để điều trị: amoxicillin, gentamicin…
- Bổ sung nước và điện giải cho cơ thể: truyền tĩnh mạch dung dịch ringer lactat, NaCl 0,9%, glucose 5% kết hợp với tiêm tĩnh mạch vitamin C
- Dùng thuốc chống nôn: atropin, primeran tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch
- Cho uống thuốc làm se niêm mạc ruột, giảm số lần ỉa chảy: diosmectite, men tiêu hóa…
Trang 27- Nếu sốt có thể sử dụng thuốc hạ sốt: paracetamol, anagil
- Tiêm thuốc bổ trợ sức, trợ lực: B.complex, vitamin B1, B6, B12
- Cầm máu bằng vitamin K
- Liệu trình điều trị thường kéo dài 7 - 10 ngày
Nguyễn Bá Hiên và cs (2010) [8] cho biết, tốt nhất tiêm phòng vacxin để
Triệu chứng chủ yếu: Khạc thường xuyên, tiết nước bọt, nôn ọe, không
ăn được hoặc ăn xong sẽ nôn ra ngay Cổ có xu hướng rướn ra trước
Chẩn đoán: Dùng tay sờ nắn để tìm ngoại vật Chẩn đoán chính xác bằng cách chụp X - quang
Hướng điều trị:
+ Nếu ngoại vật ở phần trên thực quản thì có thể dùng kẹp gắp ra
+ Nếu ngoại vật ở quá sâu thì phải can thiệp ngoại khoa để mổ lấy ngoại vật ra
* Ngoại vật trong dạ dày:
Theo Vũ Như Quán (2009) [21], bệnh khá phổ biến ở chó mèo với những nguyên nhân khác nhau như nuốt phải đá, bóng cao su, xương hoặc tóc tạo khối
Trang 28- Điều trị: Gây nôn với những vật thể nhỏ trơn hoặc mổ với những ngoại vật có kích thước quá lớn
2.3.1.4 Bệnh viêm gan truyền nhiễm trên chó
* Nguyên nhân gây bệnh:
Do virus thuộc họ Adenoviridae Nguồn virus chính: chất ở mũi, phân,
nước tiểu, máu, những mô bị tổn thương Virus xâm nhập chủ yếu là đường tiêu hóa, lây lan trực tiếp từ những chó nhốt chung hoặc gián tiếp qua thức ăn, nước uống bị nhiễm, qua dụng cụ chăm sóc, cầm cột Theo Lê Thị Tài (2006) [27], cho biết do khí hậu miền Bắc nước ta nóng ẩm, tạo điều kiện thuận lợi
cho nhiều loại vi khuẩn, virus phát triển, lây lan và gây bệnh
Niêm mạc, da vùng mỏng vàng: mắt, dưới bụng, tai…
Sốt cao 40°C, bỏ ăn, suy nhược, khát nước, sung huyết màng niêm mạc, đặt biệt niêm mạc miệng, có thể xuất huyết
Viêm hạch amidan, viêm hầu họng, ói mửa, tiêu chảy phân sậm màu, sưng gan, đau đớn vùng bụng, viêm kết mạc mắt, chảy nhiều nước mũi, nước mắt, thủy thủng dưới da vùng đầu, cổ, thân
* Điều trị
Tiêm kháng sinh chống kế phát: tylosine, oxytetracyline, dexamethasone
Bổ sung nước và điện giải cho cơ thể: truyền tĩnh mạch dung dịch ringer
lactat, NaCl 0,9%, glucose 5% hoặc kết hợp với tiêm tĩnh mạch vitamin C
Nếu sốt có thể sử dụng thuốc hạ sốt: paracetamol, anagil
Dùng thuốc chống nôn: atropins, primeran tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch
Trang 29Tiêm thuốc bổ trợ sức, trợ lực: B.complex, vitamin B1, B6, B12
2.3.2 Bệnh về hệ tiết niệu, sinh dục
2.3.2.1 Bệnh viêm tử cung cấp tính
Bệnh thường xảy ra sau các ca đẻ khó, đẻ bình thường cũng có thể mắc
Bệnh này có thể gọi là chứng nhiễm trùng tử cung cấp tính
* Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh thường xảy ra sau đẻ khó, sau khi xảy thai, thai chết lưu, sót nhau
Có thể do quá trình can thiệp kéo thai ra ngoài làm xước niêm mạc tử cung dẫn tới nhiễm trùng Cũng có thể do thụ tinh nhân tạo hoặc phối giống nhiều lần
trong một lần lên giống Bị nhiễm vi khuẩn Escherichia coli là phổ biến nhất,
có thể còn thấy Streptococcus, Staphylococcus
* Triệu chứng chủ yếu
Sốt, suy nhược, biếng ăn, có nhiều dịch tiết bất thường từ âm đạo chảy ra,
có thể ói mửa Dịch tiết có lẫn mủ và mùi hôi tanh khó chịu
* Điều trị
- Thụt rửa bằng nước muối sinh lý, thuốc tím hoặc cồn iod pha loãng
- Dùng các loại kháng sinh để diệt vi khuẩn: amoxcicillin, gentamicin…
- Tăng cường trợ sức trợ lực: truyền dịch và tiêm thuốc bổ như B.complex, vitamin B1, B6, B12
Nếu quá nặng thì can thiệp bằng phương pháp ngoại khoa: phẫu thuật cắt
bỏ buồng trứng và tử cung
Cắt bỏ tử cung là phương pháp triệt để nhất
2.3.2.2 Đẻ khó
Theo Tô Du và Xuân Giao (2006) [7], đẻ khó là vấn đề khá phổ biến với chó mèo, đặc biệt là những giống chó mèo nhỏ nuôi để làm cảnh Vì vậy ta phải nhận định và can thiệp kịp thời
* Nguyên nhân gây bệnh
Trang 30Do khiếm khuyết của cơ tử cung, bất thường trong quá trình biến dưỡng, xoang chậu hẹp, thai quá lớn, thai chết, tư thế thai bất thường…
* Chẩn đoán
Theo Huỳnh Văn Kháng (2003) [26], gia súc có nhiệt độ hạ, sau 24 giờ mà chưa thấy đẻ
- Thành bụng co thắt mạnh từ 1 đến 2 giờ mà không thấy thai nào ra
- Đã đẻ được mà con tiếp theo sau 1 đến 2 giờ không thấy ra tiếp
- Mang thai quá lâu mà chưa thấy đẻ (> 60 ngày)
- Tiền sử đẻ khó, con ra không hết, bị vướng lại
* Điều trị
Tiêm oxytocin, sau 30 phút chưa thấy đẻ được thì tiêm thêm một mũi nữa
Mổ đẻ: gây mê rồi mổ và lấy thai ra
2.3.2.3 Viêm bàng quang
* Nguyên nhân gây bệnh
Sự nhiễm trùng bàng quang có thể do vi khuẩn xâm nhập từ máu hay bạch huyết Có thể do vi khuẩn lên từ đường niệu đạo Đây là dạng thứ phát do tổn thương cơ học, sự căng bàng quang trên chó mèo thường thấy chủ yếu là các vi
khuẩn gram âm như: Pseudomonas proteusmira Vi khuẩn gram dương ít thấy hơn: Streptococcus, Staphylococcus…
* Triệu chứng chủ yếu
Đi tiểu khó, bí tiểu, bồn chồn, sốt, biếng ăn Nước tiểu có màu sẫm, có thể lẫn máu Bàng quang căng cứng, có thể nhìn thấy rõ từ ngoài Nếu để lâu có thể dẫn tới trúng độc
* Điều trị:
- Dùng thuốc kháng sinh: amoxicillin
- Kết hợp với cầm máu bằng vitamin K
- Thông tiểu hàng ngày cho con vật