1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thực hiện quy trình phòng, trị bệnh cho chó đến khám, chữa bệnh tại phòng khám thú y petcare, thành phố tuyên quang, tỉnh tuyên quang

60 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hiện quy trình phòng, trị bệnh cho chó đến khám, chữa bệnh tại phòng khám thú y Petcare, thành phố tuyên quang, tỉnh tuyên quang
Tác giả Nông Quốc Việt
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Mạnh Cường
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Chăn nuôi Thú y
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1 MỞ ĐẦU (9)
    • 1.1. Đặt vấn đề (9)
    • 1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề (10)
      • 1.2.1. Mục tiêu (10)
      • 1.2.2. Yêu cầu (10)
  • Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 2.1. Điều kiện cơ sơ nơi thực tập (11)
      • 2.1.1. Giới thiệu chung (11)
      • 2.1.2. Cơ sở vật chất và tình hình hoạt động của phòng khám (0)
    • 2.2. Tổng quan tài liệu trong và ngoài nước (12)
      • 2.2.1. Hiểu biết chung về loài chó (0)
      • 2.2.2. Đặc điểm sinh lý của chó (20)
    • 2.3. Một số bệnh thường gặp ở chó (0)
      • 2.3.1. Bệnh đường tiêu hóa (24)
      • 2.3.2. Bệnh về hệ tiết niệu, sinh dục (0)
      • 2.3.3. Bệnh hệ hô hấp (31)
      • 2.3.4. Bệnh Ký sinh trùng (32)
      • 2.3.5. Bệnh về hệ thần kinh, vận động (34)
  • PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH . 30 3.1. Đối tượng (38)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (38)
    • 3.3. Nội dung thực hiện (38)
    • 3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện (38)
      • 3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi (38)
      • 3.4.2. Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin) (0)
      • 3.4.3. Phương pháp chẩn đoán bệnh (0)
      • 3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu (0)
  • PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (40)
    • 4.1. Tình hình chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám thú y (40)
    • 4.2. Thống kê số lượng chó đến tiêm phòng vacxin tại phòng khám thú y (0)
    • 4.3. Một số bệnh thường gặp ở chó mang đi khám tại phòng khám (0)
    • 4.4. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám thú y Petcare - Tuyên Quang (44)
      • 4.4.1. Tình hình mắc bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám (44)
      • 4.4.2. Kết quả điều trị bệnh ngoài da cho chó đến khám tại phòng khám Thú y Bravecto (0)
    • 4.5. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám Thú y (46)
      • 4.5.1. Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở chó (46)
      • 4.5.2. Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp cho chó tại phòng khám Thú y (0)
    • 4.6. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường tiêu hóa ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám Thú y (48)
      • 4.6.1. Tình hình mắc bệnh đường tiêu hóa (48)
      • 4.6.2. Kết quả điều trị bệnh đường tiêu hóa ở chó tại phòng khám thú y (0)
      • 4.7.1. Tình hình mắc bệnh truyền nhiễm ở chó (50)
      • 4.7.2. Kết quả điều trị bệnh truyền nhiễm ở chó (0)
  • Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (53)
    • 5.1. Kết luận (53)
    • 5.2. Đề nghị (54)

Nội dung

Kết quả điều trị một số bệnh ngoài da cho chó tại phòng khám Thú y .... Kết quả điều trị một số bệnh đường hô hấp cho chó tại phòng khám thú y.... Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh ngoà

Trang 1

NÔNG QUỐC VIỆT

Tên chuyên đề:

“THỰC HIỆN QUY TRÌNH PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO CHÓ ĐẾN KHÁM, CHỮA BỆNH TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y PETCARE, THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y

Khóa học: 2016 - 2021

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 2

NÔNG QUỐC VIỆT

Tên chuyên đề:

“THỰC HIỆN QUY TRÌNH PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO CHÓ ĐẾN KHÁM, CHỮA BỆNH TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y PETCARE, THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y

Khóa học: 2016 - 2021 Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Mạnh Cường

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, cùng toàn thể các thầy

cô trong khoa đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập

và rèn luyện tại trường

Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa và các thầy, cô giáo, cán bộ khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường

Em xin chân thành cảm ơn tới các bác sỹ tại phòng khám thú y đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập này

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Mạnh Cường đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này

Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè

và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, khích lệ em hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này

Cuối cùng em xin kính chúc các thầy, cô và cán bộ công nhân viên của khoa, của trường luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020

Sinh viên

Nông Quốc Việt

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PO : Per Os, đường uống

SC : Subcutaneous injection, tiêm dưới da

IM : Intramuscular, tiêm bắp

IV : Intravenous, tiêm tĩnh mạch

TT : Thể trọng

cs : Cộng sự Nxb : Nhà xuất bản

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Số lượng chó được khám chữa bệnhtại phòng khám thú y

Petcare - Tuyên Quang 32

Bảng 4.2 Số lượng chó đến tiêm phòng vacxin tại phòng khám thú y 33

Bảng 4.3 Tỷ lệ mắc bệnh ở chó mang tới khám và điều trịtại phòng khám 34 Bảng 4.4 Tỷ lệ mắc bệnh ngoài da trên chó đến khám chữa bệnh

tại phòng khám 36

Bảng 4.5 Kết quả điều trị một số bệnh ngoài da cho chó

tại phòng khám Thú y 37

Bảng 4.6 Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở chó tại phòng khám 38

Bảng 4.7 Kết quả điều trị một số bệnh đường hô hấp cho chó

tại phòng khám thú y 39

Bảng 4.8 Kết quả điều trị một số bệnh đường tiêu hóa 40

Bảng 4.9 Kết quả điều trị một số bệnh đường tiêu hóa 41

Bảng 4.10.Tình hình mắc bệnh truyền nhiễm ở chó tại phòng khám 42

Bảng 4.11 Kết quả điều trị một số bệnh truyền nhiễm 43

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC BẢNG iii

MỤC LỤC iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sơ nơi thực tập 3

2.1.1 Giới thiệu chung 3

2.1.2 Cơ sở vật chất và tình hình hoạt động của phòng khám 3

2.2 Tổng quan tài liệu trong và ngoài nước 4

2.2.1 Hiểu biết chung về loài chó 4

2.2.2 Đặc điểm sinh lý của chó 12

2.3 Một số bệnh thường gặp ở chó 16

2.3.1 Bệnh đường tiêu hóa 16

2.3.2 Bệnh về hệ tiết niệu, sinh dục 21

2.3.3 Bệnh hệ hô hấp 23

2.3.4 Bệnh Ký sinh trùng 24

2.3.5 Bệnh về hệ thần kinh, vận động 26

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 30 3.1 Đối tượng 30

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 30

3.3 Nội dung thực hiện 30

Trang 7

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 30

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 30

3.4.2 Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin) 30

3.4.3 Phương pháp chẩn đoán bệnh 31

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 31

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 Tình hình chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám thú y

Petcare - Tuyên Quang 32

4.2 Thống kê số lượng chó đến tiêm phòng vacxin tại phòng khám thú y Petcare - Tuyên Quang 33

4.3 Một số bệnh thường gặp ở chó mang đi khám tại phòng khám 34

4.4 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám thú y Petcare - Tuyên Quang 36

4.4.1 Tình hình mắc bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh

tại phòng khám 36

4.4.2 Kết quả điều trị bệnh ngoài da cho chó đến khám tại phòng khám

Thú yBravecto 37

Cạo lông, vệ sinh vết thương, sát trùng (povidone iodine 10%.) 37

4.5 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám Thú y 38

4.5.1 Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở chó 38

4.5.2 Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp cho chó tại phòng khám Thú y 39

4.6 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường tiêu hóa ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám Thú y 40

4.6.1 Tình hình mắc bệnh đường tiêu hóa 40

4.6.2 Kết quả điều trị bệnh đường tiêu hóa ở chó tại phòng khám thú y 41

Trang 8

4.7 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh truyền nhiễm ở chó đến khám chữa

bệnh tại phòng khám Thú y 42

4.7.1 Tình hình mắc bệnh truyền nhiễm ở chó 42

4.7.2 Kết quả điều trị bệnh truyền nhiễm ở chó 43

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Đề nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 PHỤ LỤC

Trang 9

ta Song chó là loài động vật rất mẫn cảm với các tác nhân gây bệnh Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, virus và bệnh do ký sinh trùng đã và đang làm chết nhiều chó hoặc làm cho chó còi cọc, giảm sức đề kháng, gây thiệt hại kinh tế cho nhiều hộ chăn nuôi, đặc biệt là các hộ chăn nuôi những giống chó quý hiếm Phòng khám và chăm sóc thú cưng Petcare được thành lập từ năm 2017 nhằm phục vụ cho công tác khám chữa bệnh, tiêm phòng, điều trị bệnh và chăm sóc cho chó, mèo trên địa bàn thành phố Tuyên Quang Mặc dù mới đi vào hoạt động nhưng phòng khám Thú y đã được chủ các thú cưng biết đến và đưa thú cưng vào chăm sóc và khám chữa bệnh tại đây ngày một đông

Hiện tại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, số lượng chó, mèo nuôi ngày càng nhiều, đa phần là giống chó, mèo cảnh nhập ngoại, chó lai, vậy nhưng kiến thức

về cách chăm sóc và phòng bệnh của chủ nuôi vẫn còn kém, dẫn đến tình trạng chó, mèo ốm và chết còn nhiều

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban Chủ Nhiệm

Trang 10

Khoa, thầy giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành thực hiện chuyên

đề: “Thực hiện quy trình phòng, trị bệnh cho chó đến khám, chữa bệnh tại

phòng khám thú y Petcare, Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang”

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

- Làm quen với công tác khám chữa bệnh tại phòng khám

- Biết cách chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho chó khám chữa bệnh tại phòng khám

- Xác định được tỷ lệ nhiễm các bệnh trên chó đến khám tại phòng khám

- Biết cách phòng và trị bệnh cho chó đến khám tại phòng khám

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sơ nơi thực tập

2.1.1 Giới thiệu chung

- Ngày nay thú cưng không chỉ là một con vật nuôi trong gia đình mà chúng đã trở thành một người bạn tri kỷ thực sự để chia sẻ mọi tình cảm Việc

có được một trung tâm chăm sóc sức khỏe cho thú cưng với bác sỹ bạn có thể tin cậy được là điều vô cùng quan trọng

- Phòng phám thú y Petcare - Tuyên Quang được xây dựng để chia sẻ tình yêu với thú cưng, nơi chúng được chăm sóc như bằng chính bàn tay bạn, với trang thiết bị hiện đại và quy trình chăm sóc, khám chữa bệnh khoa học, đảm bảo điều kiện chăm sóc và điều trị tốt nhất cho thú cưng

- Phòng phám thú y Petcare - Tuyên Quang cung cấp giải pháp toàn diện

và an toàn chăm sóc sức khỏe bao gồm thú y, phẫu thuật, điều trị nội trú và chăm sóc cho con vật yêu quý của bạn Phòng phám thú y Petcare - Tuyên Quang không chỉ phấn đấu từng bước trở thành trung tâm chăm sóc sức khỏe thú cưng hàng đầu Tuyên Quang Phòng phám thú y Petcare - Tuyên Quang còn muốn xây dựng một cộng đồng yêu thú cưng nơi bạn có thể chia sẻ tình yêu của mình

2.1.2 Cơ sở vật chất và tình hình hoạt động của phòng khám

2.1.2.1 Cơ sở vật chất

Phòng khám gồm 4 phòng chức năng:

+ Phòng tư vấn và điều trị;

+ Phòng khám tổng quát;

+ Phòng chẩn đoán xét nghiệm siêu âm;

+ Phòng lưu trú gia súc bệnh

Trang 12

Phòng khám đã có đầy đủ các thiết bị để phục vụ các hoạt động về chăm sóc chẩn đoán bệnh cho thú cưng như: Máy siêu âm, xét nghiệm máu, máy khí dung, kính hiển vi, tủ lạnh, tủ ấm, máy sấy, đèn mổ và nhiều dụng cụ, thiết bị

hỗ trợ khác

Từ năm 2018, ngoài công tác chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh, bệnh xá còn thực hiện các dịch vụ spa làm đẹp cho vật nuôi như: tạo mí, cắt tai, tắm, cắt móng, vệ sinh tai, dịch vụ kí gửi vật nuôi, dịch vụ khám sức khỏe định kì, triệt sản…

+ Xét nghiệm máu, xét nghiệm kí sinh trùng

+ Điện châm: cho những ca liệt chân

+ Phẫu thuật: mổ đẻ, triệt sản, thông tiểu, nâng mí mắt, mổ hecni, sỏi bàng quang, đóng đinh nội tủy

+ Hướng dẫn kĩ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi

+ Dịch vụ làm đẹp: tắm, sấy, vệ sinh tai, cắt tỉa lông, vắt tuyến hôi

+ Phòng khám nhận các ca cấp cứu cho vật nuôi 24/24

2.2 Tổng quan tài liệu trong và ngoài nước

2.2.1 Hiểu biết chung về loài chó

2.2.1.1 Một số giống chó địa phương

Nhóm chó ta hay chó nội địa được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng cách đây 3.000 - 6.000 năm trước công nguyên Theo Nguyễn Văn Thanh và

Trang 13

cs (2011) [29], ở nước ta có tập quán nuôi chó thả rông vì thế sự phối giống một cách tự nhiên giữa các giống chó kết quả là tạo ra nhiều thế hệ con lai với đặc điểm ngoại hình rất đa dạng và nhiều tên gọi dựa vào màu sắc bộ lông và từng địa phương để gọi tên

Chó H’Mông: Theo Lê Văn Thọ (1997) [34], chó H’Mông sống ở miền

núi cao, được dùng để giữ nhà, săn thú, có tầm vóc trung bình khá có những cá thể đặc biệt to lớn, lớn hơn chó vàng, chiều cao 55 - 60 cm, nặng 18 - 20 kg, chó cái đẻ trung bình mỗi lứa 6 con Theo Đinh Thế Dũng và cs (2011) [5], chó H’Mông có kiểu lông màu đen đôi khi xuất hiện màu vằn vện như da hổ, đầu

to, lớn với trán phẳng, rộng, tỷ lệ giữa dài đầu và chiều cao trước là 1/3, hai tai thường dựng đứng Đuôi bị cộc bẩm sinh với độ dài khác nhau đây là điểm để nhận dạng quan trọng với các giống chó khác

Chó Bắc Hà: Theo Hoàng Nghĩa (2005) [16], chúng có bộ lông xù kèm

theo cái bờm rất là đẹp cách biệt với lông trên thân với nhiều màu lông khác nhau như: màu đen, trắng, xám, hung đỏ là màu rất hiếm Thân hình vừa phải không lớn xếp vào giống chó có kích thước trung bình, người dài hơn chiều cao, khung xương chắc khỏe gọn gàng Sở hữu bộ lông xù dày, đặc điểm đuôi của chúng dạng bông lau xoắn cuộn lên lưng Chó đực có chiều cao: 57 - 65

cm, chó cái có chiều cao 52 - 60 cm, nặng 25 - 35 kg

Chó Phú Quốc: Theo Lê Văn Thọ (1997) [34], chúng có nguồn gốc từ đảo

Phú Quốc - Việt Nam Chó có thể hình khá lớn, cao 60 - 65 cm, nặng 20 - 25 kg,

là giống chó tinh khôn Màu sắc lông một màu có thể màu vàng, đen, vện, xám hoặc màu lá úa, đường lưng thẳng, trên lưng có một xoáy dài Chó Phú Quốc thông minh, nhanh nhẹn và có thể huấn luyện tốt, nhân dân ta thường sử dụng

để làm chó đi săn, giữ nhà hoặc làm chó bảo vệ, chó cái đẻ trung bình mỗi lứa 5 con

Trang 14

bang Chihuahua của Mexico, nơi mà các nhà thám hiểm đã tìm ra chúng

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1992) [11], chó Chihuahua lông ngắn, đầu hình quả táo, tai lớn, mắt tròn và lồi, mõm ngắn, đuôi mọc ở phần cao uốn cong trên lưng, lưng bằng, bốn chân thẳng, chiều cao khoảng 15 - 23 cm, nặng từ 1 - 3

kg Chihuahua không chịu được lạnh và hay bị run lên vì rét Nó tỏ ra dễ thích nghi với thời tiết ấm áp hơn là lạnh Đây là loại chó thích hợp với việc nuôi ở căn hộ

Chó Bắc Kinh

Có nguồn gốc từ gia đình hoàng tộc ở Bắc Kinh, Trung Quốc Giống chó này được nhập vào Việt Nam từ Đài Loan, Nga, Pháp và Mỹ

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1992) [11], chó Bắc Kinh tương đối nhỏ Chó cái

có trọng lượng khoảng 2,6 kg, chó đực 3,5 kg Chó có đầu rộng, khoảng cách giữa hai mí mắt lớn, mũi ngắn, tẹt, trên mõm có nhiều nếp nhăn, mặt gẫy, mắt tròn lồi đen tuyền và long lanh Tai hình quả tim cụp xuống hai bên, cổ ngắn và dầy, có một cái bờm nhiều lông dài và thẳng Chó Bắc Kinh có bộ lông màu pha nhiều lông mầu sẫm ở mặt lưng, hông và đuôi, đuôi gập dọc theo sống lưng kiểu đuôi

Chó Bắc Kinh lai Nhật

Chó Bắc Kinh lai Nhật là con lai của chó Bắc Kinh và chó Nhật lông xù (vốn là một hậu duệ của chó Bắc Kinh) Hai giống chó này có quan hệ họ hàng rất gần và các đặc điểm gần giống nhau nên nhiều chủ nuôi thường cho ghép đôi với nhau

Trang 15

Thêm vào đó số lượng chó Bắc Kinh và chó Nhật lông xù thuần chủng không nhiều nên phải cho lai chéo để tăng số lượng, về cơ bản, các đặc điểm hình thể chó Bắc Kinh thuần chủng và Bắc Kinh lai Nhật gần như giống nhau, khác biệt lớn nhất là ở bộ lông Lông chó Bắc Kinh thuần chủng thường là lông đơn sắc (vàng kem, trắng, nâu đỏ), hoặc đơn sắc chủ đạo nhưng có mặt nạ đen hoặc pha chút màu khác Chó Bắc Kinh lai Nhật thường có lông 2 màu, thường

là màu trắng - đen, trắng - vàng, trắng - nâu… Mặt chó Bắc Kinh lai Nhật ít gãy hơn, mõm dài hơn và mũi đỡ tẹt hơn Những đặc điểm này khá khó phân biệt khi còn nhỏ, chỉ nhận thấy khi chúng đã được khoảng 3 tháng tuổi

Chó Pug (Carlin)

Có nguồn gốc từ Trung Quốc Chó Pug có thân hình chắc lẳn, gọn gàng

Cơ thể của loài chó này được coi là cân đối nếu chiều cao tính đến gần tương đương với chiều dài từ vai đến mông Chó chuẩn có hình dáng giống quả lê, phần vai rộng hơn phần hông

Theo Đỗ Hiệp (1994) [10], chúng có bộ lông ngắn, mềm mại, dễ chải, có màu đen, vàng Da chúng mềm mại, tạo cảm giác dễ chịu khi vuốt ve Đầu tròn, đặc biệt mõm hình khối vuông và rất ngắn so với chiều dài sọ, trên trán có những nếp nhăn sâu, chúng có đôi mắt tròn lồi màu sẫm và hàm dưới hơi trề ra Đuôi thẳng hoặc xoắn, trọng lượng lúc 12 tháng tuổi đạt 9 kg

Giống chó Phốc hươu

Chó Phốc có nguồn gốc từ Đức và du nhập vào Việt Nam đã lâu Phốc là giống chó nhỏ có trọng lượng khoảng 1,5 - 2,05 kg Chúng có một bộ lông bóng mượt và một cơ thể cân đối với những đường nét thanh thoát, ngực nở, bụng thắt có dáng dấp chó săn Hai chân trước thẳng và có treo móng huyền đề Bàn chân nhỏ và mềm mại

Mặt chúng có hình quả xoài như mặt hươu, chúng có mõm rất khỏe, hàm răng sắc và chắc khỏe nên cẩn thận với các đồ vật bé nhỏ vì chó Phốc rất thích gặm chúng và có thể bị nghẹn, không nên chó chúng ăn quá nhiều Mắt có màu

Trang 16

sẫm hình ô van Tai dựng mỏng còn gọi là tai giấy, đuôi được cắt ngắn từ khi chúng còn nhỏ Chó Phốc có nhiều màu khác nhau như màu đỏ, vàng, đôi khi cũng gặp màu đen hoặc màu sôcôla

Chó Phốc sóc (Pomeranian)

Chó Phốc sóc hay còn gọi là chó Pom có nguồn gốc từ Đức và Ba Lan Chó Pom là giống chó cỡ nhỏ, kích thước chỉ cỡ bằng một món đồ chơi, có chiều cao từ 18 - 30 cm, trọng lượng từ 3 - 3 kg, chúng có cái đầu hình nêm và rất cân xứng với cơ thể, một số con có gương mặt giống như loài cáo, một số con khác lại có gương mặt giốngnhư búp bê Đôi mắt hình quả hạnh, to vừa phải và có màu sẫm, rất sáng, thể hiện rõ sự lanh lợi và thông minh

Tai chó Pom nhỏ nhắn, nhọn dựng thẳng trên đầu, hàm răng hình kéo và cái mũi be bé cùng màu với bộ lông Chúng có đuôi xù trông rất mềm mại và uốn cong lên lưng Lông kép dày với lớp ngoài dài, thẳng và hơi cứng, lớp trong ngắn, mềm và dày Lớp lông ở vùng cổ và ngực dài hơn Nhìn chung chó nhỏ nhắn, xinh xắn, ấm áp và mềm mại Màu lông của chúng cũng khá đa dạng: có thể là màu đỏ, cam, kem, trắng, xanh, nâu…

Chó Becgie

Chó Becgie có nguồn gốc từ Đức Giống này được nhập vào nước ta từ những năm 1960 Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [12], chó Becgie có tầm vóc tương đối lớn so với các giống chó khác ở nước ta, chiều dài 110 - 112 cm; cao 56 - 65 cm đối với chó đực và dài 62 - 66 cm đối với chó cái; trọng lượng 28 - 37 kg

Trang 17

Bộ lông ngắn, mềm, màu đen sẫm ở thân và mõm; đầu, ngực và bốn chân

có màu vàng sẫm Đầu hình nêm; mũi phân thùy; tai dỏng hướng về phía trước, mắt đen; răng to, khớp răng cắn khít Chó đực có thể phối giống khi 24 tháng Chó cái có thể sinh sản khi 18 - 20 tháng Mỗi năm chó cái đẻ 2 lứa, mỗi lứa 4 - 8 con

* Nhóm chó làm việc

Chó Boxer

Chó Boxer có nguồn gốc từ Đức và được phát hiện vào năm 1850 Theo

Đỗ Hiệp (1994) [10], đầu của chúng cân đối với cơ thể, trán không có nếp nhăn, mặt ngắn hơn sọ, hàm dưới uốn cong lên và hở xa so với hàm trên, cổ tròn, nhiều cơ bắp và khỏe mạnh

Hai chân trước thẳng và song song với nhau Tai mọc ở phần cao của đầu, mũi lớn và đen, chân cao khỏe, vai cao khoảng 58 cm, nặng khoảng 24 - 32 kg Chó sống lâu, khoảng 11 - 14 năm Đuôi mọc ở phần cao và thường được cắt ngắn, màu vàng hoặc vện

Chó Rottweiler

Chó Rottweiler bắt nguồn từ con Mastiff của Ý, nó được tạo giống ở Đức tại thị trấn Rottwell Chúng đã bị tuyệt giống vào năm 1800, sau đó nhờ sự nhiệt tình của người làm công tác giống ở Stuttgart mà giống chó này đã được phổ biến trở lại vào đầu thế kỷ XX

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1992) [12], chó Rottweiler có thể trạng khỏe, rất vạm vỡ, đầu dài gần bằng sọ, mõm phát triển, mặt hơi gãy Mặt màu nâu đen, tai hình tam giác và cụp về phía trước, lưng phẳng, cổ và lưng tạo thành một đường phẳng, cấu trúc cơ thể có dạng hình vuông, chân trước khá cao, vai cao trung bình 69,5 cm, chúng nặng từ 48 - 60 kg đối với con trưởng thành Bộ lông ngắn cứng và rậm rạp, màu lông đen với một ít đốm vàng ở gần hai mắt, trên má, mõm, ngực và chân

Trang 18

Chó Doberman

Chó Doberman có tên gọi đầy đủ là Doberman Pinscher Chó có nguồn gốc từ Đức Doberman là giống chó có sức khỏe tốt, ít bệnh tật, tuổi thọ trung bình từ 11 - 13 năm, thông thường Doberman có bộ ngực to khỏe, cơ thể săn chắc vạm vỡ Bộ lông của chúng ngắn thường có màu đen, màu nâu Tai của chúng phải được cắt để chúng được dựng đứng Đuôi cũng được cắt ngắn từ mấy ngày đầu sau khi sinh

Chó Husky

Chó Husky có nguồn gốc tại Siberia, Nga Chó Husky được xem là có ngoại hình và hành vi của mình giống với tổ tiên của chúng là loài chó sói Chúng thích liên lạc, giao tiếp bằng cách hú hơn là sủa, chúng có xu hướng đi lang thang và tìm cách trốn thoát sự tù túng

Husky rất hiếu động và thân thiện, lông của chúng dày hơn các loài chó khác gồm 2 lớp: lớp lông dày và ngắn lót phía trong và một lớp lông mỏng hơn, dài hơn bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ chúng khỏi cái lạnh khắc nghiệt của vùng băng giá Màu lông thường gặp của chúng là: trắng - đen, nâu - trắng, xám

- trắng… Mắt chó Husky có hình quả hạnh nhân đặt cách nhau vừa phải và hơi xếch lên, màu mắt đa dạng một số con có thể có 2 màu mắt khác nhau Kích thước của chó Husky thuần chủng cao khoảng 51 - 58 cm, nặng khoảng 16 - 27

kg Chúng có tuổi thọ trung bình từ 12 - 15 năm, mỗi lứa đẻ được 6 - 8 con

Chó Pit bull

Chó Pit bull là giống chó nhập ngoại có nguồn gốc từ Mỹ, đặc tính rất hữu chiến và hung dữ, được coi như là hung thần của các loại chó chọi, với sức mạnh của cơ thể cộng với hàm răng sắc nhọn

Chó Pit bull là giống chó có tầm trung bình và nhỏ, chúng cao từ 45 - 55

cm, nặng khoảng 18 - 22 kg và có sức mạnh cơ bắp hơn bất cứ giống chó nào khác Chó Pit bull bình thường rất thân thiện và hiền lành, trừ khi chúng bị đe

Trang 19

dọa hoặc tấn công, ngoài ra chó Pit bull rất trung thành và tình cảm với chủ, chúng có nhiều màu như: màu nâu, vàng, nâu đỏ…

Chó Corgi

Chó Corgi là loại chó có xuất xứ từ Anh quốc ở xứ Wales, với kích cỡ cơ thể trung bình, thân dài và chân ngắn rõ rệt Tầm vóc chúng khoảng 30,5 cm, trọng lượng đạt 12 kg

Giống Corgi có truyền thống được dùng làm chó săn, chăn dắt gia súc lớn bằng cách chạy theo đàn gia súc và cắn vào gót chân con vật nào không chịu theo đàn Hàng ngày chúng cần chạy nhảy nhiều, có tuổi thọ khoảng 15 năm Chúng có màu lông thường gặp là: vàng - trắng, xám - trắng…

Chó Akita

Chó Akita là một giống chó quý có nguồn gốc từ Nhật Bản, chúng được coi

là giống chó chính thức và là Quốc Khuyển của Nhật Bản vì những đặc tính ưu điểm của mình Akita Nhật có thể màu trắng, nâu đốm, nâu vàng và đỏ

Chúng có thể vóc to khỏe, rất nổi bật và khá ương ngạnh Chó có ngoại hình cao lớn, chúng cao khoảng 61 - 71 cm, nặng từ 34 - 54 kg, có thân hình chắc nịnh, cân đối, gân guốc, mạnh mẽ và trông rất ấn tượng Chúng có tuổi thọ khoảng 10 năm, mỗi năm đẻ khoảng 6 - 7 lứa

Chó Border Colie

Chó Border Colie là giống chó chăn gia súc kiêm dụng săn đuổi có nguồn gốc từ nước Anh So với các giống chó khác chó Border Colie có ba đặc điểm nổi bật đó là chúng được coi là đứng hạng nhất trong danh sách những giống chó thông minh, chúng sáng dạ, dễ dạy, tiếp thu lệnh nhanh và là giống chó chăn lùa gia súc, gia cầm điệu nghệ trên những cánh đồng lớn Chúng có thân hình vừa phải mình dài hơn so với chiều cao của đôi chân, chúng cao từ 46 -

56 cm, nặng khoảng 15 - 35 kg

Chó Golden Retriever

Trang 20

Chó Golden Retriever có nguồn gốc từ Scotland Là giống chó loại nhỡ

có thân hình cân đối, khỏe mạnh Chúng có bộ lông từ màu vàng kem đến màu vàng nâu, bộ lông được cấu tạo bởi bộ lông không thấm nước bên ngoài và một lớp lông mịn dày bên trong Chúng có cái đầu to, mõm hơi vát nhưng kèm với

bộ hàm rộng và khỏe cùng với hàm răng sắc bén Chúng có tuổi thọ khoảng 12

- 15 năm

Chó Alaska

Chó Alaska là một giống chó kéo xe ở Alaska (Hoa Kỳ) Chúng có bộ khung cao to, chắc chắn rất khỏe mạnh đặc biệt là xương chân và các khớp xương chân tương đối phát triển Chúng rất đa dạng về màu lông nhưng điển hình là màu xám trắng, xám lông chồn kết hợp với trắng, đen trắng hoặc có thể trắng toàn thân, bộ lông của chúng gồm 2 lớp Chúng có chiều cao trung bình

Sự điều hòa thân nhiệt phụ thuộc vào tương quan giữa hai quá trình sinh nhiệt và tỏa nhiệt dưới sự điều khiển của hệ thần kinh và thể dịch Theo Trần Cừ và cs (1975) [2], khi hai quá trình sinh nhiệt và tỏa nhiệt mất cân bằng con vật có thể rơi vào trạng thái bệnh lý

Trang 21

Theo Vũ Như Quán (2011) [23], ở trạng thái sinh lý bình thường thân nhiệt của chó là 38 - 39oC Hồ Văn Nam (1997) [18], cho biết, trong tình trạng bệnh lý thân nhiệt có sự thay đổi tùy vào tính chất và mức độ của bệnh

Sự giảm thân nhiệt thường do mất máu, bị nhiễm lạnh do một số hóa chất tác dụng, do giảm quá trình sinh nhiệt, sốc hoặc sau cơn kịch phát của bệnh nhiễm khuẩn làm hạ huyết áp, trụy tim mạch, gặp trong các bệnh thần kinh bị ức chế nặng như thủy thũng não

Sự tăng nhiệt độ thường gặp khi nhiệt độ môi trường quá cao, gặp trong bệnh cảm nắng, cảm nóng, các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, virus, do ký sinh trùng gây nên trạng thái sốt cao

Nhiệt độ của cơ thể chó bình thường còn thay đổi bởi các yếu tố như tuổi (con non có thân nhiệt cao hơn con trưởng thành), tính biệt (con cái có thân nhiệt cao hơn con đực), khi vận động nhiều hay có thai thân nhiệt của chó cũng cao hơn bình thường

Ý nghĩa chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [15], thông qua

việc kiểm tra thân nhiệt của chó ta có thể xác định được con vật có bị sốt hay không Nếu thân nhiệt tăng 1 - 2oC là sốt nhẹ Nếu thân nhiệt tăng 2 - 3oC là hiện tượng sốt cao Qua đó có thể sơ chẩn được nguyên nhân, tính chất và mức

độ tiên lượng, đánh giá được hiệu quả điều trị tốt hay xấu

2.2.2.2 Tần số hô hấp (lần/phút)

Theo Trần Cừ và cs (1975) [2], tần số hô hấp là số lần thở ra, hít vào trong một phút trong lúc con vật yên tĩnh Tần số hô hấp phụ thuộc vào cường độ trao đổi chất, giống, tuổi, tầm vóc, thời tiết, trạng thái sinh lý, trạng thái bệnh lý

Ở trạng thái sinh lý bình thường, chó con có tần số hô hấp từ 18 - 20 lần/phút, chó to có tần số hô hấp từ 10 - 20 lần/phút, giống chó nhỏ có tần số

hô hấp từ 20 - 30 lần/phút

* Tần số hô hấp phụ thuộc vào:

Trang 22

Nhiệt độ môi trường: Khi thời tiết quá nóng, chó phải thở nhanh để thải nhiệt, nên tần số hô hấp tăng

Thời gian trong ngày: Ban đêm và sáng chó thở chậm hơn buổi trưa và buổi chiều

Tuổi tác: Con vật càng lớn tuổi thì tần số hô hấp càng chậm

Ngoài ra những con vật khi mang thai hoặc lúc sợ hãi cũng làm tần số hô hấp tăng lên

Ý nghĩa chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [15], ở trạng thái

bệnh lý tần số hô hấp thay đổi gọi là hô hấp bệnh lý Tần số hô hấp tăng trong trong những bệnh làm thu hẹp diện tích hô hấp ở phổi (viêm phổi, lao phổi), làm mất đàn tính ở phổi (phổi khí thũng), những bệnh hạn chế phổi hoạt động (chướng hơi dạ dày, đầy hơi ruột) Những bệnh có sốt cao, bệnh thiếu máu nặng, bệnh ở tim, bệnh thần kinh hay quá đau đớn Tần số hô hấp giảm trong những bệnh hẹp thanh khí quản (viêm, phù thũng), ức chế thần kinh (viêm não,

u não, xuất huyết não, thủy thũng não); do trúng độc, chức năng thận rối loạn, bệnh ở gan nặng, liệt sau khi đẻ hoặc các trường hợp sắp chết Trong bệnh xeton huyết ở bò sữa, viêm não tủy truyền nhiễm của ngựa, tần số hô hấp giảm rất rõ

2.2.2.3 Tần số tim mạch (nhịp tim)

Theo Nguyễn Tài Lương (1982) [14], tần số tim mạch là số lần co bóp của tim trong một phút (lần/phút), khi tim đập thì mỏm tim hoặc thân tim chạm vào thành ngực, vì vậy mà ta có thể dùng tay, áp tai hoặc dùng tai nghe áp vào thành ngực vùng tim để nghe được tiếng tim Khi tim co bóp sẽ đẩy một lượng máu vào động mạch làm mạch quản mở rộng, thành mạch căng cứng Sau đó nhờ vào tính đàn hồi, mạch quản tự co bóp lại cho đến thời kỳ co tiếp theo tạo nên hiện tượng động mạch đập Dựa vào tính chất này ta có thể tính được nhịp độ mạch sẽ tương đương với mạch tim đập Mỗi loài gia súc khác nhau thì tần số tim mạch cũng khác nhau, sự khác nhau này cũng biểu hiện ở từng lứa tuổi trong một loài

Trang 23

động vật, tính biệt, thời điểm, nhịp mạch đập tương ứng với nhịp tim Tuy vậy, tần số tim mạch của động vật chỉ dao động trong một phạm vi nhất định

Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [31], ở trạng thái sinh lý bình thường: chó nhỏ 100 - 130 lần/phút, chó lớn 70 - 100 lần/phút

Ở chó, mèo vị trí tim đập động là khoảng sườn 3 - 4 phía bên trái, tần số tim thể hiện tần số trao đổi chất, trạng thái sinh lý, bệnh lý của tim cũng như của cơ thể Theo Nguyễn Tài Lương (1982) [14], tần số tim phụ thuộc vào tầm vóc của vật nuôi, độ béo gầy, lứa tuổi, giống loài Ở trạng thái sinh lý bình thường có hai cơ chế điều hòa tim mạch bằng thần kinh và thể dịch Chó con

có tần số tim đập lớn hơn chó già, chó hoạt động nhiều thì tần số tim mạch đập tăng lên Khi cơ thể bị một số bệnh về máu như: Thiếu máu, mất máu, suy tim, viêm cơ tim, viêm bao tim cũng làm tần số tim mạch tăng lên

Ý nghĩa chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [15], qua việc bắt

mạch có thể khám tim và tình trạng toàn thân của cơ thể Tần số mạch tăng do các bệnh truyền nhiễm cấp tính, viêm cấp tính, các trường hợp thiếu máu, hạ huyết áp và các bệnh làm tăng áp lực xoang bụng Tần số mạch giảm trong trường hợp bệnh làm tăng áp lực sọ não, huyết áp tăng hay do trúng độc hại

2.2.2.4 Tuổi thành thục sinh dục và chu kỳ lên giống

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2001) [6], tuổi thành thục về tính còn phụ thuộc vào giống chó Giống chó nhỏ thường thành thục sớm hơn giống chó to

Theo Nguyễn Hữu Nam và cs (2016) [17], thời gian thành thục của chó là: Chó đực: 8 - 10 tháng tuổi, những lần phóng tinh đầu tiên của chó đực vào lúc khoảng 8 - 10 tháng Tuy nhiên, việc thụ tinh của chó đực có hiệu quả bắt đầu từ 10 - 15 tháng

Chó cái: 9 - 15 tháng tuổi tùy theo giống và cá thể, có khi lên đến 24 tháng Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2015) [30], chu kỳ lên giống ở chó cái thường xảy ra mỗi năm 2 lần, trung bình khoảng 6 - 8 tháng Thời gian động

Trang 24

dục từ 12 - 21 ngày, giai đoạn thích hợp phối giống là từ 9 - 13 ngày sau khi

có biểu hiện động dục

2.3 Một số bệnh thường gặp ở chó

2.3.1 Bệnh đường tiêu hóa

2.3.1.1 Bệnh viêm dạ dày - ruột

Theo Nguyễn Văn Biện (2001) [1], viêm ruột là chỉ chứng viêm màng nhầy ruột cấp tính hay mãn tính Viêm ruột có thể xảy ra ở vùng ruột non hay lan ra cả vùng dạ dày và ruột già

* Nguyên nhân gây bệnh

- Do virus: Parvo virus, virus gây bệnh Care…

- Do vi khuẩn: Escherichia coli, Salmonella spp, Clostridium spp…

- Do kí sinh trùng đường ruột: Toxocaracanis, Toxascarisleonina, sán dây…

- Do các nguyên sinh động vật khác như: Giardia, Toxoplasma, Trichomonas,

sự xuất huyết diễn ra ở ruột già

- Sốt là hiện tượng do nhiễm trùng

- Quan sát thấy chó nằm sấp, chống khuỷu 2 chân trước xuống, nhổm cao phần bụng sau, bồn chồn khó chịu do bị đau bụng

- Có thể nghe thấy tiếng sôi bụng do nhu động ruột tăng lên hoặc do bụng đầy hơi

Trang 25

- Mất nước, mất điện giải: Biểu hiện da kém đàn hồi, mắt trũng sâu Mất

máu dẫn đến niêm mạc mắt và niêm mạc miệng nhợt nhạt

Tiêm thuốc bổ trợ sức, trợ lực: B.complex, Vitamin B1, B6, B12

Liệu trình điều trị thường 3 - 5 ngày

2.3.1.2 Bệnh do Parvo virus

Theo Nguyễn Như Pho (2003) [20], đây là bệnh lây lan nhanh và tỷ lệ chết cao Tiêu chảy nghiêm trọng, gây xuất huyết, hoại tử đường ruột hoặc viêm cơ tim

* Nguyên nhân gây bệnh

Do Canine parvo virus type 2 (CPV2) gây ra, chúng xâm nhập và tấn công

vào mạch bạch huyết vùng hầu rồi nhân lên và phát triển trên khắp cơ thể

- Mục tiêu cuối cùng là niêm mạc ruột và các mô bạch huyết

- Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [9], bệnh ỉa chảy do Parvo virus rất

đa dạng nhưng có thể chia làm 3 dạng:

+ Dạng đường ruột: dạng này phổ biến, thường mắc ở chó 6 tuần tới 1 năm tuổi

+ Dạng tim: thường thấy ở chó 4 - 8 tuổi, biểu hiện chủ yếu là suy tim, chó thường chết bất thình lình và khó chẩn đoán

Trang 26

+ Dạng kết hợp tim - ruột: thường thấy ở chó 6 - 16 tuần tuổi, chó ỉa chảy nặng, mạch yếu và lặn, thiếu máu, chó chết rất nhanh trong 24 giờ

* Triệu chứng chủ yếu

- Chó bỏ ăn, nôn

- Sốt kéo dài từ khi bỏ ăn tới lúc tiêu chảy nặng nhất

- Thân nhiệt chỉ giảm khi chó kiệt sức và lịm dần

- Ỉa chảy nặng, lúc đầu ỉa lỏng, phân loãng, thối Sau đó ỉa ra máu, phân

có màu hồng hoặc đỏ tươi

- Chó gầy sút nhanh, bỏ ăn hoàn toàn sau đó suy kiệt mà chết

* Điều trị

- Không có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh này Tuy nhiên theo Y Nhã (1998) [19], có thể sử dụng phác đồ can thiệp để điều trị triệu chứng Việc điều trị chỉ có kết quả tốt khi phát hiện bệnh sớm

- Điều trị theo nguyên tắc: Điều trị nguyên nhân kết hợp với chữa triệu chứng và trợ sức, trợ lực cho cơ thể

- Hộ lý và chăm sóc tốt: Không cho ăn các đồ ăn có mỡ, đồ ăn tanh Chăm sóc và giữ vệ sinh tốt

- Điều trị nguyên nhân: Kháng sinh không điều trị được nguyên nhân virus Việc sử dụng kháng sinh là điều trị nguyên nhân vi khuẩn kế phát Tùy nguyên nhân mà sử dụng thuốc Có thể dùng một trong số loại kháng sinh sau

để điều trị: amoxicillin, gentamicin…

- Bổ sung nước và điện giải cho cơ thể: truyền tĩnh mạch dung dịch ringer lactat, NaCl 0,9%, glucose 5% kết hợp với tiêm tĩnh mạch vitamin C

- Dùng thuốc chống nôn: atropin, primeran tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch

- Cho uống thuốc làm se niêm mạc ruột, giảm số lần ỉa chảy: diosmectite, men tiêu hóa…

Trang 27

- Nếu sốt có thể sử dụng thuốc hạ sốt: paracetamol, anagil

- Tiêm thuốc bổ trợ sức, trợ lực: B.complex, vitamin B1, B6, B12

- Cầm máu bằng vitamin K

- Liệu trình điều trị thường kéo dài 7 - 10 ngày

Nguyễn Bá Hiên và cs (2010) [8] cho biết, tốt nhất tiêm phòng vacxin để

Triệu chứng chủ yếu: Khạc thường xuyên, tiết nước bọt, nôn ọe, không

ăn được hoặc ăn xong sẽ nôn ra ngay Cổ có xu hướng rướn ra trước

Chẩn đoán: Dùng tay sờ nắn để tìm ngoại vật Chẩn đoán chính xác bằng cách chụp X - quang

Hướng điều trị:

+ Nếu ngoại vật ở phần trên thực quản thì có thể dùng kẹp gắp ra

+ Nếu ngoại vật ở quá sâu thì phải can thiệp ngoại khoa để mổ lấy ngoại vật ra

* Ngoại vật trong dạ dày:

Theo Vũ Như Quán (2009) [21], bệnh khá phổ biến ở chó mèo với những nguyên nhân khác nhau như nuốt phải đá, bóng cao su, xương hoặc tóc tạo khối

Trang 28

- Điều trị: Gây nôn với những vật thể nhỏ trơn hoặc mổ với những ngoại vật có kích thước quá lớn

2.3.1.4 Bệnh viêm gan truyền nhiễm trên chó

* Nguyên nhân gây bệnh:

Do virus thuộc họ Adenoviridae Nguồn virus chính: chất ở mũi, phân,

nước tiểu, máu, những mô bị tổn thương Virus xâm nhập chủ yếu là đường tiêu hóa, lây lan trực tiếp từ những chó nhốt chung hoặc gián tiếp qua thức ăn, nước uống bị nhiễm, qua dụng cụ chăm sóc, cầm cột Theo Lê Thị Tài (2006) [27], cho biết do khí hậu miền Bắc nước ta nóng ẩm, tạo điều kiện thuận lợi

cho nhiều loại vi khuẩn, virus phát triển, lây lan và gây bệnh

Niêm mạc, da vùng mỏng vàng: mắt, dưới bụng, tai…

Sốt cao 40°C, bỏ ăn, suy nhược, khát nước, sung huyết màng niêm mạc, đặt biệt niêm mạc miệng, có thể xuất huyết

Viêm hạch amidan, viêm hầu họng, ói mửa, tiêu chảy phân sậm màu, sưng gan, đau đớn vùng bụng, viêm kết mạc mắt, chảy nhiều nước mũi, nước mắt, thủy thủng dưới da vùng đầu, cổ, thân

* Điều trị

Tiêm kháng sinh chống kế phát: tylosine, oxytetracyline, dexamethasone

Bổ sung nước và điện giải cho cơ thể: truyền tĩnh mạch dung dịch ringer

lactat, NaCl 0,9%, glucose 5% hoặc kết hợp với tiêm tĩnh mạch vitamin C

Nếu sốt có thể sử dụng thuốc hạ sốt: paracetamol, anagil

Dùng thuốc chống nôn: atropins, primeran tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch

Trang 29

Tiêm thuốc bổ trợ sức, trợ lực: B.complex, vitamin B1, B6, B12

2.3.2 Bệnh về hệ tiết niệu, sinh dục

2.3.2.1 Bệnh viêm tử cung cấp tính

Bệnh thường xảy ra sau các ca đẻ khó, đẻ bình thường cũng có thể mắc

Bệnh này có thể gọi là chứng nhiễm trùng tử cung cấp tính

* Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh thường xảy ra sau đẻ khó, sau khi xảy thai, thai chết lưu, sót nhau

Có thể do quá trình can thiệp kéo thai ra ngoài làm xước niêm mạc tử cung dẫn tới nhiễm trùng Cũng có thể do thụ tinh nhân tạo hoặc phối giống nhiều lần

trong một lần lên giống Bị nhiễm vi khuẩn Escherichia coli là phổ biến nhất,

có thể còn thấy Streptococcus, Staphylococcus

* Triệu chứng chủ yếu

Sốt, suy nhược, biếng ăn, có nhiều dịch tiết bất thường từ âm đạo chảy ra,

có thể ói mửa Dịch tiết có lẫn mủ và mùi hôi tanh khó chịu

* Điều trị

- Thụt rửa bằng nước muối sinh lý, thuốc tím hoặc cồn iod pha loãng

- Dùng các loại kháng sinh để diệt vi khuẩn: amoxcicillin, gentamicin…

- Tăng cường trợ sức trợ lực: truyền dịch và tiêm thuốc bổ như B.complex, vitamin B1, B6, B12

Nếu quá nặng thì can thiệp bằng phương pháp ngoại khoa: phẫu thuật cắt

bỏ buồng trứng và tử cung

Cắt bỏ tử cung là phương pháp triệt để nhất

2.3.2.2 Đẻ khó

Theo Tô Du và Xuân Giao (2006) [7], đẻ khó là vấn đề khá phổ biến với chó mèo, đặc biệt là những giống chó mèo nhỏ nuôi để làm cảnh Vì vậy ta phải nhận định và can thiệp kịp thời

* Nguyên nhân gây bệnh

Trang 30

Do khiếm khuyết của cơ tử cung, bất thường trong quá trình biến dưỡng, xoang chậu hẹp, thai quá lớn, thai chết, tư thế thai bất thường…

* Chẩn đoán

Theo Huỳnh Văn Kháng (2003) [26], gia súc có nhiệt độ hạ, sau 24 giờ mà chưa thấy đẻ

- Thành bụng co thắt mạnh từ 1 đến 2 giờ mà không thấy thai nào ra

- Đã đẻ được mà con tiếp theo sau 1 đến 2 giờ không thấy ra tiếp

- Mang thai quá lâu mà chưa thấy đẻ (> 60 ngày)

- Tiền sử đẻ khó, con ra không hết, bị vướng lại

* Điều trị

Tiêm oxytocin, sau 30 phút chưa thấy đẻ được thì tiêm thêm một mũi nữa

Mổ đẻ: gây mê rồi mổ và lấy thai ra

2.3.2.3 Viêm bàng quang

* Nguyên nhân gây bệnh

Sự nhiễm trùng bàng quang có thể do vi khuẩn xâm nhập từ máu hay bạch huyết Có thể do vi khuẩn lên từ đường niệu đạo Đây là dạng thứ phát do tổn thương cơ học, sự căng bàng quang trên chó mèo thường thấy chủ yếu là các vi

khuẩn gram âm như: Pseudomonas proteusmira Vi khuẩn gram dương ít thấy hơn: Streptococcus, Staphylococcus…

* Triệu chứng chủ yếu

Đi tiểu khó, bí tiểu, bồn chồn, sốt, biếng ăn Nước tiểu có màu sẫm, có thể lẫn máu Bàng quang căng cứng, có thể nhìn thấy rõ từ ngoài Nếu để lâu có thể dẫn tới trúng độc

* Điều trị:

- Dùng thuốc kháng sinh: amoxicillin

- Kết hợp với cầm máu bằng vitamin K

- Thông tiểu hàng ngày cho con vật

Ngày đăng: 24/04/2023, 14:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Nguyễn Tài Lương (1982), Sinh lý và bệnh lý hấp thu, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý và bệnh lý hấp thu
Tác giả: Nguyễn Tài Lương
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1982
15. Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc, Nguyễn Quang Tính (2016), Chẩn đoán bệnh gia súc gia cầm, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán bệnh gia súc gia cầm
Tác giả: Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc, Nguyễn Quang Tính
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2016
16. Hoàng Nghĩa (2005), Chó - người bạn trung thành của mọi người, Nxb Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chó - người bạn trung thành của mọi người
Tác giả: Hoàng Nghĩa
Nhà XB: Nxb Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2005
17. Nguyễn Hữu Nam, Nguyễn Thị Lan, Bùi Trần Anh Đào (2016), Bệnh lý thú y II, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lý thú y II
Tác giả: Nguyễn Hữu Nam, Nguyễn Thị Lan, Bùi Trần Anh Đào
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2016
18. Hồ Văn Nam (1997), Bệnh nội khoa, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh nội khoa
Tác giả: Hồ Văn Nam
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1997
20. Nguyễn Như Pho (2003), Bệnh Parvovirus và Care trên chó, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Parvovirus và Care trên chó
Tác giả: Nguyễn Như Pho
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
21. Vũ Như Quán (2009), Nghiên cứu quá trình sinh học vết thương ở động vật và biện pháp điều trị, Đề tài Khoa học công nghệ cấp Bộ, Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quá trình sinh học vết thương ở động vật và biện pháp điều trị
Tác giả: Vũ Như Quán
Năm: 2009
22. Vũ Như Quán, Chu Đức Thắng (2010), “Nghiên cứu biến đổi bệnh lý cục bộ của vết thương ở động vật và biện pháp phòng trị”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, Tập XVII, số 3, Hội Thú y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biến đổi bệnh lý cục bộ của vết thương ở động vật và biện pháp phòng trị”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, Tập XVII, số 3
Tác giả: Vũ Như Quán, Chu Đức Thắng
Năm: 2010
23. Vũ Như Quán (2011), “Đặc điểm sinh lý sinh sản chủ yếu của chó và một số bài học thực tiễn”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập XIII, số 7, Hội Thú y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm sinh lý sinh sản chủ yếu của chó và một số bài học thực tiễn”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập XIII, số 7
Tác giả: Vũ Như Quán
Năm: 2011
24. Vũ Như Quán (2013), “Khám lâm sàng bệnh của chó mèo”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập XX, số 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khám lâm sàng bệnh của chó mèo”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Vũ Như Quán
Năm: 2013
25. Phạm Ngọc Quế (2002), Bệnh dại và phòng dại, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh dại và phòng dại
Tác giả: Phạm Ngọc Quế
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2002
26. Huỳnh Văn Kháng (2003), Bệnh ngoại khoa gia súc, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ngoại khoa gia súc
Tác giả: Huỳnh Văn Kháng
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2003
27. Lê Thị Tài (2006), Một số bệnh mới do virus, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh mới do virus
Tác giả: Lê Thị Tài
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2006
28. Nguyễn Văn Thanh, Đỗ Thị Kim Lành (2009), “Nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm đường hô hấp trên một số giống chó nghiệp vụ”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, Hội Thú y Việt Nam, tập XVI số 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm đường hô hấp trên một số giống chó nghiệp vụ”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Đỗ Thị Kim Lành
Năm: 2009
29. Nguyễn Văn Thanh, Sử Thanh Long và Trần Lê Thu Hằng (2011), “Bước đầu khảo sát tình hình đối xử với động vật (Animal Welfare) đối với chó tại Hà Nội”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập XX, số 4, Hội Thú y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu khảo sát tình hình đối xử với động vật (Animal Welfare) đối với chó tại Hà Nội”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập XX, số 4
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Sử Thanh Long và Trần Lê Thu Hằng
Năm: 2011
30. Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Thị Mai Thơ, Bùi Văn Dũng, Trịnh Đình Thâu, Nguyễn Thị Lan (2015), “Xác định thời điểm phối giống thích hợp cho giống chó Phú Quốc”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập XXII, số 8, Hội Thú y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định thời điểm phối giống thích hợp cho giống chó Phú Quốc”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập XXII, số 8
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Thị Mai Thơ, Bùi Văn Dũng, Trịnh Đình Thâu, Nguyễn Thị Lan
Năm: 2015
31. Nguyễn Văn Thanh, Vũ Như Quán, Nguyễn Hoài Nam (2016), Giáo trình Bệnh của chó, mèo, Nxb Đại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bệnh của chó, mèo
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Vũ Như Quán, Nguyễn Hoài Nam
Nhà XB: Nxb Đại học Nông nghiệp
Năm: 2016
32. Trịnh Đình Thâu, Phạm Hồng Ngân (2016), Bệnh truyền lây giữa động vật và người, Nxb Đại học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh truyền lây giữa động vật và người
Tác giả: Trịnh Đình Thâu, Phạm Hồng Ngân
Nhà XB: Nxb Đại học Nông nghiệp
Năm: 2016
33. Nguyễn Văn Thiện (2008), Giáo trình phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2008
39. CAPC (companion animal parasite council). (2015). Ectoparasites - Demodex (Mange Mite, truy cập ngày 21/10/2015, tại trang web http://www.capcvet.org/capc-recommendations/demodex-mange-mite Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Số lượng chó được khám chữa bệnh   tại phòng khám thú y Petcare - Tuyên Quang  Tháng - Luận văn thực hiện quy trình phòng, trị bệnh cho chó đến khám, chữa bệnh tại phòng khám thú y petcare, thành phố tuyên quang, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.1 Số lượng chó được khám chữa bệnh tại phòng khám thú y Petcare - Tuyên Quang Tháng (Trang 40)
Bảng 4.2. Số lượng chó đến tiêm phòng vacxin tại phòng khám thú y - Luận văn thực hiện quy trình phòng, trị bệnh cho chó đến khám, chữa bệnh tại phòng khám thú y petcare, thành phố tuyên quang, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.2. Số lượng chó đến tiêm phòng vacxin tại phòng khám thú y (Trang 41)
Bảng 4.3. Tỷ lệ mắc bệnh ở chó mang tới khám và điều trị - Luận văn thực hiện quy trình phòng, trị bệnh cho chó đến khám, chữa bệnh tại phòng khám thú y petcare, thành phố tuyên quang, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.3. Tỷ lệ mắc bệnh ở chó mang tới khám và điều trị (Trang 42)
Bảng 4.4. Tỷ lệ mắc bệnh ngoài da trên chó đến khám - Luận văn thực hiện quy trình phòng, trị bệnh cho chó đến khám, chữa bệnh tại phòng khám thú y petcare, thành phố tuyên quang, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.4. Tỷ lệ mắc bệnh ngoài da trên chó đến khám (Trang 44)
Bảng 4.5. Kết quả điều trị một số bệnh ngoài da cho chó - Luận văn thực hiện quy trình phòng, trị bệnh cho chó đến khám, chữa bệnh tại phòng khám thú y petcare, thành phố tuyên quang, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.5. Kết quả điều trị một số bệnh ngoài da cho chó (Trang 45)
Bảng 4.8. Kết quả điều trị một số bệnh đường tiêu hóa - Luận văn thực hiện quy trình phòng, trị bệnh cho chó đến khám, chữa bệnh tại phòng khám thú y petcare, thành phố tuyên quang, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.8. Kết quả điều trị một số bệnh đường tiêu hóa (Trang 48)
Bảng 4.9. Kết quả điều trị một số bệnh đường tiêu hóa - Luận văn thực hiện quy trình phòng, trị bệnh cho chó đến khám, chữa bệnh tại phòng khám thú y petcare, thành phố tuyên quang, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.9. Kết quả điều trị một số bệnh đường tiêu hóa (Trang 49)
Bảng 4.10.Tình hình mắc bệnh truyền nhiễm ở chó tại phòng khám - Luận văn thực hiện quy trình phòng, trị bệnh cho chó đến khám, chữa bệnh tại phòng khám thú y petcare, thành phố tuyên quang, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.10. Tình hình mắc bệnh truyền nhiễm ở chó tại phòng khám (Trang 50)
Bảng 4.11. Kết quả điều trị một số bệnh truyền nhiễm - Luận văn thực hiện quy trình phòng, trị bệnh cho chó đến khám, chữa bệnh tại phòng khám thú y petcare, thành phố tuyên quang, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.11. Kết quả điều trị một số bệnh truyền nhiễm (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w