LÒ THỊ THÙY DƯƠNG Chuyên đề: THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG CÁ CHÉP GIAI ĐOẠN TỪ CÁ BỘT LÊN CÁ GIỐNG TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TRƯỜNG ĐẠI HỌC N
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 18 3.1 Đối tượng
Địa điểm và thời gian tiến hành
Địa điểm: Trung tâm đào tạo nghiên cứu và phát triển thủy sản - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Tp Thái Nguyên
Thời gian nghiên cứu: tháng 11 năm 2019 – tháng 5 năm 2020
Nội dung thực hiện
- Đánh giá tình hình chăn nuôi thủy sản tại trại TTTS
- Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng cá chép giai đoạn từ cá bột lên cá giống
• Ương nuôi cá chép ở giai đoạn cá bột lên giai đoạn cá hương
• Ương nuôi cá chép từ giai đoạn cá hương lên cá giống
- Tham gia công tác khác tại cơ sở
Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện
3.4.1 Các chỉ tiêu thực hiện
- Tình hình chăn nuôi thủy sản tại trang trại
- Thực hiện công việc chăm sóc, nuôi dưỡng đàn cá chép từ bột lên giống tại cơ sở
- Thực hiện vệ sinh phòng bệnh
- Thực hiện các công tác khác
3.4.2.1 Bố trí thí nghiệm cá Chép
Cá thí nghiệm: Cá Chép (Cyprinus carpio) cá chép bột giống được nhập Trung tâm Quốc gia giống thủy sản nước ngọt miền Bắc
Ao ương lý tưởng không bị cớm rợp, dễ dàng quản lý và chăm sóc Diện tích ao nên từ 500 đến 1000 m², với độ sâu từ 1,2 đến 1,5m Bờ ao cần phải chắc chắn, không bị rò rỉ nước, và mái bờ phía lòng không có hang hốc Đỉnh bờ phải cao hơn mực nước ít nhất 0,5m để đảm bảo an toàn.
- Đáy ao ít bùn, bằng phẳng và dễ tháo cạn, nước cấp cho ao phải sạch không bị ô nhiễm
- Phơi ao từ 1 – 2 ngày sau đó dẫn nước ngập ao từ 20 – 30cm
Hình 3.1: Ao ương nuôi cá
Hình 3.2: Mặt cắt và kết cấu ao
Trước khi thả cá vào môi trường nuôi, cần cho cá làm quen dần để tránh sốc Hãy từ từ cho nước từ nơi nuôi vào túi hoặc chậu chứa cá trong khoảng 5 – 10 phút, sau đó nhẹ nhàng mở túi hoặc nghiêng chậu để thả cá vào lồng nuôi.
Bảng 3.1: Thông số môi trường nước tại TTTS
STT Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn
3 Amoni (NH4 + tính theo N) mg/l