Muốn có giống lợn tốt thì chăn nuôi lợn nái sinh sản có một vai trò đặc biệt quan trọng bởi vì ngoài việc chọn được giống lợn có khả năng sinh trưởng nhanh, tỷ lệ thịt nạc cao, tiêu tốn
ĐỒI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 29 3.1 Đối tượng nghiên cứu
Địa điểm và thời gian tiến hành
Địa điểm: Trại lợn Chu Bá Thơ, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
Nội dung tiến hành
- Áp dụng quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ
- Thực hiện quy trình phòng bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ
- Thực hiện công tác chẩn đoán và điều trị các bệnh thường gặp ở lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ.
Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi
3.4.1.1 Công tác phòng bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ a Công tác vệ sinh, sát trùng chuồng trại b Công tác tiêm phòng cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ
3.4.1.2 Công tác chẩn đoán bệnh ở lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ a Tình hình mắc bệnh ở lợn nái sinh sản b Tình hình mắc bệnh ở lợn con theo mẹ
3.4.1.3 Công tác điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ a Công tác điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản b Công tácđiều trị bệnh cho lợn con theo mẹ
3.4.1.4 Công thức tính một số chỉ tiêu theo dõi
Tỷ lệ mắc bệnh (%) = Tổng số con mắc bệnh
Tổng số con theo dõi × 100
Tỷ lệ khỏi bệnh (%) =Tổng số con khỏi bệnh
Tổng số con điều trị × 100
3.4.2.1 Quy trình chăn nuôi lợn nái sinh sản a Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái chửa
Lợn nái chửa được nuôi ở chuồng bầu 1 và 2, hàng ngày cần kiểm tra, vệ sinh, cho ăn, rửa máng, xịt gầm và phun thuốc sát trùng Vào cuối giờ chiều, phân phải được chuyển ra kho Lợn nái chửa ăn thức ăn 566F và 567SF với khẩu phần thay đổi theo tuần chửa và thể trạng Từ tuần 1 đến tuần 4, lợn hậu bị ăn 2,0 - 2,2 - 2,5 kg/ngày và nái dạ ăn 2,0 - 2,5 - 3,0 kg/ngày, cho ăn 1 lần vào buổi sáng Từ tuần 5 đến tuần 11, lợn hậu bị ăn 1,8 - 2,0 - 2,2 kg/ngày và nái dạ ăn 1,8 - 2,0 - 2,5 kg/ngày Từ tuần 12 đến tuần 13, khẩu phần cho lợn hậu bị là 2,0 - 2,2 - 2,5 kg/ngày, trong khi lợn nái mang thai lứa thứ 2 ăn 2,2 - 2,5 - 3,0 kg/ngày, và lợn nái mang thai từ lứa 3 đến lứa 5 ăn 2,5 - 3,0 - 3,5 kg/ngày Từ tuần 14 trở đi, lợn hậu bị ăn 2,0 - 2,2 - 2,5 kg/ngày và lợn nái mang thai lứa thứ 2 ăn 2,2 - 2,5 - 3,0 kg/ngày.
Lợn nái mang thai từ lứa 3 đến lứa 5 cần được cho ăn 31 kg/con/ngày, trong khi lợn nái mang thai từ lứa thứ 5 trở đi cần từ 3,0 đến 4,0 kg/con/ngày Thức ăn nên được cung cấp một lần vào buổi sáng.
Ngoài lượng thức ăn đã quy được quy định như trên có thể cho lợn nái chửa ăn theo thể trạng b Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái chờ đẻ
Lợn nái chửa cần được chuyển lên chuồng đẻ trước 7 ngày so với ngày dự kiến Trước khi chuyển, chuồng phải được dọn dẹp, xịt rửa sạch sẽ, phun sát trùng và chiếu tia UV Thông tin đầy đủ về lợn phải được ghi lên bảng ở đầu mỗi ô chuồng Thức ăn cho lợn nái chờ đẻ và sau đẻ là thức ăn hỗn hợp 567SF, với khẩu phần 3 - 4 kg/con/ngày, chia làm 2 bữa sáng và chiều, tùy theo thể trạng.
Trước ngày đẻ dự kiến 3 ngày, cần giảm thức ăn cho lợn nái để phân trong trực tràng không quá lớn, giúp lợn nái đẻ dễ dàng và tránh tình trạng lợn con bị chết ngạt do ở trong tử cung quá lâu Mỗi ngày giảm 0,5 kg thức ăn, đến ngày đẻ dự kiến, khẩu phần ăn còn 1,5 kg/con/ngày Nếu lợn nái quá gầy, khẩu phần ăn nên là 2,0 kg/con/ngày.
Lượng thức ăn cho lợn nái nuôi con như sau:
- Sau ngày đẻ thứ 1, cho thức ăn hỗn hợp 567SF với lượng thức ăn tương ứng là 2,5 kg/con/ngày, chia làm 3 bữa sáng (7 - 8h), chiều (16h - 16h30) và tối (21h30 - 22h)
- Sau ngày đẻ thứ 2, cho thức ăn hỗn hợp 567SF với lượng thức ăn tương ứng là 3,5 kg/con/ngày, chia làm 3 bữa sáng (7 - 8h), chiều (16h - 16h30) và tối (21h30 - 22h)
- Sau ngày đẻ thứ 3, cho thức ăn hỗn hợp 567SF với lượng thức ăn tương ứng là 4,5 kg/con/ngày, chia làm 3 bữa sáng (7 - 8h), chiều (16h - 16h30) và tối (21h30 - 22h)
- Sau ngày đẻ thứ 4, cho thức ăn hỗn hợp 567SF với lượng thức ăn tương ứng là 5,5 kg/con/ngày, chia làm 3 bữa sáng (7 - 8h), chiều (16h - 16h30) và tối (21h30 - 22h)
- Sau ngày đẻ thứ 5, cho thức ăn hỗn hợp 567SF với lượng thức ăn tương ứng là 6,0 kg/con/ngày, chia làm 3 bữa sáng (7 - 8h), chiều (16h - 16h30) và tối (21h30 - 22h)
Sau ngày đẻ thứ 6, cho lợn con ăn thức ăn hỗn hợp 567SF với lượng 6,5 kg/con/ngày Chia bữa ăn thành 3 lần: sáng (7 - 8h), chiều (16h - 16h30) và tối (21h30 - 22h) Đồng thời, cần chú trọng nuôi dưỡng và chăm sóc lợn con theo mẹ.
- Lợn sau khi đẻ xong nhỏ Amox 10% liều 1 ml/con
Sau khi lợn con được sinh ra 1 ngày, cần tiến hành các bước chăm sóc như ghép lợn con, bấm tai, mài nanh, cắt đuôi Đồng thời, tiêm 2 ml sắt cho mỗi con để phòng ngừa thiếu máu và 0,5 ml amcoli để ngăn ngừa viêm nhiễm trong quá trình thực hiện ngoại khoa Ngoài ra, nhỏ 1 ml amox 10% cho mỗi con và sát trùng rốn bằng cồn iod.
- Sau đẻ 2 ngày nhỏ cầu trùng Cox-sol, với liều 1ml/con, nhỏ một lần duy nhất, sát trùng rốn bằng cồn iod
- Ngày thứ 4 nhỏ tiếp amox 10% với liều 1ml/con
- Ngày thứ 5 kiểm tra lợn con và tiến hành ghép lợn con
Lợn đực từ 4 - 5 ngày tuổi cần được thiến, và việc tập ăn sớm cho lợn con nên bắt đầu khi chúng được 4 - 6 ngày tuổi bằng thức ăn viên 550SF Để tập cho lợn con ăn, hãy cho một ít thức ăn vào máng ăn trong ô chuồng để chúng làm quen Sau khi lợn con đã quen và bắt đầu ăn, từ từ tăng lượng thức ăn hàng ngày.
33 sinh máng tập ăn sạch sẽ, thức ăn tập ăn đảm bảo khô không bị ẩm mốc
Lập sổ sách theo dõi đàn lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ là rất quan trọng, bao gồm các thông tin như số tai lợn nái, lứa đẻ, ngày tháng lợn nái đẻ, cũng như các loại bệnh mà lợn nái và lợn con mắc phải.
- Trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và theo dõi tình hình mắc bệnh của lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ hàng ngày
- Chẩn đoán lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ mắc bệnh dựa trên các triệu chứng lâm sàng điển hình và đặc điểm dịch tễ học
Để xác định lợn nái bị viêm tử cung sau đẻ, cần theo dõi dịch đào thải từ đường sinh dục của lợn nái từ khi bắt đầu đẻ cho đến khi hết dịch Việc theo dõi này được thực hiện hai lần mỗi ngày vào buổi sáng và buổi chiều Nếu tính chất của dịch thay đổi từ không màu hoặc hơi hồng, trong, lỏng sang màu trắng sữa, hồng, đỏ, nâu rỉ sắt, vàng, xanh, hoặc dịch trở nên đặc hơn, có bã đậu, dính, và có mùi hôi, thối, thì lợn nái đó được coi là bị viêm tử cung sau đẻ.
- Tiến hành điều trị cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ mắc bệnh bằng phác đồ điều trị bệnh hiệu quả nhất
* Điều trị bệnh viêm tử cung bằng phác đồ điều trị sau:
+ Thụt rửa tử cung bằng thuốc tím 0,1%: 2 lít/con/ngày
+ Tiêm oxytocine: 2 ml/con/ngày
+ Tiêm Bimoxyl LA: 1ml/7 kg TT, tiêm bắp cổ
+ Tiêm Ketofen: 1 ml/30 kg TT
Kết hợp với chăm sóc, hộ lý và vệ sinh chuồng trại tốt
Liệu trình điều trị từ 3 - 5 ngày
* Điều trị viêm vú bằng phác đồ điều trị sau:
+ Cục bộ: Vắt cạn sữa ở vú viêm, chườm nước đá lạnh kết hợp xoa bóp nhẹ vài lần/ngày cho vú mềm dần
+ Toàn thân: Tiêm Analgin: 1 ml/10 kg thể trọng/1 lần/ngày Tiêm Bimoxyl LA với liều 1 ml/7 kg TT, tiêm bắp cổ Điều trị liên tục trong 3 ngày
* Xử lý hiện tượng đẻ khó như sau:
Trong trường hợp vượt quá thời gian rặn đẻ cho phép, cần tiêm 2 ml Oxytocin cho lợn mẹ Nếu không có kết quả, cần can thiệp bằng cách rửa tay bằng nước sát trùng tỷ lệ 1/3200, sau đó bôi trơn tay và đưa tay vào tử cung theo cơn rặn để kiểm tra thai Nếu thai quá to và nằm ở khung xương chậu, dùng ngón trỏ và ngón giữa kẹp hai bên tai thai, sau đó kéo thai ra ngoài theo cơn rặn Nếu sờ thấy phần sau của thai, kẹp chặt vào khớp chân sau và kéo thai ra ngoài Nếu vẫn không thành công, cần thực hiện phẫu thuật để lấy thai ra.
Sau khi phẫu thuật, cần thực hiện thụt rửa âm đạo, sát trùng vết mổ và sử dụng kháng sinh Bimoxyl LA với liều 1 ml/7 kg thể trọng để ngăn ngừa viêm nhiễm ở tử cung và âm đạo.
+ Tiêm vitamin ADE-B Complex liều 1 ml/25-30 kg TT để trợ sức cho lợn
* Điều trị bệnh sót, sát nhau bằng phác đồ điều trị sau:
+ Tiêm Lincosep: 1 ml/10 kg TT
+ Tiêm Ketofen: 1 ml/30 kg TT
+ Tiêm Calcium-B12: 1 ml/10 kg TT
+ Điều trị liên tục 2 - 3 ngày
* Điều trị bệnh phân trắng lợn con bằng phác đồ điều trị sau:
+ Tiêm Viaenro-5: 1 ml/5 - 8 kg TT, kết hợp với Atropin: 1 ml/10 kg TT + Điều trị liên tục 3 - 5 ngày
* Điều trị bệnh viêm khớp lợn con bằng phác đồ điều trị sau:
+ Bimoxyl LA: 1 ml/7 kg TT
+ Điều trị liên tục 3 - 5 mũi, 2 ngày/1 lần
* Điều trị bệnh cầu trùng lợn con bằng phác đồ điều trị sau:
+ Cho uống dung dịch thuốc Cox.Sol với liều 1ml/con Uống 1 lần duy nhất
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu được trong quá trình thực hiện đề tài được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel trên máy tính