1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn áp dụng quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại lợn chu bá thơ, huyện việt yên, tỉnh bắc giang

69 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp dụng quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại lợn Chu Bá Thơ, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
Tác giả Hứa Hồng Lan
Người hướng dẫn TS. Trần Văn Thăng
Trường học Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Chăn nuôi Thú y
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. MỞ ĐẦU (7)
    • 1.1. Đặt vấn đề (7)
    • 1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề (8)
      • 1.2.1. Mục đích của chuyên đề (8)
      • 1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề (8)
  • Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (9)
    • 2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập (9)
      • 2.1.1. Điều kiện tự nhiên (9)
      • 2.1.2. Cơ sở vật chất và hoạt động sản xuất kinh doanh của trại lợn Chu Bá Thơ, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang (10)
      • 2.2.3. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn tại trại lợn Chu Bá Thơ qua 3 năm từ (11)
    • 2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước (14)
      • 2.2.1. Những bệnh thường gặp ở lợn nái sinh sản (14)
      • 2.2.2. Những bệnh thường gặp ở lợn con theo mẹ (25)
      • 2.2.3. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước (28)
  • Phần 3. ĐỒI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 29 3.1. Đối tượng nghiên cứu (35)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (35)
    • 3.3. Nội dung tiến hành (35)
    • 3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện (35)
      • 3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi (35)
      • 3.4.2. Phương pháp theo dõi (36)
      • 3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu (41)
  • Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (42)
    • 4.1. Công tác phòng bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ (42)
      • 4.1.1. Công tác vệ sinh, sát trùng chuồng trại (42)
      • 4.1.2. Công tác phòng bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ (44)
    • 4.2. Thực hiện biên pháp chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản (45)
      • 4.2.1. Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại qua 6 tháng thực tập (45)
    • 4.3. Tình hình sinh sản của lợn nái nuôi tại trại lợn Chu Bá Thơ (47)
    • 4.4. Công tác chẩn đoán bệnh ở lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ (48)
      • 4.4.1. Tình hình mắc bệnh ở lợn nái sinh sản (48)
      • 4.4.2. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh sinh sản theo lứa đẻ (50)
      • 4.4.3. Tỷ lệ nái mắc bệnh sinh sản theo tháng theo dõi (51)
      • 4.4.4. Những biểu hiện triệu chứng lâm sàng chính của lợn nái mắc một số bệnh sinh sản (53)
      • 4.4.5. Tình hình mắc bệnh ở lợn con theo mẹ (54)
    • 4.5. Công tác điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ (56)
      • 4.5.1. Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản (56)
      • 4.5.2. Kết quả điều trị bệnh cho lợn con theo mẹ (57)
  • Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (58)
    • 5.1. Kết luận (58)
    • 5.2. Đề nghị (58)

Nội dung

Muốn có giống lợn tốt thì chăn nuôi lợn nái sinh sản có một vai trò đặc biệt quan trọng bởi vì ngoài việc chọn được giống lợn có khả năng sinh trưởng nhanh, tỷ lệ thịt nạc cao, tiêu tốn

ĐỒI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 29 3.1 Đối tượng nghiên cứu

Địa điểm và thời gian tiến hành

Địa điểm: Trại lợn Chu Bá Thơ, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

Nội dung tiến hành

- Áp dụng quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ

- Thực hiện quy trình phòng bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ

- Thực hiện công tác chẩn đoán và điều trị các bệnh thường gặp ở lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ.

Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi

3.4.1.1 Công tác phòng bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ a Công tác vệ sinh, sát trùng chuồng trại b Công tác tiêm phòng cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ

3.4.1.2 Công tác chẩn đoán bệnh ở lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ a Tình hình mắc bệnh ở lợn nái sinh sản b Tình hình mắc bệnh ở lợn con theo mẹ

3.4.1.3 Công tác điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ a Công tác điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản b Công tácđiều trị bệnh cho lợn con theo mẹ

3.4.1.4 Công thức tính một số chỉ tiêu theo dõi

Tỷ lệ mắc bệnh (%) = Tổng số con mắc bệnh

Tổng số con theo dõi × 100

Tỷ lệ khỏi bệnh (%) =Tổng số con khỏi bệnh

Tổng số con điều trị × 100

3.4.2.1 Quy trình chăn nuôi lợn nái sinh sản a Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái chửa

Lợn nái chửa được nuôi ở chuồng bầu 1 và 2, hàng ngày cần kiểm tra, vệ sinh, cho ăn, rửa máng, xịt gầm và phun thuốc sát trùng Vào cuối giờ chiều, phân phải được chuyển ra kho Lợn nái chửa ăn thức ăn 566F và 567SF với khẩu phần thay đổi theo tuần chửa và thể trạng Từ tuần 1 đến tuần 4, lợn hậu bị ăn 2,0 - 2,2 - 2,5 kg/ngày và nái dạ ăn 2,0 - 2,5 - 3,0 kg/ngày, cho ăn 1 lần vào buổi sáng Từ tuần 5 đến tuần 11, lợn hậu bị ăn 1,8 - 2,0 - 2,2 kg/ngày và nái dạ ăn 1,8 - 2,0 - 2,5 kg/ngày Từ tuần 12 đến tuần 13, khẩu phần cho lợn hậu bị là 2,0 - 2,2 - 2,5 kg/ngày, trong khi lợn nái mang thai lứa thứ 2 ăn 2,2 - 2,5 - 3,0 kg/ngày, và lợn nái mang thai từ lứa 3 đến lứa 5 ăn 2,5 - 3,0 - 3,5 kg/ngày Từ tuần 14 trở đi, lợn hậu bị ăn 2,0 - 2,2 - 2,5 kg/ngày và lợn nái mang thai lứa thứ 2 ăn 2,2 - 2,5 - 3,0 kg/ngày.

Lợn nái mang thai từ lứa 3 đến lứa 5 cần được cho ăn 31 kg/con/ngày, trong khi lợn nái mang thai từ lứa thứ 5 trở đi cần từ 3,0 đến 4,0 kg/con/ngày Thức ăn nên được cung cấp một lần vào buổi sáng.

Ngoài lượng thức ăn đã quy được quy định như trên có thể cho lợn nái chửa ăn theo thể trạng b Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái chờ đẻ

Lợn nái chửa cần được chuyển lên chuồng đẻ trước 7 ngày so với ngày dự kiến Trước khi chuyển, chuồng phải được dọn dẹp, xịt rửa sạch sẽ, phun sát trùng và chiếu tia UV Thông tin đầy đủ về lợn phải được ghi lên bảng ở đầu mỗi ô chuồng Thức ăn cho lợn nái chờ đẻ và sau đẻ là thức ăn hỗn hợp 567SF, với khẩu phần 3 - 4 kg/con/ngày, chia làm 2 bữa sáng và chiều, tùy theo thể trạng.

Trước ngày đẻ dự kiến 3 ngày, cần giảm thức ăn cho lợn nái để phân trong trực tràng không quá lớn, giúp lợn nái đẻ dễ dàng và tránh tình trạng lợn con bị chết ngạt do ở trong tử cung quá lâu Mỗi ngày giảm 0,5 kg thức ăn, đến ngày đẻ dự kiến, khẩu phần ăn còn 1,5 kg/con/ngày Nếu lợn nái quá gầy, khẩu phần ăn nên là 2,0 kg/con/ngày.

Lượng thức ăn cho lợn nái nuôi con như sau:

- Sau ngày đẻ thứ 1, cho thức ăn hỗn hợp 567SF với lượng thức ăn tương ứng là 2,5 kg/con/ngày, chia làm 3 bữa sáng (7 - 8h), chiều (16h - 16h30) và tối (21h30 - 22h)

- Sau ngày đẻ thứ 2, cho thức ăn hỗn hợp 567SF với lượng thức ăn tương ứng là 3,5 kg/con/ngày, chia làm 3 bữa sáng (7 - 8h), chiều (16h - 16h30) và tối (21h30 - 22h)

- Sau ngày đẻ thứ 3, cho thức ăn hỗn hợp 567SF với lượng thức ăn tương ứng là 4,5 kg/con/ngày, chia làm 3 bữa sáng (7 - 8h), chiều (16h - 16h30) và tối (21h30 - 22h)

- Sau ngày đẻ thứ 4, cho thức ăn hỗn hợp 567SF với lượng thức ăn tương ứng là 5,5 kg/con/ngày, chia làm 3 bữa sáng (7 - 8h), chiều (16h - 16h30) và tối (21h30 - 22h)

- Sau ngày đẻ thứ 5, cho thức ăn hỗn hợp 567SF với lượng thức ăn tương ứng là 6,0 kg/con/ngày, chia làm 3 bữa sáng (7 - 8h), chiều (16h - 16h30) và tối (21h30 - 22h)

Sau ngày đẻ thứ 6, cho lợn con ăn thức ăn hỗn hợp 567SF với lượng 6,5 kg/con/ngày Chia bữa ăn thành 3 lần: sáng (7 - 8h), chiều (16h - 16h30) và tối (21h30 - 22h) Đồng thời, cần chú trọng nuôi dưỡng và chăm sóc lợn con theo mẹ.

- Lợn sau khi đẻ xong nhỏ Amox 10% liều 1 ml/con

Sau khi lợn con được sinh ra 1 ngày, cần tiến hành các bước chăm sóc như ghép lợn con, bấm tai, mài nanh, cắt đuôi Đồng thời, tiêm 2 ml sắt cho mỗi con để phòng ngừa thiếu máu và 0,5 ml amcoli để ngăn ngừa viêm nhiễm trong quá trình thực hiện ngoại khoa Ngoài ra, nhỏ 1 ml amox 10% cho mỗi con và sát trùng rốn bằng cồn iod.

- Sau đẻ 2 ngày nhỏ cầu trùng Cox-sol, với liều 1ml/con, nhỏ một lần duy nhất, sát trùng rốn bằng cồn iod

- Ngày thứ 4 nhỏ tiếp amox 10% với liều 1ml/con

- Ngày thứ 5 kiểm tra lợn con và tiến hành ghép lợn con

Lợn đực từ 4 - 5 ngày tuổi cần được thiến, và việc tập ăn sớm cho lợn con nên bắt đầu khi chúng được 4 - 6 ngày tuổi bằng thức ăn viên 550SF Để tập cho lợn con ăn, hãy cho một ít thức ăn vào máng ăn trong ô chuồng để chúng làm quen Sau khi lợn con đã quen và bắt đầu ăn, từ từ tăng lượng thức ăn hàng ngày.

33 sinh máng tập ăn sạch sẽ, thức ăn tập ăn đảm bảo khô không bị ẩm mốc

Lập sổ sách theo dõi đàn lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ là rất quan trọng, bao gồm các thông tin như số tai lợn nái, lứa đẻ, ngày tháng lợn nái đẻ, cũng như các loại bệnh mà lợn nái và lợn con mắc phải.

- Trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và theo dõi tình hình mắc bệnh của lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ hàng ngày

- Chẩn đoán lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ mắc bệnh dựa trên các triệu chứng lâm sàng điển hình và đặc điểm dịch tễ học

Để xác định lợn nái bị viêm tử cung sau đẻ, cần theo dõi dịch đào thải từ đường sinh dục của lợn nái từ khi bắt đầu đẻ cho đến khi hết dịch Việc theo dõi này được thực hiện hai lần mỗi ngày vào buổi sáng và buổi chiều Nếu tính chất của dịch thay đổi từ không màu hoặc hơi hồng, trong, lỏng sang màu trắng sữa, hồng, đỏ, nâu rỉ sắt, vàng, xanh, hoặc dịch trở nên đặc hơn, có bã đậu, dính, và có mùi hôi, thối, thì lợn nái đó được coi là bị viêm tử cung sau đẻ.

- Tiến hành điều trị cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ mắc bệnh bằng phác đồ điều trị bệnh hiệu quả nhất

* Điều trị bệnh viêm tử cung bằng phác đồ điều trị sau:

+ Thụt rửa tử cung bằng thuốc tím 0,1%: 2 lít/con/ngày

+ Tiêm oxytocine: 2 ml/con/ngày

+ Tiêm Bimoxyl LA: 1ml/7 kg TT, tiêm bắp cổ

+ Tiêm Ketofen: 1 ml/30 kg TT

Kết hợp với chăm sóc, hộ lý và vệ sinh chuồng trại tốt

Liệu trình điều trị từ 3 - 5 ngày

* Điều trị viêm vú bằng phác đồ điều trị sau:

+ Cục bộ: Vắt cạn sữa ở vú viêm, chườm nước đá lạnh kết hợp xoa bóp nhẹ vài lần/ngày cho vú mềm dần

+ Toàn thân: Tiêm Analgin: 1 ml/10 kg thể trọng/1 lần/ngày Tiêm Bimoxyl LA với liều 1 ml/7 kg TT, tiêm bắp cổ Điều trị liên tục trong 3 ngày

* Xử lý hiện tượng đẻ khó như sau:

Trong trường hợp vượt quá thời gian rặn đẻ cho phép, cần tiêm 2 ml Oxytocin cho lợn mẹ Nếu không có kết quả, cần can thiệp bằng cách rửa tay bằng nước sát trùng tỷ lệ 1/3200, sau đó bôi trơn tay và đưa tay vào tử cung theo cơn rặn để kiểm tra thai Nếu thai quá to và nằm ở khung xương chậu, dùng ngón trỏ và ngón giữa kẹp hai bên tai thai, sau đó kéo thai ra ngoài theo cơn rặn Nếu sờ thấy phần sau của thai, kẹp chặt vào khớp chân sau và kéo thai ra ngoài Nếu vẫn không thành công, cần thực hiện phẫu thuật để lấy thai ra.

Sau khi phẫu thuật, cần thực hiện thụt rửa âm đạo, sát trùng vết mổ và sử dụng kháng sinh Bimoxyl LA với liều 1 ml/7 kg thể trọng để ngăn ngừa viêm nhiễm ở tử cung và âm đạo.

+ Tiêm vitamin ADE-B Complex liều 1 ml/25-30 kg TT để trợ sức cho lợn

* Điều trị bệnh sót, sát nhau bằng phác đồ điều trị sau:

+ Tiêm Lincosep: 1 ml/10 kg TT

+ Tiêm Ketofen: 1 ml/30 kg TT

+ Tiêm Calcium-B12: 1 ml/10 kg TT

+ Điều trị liên tục 2 - 3 ngày

* Điều trị bệnh phân trắng lợn con bằng phác đồ điều trị sau:

+ Tiêm Viaenro-5: 1 ml/5 - 8 kg TT, kết hợp với Atropin: 1 ml/10 kg TT + Điều trị liên tục 3 - 5 ngày

* Điều trị bệnh viêm khớp lợn con bằng phác đồ điều trị sau:

+ Bimoxyl LA: 1 ml/7 kg TT

+ Điều trị liên tục 3 - 5 mũi, 2 ngày/1 lần

* Điều trị bệnh cầu trùng lợn con bằng phác đồ điều trị sau:

+ Cho uống dung dịch thuốc Cox.Sol với liều 1ml/con Uống 1 lần duy nhất

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu được trong quá trình thực hiện đề tài được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel trên máy tính

Ngày đăng: 24/04/2023, 14:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2000), Thuốc thú y và cách sử dụng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc thú y và cách sử dụng
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
12. Nguyễn Thị Hồng Minh (2014), Nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng và thử nghiệm biện pháp phòng, trị hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (MMA) ở lợn nái sinh sản, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng và thử nghiệm biện pháp phòng, trị hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (MMA) ở lợn nái sinh sản
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Minh
Nhà XB: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2014
13. Nguyễn Hoài Nam, Nguyễn Văn Thanh (2016), “Một số yếu tố liên quan tới viêm tử cung sau đẻ ở lợn nái”, Tạp chí khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 14(5), tr. 720-726 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố liên quan tới viêm tử cung sau đẻ ở lợn nái
Tác giả: Nguyễn Hoài Nam, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Tạp chí khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2016
14. Lê Văn Năm (1997), Phòng và trị bệnh ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị bệnh ở lợn
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
15. Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong (2000), Bệnh sản khoa gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sản khoa gia súc
Tác giả: Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
16. Nguyễn Như Pho (2002), “Ảnh hưởng của việc tăng cường điều kiện vệ sinh đến hội chứng MMA và năng suất sinh sản của heo nái”, Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của việc tăng cường điều kiện vệ sinh đến hội chứng MMA và năng suất sinh sản của heo nái
Tác giả: Nguyễn Như Pho
Nhà XB: Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y
Năm: 2002
17. Nguyễn Ngọc Phục (2005), Công tác thú y trong chăn nuôi lợn, Nxb Lao Động - Xã Hội, tr. 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác thú y trong chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Ngọc Phục
Nhà XB: Nxb Lao Động - Xã Hội
Năm: 2005
18. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
19. Lê Văn Phước (1997), Ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ không khí đến tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ không khí đến tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con
Tác giả: Lê Văn Phước
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
20. Nguyễn Hữu Phước (1982), Một số bệnh ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh ở lợn
Tác giả: Nguyễn Hữu Phước
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1982
21. Nguyễn Văn Thanh (2002), Nghiên cứu một số chỉ tiêu và bệnh đường sinh dục thường gặp ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số chỉ tiêu và bệnh đường sinh dục thường gặp ở lợn
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
22. Nguyễn Văn Thanh (2007), “Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại nuôi tại Đồng bằng Sông Hồng và thử nghiệm điều trị”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, XIV (3), tr. 38 - 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại nuôi tại Đồng bằng Sông Hồng và thử nghiệm điều trị
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Năm: 2007
23. Nguyễn Văn Thanh, Trần Tiến Dũng, Sử Thanh Long, Nguyễn Thị Mai Thơ (2016), Giáo trình Sinh sản gia súc, Nxb Đại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Sinh sản gia súc
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Trần Tiến Dũng, Sử Thanh Long, Nguyễn Thị Mai Thơ
Nhà XB: Nxb Đại học Nông nghiệp
Năm: 2016
24. Trịnh Đình Thâu, Nguyễn Văn Thanh và Đoàn Đức Thành (2010),“Thực trạng hội chứng viêm vú, viêm tử cung, mất sữa (MMA) ở đàn lợn nái ngoại nuôi theo mô hình trang trại thuộc tỉnh Thái Bình và thử nghiệm phòng trị”, Tạp chí KHKT Chăn nuôi (J A H S T) , số 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng hội chứng viêm vú, viêm tử cung, mất sữa (MMA) ở đàn lợn nái ngoại nuôi theo mô hình trang trại thuộc tỉnh Thái Bình và thử nghiệm phòng trị
Tác giả: Trịnh Đình Thâu, Nguyễn Văn Thanh, Đoàn Đức Thành
Nhà XB: Tạp chí KHKT Chăn nuôi (J A H S T)
Năm: 2010
25. Bùi Thị Tho, Trần Công Hòa, Nguyễn Khắc Tích (1995), “Một số bệnh thường gặp trên đàn lợn giống Yorkshire, Landrace nuôi tại xí nghiệp giống vật nuôi Mỹ Văn - Tỉnh Hải Hưng”, Kỷ yếu kết quả nghiên cứu khoa học khoa Chăn nuôi Thú Y 1991 - 1995, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh thường gặp trên đàn lợn giống Yorkshire, Landrace nuôi tại xí nghiệp giống vật nuôi Mỹ Văn - Tỉnh Hải Hưng
Tác giả: Bùi Thị Tho, Trần Công Hòa, Nguyễn Khắc Tích
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1995
26. Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn Tô (2005), Hướng dẫn phòng, trị bằng thuốc nam một số bệnh ở gia súc, Nxb Lao Động, tr. 120 -121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phòng, trị bằng thuốc nam một số bệnh ở gia súc
Tác giả: Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn Tô
Nhà XB: Nxb Lao Động
Năm: 2005
27. Đặng Thanh Tùng (1999), Bệnh sinh sản ở lợn, Nxb Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sinh sản ở lợn
Tác giả: Đặng Thanh Tùng
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 1999
28. Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Văn Trí, Nguyễn Đức Lưu (1999), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Văn Trí, Nguyễn Đức Lưu
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
29. Christensen R. V., Aalbaek B. and Jensen H. E. (2007), “Pathology of udder lesions in sows”, J. Vet. Med. A Physiol Pathol Clin Med., 54(9), pp. 491 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pathology of udder lesions in sows
Tác giả: Christensen R. V., Aalbaek B., Jensen H. E
Nhà XB: J. Vet. Med. A Physiol Pathol Clin Med.
Năm: 2007
30. Heber L., Cornelia P., Loan P. E., Ioana B., Diana M., Ovidiu S., Sandel P. (2010), “Possibilities to Combat MMA Syndrome in Sows”, Scientific Papers: Animal Science and Biotechnologies, 43 (2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Possibilities to Combat MMA Syndrome in Sows
Tác giả: Heber L., Cornelia P., Loan P. E., Ioana B., Diana M., Ovidiu S., Sandel P
Nhà XB: Scientific Papers: Animal Science and Biotechnologies
Năm: 2010

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm