Trong chế độ này ta có thể đặt dòng hàn tối thiểu mà quạt làm mát phải chạy, nếu ta hàn với dòng nhỏ hơn thì quạt không chạy.. Trong chế độ này ta sẽ đặt mức điện áp cao nhất mà máy cò
Trang 1Bộ Công thương Tổng Công ty Máy động lực và máy nông nghiệp
Viện Công nghệ
Nghiên cứu thiết kế chế tạo
máy hànInverter một chiều điều khiển
Trang 2Bộ Công thương Tổng Công ty Máy động lực và máy nông nghiệp
Viện Công nghệ
Phụ lục Báo cáo tổng kết đề tài KH-CN
M∙ số: 239.08.rd/HĐ-KHCN
nghiên cứu thiết kế chế tạo
máy hàn Inverter một chiều điều khiển
Trang 3
Môc lôc ¶nh m¸y hµn . 2
I C¸c th«ng sè c¬ b¶n cña m¸y hµn . 3
II H−íng dÉn sö dông m¸y hµn 3
III ¶nh c¸c côm linh kiÖn chÝnh. 7
IV Danh môc c¸c b¶n vÏ vµ c¸c b¶n vÏ 10
Trang 44
H×nh 1 ¶nh m¸y hµn
Trang 5I Các thông số cơ bản của máy hàn:
Điện áp đầu vào 220 V, 1 pha ( AC )
Kiểu thiết kế cơ bản Inverter, điều khiển kỹ thuật số
Phương pháp làm nguội Đối lưu cưỡng bức có điều khiển
Loại cách điện Loại H ( 125o C )
Điện áp hở mạch < 80 V
Kiểu biến áp Lõi fe-rit chữ E, dây đồng, kiểu bọc
Hoạt động với tần số 40.000 Hz Trọng lượng máy 14 kg
II Hướng dẫn sử dụng máy hàn Inverter một chiều điều khiển kỹ thuật số, đạt
dòng hàn 160 A
1 Máy dùng để thực hiện công nghệ hàn que với que hàn từ 1,6 đến 4 mm
2 Nguồn điện cho máy là điện lưới 1 pha, 220 V
3 Khi hàn tùy vào công việc cụ thể mà có thể đấu mỏ hàn vào cực âm hay dương của máy, còn bộ phận kẹp mát đấu vào cực còn lại
điểm chỉ 1 trong 3 đèn này sáng Sau khi khởi động máy thì chương trình 1
được thiết kế là mặc định nên tự động nạp vào phần cài đặt, sẵn sàng làm việc
- Đèn “ Lỗi “: sáng khi có sự cố như quá dòng, quá nóng, quá điện áp…
Trang 75 Chức năng của 5 nút bấm:
- Nút “ “ và “ “ là 2 nút đặt chuyển chế độ theo chiều thuận và chiều nghịch của 13 chế độ cài đặt và hiển thị, mỗi lần bấm nhanh sẽ chuyển sang 1 chế độ mới, theo thứ tự đã sắp sẵn và theo chiều ta đã chọn Sau đây là kí hiệu hiển thị chế độ trên màn hình theo đúng thứ tự xuất hiện theo chiều thuận ( chiều mũi tên chỉ lên ):
+ “ I H … “: dòng hàn đặt, con số chỉ dòng hàn hiện lên ở 3 LED cuối Trong chế độ này ta có thể cài đặt, thay đổi các con số dòng hàn ta
muốn hàn, bằng cách bấm vào nút “ + “ hoặc “ – “ Nút “ + “ là tăng, nút “ – “ là giảm Mỗi lần bấm nhanh thì thay đổi 1A, bấm đè thì thay đổi liên tục với tốc độ 30A/ s
+ “ I H.d … “ : dòng hàn đo được thực tế trong khi đang hàn Trong
chế độ này ta đọc được dòng điện thực tế đang hàn Vì là dòng đo
được nên lúc này khi bấm 2 nút “ + “ hoặc “ – “ đều không có tác
dụng
+ “ FAN… “ : dòng điện khi quạt làm mát chạy Trong chế độ này ta
có thể đặt dòng hàn tối thiểu mà quạt làm mát phải chạy, nếu ta hàn
với dòng nhỏ hơn thì quạt không chạy Khi ngừng hàn hoặc khi dòng điện hàn hạ xuống dưới mức đã đặt, quạt vẫn chạy tiếp thêm 2 phút rồi mới tự động dừng lại
+ “ Vol … “ : đo điện áp nguồn Màn hình hiển thị điện áp của nguồn + “ ErVo - … “ : đặt khống chế điện áp mức cao Trong chế độ này ta sẽ đặt mức điện áp cao nhất mà máy còn được phép làm việc
+ “ ErVo – … “ : đặt khống chế điện áp mức thấp Trong chế độ này ta
sẽ đặt mức điện áp thấp nhất mà máy còn được phép làm việc
+ “ Er IH … “ : đặt khống chế dòng hàn mức cao Trong chế độ này ta
sẽ đặt mức dòng hàn cao nhất mà máy còn được phép làm việc
Sau khi đã đặt 3 chế độ khống chế này, nếu khi hàn xuất hiện 1 trong
3 mức đã nêu thì máy sẽ tự động phát tín hiệu cảnh báo tương ứng trên màn hình kèm theo tín hiệu âm thanh tít tít liên tục và ngắt dòng hàn + “ Er To … “ : đặt sử dụng hay không sử dụng chế độ ngừng máy khi
bị quá nhiệt Trong chế độ này, phần bên phải màn hình xuất hiện
chữ “ OFF “ khi nhấn nút “ – “, chữ “ ON “ khi nhấn nút “ + “ Nếu
ta muốn máy dừng khi quá nhiệt thì cho hiện chữ “ ON “, còn nếu ta vẫn muốn tiếp tục hàn thì cho hiện chữ “ OFF “, bằng cách này lúc
cần thiết người thợ có thể cố hoàn thành nốt khi công việc còn ít, vì
Trang 8máy được đặt cảnh báo nhiệt sớm
+ “ OVErLOAd “ : tín hiệu cảnh báo sự cố kèm theo tín hiệu âm thanh tít tít liên tục và ngắt dòng hàn Giải quyết sự cố xong phải tắt máy rồi khởi động lại
+ “ Erro to “ : cảnh báo quá nhiệt kèm theo tín hiệu âm thanh tít tít liên tục và ngắt dòng hàn, lúc này máy dừng hay không là do chế độ
“ Er.To… ” đặt “ ON “ hay “OFF“.Trường hợp ta hàn với dòng điện
nhỏ hơn mức đặt cho quạt chạy nhưng máy vẫn nóng lên đến mức cảnh báo, thì cùng với tín hiệu cảnh báo quá nhiệt, quạt sẽ chạy trong 2 phút để làm mát
+ “ Err – VOL “ : cảnh báo quá áp kèm theo tín hiệu âm thanh tít tít liên tục và ngắt dòng hàn
+ “ Err__VOL “: cảnh báo thấp áp kèm theo tín hiệu âm thanh tít tít liên tục và ngắt dòng hàn
- Nút “ – “ : giảm các thông số của chức năng đang hiển thị (trừ giá trị đo được )
- Nút “ + “ : tăng các thông số của chức năng đang hiển thị ( trừ giá trị
đo được )
Hai nút tăng, giảm này mỗi lần bấm sẽ thay đổi 1 đơn vị ( đơn vị của dòng là 1A , đơn vị của điện áp là 1V )
Nếu nhấn đè thì số sẽ thay đổi liên tục với tốc độ 30 đơn vị/ giây
- Nút “ Lưu “ : lưu lại thông số của chức năng được cài đặt đang hiển thị trên màn hình vào bộ nhớ, thông số này được lưu cho đến khi nạp thông
số mới, kể cả khi bị mất điện vẫn không mất Máy cũng tự động lưu các thông số được nạp sau cùng, nếu trong 10 giây không nạp thông số thay thế Lúc bấm nút lưu, nếu đèn có kí hiệu bằng con số nào đang sáng thì được lưu vào chương trình đấy Bấm nhanh là thực hiện chế độ lưu, bấm đè quá 2 giây là chuyển chương trình theo thứ tự: 1, 2, 3, rồi trở lại 1 Việc chuyển chương trình chỉ thực hiện được khi màn hình đang ở chế độ dòng hàn đặt
Màn hình hiển thị dòng hàn đặt là màn hình chính, nên nếu sau 15 giây
mà ta không nạp thông số gì, thì màn hình tự động chuyển về màn hình dòng hàn đặt ( “ I H … “ )
6 Trên vỉ mạch điều khiển có cổng kết nối với máy tính, với tốc độ làm việc
19200 bit/s Qua cổng này ta có thể thay đổi phần mềm cho chip vi điều khiển
III ảnh các cụm linh kiện chính
Trang 9H×nh 3 ¶nh trªn: b¶n ( board ) m¹ch hiÓn thÞ vµ bµn phÝm
¶nh d−íi: B¶n m¹ch ®iÒu khiÓn.`
Trang 10H×nh 4 ¶nh trªn: B¶n m¹ch vi xö lÝ
¶nh d−íi: B¶n m¹ch n¾n cao tÇn cïng bé IGBT, biÕn ¸p fe-rit
Trang 11Hình 5 Bố trí bên trong máy hàn ( nhìn từ bên trái máy )
Tầng trên ( từ trái sang ): Quạt làm mát ( lắp trên tấm sau ); bản mạch điều khiển; biến áp nuôi; bản mạch vi xử lí; bản mạch hiển thị và bàn phím ( lắp trên mặt trước )
Tầng dưới: ( từ trái sang ): biến áp fe-rit, 4 bộ IGBT ( lắp trên tấm tản nhiệt
đứng ); bản mạch nắn cao tần ( lắp trên tấm tản nhiệt nằm ); cùng trên tấm tản nhiệt nằm, ở bên trong là bộ nắn dòng đầu vào
Trang 12H×nh 6 Bè trÝ tÇng d−íi ( nh×n tõ bªn ph¶i m¸y )
Tõ tr¸i sang: bé n¾n dßng ®Çu vµo, phÝa trong lµ m¹ch n¾n cao tÇn, bé IGBT
cïng tÊm t¶n nhiÖt, tô läc ®Çu vµo, at-t«-mat, bªn trong lµ biÕn ¸p fe-rit, phÝa trªn lµ qu¹t lµm m¸t
Trang 138 INV.160 – 02 - 00 Sơ đồ khối máy hàn
9 INV.160 – 02 – 01.0 Sơ đồ nguyên lí mạch hiển thị và bàn phím
10 INV.160 – 02 – 01.a Bản mạch hiển thị và bàn phím – mạch trên
11 INV.160 – 02 – 01.b Bản mạch hiển thị và bàn phím – mạch dưới
12 INV.160 – 02 – 01.c Bản mạch hiển thị và bàn phím – s/đ phủ lắc
13 INV.160 – 02 – 01.d Bản mạch hiển thị và bàn phím – s/đ lắp linh kiện
14 INV.160 – 02 – 02.0 Sơ đồ nguyên lí mạch điều khiển
15 INV.160 – 02 – 02.a Bản mạch điều khiển – mạch trên
16 INV.160 – 02 – 02.b Bản mạch điều khiển – mạch dưới
17 INV.160 – 02 – 02.c Bản mạch điều khiển – s/đ phủ lắc
18 INV.160 – 02 – 02.d Bản mạch điều khiển – s/đ lắp linh kiện
19 INV.160 – 02 – 03.0 Sơ đồ nguyên lí mạch vi xử lí
20 INV.160 – 02 – 03.a Bản mạch vi xử lí – mạch trên
21 INV.160 – 02 – 03.b Bản mạch vi xử lí – mạch dưới
22 INV.160 – 02 – 03.c Bản mạch vi xử lí – s/đ phủ lắc
23 INV.160 – 02 – 03.d Bản mạch vi xử lí – s/đ lắp linh kiện
24 INV.160 – 02 – 04.0 Sơ đồ nguyên lí mạch nắn cao tần
25 INV.160 – 02 – 04.a Bản mạch nắn cao tần – bản chung
26 INV.160 – 02 – 04.b Bản mạch nắn cao tần – s/đ phủ lắc
27 INV.160 – 02 – 04.c Bản mạch nắn cao tần – s/đ lắp linh kiện
28 INV.160 – 02 – 05 Biến áp fe-rit công suất