1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh khách sạn kaanapali, thành phố mobara, tỉnh chiba, nhật bản năm 2019 và 4 tháng đầu năm 2020

61 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh khách sạn Kaanapali, thành phố Mobara, tỉnh Chiba, Nhật Bản năm 2019 và 4 tháng đầu năm 2020
Tác giả Nguyễn Phương Thùy
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Ngọc Nông
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I. MỞ ĐẦU (8)
    • 1.1 Tính cấp thiết của đề tài (8)
    • 1.2 Mục tiêu của đề tài (9)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (9)
      • 1.3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài (9)
      • 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài (10)
  • PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU (11)
    • 2.1. Một số khái niệm liên quan đến du lịch, khách sạn, và kinh doanh khách sạn (11)
      • 2.1.1. Du lịch (11)
      • 2.1.2. Khách sạn (11)
      • 2.1.3. Kinh doanh khách sạn (12)
      • 2.1.4. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh khách sạn (13)
    • 2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của khách sạn (14)
      • 2.2.1. Doanh thu (14)
      • 2.2.2. Chi phí (16)
      • 2.2.3. Lợi nhuận (16)
      • 2.2.4. Tỷ suất phí (17)
      • 2.2.5. Tỷ suất lợi nhuận (18)
      • 2.2.6. Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp (18)
      • 2.2.7. Công suất sử dụng buồng phòng (19)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (20)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (20)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (20)
    • 3.2. Nội dung nghiên cứu (20)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu (20)
      • 3.3.1. Thu thập số liệu thứ cấp (20)
      • 3.3.2. Thu thập số liệu sơ cấp (21)
  • PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (20)
    • 4.1. Khái quát về thành phố Mobara, tỉnh Chiba, Nhật Bản (22)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (22)
      • 4.1.2. Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội (22)
    • 4.2. Khái quát chung về khách sạn Kaanapali, thành phố Mobara, tỉnh Chiba, Nhật Bản (22)
      • 4.2.1. Lịch sử hình thành (22)
      • 4.2.2. Vị trí địa lý (26)
      • 4.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật (29)
      • 4.2.4. Nguồn vốn kinh doanh (34)
      • 4.2.5. Cơ cấu tổ chức (34)
      • 4.2.6. Nguồn nhân lực (35)
      • 4.2.7. Các lĩnh vực kinh doanh chính của khách sạn (42)
    • 4.3. Thực trạng kinh doanh của khách sạn Kaanapali năm 2019 và 4 tháng đầu năm 2020 (42)
      • 4.3.1. Cơ cấu nguồn khách (42)
      • 4.3.2 Công suất sử dụng buồng phòng (43)
      • 4.3.3 Doanh thu của khách sạn (44)
      • 4.3.4. Chi phí của khách sạn (46)
      • 4.3.5. Lợi nhuận của khách sạn (48)
      • 4.3.6. Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của khách sạn (49)
      • 4.3.7. Đánh giá hiệu quả kinh doanh của khách sạn qua mức độ hài lòng của (50)
    • 4.4. Thuận lợi, khó khăn trong hoạt động kinh doanh và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách sạn giai đoạn 2020 – 2025 (51)
      • 4.4.1. Thuận lợi, khó khăn của hoạt động kinh doanh tại khách sạn (51)
      • 4.4.2. Mục tiêu và định hướng kinh doanh của khách sạn gia đoạn 2020 – 2025 (53)
      • 4.4.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách sạn (54)
  • PHẦN V. KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ (22)
    • 5.1. Kết luận (58)
      • 5.1.1. Kết luận 1 (58)
      • 5.1.2. Kết luận 2 (58)
      • 5.1.3. Kết luận 3 (58)
      • 5.1.4. Kết luận 4 (59)
    • 5.2. Kiến nghị, đề nghị (59)
      • 5.2.1. Đối với Ban giám đốc khách sạn Kaanapali (59)
      • 5.2.2. Đối với Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên , Khoa Quản lý tài nguyên, Trung tâm Đào tạo và phát triển quốc tế (60)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (61)

Nội dung

Trong những năm qua, với sự phát triển của ngành du lịch nói chung thì sự đóng góp không nhỏ vào thành công chung của ngành phải kể đến trước hết là lĩnh vực kinh doanh khách sạn.. Ý ngh

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Khái quát về thành phố Mobara, tỉnh Chiba, Nhật Bản

Thành phố Mobara nằm ở phí Đông tỉnh Chiba Phía Đông giáp Thái Bình Dương, phía Bắc giáp Yamachimata, phía Nam giáp Katsuura, phía Tây giáp Chiba, Kisarazu

Mobara có diện tích 99,92km 2 , dân số 88.847 người

(Theo http://www.city.mobara.chiba.jp/) Điều kiện kinh tế xã hội

Mobara là một thành phố ven biển nổi tiếng với ngành du lịch phát triển mạnh mẽ Tại đây, du khách có thể khám phá nhiều khu vui chơi giải trí lớn như Tokyo Disneyland và Tokyo Disneysea Ngoài ra, sân bay Narita, sân bay quốc tế lớn nhất Nhật Bản, chỉ cách Mobara khoảng 1 giờ lái xe.

4.1.2 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

Mobara là một thành phố có tiềm năng phát triển kinh tế mạnh mẽ, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghiệp nặng, lọc dầu và chế tạo máy Với vị trí địa lý thuận lợi gần bờ biển và gần sân bay Narita - sân bay quốc tế lớn nhất Nhật Bản, Mobara còn có cơ hội lớn để phát triển ngành du lịch, nhà hàng và khách sạn.

Khái quát chung về khách sạn Kaanapali, thành phố Mobara, tỉnh Chiba, Nhật Bản

Vào tháng 2 năm 1980, Khách sạn KAANAPALI được thành lập tại địa chỉ Nakazato 4519, Shirako, tỉnh Chiba, Nhật Bản Do nguồn vốn kinh doanh hạn chế, cơ sở vật chất còn thiếu thốn và trang thiết bị nghèo nàn, khách sạn hoạt động với quy mô nhỏ.

Nền kinh tế Nhật Bản đang phát triển mạnh mẽ, với vị trí địa lý thuận lợi giúp khách sạn dễ dàng tiếp cận các điểm du lịch nổi tiếng Điều này đã thu hút nhiều du khách đến trải nghiệm và nghỉ dưỡng Để đáp ứng nhu cầu này, vào tháng 5/1984, Giám đốc công ty quyết định mở rộng quy mô khách sạn và xây dựng khách sạn 3 sao hiện tại Đến tháng 2/1986, khách sạn chính thức đi vào hoạt động với kiến trúc hiện đại và trang bị thiết bị tiên tiến.

4.2.1.1 Chức năng của khách sạn

Con người cần thỏa mãn cả nhu cầu vật chất và tinh thần, trong đó nhu cầu ăn uống là thiết yếu Khi xã hội phát triển, nhu cầu du lịch cũng gia tăng, kéo theo nhu cầu về ăn uống, nghỉ ngơi và lưu trú Điều này tạo cơ hội cho các khách sạn cung cấp sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng, giải quyết ba vấn đề chính.

- Sản xuất như thế nào?

Sản phẩm du lịch là một khái niệm thể hiện chất lượng và trạng thái của các dịch vụ cụ thể, bao gồm bầu không khí, nơi nghỉ dưỡng, chất lượng phục vụ tại khách sạn, phương tiện vận chuyển, và các hướng dẫn về di tích văn hóa, lịch sử, cũng như danh lam thắng cảnh.

Các khách sạn du lịch cung cấp sản phẩm và dịch vụ với đặc điểm tiêu dùng không tại chỗ, thời gian tiêu dùng ngắn và nhu cầu không đồng bộ Để tiết kiệm thời gian cho khách hàng trong việc tiêu thụ sản phẩm ăn uống và các dịch vụ khác, các cơ sở kinh doanh khách sạn cần đảm nhận việc phục vụ, đồng thời nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ.

Chức năng này ngày càng trở nên đặc biệt và được mở rộng, phản ánh sự phát triển của xã hội và đời sống văn hóa của con người.

Khách sạn Kaanapali, giống như nhiều khách sạn khác, thực hiện quy trình lưu thông sản phẩm của mình Lưu thông là quá trình chuyển đổi giá trị của hàng hóa dịch vụ từ hình thức hàng hóa sang tiền tệ.

Tổ chức quá trình lưu thông hàng hóa và dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội về số lượng, chất lượng và cơ cấu sản phẩm một cách liên tục với chi phí thấp nhất là mục tiêu quan trọng của các khách sạn Mục tiêu này được thể hiện qua doanh thu và lợi nhuận Chức năng lưu thông không chỉ bị ảnh hưởng bởi sản xuất mà còn cung cấp thông tin về nhu cầu thị trường cho sản xuất Tóm lại, các công ty kinh doanh khách sạn du lịch thực hiện ba chức năng chính, diễn ra đồng thời và có mối quan hệ chặt chẽ, mỗi chức năng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay.

4.2.1.2 Nhiệm vụ của khách sạn

+ Hoàn thành các chỉ tiêu pháp lệnh của công ty, nhà nước giao cho: lợi nhuận, thuế, khấu hao tài sản cố định và các chỉ tiêu khác

+ Chấp hành bảo vệ tốt tài sản thuộc quyền sở hữu nhà nước, tôn trọng mọi chính sách pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Xây dựng và thực hiện kế hoạch nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh là rất quan trọng, giúp đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường về hàng hóa và dịch vụ, đồng thời tự bù đắp chi phí.

+ Tiếp đón khách đến nghỉ tại chỗ và thực hiện các dịch vụ: giặt ủi, giới thiệu các sân gold, tennis …

+ Phục vụ tốt các nhu cầu của khách, đảm bảo an toàn tuyệt đối trong khách sạn Nghiêm túc thực hiện các hoạt động đã ký kết với khách

- Đối với đội ngũ cán bộ công nhân viên trong khách sạn:

+ Thực hiện phân theo hoạt động và cân bằng xã hội

+ Tổ chức tốt đời sống văn hóa xã hội

+ Không ngừng nâng cao đời sống, trình độ văn hóa và chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên trong đơn vị

+ Đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau

- Đối với vấn đề bảo vệ môi trường:

Khách sạn Kaanapali, hoạt động từ năm 1980, đã ra đời trong bối cảnh khó khăn Tuy nhiên, nhờ vào sự tiến bộ của công nghệ và khoa học Nhật Bản, hệ thống xử lý nước thải của khách sạn đã đáp ứng tốt các yêu cầu hiện nay.

Kể từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, các khách sạn đã dần cải tạo và duy trì để đảm bảo kỹ thuật, tuân thủ các hướng dẫn về kiểm soát ô nhiễm môi trường trong quá trình sửa chữa và sản xuất kinh doanh.

4.2.1.3 Nguyên tắc hoạt động của khách sạn

Khách sạn hoạt động theo phương thức hoạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, độc lập và tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh Để đảm bảo có lãi cho tái sản xuất mở rộng, khách sạn có tư cách pháp nhân, mở tài khoản tại ngân hàng Nhà nước và ngân hàng thương mại, chủ động trong giao dịch, đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán Khách sạn liên kết đầu tư sản xuất với mọi tổ chức và thành phần kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, đồng thời bố trí và sử dụng lao động hợp lý, áp dụng trả lương theo quy định nhà nước Khách sạn cũng chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được tố tụng khiếu nại đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm hợp đồng lao động, nhằm giải quyết đúng đắn các mối quan hệ giữa lợi ích toàn xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích của người lao động, trong đó lợi ích của người lao động là lợi ích trực tiếp.

- Khách sạn không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh theo đúng hướng phát triển kinh tế của đất nước

- Khách sạn quản lý theo chế độ một thủ trưởng trên cơ sở quyền làm chủ tập thể của người lao động

Thành phố Mobara, tỉnh Chiba, nổi bật với nền kinh tế phát triển và là một điểm đến lý tưởng tại Nhật Bản Nơi đây không chỉ sầm uất mà còn mang lại chất lượng sống cao với nhiều khu đền thờ, bãi biển dài, cùng các sân golf và tennis, lý tưởng cho thể thao và nghỉ dưỡng Với vị trí địa lý thuận lợi, Mobara là lựa chọn hoàn hảo cho các chuyến du lịch hoặc công tác ngắn và dài ngày, đặc biệt là khách sạn Kaanapali.

Khách sạn Kaanapali, chỉ cách bờ biển 50m, tọa lạc gần trung tâm thương mại tài chính và các điểm vui chơi giải trí tại tỉnh Chiba, Nhật Bản Địa chỉ của khách sạn là 4519 Nakazato, Shirako, thành phố Mobara.

Tên khách sạn: Khách sạn Kaanapali

Tên tiếng Nhật : Hotel Kaanapali Địa chỉ: Nakazato 4519, Shirako, thành phố Mobara tỉnh Chiba, Nhật Bản Điện thoại: 0475(33)2045

Email: kaanapalihotel@gmail.com.vn

Website: https://kaanapali.co.jp/

Hình 4.2: Vị trí khách sạn Kaanapali

4.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Kaanapali không chỉ là một điểm đến du lịch nổi tiếng mà còn là nơi tập trung nhiều khu nghỉ dưỡng và khách sạn sang trọng Khách sạn Kaanapali lý tưởng cho cả du khách và doanh nhân, với tất cả các phòng đều có ban công riêng hướng biển và trang bị hiện đại như truyền hình cáp và internet wifi Du khách có thể thưởng thức các món ăn Nhật Bản tại phòng nghỉ hoặc nhà hàng, cùng với trải nghiệm nướng BBQ ngoài trời trong không khí mát mẻ bên tiếng sóng vỗ Ngoài ra, khách sạn còn cung cấp các dịch vụ như giặt ủi, phòng chờ và hồ tắm onsen, tất cả đều được thiết kế theo phong cách kiến trúc Nhật Bản truyền thống.

Khách sạn gồm 8 tầng, có nhà hàng, hồ tắm onsen, bãi đỗ xe rộng rãi và an toàn cho quý khách

Với 50 phòng đạt tiêu chuẩn quốc tế, trang bị đầy đủ tiện nghi, sang trọng

Hệ thống hồ tắm onsen tầng 1 tầng 7 và tầng 8, sân tắm nắng, quầy bar, café, máy bán nước tự động phục vụ 24/24

Hồ tắm onsen trên sân thượng nhìn toàn cảnh biển và thành phố phải trả phí nếu như muốn sử dụng dịch vụ (40phút là 1,620¥ = 350.000 VNĐ)

Hình 4.4: Hồ tắm nước nóng Onsen – khách sạn Kaanapali

Với những điều kiện trên, khách sạn sẽ mang đến một sản phẩm hoàn hảo cho quý khách đến nghỉ dưỡng tại đây

Bãi đỗ xe mặt tiền trước và sau

Tầng trệt là quầy lễ tân và bar mini

Tầng 1 gồm: phòng 101, 102, 103 là nhà hàng

Tầng 2 gồm: phòng 201, 202, 203, 205, 206, 207, 208, 210 là nhà hàng Tầng 3 gồm: phòng 301, 302, 303, 305, 306, 307, 308, 310, 311, 312,

Tầng 7 gồm: phòng 701 và 02 phòng hồ tắm onsen view hướng biển Tầng 8 gồm: 01 hồ tắm onsen

Hình 4.5: Sơ đồ bố trí các phòng khách sạn Kaanapali

STT Loại Phòng Số Phòng

(Nguồn: Phòng kế toán của khách sạn)

Thực trạng kinh doanh của khách sạn Kaanapali năm 2019 và 4 tháng đầu năm 2020

Bảng 4.7: Số lượt khách đến khách sạn từ năm 2019 – 2020:

STT Chỉ Tiêu ĐVT Cả năm

(Nguồn:Phòng kế toán khách sạn)

Hình 4.11 Cơ cấu lượng khách đến khách sạn 2019 - 2020

Tổng lượng khách Khách quốc tế Khách nội địa

Năm 2019 4 tháng đầu năm 2019 4 tháng đầu năm 2020

Dựa trên bảng số liệu về lượt khách đến khách sạn KAANAPALI từ năm 2019 đến hết tháng 4/2020, có thể thấy rằng số lượng khách lưu trú tại khách sạn này là khá cao Mặc dù năm

Năm 2020, ngành du lịch chịu ảnh hưởng nặng nề từ dịch Covid-19, dẫn đến sự giảm sút lượng khách Trong năm 2019, khách nội địa chiếm 64,37% và khách quốc tế chiếm 35,63% Tuy nhiên, trong 4 tháng đầu năm 2020, tỷ lệ khách nội địa đã tăng lên 88,9%, trong khi khách quốc tế chỉ chiếm 11,1% Mặc dù gặp khó khăn, các nhà quản lý khách sạn đã nỗ lực tìm kiếm giải pháp để duy trì hoạt động và thu hút khách, mặc dù lượng khách đến khách sạn vẫn thấp hơn so với cùng kỳ năm 2019.

4.3.2 Công suất sử dụng buồng phòng

Theo số liệu của nguồn kế toán khách sạn Kaanapali thì công suất sử dụng phòng được chia theo tính thời vụ du lịch

Trong mùa du lịch cao điểm, sản phẩm thường được tiêu thụ với số lượng lớn và giá trị cao Ngược lại, trong mùa thấp điểm, việc bán sản phẩm trở nên khó khăn hơn, cả về số lượng lẫn giá cả.

Mùa cao điểm: Công suất sử dụng phòng là 87%

Mùa thấp điểm: Công suất sử dụng phòng là 32%

Khách sạn có công suất sử dụng phòng cao, với tỷ lệ đạt 32% trong mùa thấp điểm và gần 87% trong mùa cao điểm, cho thấy hoạt động hiệu quả của khách sạn.

4.3.3 Doanh thu của khách sạn

Bảng 4.8: Doanh thu của khách sạn Kaanapali từ năm 2019 – 4/2020 ĐVT: 1000 JPY; 1.000.000VNĐ

4 tháng đầu năm 2019 và 2020 JPY VNĐ JPY VNĐ JPY VNĐ

3 Dịch vụ bổ sung khác 53.156 11.490 12.025 2.599 8.520 1.841 3.505 -758 - 29,1%

(Nguồn:Phòng kế toán khách sạn)

Hình 4.12 Doanh thu khách sạn năm 2019 - 4/2020

Qua bảng thể hiện tổng doanh thu của khách sạn Kaanapali trong năm

2019 và 4 tháng đầu năm 2020 khá cao

Lưu trú Ăn uống Dịch vụ bổ sung khác

2019 4 tháng đầu năm 2019 4 tháng đầu năm 2020

So sánh doanh thu của 4 tháng đầu năm 2020 với cùng kỳ năm 2019 cho thấy sự sụt giảm đáng kể ở tất cả các hạng mục kinh doanh của khách sạn.

- Dịch vụ ăn uống giảm 24,2%

- Các dịch vụ bổ sung khác giảm 29,1%

Dẫn đến hậu quả tổng doanh thu của 4 tháng đầu năm 2020 giảm 31,5% so với cùng kỳ năm 2019

Sự sụt giảm doanh thu chủ yếu do ảnh hưởng của Đại dịch Covid-19, bắt đầu từ tháng 12/2019 tại Vũ Hán, Trung Quốc, và nhanh chóng lan rộng ra toàn cầu, bao gồm cả Nhật Bản Chính sách giãn cách xã hội và khuyến khích người dân hạn chế ra ngoài đã được thực hiện, cùng với các quy định nghiêm ngặt về xuất, nhập cảnh đối với người nước ngoài nhằm kiểm soát và ngăn chặn sự bùng phát của Covid-19.

Nền kinh tế Nhật Bản, đặc biệt là ngành Du lịch, đã chịu ảnh hưởng đáng kể từ các chính sách gần đây Khách sạn Kaanapali là một trong nhiều cơ sở lưu trú và dịch vụ khách sạn, nhà hàng trên toàn quốc bị tác động bởi những thay đổi này.

4.3.4 Chi phí của khách sạn

Bảng 4.9 Chi phí hoạt động của khách sạn 2019 – 2020 Đơn vị tính: 1000JPY; 1.000.000VNĐ

T Nội dung chi phí 2019 4 tháng đầu năm 2019

JPY VNĐ JPY VNĐ JPY VNĐ JPY VNĐ

1 Lương, thưởng cho nhân viên 200.000 43.231 70.000 15.130 60.000 12.968 -10.000 -2.162 -14.3

4 Quà tặng khách hàng, đối tác 30.000 6.485 11.500 2.486 10.000 2.162 -1.500 -324 -13.04

5 Khấu hao tài sản cố định 50.000 10.808 13.500 2.919 13.500 2.919 0 0 0

(Nguồn:Phòng kế toán khách sạn)

Trong năm, khách sạn phải chi trả cho các hoạt động kinh doanh, bao gồm quảng bá thương hiệu và vay vốn ngân hàng để mở rộng quy mô Đầu tư vào cơ sở vật chất và kỹ thuật là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển Khách sạn thường xuyên tổ chức các chương trình chăm sóc khách hàng thân thiết và tặng quà cho khách hàng cũng như đối tác vào dịp lễ, Tết nhằm thu hút sự chú ý và tăng lượng khách Bên cạnh đó, khách sạn cũng dành một phần chi phí cho các hoạt động từ thiện xã hội.

So với 4 tháng đầu năm 2019, 4 tháng đầu năm 2020, ngành khách sạn chịu ảnh hưởng nặng nề từ dịch Covid-19 toàn cầu, dẫn đến việc phải cắt giảm chi phí hoạt động Kết quả là, tất cả các chi phí của khách sạn trong 4 tháng đầu năm 2020 đều giảm so với cùng kỳ năm 2019.

4.3.5 Lợi nhuận của khách sạn

Bảng 4.10: Lợi nhuận của khách sạn 2019 – 2020 Đơn vị tính: 1000JPY

(Nguồn:Phòng kế toán khách sạn)

STT Chỉ tiêu 2019 4 tháng đầu năm

JPY VNĐ JPY VNĐ JPY VNĐ JPY VNĐ

Khách sạn hoạt động hiệu quả với lợi nhuận hàng năm, nhưng doanh thu trong 4 tháng đầu năm 2020 giảm 31.5% so với cùng kỳ năm 2019 do tác động của dịch Covid-19 Mặc dù chi phí duy trì hoạt động không giảm đáng kể, khách sạn vẫn ghi nhận lợi nhuận, nhưng giảm 86.7% so với năm trước Để khắc phục tình trạng này, khách sạn đã áp dụng chính sách giảm giá đặc biệt cho khách hàng trong mùa thấp điểm và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ.

4.3.6 Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của khách sạn

- Chỉ tiêu lợi nhuận Đơn vị tính: 1000JPY

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận:

Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế tổng hợp của khách sạn Đơn vị tính: 1.000JPY; 1.000.000VNĐ

Tỷ suất lợi nhuận JPY VNĐ (%)

(Nguồn:Phòng kế toán khách sạn)

+ Năm 2019: Khách sạn có doanh thu 781.331.000 ¥ Lãi 208.198.000 ¥

+ 4 tháng đầu năm 2019 khách sạn có doanh thu 246.502.000 ¥, lãi 89.852.000 ¥

Trong 4 tháng đầu năm 2020, khách sạn đạt doanh thu 168.835.000 ¥ và lãi 7.951.000 ¥, trong khi cùng kỳ năm 2019, hoạt động kinh doanh diễn ra bình thường với tỷ suất lợi nhuận ổn định ở mức 24% và 26%.

Từ cuối năm 2019 đến đầu năm 2020, dịch Covid-19 đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế Nhật Bản và hoạt động kinh doanh của khách sạn Kaanapali Hậu quả là lợi nhuận sau thuế trong 4 tháng đầu năm 2020 giảm mạnh, với tỷ suất lợi nhuận chỉ đạt 4,7%.

4.3.7 Đánh giá hiệu quả kinh doanh của khách sạn qua mức độ hài lòng của du khách và công tác vệ sinh môi trường

4.3.7.1 Đánh giá qua mức độ hài lòng của du khách

Trong quá trình thực tập và làm việc tại khách sạn, qua việc quan sát trực tiếp và tham khảo ý kiến từ hòm thư góp ý, tôi nhận thấy rằng du khách rất hài lòng với chất lượng phục vụ và dịch vụ của khách sạn.

- Du khách đến ăn nghỉ tại khách sạn luôn vui vẻ, tươi cười

- Khi thanh toán, trả phòng ra về dành những lời khen ngợi cho dịch vụ và nhân viên của khách sạn

Các món ăn được chế biến bởi đầu bếp của nhà hàng không chỉ ngon miệng mà còn được trình bày đẹp mắt và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Thực đơn phong phú, hợp khẩu vị của khách hàng, thể hiện qua việc khách đều ăn hết khẩu phần đã chọn.

4.3.7.2 Đánh giá qua công tác vệ sinh môi trường, thái độ phục vụ của nhân viên khách sạn

Môi trường xung quanh khách sạn luôn được giữ gìn sạch sẽ, với rác thải được phân loại và xử lý đúng cách Tất cả rác thải đều được buộc kín và vứt đúng nơi quy định, đảm bảo không để lại mùi khó chịu trong không khí.

Ngày đăng: 24/04/2023, 14:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w