1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn áp dụng phương pháp chẩn đoán, phòng và điều trị một số bệnh ngoài da thường gặp ở chó tại phòng mạch thú y vi hoàng an

73 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp dụng phương pháp chẩn đoán, phòng và điều trị một số bệnh ngoài da thường gặp ở chó tại phòng mạch thú y Vi Hoàng An
Tác giả Nguyễn Thị Hồng
Người hướng dẫn TS. Phạm Diệu Thùy
Trường học Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Chăn nuôi Thú y
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ HỒNG Tên chuyên đề: “ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN, PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH NGOÀI DA THƯỜNG GẶP Ở CHÓ TẠI PHÒNG MẠCH THÚ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HỒNG

Tên chuyên đề:

“ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN, PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH NGOÀI DA THƯỜNG GẶP Ở CHÓ TẠI PHÒNG MẠCH THÚ Y VI HOÀNG AN, PHƯỜNG HOÀNG VĂN THỤ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2016 - 2021

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HỒNG

Tên chuyên đề:

“ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN, PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH NGOÀI DA THƯỜNG GẶP Ở CHÓ TẠI PHÒNG MẠCH THÚ Y VI HOÀNG AN, PHƯỜNG HOÀNG VĂN THỤ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y

Khóa học: 2016 - 2021 Giảng viên hướng dẫn: TS PHẠM DIỆU THÙY

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, cùng toàn thể các thầy cô trong khoa đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập và rèn luyện tại trường

Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm Khoa và các thầy, cô giáo, cán bộ khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn

TS Phạm Diệu Thùy đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này

Em xin cảm ơn chị Vi Thị An - chủ phòng mạch thú y Vi Hoàng An -

đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong quá trình thực tập

Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, người thân đã giúp đỡ, khích lệ, động viên em trong suốt quá trình thực tập và thực hiện khóa luận

Cuối cùng em xin kính chúc các thầy, cô và cán bộ công nhân viên của khoa, của trường luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020

Sinh viên

Nguyễn Thị Hồng

Trang 4

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Thống kê số chó được đưa đến khám chữa bệnh tại phòng mạchthú

y (từ tháng 11/2019 - tháng 5/2020) 47 Bảng 4.2 Kết quả theo dõi số chó được đưa đến tiêm phòng vắc-xin tại phòng

mạch thú y Vi Hoàng An 48 Bảng 4.3.Tình hình mắc bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng

mạch thú y 50 Bảng 4.4 Tỷ lệ mắc bệnh ngoài da trên chó tại phòng mạch thú y 52 Bảng 4.6 Kết quả điều trị một số bệnh ngoài da cho chótại phòng mạch thú y 54 Bảng 4.7 Kết quả thực hiện một số công việc khác tại phòng mạch thú y 56

Trang 5

iii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Chó Phú Quốc 9

Hình 2.2: Chó Vàng 9

Hình 2.3: Chó Bắc Hà 10

Hình 2.4: Chó Poodle 11

Hình 2.5: Chó Phốc hươu 11

Hình 2.6: Chó Phốc sóc (Pomeranian) 12

Hình 2.7: Chó Becgie 13

Hình 2.8: Chó Corgi 13

Hình 2.9: Chó Golden Retriever 14

Hình 2.10: Chó Alaska 15

Hình 2.11: Chó Husky 16

Trang 6

iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CS : Cộng sự I.M : Intramuscular, tiêm bắp I.V : Intravenous, tiêm tĩnh mạch P.O : Per Os, đường uống

S.C : Subcutaneous injection, tiêm dưới da

TT : Thể trọng

Trang 7

v

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 5

2.1.3 Mô tả sơ lược về phòng khám thú y 7

2.2 Cơ sở khoa học 8

2.2.1 Hiểu biết chung về loài chó 8

2.2.2 Cấu tạo và sinh lý da chó 16

2.3 Một số bệnh ngoài da thường gặp ở chó 23

2.3.1 Bệnh mò bao lông (do Demodex canis) 23

2.3.2 Nấm da 30

2.3.3 Bệnh ghẻ ngầm (Sarcoptosis) 35

2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 40

2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 40

2.4.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài 41

Trang 8

vi

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 43

3.1 Đối tượng 43

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 43

3.3 Nội dung thực hiện 43

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 43

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 43

3.4.2 Phương pháp theo dõi (thu thập thông tin) 43

3.4.3 Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh 44

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 46

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 47

4.1 Kết quả theo dõi tình hình chó đến khám chữa bệnh tại phòng mạch thú y Vi Hoàng An 47

4.2 Kết quả theo dõi số chó được đưa đến tiêm phòng vắc-xin phòng bệnh tại phòng mạch thú y Vi Hoàng An 48

4.3 Kết quả chẩn đoán một số bệnh ngoài da thường gặp ở chó được đưa đến khám tại phòng mạch 50

4.3.1 Tình hình mắc bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng mạch 50

4.3.2 Tỷ lệ mắc bệnh ngoài da trên chó được đưa đến khám tại phòng mạch thú y 51

4.3.3 Kết quả theo dõi chó mắc bệnh ngoài da theo kiểu lông (lông ngắn, lông dài) 53

4.4 Kết quả điều trị bệnh ngoài da cho chó đến khám tại phòng mạch thú y 53

4.5 Kết quả thực hiện một số công tác khác tại phòng mạch thú y 55

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Đề nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ

Trang 9

vụ cho công tác an ninh quốc phòng.Hiện nay, do nhu cầu và sở thích của con người, số lượng và giống chó được nuôi ở Việt Nam ngày càng đa dạng phong phú Bên cạnh đó, việc nuôi dưỡng và chăm sóc sao cho những chú chó cưng được khỏe mạnh cũng là mối quan tâm của chủ nuôi Bệnh dịch là mối quan tâm hàng đầu của chủ vật nuôi Bệnh dịch không những gây thiệt hại cho chó mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe con người Ngoài những bệnh truyền nhiễm gây thiệt hại cho chó như các bệnh dại, carê,

bệnh xoắn khuẩn, bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus, bệnh do ký

sinh trùng cũng gây nhiều thiệt hại cho chó, đặc biệt là đặc điểm khí hậu nóng ẩm ở nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho các loại mầm bệnh ký sinh trùng tồn tại và phát triển Bệnh ghẻ ngầm, bệnh mò bao lông, nấm da là một trong những bệnh thường xảy ra trên chó, chó khi mắc bệnh thường ngứa ngáy, khó chịu, viêm nhiễm kế phát kèm theo

Phòng mạch thú y Vi Hoàng An được xây dựng từ năm 2016 để khám chữa bệnh cho động vật cảnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận, mặc dù mới hoạt động nhưng đã được rất nhiều chủ các thú cưng biết đến

và đưa thú cưng vào chăm sóc, khám chữa bệnh tại đây ngày một đông

Trang 10

2

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của BCN khoa, Cô

giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Áp dụng phương pháp chẩn đoán, phòng và điều trị một số bệnh ngoài da thường gặp ở chó tại phòng mạch thú y Vi Hoàng An”

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

- Làm quen với công tác khám chữa bệnh tại phòng mạch thú y

- Biết cách chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho chó đến khám chữa bệnh tại phòng mạch thú y

- Xác định được tỷ lệ nhiễm một số bệnh ngoài da thường gặp trên chó đến khám tại phòng mạch thú y

- Biết cách phòng và trị bệnh ngoài da cho chó đến khám tại phòng mạch thú y

Trang 11

3

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Phòng mạch thú y Vi Hoàng An, thành phố Thái Nguyên, nằm ở trung tâm thành phố Thái Nguyên Phòng mạch nằm ở số nhà 12, đường Hoàng Hoa Thám, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, sát trường THPT Lương Ngọc Quyến

2.1.1.2 Điều kiện khí hậu

Phòng mạch thú y Vi Hoàng An, nằm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, do đó khí hậu của phòng mạch thú y mang tính chất đặc trưng của tỉnh Thái Nguyên, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa: Xuân - Hạ - Thu - Đông song chủ yếu là hai mùa chính: mùa mưa và mùa khô

Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 - 10, nhiệt độ trung bình dao động từ 25 -

300C, ẩm độ trung bình từ 80 - 85%, lượng mưa trung bình là 160 mm/tháng tập trung chủ yếu vào các tháng 5, 6, 7, 8 Với khí hậu như vậy cần chú ý tới công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi

Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Trong các tháng này khí hậu lạnh và khô, nhiệt độ dao động từ 12 - 260C, độ ẩm từ 70 - 80% Về mùa Đông còn có gió mùa Đông Bắc gây rét và có sương muối ảnh hưởng xấu sức khỏe của vật nuôi

2.1.1.3 Điều kiện đất đai

Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên và vùng trung du miền núi phía Bắc, cách thủ đô Hà Nội 80 km, có tổng diện tích tự nhiên là 18.970,48 ha

Trang 12

4

• Phía Bắc giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương

• Phía Đông giáp thành phố Sông Công

• Phía Tây giáp huyện Đại Từ

• Phía Nam giáp thị xã Phổ Yên và huyện Phú Bình

Thành phố Thái Nguyên có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú

* Tài nguyên đất:

So với diện tích đất tự nhiên thì tổng diện tích đất phù sa không được bồi hàng năm với độ trung tính ít chua là 312,35 ha, chiếm 17,65% so với tổng diện tích tự nhiên; đất phù sa không được bồi hàng năm có 100,19 ha, chiếm 0,75% tổng diện tích đất tự nhiên được phân bổ chủ yếu ở phường Phú Xá; đất phù sa ít được bồi hàng năm trung tính ít chua có 379,84 ha, chiếm 2,35% tổng diện tích đất tự nhiên; đất bạc màu phát triển trên phù sa cũ có sản lượng feralit trên nền cơ giới nhẹ có 271,3 ha, chiếm 1,53%; đất bạc màu phát triển trên nền phù sa có sản lượng feralit trên nền cơ giới nặng có 545,6 ha, chiếm 3,08%,

* Tài nguyên rừng:

Rừng ở Thái Nguyên chủ yếu là rừng nhân tạo và rừng trồng theo chương trình 327, rừng trồng theo chương trình PAM, vùng chè Tân Cương cùng các loại cây trồng của nhân dân như cây nhãn, vải, quýt, chanh, Cây lương thực chủ yếu là cây lúa nước, ngô, đậu, thích hợp phát triển ở những vùng đất bằng trên các loại đất phù sa, đất mới phát triển, đất trung tính ít chua

* Tài nguyên khoáng sản:

Hai tuyến sông lớn chảy qua (sông Cầu và sông Công), do đó cung cấp cho thành phố một lượng cát, sỏi phục vụ xây dựng khá lớn, đủ đáp ứng nhu cầu xây dựng cho toàn thành phố Thành phố nằm trong vùng sinh khoáng

Trang 13

- Dân cư: Thành phố Thái Nguyên có tổng dân số là 317.580 người trong

đó phường Hoàng Văn Thụ dân số 22.549 người, trên địa bàn hiện có hơn 1.000

hộ kinh doanh cá thể, gần 200 cơ quan, doanh nghiệp, trường học và nhiều công trình kiến trúc văn hóa, tín ngưỡng, di tích lịch sử

- Y tế: Thành phố Thái Nguyên là trung tâm y tế của vùng trung du

miền núi Bắc Bộ với nhiều bệnh viện lớn có trình độ chuyên môn cao, và nhiều trung tâm khám chữa bệnh tư nhân Trạm y tế phường Hoàng Văn Thụ hoạt động với nhiều trang thiết bị hiện đại, là nơi thường xuyên khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người dân, đặc biệt là người già, phụ nữ và trẻ em

- Giáo dục: Thành phố Thái Nguyên là nơi tập trung rất nhiều các

trường đại học, cao đẳng chuyên nghiệp và các trường trung cấp dạy nghề, viện nghiên cứu khoa học,… Địa bàn phường Hoàng Văn Thụ có một số trường như: Trường Chính trị tỉnh Thái Nguyên, trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Nguyên và thành phố Thái Nguyên, trường trung học Bưu Chính Viễn Thông và Công Nghệ Thông Tin, trường THPT Lương Ngọc Quyến, trường THCS Nguyễn Du, trường THCS Chu Văn An, trường tiểu học Đội Cấn

- Thương mại: Đây là nơi tập trung nhiều tòa nhà lớn của thành phố như

toà nhà Victory, toà nhà Đông Á, toà nhà trung tâm thương mại Sao Việt, tòa nhà Quang Đạt new world, tòa nhà FCC, Hoạt động thương mại ở đây cũng

Trang 14

để phát triển du lịch với Hồ Núi Cốc - di tích lịch sử cách mạng, có khu Gang Thép Thái Nguyên - cái nôi của ngành thép Việt Nam

Thành phố Thái Nguyên có đội ngũ cán bộ, công nhân có kinh nghiệm, năng lực, trình độ cao và đội ngũ sinh viên tốt nghiệp hàng năm từ các trường Đại học, chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật trên địa bàn, đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố

Thành phố đã và đang có những chế độ ưu đãi đối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào thành phố Nhằm cải thiện môi trường đầu tư, UBND thành phố đã tích cực cải tiến các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư tham gia đầu tư tại thành phố theo nguyên tắc "1 cửa", giảm thiểu thời gian khi nhà đầu tư làm thủ tục hành chính để tiến hành đầu tư hoặc kinh doanh tại thành phố

Năm 2016, thành phố Thái Nguyên đạt các chỉ tiêu kinh tế như sau: Tốc độ tăng trưởng của các ngành sản xuất năm 2016 đạt 15,5% Trong đó:

- Giá trị sản xuất ngành dịch vụ đạt 15.130 tỷ đồng, tăng 18,1%

- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng đạt 38.903 tỷ đồng, tăng 15%

- Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 1.202 tỷ đồng, tăng 5%

- Giá trị sản xuất công nghiệp địa phương (theo giá so sánh 2010) năm

2016 ước đạt 6.300 tỷ đồng, vượt 1,6% so với kế hoạch

Trang 15

7

- Thu ngân sách: năm 2017 đạt 2.500 tỷ đồng

Năm 2018, thành phố đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 16% Thu ngân sách 8 tháng đầu năm 2018 đạt 3.008 tỷ đồng Tổng số vốn đầu tư đăng ký trên 34.000 tỷ đồng

Năm 2019, thu ngân sách nhà nước 6 tháng đầu năm 2019 ước đạt gần 1.200 tỷ đồng

Năm 2020, dự toán tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố

là 2.137.700 triệu đồng

Về sản xuất nông nghiệp: Khoảng 80% số hộ dân sản xuất nông nghiệp

với sự kết hợp hài hòa giữa 2 ngành trồng trọt và chăn nuôi

Về lâm nghiệp: Tiến hành việc trồng cây gây rừng phủ xanh đất trống

đồi trọc Hiện nay đã phủ xanh được phần lớn diện tích đất trống đồi trọc Đã

có một phần diện tích đến tuổi được khai thác

Về dịch vụ: Đây là một ngành mới đang có sự phát triển mạnh, tạo thêm

việc làm và góp phần tăng thu nhập cho người dân

2.1.3 Mô tả sơ lược về phòng khám thú y

Phòng mạch thú y Vi Hoàng An được đưa vào hoạt động từ năm 2016 Ngoài dịch vụ chăm sóc, làm đẹp cho thú cảnh, phòng mạch còn thực hiện khám, điều trị cho động vật đặc biệt là cho chó, mèo trong khu vực thành phố Thái Nguyên và các khu vực lân cận

Trang 16

8

- Cung cấp, buôn bán vật tư, thức ăn, thuốc, phục vụ nhu cầu chăn nuôi

* Cơ cấu tổ chức của phòng mạch:

- Chủ cơ sở - chị Vi Thị An;

- 2 nhân viên phụ trách chính;

- 4 sinh viên thực tập

* Cơ sở vật chất: Phòng mạch được xây dựng trên tổng diện tích

200m2 Gồm 8 phòng chức năng: quầy chính, phòng bày bán hàng hóa, phòng nuôi nhốt động vật, phòng cắt tỉa, phòng tắm sấy, phòng điều trị, kho vật tư, hàng hóa, phòng lưu trú gia súc bệnh Phòng điều trị của phòng mạch đã có đầy đủ các thiết bị để phục vụ các hoạt động về chẩn đoán bệnh cho thú cưng như máy siêu âm, tủ lạnh, tủ ấm, máy sấy, đèn mổ, dụng cụ ngoại khoa và nhiều dụng cụ hỗ trợ khác

Từ năm 2016, ngoài công tác chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh, phòng mạch còn thực hiện các dịch vụ spa làm đẹp cho thú cưng như tạo mí, cắt tai, tắm, tỉa lông, cắt móng, vệ sinh tai, dịch vụ ký gửi thú cưng, dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, phối giống, mổ đỡ đẻ, triệt sản, buôn bán vật tư, thức ăn, thuốc,

2.2 Cơ sở khoa học

2.2.1 Hiểu biết chung về loài chó

* Một số giống chó địa phương

Chó Phú Quốc

Chó Phú Quốc là giống chó sinh sống phổ biến trên đảo Phú Quốc thuộc

tỉnh Kiên Giang - Việt Nam Chó Phú Quốc có kích thước vừa phải với chiều cao khoảng 60 - 65 cm, nặng khoảng 15 - 25 kg Lông rất ngắn và mọc rậm, ở giữa lưng và từ vùng thắt lưng đến vai, lông mọc ngược thành một hàng dài, hướng về phía đầu, dài hơn, cứng hơn so với phần lông còn lại tạo thành xoáy trên lưng Đây là một trong những đặc trưng của chó Phú Quốc Màu lông phổ biến là màu vàng, hung, đen Chó Phú Quốc rất thông minh và nhanh nhẹn

Trang 17

Chó vàng được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng cách đây khoảng

từ 3.000 - 4.000 năm trước Công Nguyên Chúng có tầm vóc trung bình, con trưởng thành nặng khoảng 12 - 18 kg, chiều cao 50 - 55cm, chó cái thường nhỏ hơn chó đực Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [17], đây

là giống chó nhanh nhẹn, hoạt bát, có sự thích ứng tốt với điều kiện ngoại cảnh, ít bị ốm, dễ ăn uống và bơi lội giỏi Chó đực phối giống được ở lứa tuổi 15 - 18 tháng tuổi, chó cái sinh sản được ở tuổi 12 - 14 tháng, mỗi lứa trung bình đẻ 5 con

Hình 2.2: Chó Vàng

Trang 18

10

Chó Bắc Hà

Theo Hoàng Nghĩa (2005) [10], chúng có bộ lông xù kèm theo cái bờm rất là đẹp chúng cách biệt với lông trên thân với nhiều màu lông khác nhau như: màu đen, trắng, xám, hung đỏ là màu rất hiếm Thân hình vừa phải không lớn xếp vào giống chó có kích thước trung bình, người dài hơn chiều cao, khung xương chắc khỏe gọn gàng Sở hữu bộ lông xù dày, đặc điểm đuôi của chúng dạng bông lau xoắn cuộn lên lưng Chó đực có chiều cao: 57 - 65

cm, chó cái có chiều cao 52 - 60 cm, nặng 25 - 35 kg

Trang 19

11

Hình 2.4: Chó Poodle

Chó Phốc hươu

Chó Phốc có nguồn gốc từ Đức và du nhập vào Việt Nam đã lâu Phốc

là giống chó nhỏ có trọng lượng khoảng 1,5 - 2,05 kg Chúng có một bộ lông bóng mượt và một cơ thể cân đối với những đường nét thanh thoát, ngực nở, bụng thắt Hai chân trước thẳng và có treo móng huyền đề Bàn chân nhỏ và mềm mại Mặt chúng có hình quả xoài như mặt hươu Mắt có màu sẫm hình

ô van Tai dựng mỏng còn gọi là tai giấy, đuôi được cắt ngắn từ khi chúng còn nhỏ Chó Phốc có nhiều màu khác nhau như màu đỏ, vàng, màu đen hoặc màu sôcôla

Hình 2.5: Chó Phốc hươu

Trang 20

12

Chó Phốc sóc (Pomeranian)

Chó Phốc sóc hay còn gọi là chó Pom có nguồn gốc từ Đức và Ba Lan Chó Pom là giống chó cỡ nhỏ, kích thước chỉ cỡ bằng một món đồ chơi, có chiều cao từ 18 - 30 cm, trọng lượng từ 1 - 3 kg, chúng có cái đầu hình nêm và rất cân xứng với cơ thể Chúng có đuôi xù trông rất mềm mại và uốn cong lên lưng Lông kép dày với lớp ngoài dài, thẳng và hơi cứng, lớp trong ngắn, mềm và dày Lớp lông ở vùng cổ và ngực dài hơn Nhìn chung chó nhỏ nhắn, xinh xắn, ấm áp và mềm mại Màu lông của chúng cũng khá đa dạng: có thể

là màu đỏ, cam, kem, trắng, xanh, nâu,…

Hình 2.6: Chó Phốc sóc (Pomeranian)

Chó Becgie

Chó Becgie có nguồn gốc từ Đức, được nhập vào nước ta từ những năm 1960 Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [6], chó Becgie có tầm vóc tương đối lớn so với các giống chó khác ở nước ta, chiều dài 110 - 112 cm; cao 56 - 65 cm đối với chó đực và dài 62 - 66 cm đối với chó cái; trọng lượng 28 - 37 kg

Bộ lông ngắn, mềm, màu đen sẫm ở thân và mõm; đầu, ngực và bốn chân có màu vàng sẫm Đầu hình nêm, mũi phân thùy, tai dỏng hướng về

Trang 21

Chó Corgi là loại chó có xuất xứ từ Anh quốc ở xứ Wales, với kích cỡ

cơ thể trung bình, thân dài và chân ngắn rõ rệt Tầm vóc chúng khoảng 30,5

cm, trọng lượng đạt 12 kg

Giống Corgi có truyền thống được dùng làm chó săn, chăn dắt gia súc lớn bằng cách chạy theo đàn gia súc và cắn vào gót chân con vật nào không chịu theo đàn Hàng ngày chúng cần chạy nhảy nhiều, có tuổi thọ khoảng 15 năm Chúng có màu lông thường gặp là: vàng - trắng, xám - trắng,…

Hình 2.8: Chó Corgi

Trang 22

14

Chó Golden Retriever

Chó Golden Retriever có nguồn gốc từ Scotland Là giống chó loại nhỡ

có thân hình cân đối, khỏe mạnh Chúng có bộ lông từ màu vàng kem đến màu vàng nâu, bộ lông được cấu tạo bởi bộ lông không thấm nước bên ngoài

và một lớp lông mịn dày bên trong Chúng có cái đầu to, mõm hơi vát nhưng kèm với bộ hàm rộng và khỏe cùng với hàm răng sắc bén Chúng có tuổi thọ khoảng 12 - 15 năm

Hình 2.9: Chó Golden Retriever

Chó Alaska

Chó Alaska là một giống chó kéo xe ở Alaska (Hoa Kỳ) Chúng có bộ khung cao to, chắc chắn rất khỏe mạnh đặc biệt là xương chân và các khớp xương chân tương đối phát triển Chúng rất đa dạng về màu lông nhưng điển hình là màu xám trắng, xám lông chồn kết hợp với trắng, đen trắng hoặc có thể trắng toàn thân, bộ lông của chúng gồm 2 lớp Chúng có chiều cao trung bình 63 - 68 cm, nặng khoảng 34 - 38 kg

Trang 23

Husky rất hiếu động và thân thiện, lông của chúng dày hơn các loài chó khác gồm 2 lớp: lớp lông dày và ngắn lót phía trong và một lớp lông mỏng hơn, dài hơn bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ chúng khỏi cái lạnh khắc nghiệt của vùng băng giá Màu lông thường gặp của chúng là: trắng - đen, nâu - trắng, xám - trắng,… Mắt chó Husky có hình quả hạnh nhân đặt cách nhau vừa phải và hơi xếch lên, màu mắt đa dạng một số con có thể có 2 màu mắt khác nhau Kích thước của chó Husky thuần chủng cao khoảng 51 - 58 cm, nặng khoảng 16 - 27 kg Chúng có tuổi thọ trung bình từ 12 - 15 năm, mỗi lứa

đẻ được 6 - 8 con

Trang 24

từ các mao mạch bên dưới Lớp này có tác dụng:

+ Lót mặt ngoài và bảo vệ cơ thể nhờ sự sừng hóa

+ Chứa sắc tố bào, là những tế bào tạo ra sắc tố có tác dụng bảo vệ cơ thể chống lại các tia bức xạ Biểu bì không chứa mạch máu nên vi khuẩn không xâm nhập vào cơ thể nếu vết thương chưa sâu đến lớp chân bì

- Chân bì:

Chân bì là mô liên kết sợi vững chắc, có nhiều mạch máu và thần kinh Chân bì thường lồi lên biểu bì và tạo thành những nhú chân bì Chân bì được phân ra 3 lớp:

Trang 25

17

+ Lớp nhú: ngay sát biểu bì Mỗi nhú là một khối mô liên kết thưa không có hướng nhất định, ở đó ngoài thành phần mô liên kết còn chứa tương bào và một số bạch cầu Đôi khi có những bó cơ trơn tạo thành cơ dựng lông

+ Lớp bình diện: là phần mô liên kết nằm song song với bề mặt da, lớp này chứa nhiều sợi keo và sợi đàn hồi, mạch máu, mạch bạch huyết, các sợi thần kinh và đầu thần kinh như tiểu thể Meissner, tiểu thể Golgi Mazzoni

+ Lớp dạng gân: tạo bởi mô liên kết với nhiều sợi chạy song song bề mặt da và nén chặt nhau Ở đây chỉ có mạch máu chạy xuyên qua chứ không phân nhánh cũng có những đầu thần kinh có bao

- Hạ bì:

Hạ bì là mô liên kết mỡ được ngăn thành nhiều thùy và tiểu thùy bởi những bó sợi tạo keo Trong hạ bì chứa những động mạch, tiểu tĩnh mạch và mạch bạch huyết, dây thần kinh, đầu thần kinh trần và đầu thần kinh bọc như tiểu thể Ruffini

* Phần phụ khác cấu tạo nên da chó

Tuy nhiên không phải da của chúng chỉ được cấu tạo từ 3 lớp chúng tôi

đề cập bên trên Ngoài ba lớp chính thì da của chó được cấu thành nhờ các yếu tố sau đây:

- Nang lông:

Lông là một đặc tính của động vật có vú và bảo vệ cơ thể theo nhiều cách Chiều dài và mật độ của áo lông cung cấp cách nhiệt, trong khi màu sắc

và độ bóng đóng vai trò điều nhiệt Lông xúc giác đã được thay đổi cấu trúc

để có thể nhận biết các kích thích giác quan

Lông là cấu trúc không có sự sống, được tạo bởi phần nang lông Bên ngoài sợi lông là lớp keratin đã hoá sừng, trong tuỷ là keratin lỏng lẻo Nang được bao bọc bởi nhu mô liên kết thuộc lớp hạ bì

Trang 26

18

Nằm trong lớp biểu bì của da và được tạo thành từ 20 loại tế bào khác nhau Mỗi loại đều có chức năng riêng biệt Nang lông có một sợi lông trung tâm và được bao quanh từ 3 - 15 sợi lông thứ cấp nhỏ hơn

Tất cả đều được mọc ra từ một lỗ chân lông Chó được sinh ra với các nang lông đơn giản sau đó phát triển thành nang lông ghép

Lông được hình thành bởi nang lông trong một chu kỳ tăng trưởng được kiểm soát bởi cả các yếu tố bên trong và bên ngoài Các nang lông được hình thành trong quá trình phát triển phôi Nhiệm vụ của nang lông là sản xuất lông theo chu kỳ tăng trưởng được xác định rõ ràng, thay thế lông bị mất do thay lông hoặc điều kiện bệnh lý

Sự phát triển của lông ảnh hưởng bởi chế độ dinh dưỡng của chó, kích thích tố và sự thay đổi của thời tiết Lông cũng có thể thay đổi để đáp ứng với những thay đổi về nhiệt độ hay lượng ánh sáng Lông của chó được thay thế theo kiểu khảm với các đỉnh điểm là vào mùa Xuân và mùa Thu Thời tiết lạnh, bộ lông của chó dày hơn và tốt hơn nhằm giữ nhiệt cho cơ thể Thời tiết

ấm, nóng bộ lông của chó ngắn hơn và ít lông thứ cấp hơn Thay đổi này giúp không khí có thể di chuyển dễ dàng qua da và tạo điều kiện làm mát cơ thể

Bộ lông sẽ bảo vệ da khỏi tác hại của ánh sáng mặt trời và tia cực tím, giúp điều chỉnh nhiệt độ cơ thể Bệnh tật, thuốc điều trị cũng ảnh hưởng đến lông

và sự phát triển của nó Kích thước, hình dạng và độ dài của lông bị ảnh hưởng bởi di truyền và nội tiết tố

- Tuyến dầu (hay tuyến bã nhờn)

Tuyến dầu còn gọi là tuyến bã nhờn, tiết ra một chất dầu gọi là bã nhờn vào nang lông và lên da Những vùng gần bàn chân, sau gáy, mông, cằm và khu vực đuôi là những vùng tuyến bã nhờn phát triển Vị trí thường nằm giữa chân lông và cơ dựng lông, có vai trò tiết ra chất làm mềm da và lông, ức chế

vi khuẩn phát triển

Trang 27

19

Các tuyến bã nhờn là các tuyến phế nang đơn giản với các ống dẫn mở trực tiếp lên bề mặt da hoặc vào vùng kín Ống trước được gọi là tuyến bã nhờn tự chủ và ống sau là tuyến pilosebaceous

Các tuyến bã nhờn chuyên biệt có thể tạo ta pheromone và do đó đóng một vai trò trong hành vi Bã nhờn là một hỗn hợp của các axit béo, được lưu trữ trong các tuyến bã nhờn và được kiểm soát bởi 2 yếu tố nội tiết và không nội tiết

Mật độ và kích thước của chúng phụ thuộc vào vị trí giải phẫu của chúng Bã nhờn có cả vai trò bảo vệ và hành vi Bã nhờn rất giàu este sáp và bằng cách phủ lên bề mặt da và lông, giữ cho da của chó mềm mại, ẩm ướt và đàn hồi, kiểm soát độ ẩm và cung cấp cho động vật một lớp lông bóng có thể

hỗ trợ phản xạ nhiệt

- Mô dưới da

Các mô dưới da là lớp trong cùng của da Nó chứa các chất béo dưới da

và cơ bắp Các chất béo dưới da giúp cơ thể cách nhiệt chứa chất lỏng, chất điện giải, năng lượng, tránh nhiễm khuẩn da,

-Tuyến mồ hôi

Các tuyến mồ hôi là các tuyến ống đơn giản hoặc các ống tuyến cuộn của da Những tuyến có ống dẫn mở ra đi vào ống có hình phễu được gọi là tuyến epitrichial (trước đây là apocrine), trong khi những ống có ống dẫn trực tiếp trên bề mặt da được gọi là tuyến atrichial (trước đây là eccrine)

Vị trí nằm sâu trong lớp chân bì Tuyến mồ hôi là những tuyến ống Tùy theo tính chất của chất tiết mà tuyến mồ hôi được phân thành hai loại:

+ Loại tiết dịch đậm đặc: có nhiều hạt protid và có mùi riêng biệt đối với từng loài, có khi với từng cá thể

+ Loại tiết dịch loãng: không mùi, thường có ở những vùng lông ít hay không có lông

Trang 28

20

Mặc dù mồ hôi không có chức năng tổng quát, nhưng nó bảo vệ da và các cấu trúc chuyên biệt của nó, chẳng hạn như mí mắt và bàn chân, khỏi tổn thương do ma sát, nâng cấp độ đàn hồi của da và cung cấp khả năng bảo vệ vi khuẩn thông qua sự hiển diện của globulin miễn dịch, cytokine, protein liên kết sắt ferrin và các ion vô cơ như natri clorua

Mồ hôi không đóng một vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh nhiệt ở chó mèo và sự tiết mồ hôi thay đổi theo loài Các dây thần kinh giao cảm kiểm soát hoạt động của tuyến mồ hôi ở một số loài, chẳng hạn như chó và mèo

- Mạch bạch huyết:

Bắt nguồn từ những mao mạch kín nằm trong nhú chân bì sau đó đổ vào lưới mao mạch bạch huyết dưới nhú đến tầng sâu của chân bì tạo thành lưới bạch huyết trong chân bì Từ lưới này lại đổ vào tĩnh mạch bạch huyết rồi xuyên qua hạ bì để đến tĩnh mạch bạch huyết rồi xuyên qua hạ bì để đến tĩnh mạch bạch huyết dưới da

- Thần kinh:

Những nhánh thần kinh của da có hai nguồn gốc: giao cảm và não tuỷ Những nhánh thần kinh này đan với nhau tạo thành những đám rối ở

hạ bì

Trang 29

21

2.2.2.4 Chức năng sinh lý của da

Da bao bọc cơ thể và có 2 lớp chính (biểu bì và bì)

- Chức năng bài tiết:

+ Tiết mồ hôi: giữ vai trò quan trọng trong điều hòa thân nhiệt

+ Tiết chất béo: có vai trò ức chế sự phát triển của vi khuẩn

- Chức năng bảo vệ:

+ Bảo vệ cơ thể tránh những ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như: những va chạm cơ học, sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh, ngăn cản sự xâm nhập của tia tử ngoại và hóa chất

+ Duy trì tính chất không thay đổi của môi trường bên trong cơ thể + Cung cấp cảm giác về áp lực, nhiệt độ, đau, tiếp xúc

+ Tổng hợp 7-dehydrocholesterol để chuyển thành vitamin D3 bởi tia cực tím

+ Da tham gia quá trình trao đổi chất, hô hấp nhờ mạng lưới mao mạch

* Dinh dưỡng:

- Thiếu acid béo:

+ Thường gặp trên chó chỉ nuôi bằng thức ăn hộp, thức ăn khô bảo quản kém hay quá hạn sử dụng, mỡ thiu sẽ làm hỏng vitamin D, E, biotin

Trang 30

22

+ Thiếu acid béo sẽ làm lông khô bạc màu, da dày có vảy nhẹ Lâu ngày

da tiết nhiều bã nhờn dễ dẫn đến viêm da có mủ, làm giảm sức đề kháng của da

- Thiếu đạm:

Việc mọc lông bình thường và hóa sừng trên bề mặt da cần 25 - 30% lượng đạm cung cấp hằng ngày Thiếu đạm sẽ nhanh chóng dẫn đến tổn thương trên da nhất là đối với chó đang lớn

- Thiếu vitamin A:

Việc cung cấp thiếu hay thừa vitamin A cũng dẫn đến hậu quả như nhau trên lâm sàng như: tăng sừng hóa bề mặt biểu mô, tăng chất sừng ở các tuyến bã làm tắc đường dẫn và ngưng bài tiết Ta có thể thấy có nhiều nốt mẫn đỏ, lông bạc màu, rụng lông từng mảng dễ dẫn tới bị viêm nhiễm

đi đôi với việc ngủ lịm, tiêu chảy, gầy

+ Thiếu vitamin B2 sẽ dẫn tới viêm da bã nhờn khô quanh mắt, bụng Thường hiếm khi thiếu B2 vì vài miếng thịt nhỏ hay một ít sữa cũng cung cấp

đủ nhu cầu

+ Niacine chỉ thiếu trong khẩu phần ít đạm, nhiều lúa mì Lúa mì chứa

ít tryptophan, tiền chất của niacine Triệu chứng khi thiếu: tiêu chảy, gầy, viêm da, ngứa chân sau và bụng

Trang 31

* Rối loạn hormone:

Sự rối loạn hormone (estrogen, thyroxin, adrenalin) thường dẫn đến tình trạng rụng lông, viêm da trên chó, lớp da ngoài dày lên, màu da khác thường, da tróc vảy có thể rụng lông thành từng đốm sau vài tháng Những vùng thường bị là ngực, cổ, hông, đùi

2.3 Một số bệnh ngoài da thường gặp ở chó

2.3.1 Bệnh mò bao lông (do Demodex canis)

2.3.1.2 Đặc điểm hình thái và cấu tạo

Theo Bùi Khánh Linh (2017) [8]: mò bao lông là loại mò nhỏ, dài 0,1 - 0,39 mm, cơ thể dài không có lông, kí sinh ở tuyến nhờn bao lông Cấu tạo cơ thể chia làm 3 phần: đầu, ngực, bụng

- Đầu: là đầu giả, ngắn, hình móng ngựa gồm một đôi xúc biện có 3 đốt, đốt cuối có 4 - 5 tơ hình que, một đôi kìm, một tấm dưới miệng

- Ngực: có 4 đôi chân rất ngắn, tiêu giảm giống như hình mấu

- Bụng: dài, có nhiều vân ngang ở mặt lưng và mặt bụng

Demodex canis đực: có dương vật nhô lên ở phần ngực của mặt lưng Demodex canis cái: có âm hộ nằm chính giữa phần thân của mặt bụng,

kể từ gốc chân thứ tư lui xuống phía dưới phần bụng

Trang 32

Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [3], thân dài khoảng 0,25

mm Đầu giả rộng và lồi cạnh Ngực mang một đôi chân hình mấu, ngắn Bụng dài có vân ngang trên mặt lưng và mặt bụng Phần phụ miệng gồm một đôi xúc biện, kìm và một tấm dưới miệng Xúc biện có 3 đốt, đốt cuối có 4 - 5

tơ hình que Kìm hình trâm, dẹp, mỏng Cơ quan sinh dục đực ở mặt lưng phần ngực của con đực Âm môn ở mặt bụng, trước lỗ sinh dục của con cái Trứng hình thoi

2.3.1.4 Chu kỳ phát triển

Mò bao lông ký sinh trên nang lông của chó, phát triển qua 4 giai đoạn:

trứng - ấu trùng (larva) - tiền nhộng (protonymph) - nhộng (nymph) -

trưởng thành Thời gian này cần 20 - 30 ngày Trưởng thành có 4 đôi chân Mỗi chân có 5 đốt Giai đoạn larva có 3 đôi chân Theo Nguyễn Văn Thanh

và cs (2011) [14], toàn bộ vòng đời ghẻ mò bao lông đều phát triển trên cơ thể chó Thời gian phát triển từ trứng đến con ghẻ trưởng thành khoảng hai tuần, tùy thuộc vào điều kiện sống của ghẻ và thời tiết, mùa vụ trong năm Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [3], mò bao lông phát triển trên

da vật chủ Ấu trùng có ba đôi chân, chắc chắn có ba giai đoạn thiếu 18 trùng Mò bao lông chịu đựng khá tốt, có thể sống vài ngày ngoài cơ thể vật chủ ở nơi ẩm Trong điều kiện thực nghiệm sống được 21 ngày trên một miếng da để ở nơi ẩm và lạnh

Trang 33

25

2.3.1.5 Đặc điểm dịch tễ của Demodex canis gây bệnh trên chó

Nghiên cứu dịch tễ học cho ta cơ sở phòng trị bệnh do Demodex canis

có hiệu quả Sự phát triển và gây bệnh của Demodex canis phụ thuộc vào

nhiều yếu tố khác nhau

* Động vật cảm nhiễm

Demodex canis có khả năng gây bệnh trên tất cả các giống chó (Bùi

Khánh Linh và cs (2014) [8])

Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [3], Demodex canis là ký

sinh trùng thường thấy trên tất cả các giống chó

Demodex canis thường không lây nhiễm cho con người nhưng có thể

lây nhiễm cho con chó khác

* Tuổi cảm nhiễm

Chó ở các độ tuổi khác nhau thì tỷ lệ mắc bệnh do Demodex canis cũng khác nhau Bệnh do Demodex canis ở chó tăng dần theo lứa tuổi (Bùi Khánh

Linh và cs., (2014) [8])

Mò bao lông Demodex canis lây lan trực tiếp hoặc tiếp xúc Chó còn

non, lông ngắn, gầy yếu dễ cảm nhiễm Những chó có da non, thường tắm bằng xà phòng có độ kiềm cao càng dễ cảm nhiễm bệnh Mò cũng thấy trên

da con vật khỏe mạnh, đặc biệt là những chó già (Phạm Văn Khuê và Phan Lục, (1996) [3])

Theo Nayak D.C và cs (1997) [29] cho biết: chó ở độ tuổi từ 1 đến 2 tuổi có tỷ lệ mắc cao hơn chó lớn hơn 2 tuổi

Qua kết quả nghiên cứu thực tế của các tác giả, tỷ lệ nhiễm Demodex

canis qua các lứa tuổi ở chó khác nhau

* Mùa vụ

Bệnh do Demodex canis trên chó xảy ra tất cả các mùa trong năm (Bùi

Khánh Linh và cs (2014) [8])

Trang 34

26

Theo Chen Y-Z và cs (2012) [35] cho biết: tỷ lệ Demodex canis theo

mùa cho thấy cao nhất là tháng ba và thấp nhất là tháng mười hai

Theo Fondati A và cs (2010) [23], Demodex canis đã tồn tại với số

lượng nhỏ trên da của hầu hết các con chó khỏe mạnh

Barriga O O và cs (1992) [21] cho biết: chó có hiện tượng suy giảm miễn dịch trước khi có biểu hiện triệu chứng lâm sàng do Demodex canis gây nên

Khi sức đề kháng của chó giảm rất dễ cảm nhiễm Demodex canis

(Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [3])

Ở nước ta, do điều kiện nóng, ẩm gần như quanh năm nhất là vào mùa

hè và mùa thu nên rất nhiều chó ngoại nhập vào Việt Nam thích nghi khí hậu rất kém, do đó chúng rất dễ bị stress, nó ảnh hưởng rất lớn đến sức đề kháng

đây là nguyên nhân để Demodex canis phát triển và gây bệnh

2.3.1.6 Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh do Demodex canis trên chó

* Biểu hiện lâm sàng

Khi nghiên cứu về bệnh lý, lâm sàng, các tác giả đều cho thấy: bệnh thể

hiện ở nhiều mức độ từ thể nhẹ đến nặng

+ Thể nhẹ: xuất hiện các hạt viêm hình tròn đường kính 2 - 10 mm ở một khu vực tách biệt như chó bị rụng lông ở mặt, quanh mắt, hay chân trước, hoặc cả 4 chân

+ Thể nặng: chó ngứa ngáy nhiều, da viêm đỏ, có mụn mủ, có máu và dịch vàng rỉ ra từ những vùng nhiễm bệnh, lâu ngày chó có mùi rất hôi, cũng

có những con chó bị nhiễm trùng kế phát làm thành lớp nhầy màu hơi vàng ở ngoài da, dần dần không đóng vẩy Chó rụng lông theo vết mò phát triển, giảm ăn, không ngủ được, lâu ngày suy mòn rồi chết

Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [3] cho biết: có hai dạng bệnh thường gặp Da dày lên và nhăn nheo xuất hiện vẩy hoặc thể vẩy, lông rụng, da ửng đỏ, cuối cùng thành màu xanh hay màu vàng đỏ Dạng khác mụn

Trang 35

27

đỏ nhiễm vi khuẩn, thường dạng này xuất hiện trước dạng vẩy, phát triển những mụn nhỏ đường kính vài mm hoặc có thể là những nốt apce, đôi khi gặp cả những ổ hoại tử Dạng vẩy ít khốc liệt hơn

Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2012) [15], triệu chứng thường xuất hiện hai dạng

- Dạng ghẻ khô: thời kỳ đầu căn bệnh, thấy chó rụng lông trên trán, mí mắt, bốn chân da dày cộm thành mầu đỏ sẫm Chó bệnh bị ngứa thường đưa chân lên gãi

- Dạng ghẻ mủ: trên da của chó xuất hiện những mụn mủ sưng mọng, bên trong chứa dịch màu vàng xám Tại những vùng này da nhăn nheo, lông rụng, lâu ngày chết cùng với dịch viêm bết lại tạo thành các vẩy khô cứng và dày cộm lên Trường hợp bệnh nặng, toàn thân chó trụi lông và đầy những mụn ghẻ có mủ đặc quánh bên trong, ở những vùng da mỏng như bẹn, bụng, nách xuất hiện những ổ áp xe, khi các ổ ap xe vỡ mủ tự chảy ra ngoài, có mùi hôi tanh khó chịu

Mueller R.S và cs (2011) [28] cho biết: ở dạng nhẹ có biểu hiện ban

đỏ, mụn trứng cá, trường hợp nặng thì lan rộng khắp cơ thể gây tổn thương, rụng lông, da sần, dạng vẩy, tiết dịch và loét Tổn thương da thường bắt đầu trên mặt và chân trước sau đó lan rộng ra các cơ quan khác Đặc biệt nghiêm trọng là kế phát nhiễm khuẩn gây ra những nốt mủ, sưng tấy, làm con chó đau đớn

Theo Sudan V và cs (2013) [24], biểu hiện lông rụng, da ban đỏ ngứa,

da khô, dày và nhăn nheo và sừng hóa

* Tác hại gây bệnh của Demodex canis

Mò phát triển rất nhanh ở nang lông và các tuyến bã nhờn của da, cuối cùng làm các tổ chức này bị teo đi, đồng thời gây rối loạn các chức năng hoạt động sinh lý của da Bên cạnh đó nước bọt và chất thải của mò sinh ra làm

Trang 36

28 cho cơ thể vật nuôi nhiễm độc, ngoài ra mò còn mở đường cho các vi sinh vật sinh mủ xâm nhập

Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [3], Demodex canis chui

vào nang lông và tuyến nhờn gây viêm mãn tính, biều bì phồng lên nhanh,

lông rụng, vi khuẩn khác xâm nhập vào, thường là staphylococcus chiếm

chỗ và gây thành nốt mụn mủ hoặc apce Ký chủ có thể bị nhiễm độc gầy mòn dần rồi chết

Sakulploy R and Sangvaranond A (2010) [32] cho biết: gần đây

Demodex canis gây ra viêm nang lông và nhọt ở chó

Mueller R.S và cs (2011) [28] cho biết: trường hợp bị Demodicosis

nặng có thể có hạch to, hôn mê và sốt do nhiễm khuẩn da kế phát nặng, con vật đau đớn

Sudan V và cs (2013) [34] cho biết: tổn thương da trên mặt, tai, cổ, chân, bụng và lưng, có mùi hôi tanh Chó đờ đẫn không còn nhanh nhẹn, mệt mỏi, ủ rũ, gầy mặc dù ăn rất nhiều

* Biện pháp điều trị Demodex canis

Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [3] cho biết: do Demodex canis

nằm sâu ở tuyến nhờn nang lông, nên khó chữa, cần phát hiện sớm, chữa ngay Điều trị theo các cách sau:

- Cạo lông xung quanh vùng bị bệnh, bôi lên da dung dịch trypaxin 1% với liều 0,5ml/kg thể trọng, bôi hai làn cách nhau 3 - 5 ngày

- Dùng Ditrifon 1 - 2% để tắm, ngâm, sát vào nơi ghẻ

- Tiêm Ivermectin 0,2 - 0,4 mg/kg TT, tiêm dưới da

- Tiêm 0,5 - 1 ml/kg thể trọng thuốc Trypaxin 1% vào dưới da, tiêm 2 -

3 lần, mỗi lần cách 6 ngày, đồng thời tiêm penicillin (khi đã mưng mủ)

Theo Bùi Khánh Linh và cs (2014) [8], phác đồ điều trị như sau:

- Cắt lông, vệ sinh vùng da bị ghẻ

Ngày đăng: 24/04/2023, 14:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Phạm Ngọc Thạch (2006), Những bí quyết trong chẩn đoán bệnh cho chó, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bí quyết trong chẩn đoán bệnh cho chó
Tác giả: Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2006
13. Đỗ Dương Thái, Trịnh Văn Thịnh (1975), Công trình nghiên cứu kỷ sinh trùng ở Việt Nam, tập 1, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình nghiên cứu kỷ sinh trùng ở Việt Nam, tập 1
Tác giả: Đỗ Dương Thái, Trịnh Văn Thịnh
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1975
15. Nguyễn Văn Thanh, Vũ Như Quán và Nguyễn Hoài Nam (2012), Bệnh của chó, mèo, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội, 141 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh của chó, mèo
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Vũ Như Quán, Nguyễn Hoài Nam
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2012
16. Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Thị Mai Thơ, Bùi Văn Dũng, Trịnh Đình Thâu, Nguyễn Thị Lan (2015), “Xác định thời điểm phối giống thích hợp cho giống chó Phú Quốc”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập XXII, số 8, Hội Thú y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định thời điểm phối giống thích hợp cho giống chó Phú Quốc
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Thị Mai Thơ, Bùi Văn Dũng, Trịnh Đình Thâu, Nguyễn Thị Lan
Nhà XB: Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Năm: 2015
17. Nguyễn Văn Thanh, Vũ Như Quán, Nguyễn Hoài Nam (2016), Giáo trình Bệnh của chó, mèo, Nxb Đại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bệnh của chó, mèo
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Vũ Như Quán, Nguyễn Hoài Nam
Nhà XB: Nxb Đại học Nông nghiệp
Năm: 2016
18. Bùi Thị Tho (2003), Thuốc kháng sinh và nguyên tắc sử dụng trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 238 - 241 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc kháng sinh và nguyên tắc sử dụng trong chăn nuôi
Tác giả: Bùi Thị Tho
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
19. Lê Văn Thọ (1997), Khảo sát một số đặc điểm về ngoại hình tầm vóc và kiểu dáng của các giống chó hiện nuôi tại thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sỹ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát một số đặc điểm về ngoại hình tầm vóc và kiểu dáng của các giống chó hiện nuôi tại thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Văn Thọ
Nhà XB: Đại học Nông nghiệp
Năm: 1997
20. Nguyễn Phước Trung (2002), Nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh chó mèo, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh chó mèo
Tác giả: Nguyễn Phước Trung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
22. Currier RW. (2011), “Sarcoptic in animals and humans: history,evolutionary perspectives, and modern clinical management. Ann NY Acad Sci. 1230:E50 - 60 demodicosis ", Australian Veterinary Practitioner Check publisher's open Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sarcoptic in animals and humans: history,evolutionary perspectives, and modern clinical management
Tác giả: Currier RW
Nhà XB: Ann NY Acad Sci
Năm: 2011
24. Gupta Mahesh, Shukla P.C and Rao MLV. (2013), "Therapeutic Management of Demodicosis in a Dog", Intas Polivet; Jul - Dec, 14 (2): 282 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Therapeutic Management of Demodicosis in a Dog
Tác giả: Gupta Mahesh, Shukla P.C, Rao MLV
Nhà XB: Intas Polivet
Năm: 2013
25. Halit Umar M. (2005), “Demodex an inhabitant of human hair follicles and a mite which we live with in harmony”, Kansas State University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Demodex an inhabitant of human hair follicles and a mite which we live with in harmony
Tác giả: Halit Umar M
Nhà XB: Kansas State University
Năm: 2005
26. Johnstone I.P. (2002), "Doramectin as a treatment for canine and feline demodicosis ", Australian Veterinary Practitioner Check publisher's open access policy, 32 (3): 98 - 103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doramectin as a treatment for canine and feline demodicosis
Tác giả: Johnstone I.P
Nhà XB: Australian Veterinary Practitioner
Năm: 2002
28. Mueller Ralf S, Bensignor Emmanuel, Ferrer Lluı´s, Holm Birgit, Lemarie Stephen, Paradis Manon and. Shipstone Michael A. (2011)."Treatment of demodicosis in dogs, clinical practice guidelines", Veterinary Dermatology, 23: e21 - 86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Treatment of demodicosis in dogs, clinical practice guidelines
Tác giả: Mueller Ralf S, Bensignor Emmanuel, Ferrer Lluı´s, Holm Birgit, Lemarie Stephen, Paradis Manon and. Shipstone Michael A
Năm: 2011
29. Nayak D.C, Tripathy S.B, Dey P.C, Ray S.K, Mohanty D.N, Parida G.S, Biswal S and Das M. (1997). "Prevalence of canine demodicosis in Orissa (India)", Vet. Parasitol, 73: 347 - 352 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of canine demodicosis in Orissa (India)
Tác giả: Nayak D.C, Tripathy S.B, Dey P.C, Ray S.K, Mohanty D.N, Parida G.S, Biswal S and Das M
Năm: 1997
30. Quinn P.J., Carter M.E., Markey B., Carter G.R. (1994), “Clinical veterinary microbiology”, By Wolfe P381 - P390 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical veterinary microbiology”
Tác giả: Quinn P.J., Carter M.E., Markey B., Carter G.R
Năm: 1994
31. Ron Hines (2013), Sarcoptic Mange In Your Dog “Scabies ”, Educational Director, Veterinary Partner Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sarcoptic Mange In Your Dog "“Scabies
Tác giả: Ron Hines
Năm: 2013
32. Sakulploy R. and Sangvaranond A. (2010). "Canine Demodicosis caused by Demodex canis and short opisthosomal Demodex cornei in Shi Tzu dog from Bangkok Metropolitan Thailand", Kasetsart Veterinarians, 20 (1): 28 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canine Demodicosis caused by Demodex canis and short opisthosomal Demodex cornei in Shi Tzu dog from Bangkok Metropolitan Thailand
Tác giả: Sakulploy R. and Sangvaranond A
Năm: 2010
33. Singh S.K., Kumar Mritunjay, Jadhav Krishnat and Saxena S.K. (2011). "An Update on Therapeutic Management of Canine Demodicosis", Veterinary World, 4 (1): 41 - 44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Update on Therapeutic Management of Canine Demodicosis
Tác giả: Singh S.K., Kumar Mritunjay, Jadhav Krishnat and Saxena S.K
Năm: 2011
34. Sudan V, Nabi SU and Vala J. (2013). "Concurrent Acarine and Mycotic Infestations in a Non Descript Male Dog and Its Successful Therapeutic Management ", J Vet Adv, 3 (9): 261 - 264 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Concurrent Acarine and Mycotic Infestations in a Non Descript Male Dog and Its Successful Therapeutic Management
Tác giả: Sudan V, Nabi SU and Vala J
Năm: 2013
35. Chen Yi-Zhou, Lin Rui-Qing, Zhou Dong-Hui, Song Hui-Qun, Chen Fen, Yuan Zi-Guo, Zhu Xing-Quan, Weng Ya-Biao and Zhao Guang-Hui (2012), "Prevalence of Demodex infection in pet dogs in Southern China", African Journal of Microbiology Research, 6 (6): 1279 - 1282 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of Demodex infection in pet dogs in Southern China
Tác giả: Chen Yi-Zhou, Lin Rui-Qing, Zhou Dong-Hui, Song Hui-Qun, Chen Fen, Yuan Zi-Guo, Zhu Xing-Quan, Weng Ya-Biao and Zhao Guang-Hui
Năm: 2012

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm