1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán bán hàng tại công ty TNHH An Doanh

76 131 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Bán Hàng Tại Công Ty TNHH An Doanh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Nghiên cứu chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 628 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phần mở đầu : tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. -Chương 1: Cơ sở lý luận vệ kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại-Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng thép tại công ty TNHH AN DOANH-Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty TNHH AN DOANHphụ lục các bảng biểu kèm theo

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường hội nhập mạnh mẽ với sự cạnh tranh khốc liệt vốn có, dưới sự điều tiết vĩ mô của nhà nước đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự chủ về tài chínhdựa trên nguyên tắc lấy thu bù chi Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mình các doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu cuối cùng đó là lợi nhuận Do vậy, nhu cầu

sử dụng thông tin tài chính một cách nhanh chóng, đầy đủ và chính xác càng trở lên cấp thiết Vai trò của kế toán được khẳng định rõ hơn trong xu thế phát triển kinh tế ngày nay, bởi kế toán là một công cụ quản lý tài chính, cung cấp các thông tin tài chính hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình SXKD của đơn làm cơ sở để đưa ra các quyết định kinh tế kịp thời

Với sự phát triển ngày nay, đòi hỏi công tác kế toán không ngừng đổi mới và hoàn thiện về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản

lý ngày càng cao của nền kinh tế nói chung, cũng như đối với các doanh nghiệp nói riêng Điều đó có ý nghĩa ảnh hưởng trực tiếp với hiện tại, tương lai của mỗi doanh nghiệp nói chung cũng như của Công ty TNHH AN DOANH nói riêng

Công ty TNHH AN DOANH là đơn vị hạch toán độc lập Với sự nỗ lực của Ban giámđốc và toàn thể nhân viên, Công ty đã xây dựng được quy trình làm việc hiệu quả, đápứng yêu cầu của khách hàng về chất lượng và thời gian Để làm được điều này thì quan trọng là công ty đòi hỏi phải có đội ngũ kế toán giỏi, tổ chức công tác kế toán hợp lý, từ đó đảm bảo cho việc quản lý mọi hoạt động của công ty dễ dàng và tốt hơn

Do đó việc hoàn thiện công tác kế toán là điều hết sức cần thiết với công ty, đặc biệt làcông tác kế toán bán hàng Vì đối với một doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu

vô cùng quan trọng, mang lại doanh thu chủ yếu cho công ty

Việc hoàn thiện kế toán bán hàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với công tác kế toán và hoạt động kinh doanh của Công ty Công tác kế toán bán hàng càng hoàn thiệncàng đem lại sự chặt chẽ trong công tác kế toán nói chung, do đây có thể coi là một mảng chính và chủ yếu trong công tác kế toán tại Công ty Nhờ đó nhà quản lý có thể nắm bắt được thông tin một cách kịp thời và chính xác góp phần tạo ra hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Công tác kế toán bán hàng cập nhật kịp thời thì việc phân tích các chỉ tiêu kinh tế và tài chính trên báo cáo do kế toán cung cấp sẽ đảm bảo độ tin cậy cao, giúp các nhà quản lý lãnh đạo của Công ty nắm được các thông tin về cơ cấu tiêu thụ của hàng hóa,

Trang 2

dịch vụ, doanh thu theo nhóm hàng, tình hình thanh toán của khách hàng… để tính toán những chỉ tiêu kế hoạch và đưa ra quyết định phù hợp.

Như vậy, việc không ngừng hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác kế toán nói chung và kế toán nghiệp vụ bán hàng nói riêng xuất phát từ yêu cầu quản lý bán hàng nhằm mục đích ngày càng hoàn thành tốt chức năng phản ánh, giám đốc, phân tích cáchoạt động, cung cấp thông tin cho lãnh đạo để quản lý hoạt động kinh doanh hiệu quả

1.2 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Thông qua kế toán bán hàng doanh nghiệp có thể lấy các thông tin để doanh nghiệp có thể đánh giá nhìn nhận một cách khách quan về tình tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp để từ đó đánh giá doanh nghiệp hoạt động tốt hay chưa tốt, thấy được những ưu điểm và nhược điểm, những kết quả đạt được, và những tồn tại để từ đó đưa ra các biệnpháp nhằm tăng doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận

Mặt khác, thực hiện tốt khâu bán hàng có nghĩa là tăng doanh thu là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện chức năng, nhiệm vụ kinh doanh: thu hồi vốn nhanh, bù đắp các chi phí kinh doanh, thực hiện tốt nghĩa vụnhà nước Đồng thời tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, tạo điều kiện tăng thu nhập cho người lao động Hay nói một cách khác là để phối hợp hài hòa ba lợi ích:

- Lợi ích của nhà nước thông qua các khoản thuế và lệ phí

- Lợi ích của doanh nghiệp thông qua lợi nhuận

- Lợi ích của người lao động thông qua tiền lương và các khoản ưu đãi.Đối với nền kinh tế quốc dân thì việc thực hiện tốt khâu bán hàng là điều kiện để kết hợp chặt chẽ giữa lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền

tệ, thực hiện chu chuyện tiền mặt, ổn định và củng cố giá trị đồng tiền,

là điều kiện để ổn định và nâng cao đời sống của người lao động nói riêng và của toàn xã hội nói chung

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài

Đề tài kế toán bán hàng thép tại công ty TNHH AN DOANH với mục tiêu như sau:

Về lý luận, luận văn làm rõ những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng theo chuẩn mực chế độ kế toán hiện hành và các quy định tài chính liên quan

Trang 3

Nghiên cứu chi tiết về các lý thuyết bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và theo chế đô kế toán hiện hành như: Các phương thức bán hàng,

phương thức thanh toán, phương pháp tính giá trị hàng tồn kho, điều kiện ghi nhận doanh thu, nguyên tắc hạch toán trong kế toán hay những điểm cần lưu ý trong kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng, các quy định về việc vận dụng hệ thống tài khoản, chứng từ kế toán, sổ kế toán, trình tự hạch toán trong các trường hợp cụ thể về bán hàng Việc nắm bắt những lý luận trên là rất quan trọng để có thể đưa những sự so sánh và đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn công tác kế toán bán hàng tại công ty để có thể đưa ra các kết luận đánh giá quan trọng tiến tới giải pháp nhằm hạn chế những tồn tại

Về thực tiễn, đề tài dựa trên cơ sở lý luận để làm rõ thực trạng kế toán bán hàng và cụ thể là nhóm hàng thép tại công ty Đồng thời qua đó chỉ ra được những mặt mạnh, mặt yếu, mặt thiếu làm căn cứ đưa ra các đề xuất, giải pháp cho công tác kế toán bán hàng thép tại công ty với mục đích nâng cao chất lượng kế toán, hiệu quả kinh doanh của công ty Các nguyên tắc hoàn thiện đảm bảo thực hiện đúng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ, các quy định hiện hành

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

* Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về kế toán bán hàng thép tại công ty TNHH AN DOANH

* Địa điểm: Công ty TNHH AN DOANH

Văn phòng giao dịch: P509 tòa nhà G4, Trung Yên, Cầu Giấy TP Hà Nội

* Phạm vi số liệu nghiên cứu: Số liệu minh họa trong bài là số liệu thực tế của công ty cung cấp vào quý I năm 2012

4 Phương pháp ( cách thức ) thực hiện đề tài

- Phương pháp phỏng vấn : Tiến hành phỏng vấn lãnh đạo doanh nghiệp,các bộphận có liên quan ( phòng kế toán) để làm rõ các vấn đề cần nghiên cứu

- Tìm hiểu tài liệu tại công ty: Tìm hiểu giấy phép kinh doanh, các sổ sách, các báo cáo kế toán của công ty để làm rõ thêm vấn đề cần nghiên cứu

5 Kết cấu của khóa luận

Ngoaì lời cảm ơn; mục lục; danh mục bảng biểu,sơ đồ; danh mục từ viết tắt; phần mở đầu; phụ lục đính kèm thì kết cấu của khóa luận gồm 3 chương:

Trang 4

- Chương 1: Cơ sở lý luận vệ kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại

- Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng thép tại công ty TNHH AN

1.1 Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết về kế toán bán hàng

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Để đi sâu nghiên cứu và hiểu thêm bản chất của kế toán bán hàng thì trước hết phải

hiểu một số thuật ngữ được hiểu trong kế toán bán hàng

Theo chuẩn mực kế toán 14- VAS 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”, trong mục Quy định chung, 03- Các thuật ngữ trong chuẩn mực 14, có quy định về các thuật ngữ dùng trong chuẩn mực, có liên quan đến kế toán bán hàng như sau:

- Doanh thu : Là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ hoặc cung cấp

- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn

- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất , sai qui cách hoặc lạc hậu thị, hiếu

Trang 5

- Giá trị háng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ, bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

- Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền trước thời hạn theo hợp đồng

1.1.2 Lý thuyết về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại

 Các phương thức bán hàng ( tiêu thụ ):

Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đối với việc sử dụng các tại khoản kế toán , phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hóa, đồng thời có tính quyết địnhđối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận

Hiện nay các doanh nghiệp thườngận dụng các phương thức bán hàng như sau:

- Phương thức bán buôn hàng hóa

+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này bên mua

đề cử đại diện đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi bên mua đã nhận đủ hàng thì thanh toán hoặc chấp nhận nợ thì hàng hóa được xác định là tiêu thụ

+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào hợpđồng đã ký kết hoặc đơn đặt hàng, doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, bằng phương tiệnvận tải của mình hoặc thuê ngoài chuyển hàng giao cho bên mua tại một địa điểm đã thỏa thuận trước Hàng hóa chuyển bán vấn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Hàng này được xác định là tiêu thụ khi nhận được tiền do bên mua thanh toán hay hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng đã chấp nhận thanh toán Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hay bên mua chịu là do sự thỏa thuận từ trước giữa 2 bên

- Bán buôn vận chuyển thẳng

Theo phương thức này, doanh nghiệp sau khi mua hàng không đưa về nhập kho mà chuyển thẳng bán cho bên mua:

Trang 6

+ Bán hàng chuyển thẳng theo hình thức giao trực tiếp ( hình thức giao tay ba ) Theo hình thức này doanh nghiệp mua hàng về thì giao trực tiếp cho bên mua tại kho người bán Người nhận hàng sau khi ký vào chứng từ nhận hàng của doanh nghiệp thì hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ ( hàng đã chuyển quyền sở hữu ) Số tiền về cung cấp hàng hóa, người mua có thể thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Với phương pháp này,thời điểm bên mua nhận đủ hàng và ký xác nhận vào chứng từ thanh toán là thời điểm hàng được coi là bán

+ Bán buôn theo hình thức vận chuyển thẳng

Theo hình thức này sau khi doanh nghiệp mua hàng, nhận hàng bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài chuyển hàng đến giao cho bên mua tại một địa điểm

đã thỏa thuận Hàng hóa trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi nhận được tiền thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hóa đó được xác định là đã tiêu thụ

* Phương thức bán lẻ

Là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng trong phương thức này có 4 hình thức:

+ Hình thức bán hàng thu tiền tập trung:

Theo hình thức này việc thu tiền người mua và giao hàng cho người mua tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách hàng viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách hàng để khách có thể đến nhận hàng ở quầy hàng

do nhân viên bán hàng giao Hết ca, hết ngày nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn

và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định số hàng

đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền

+ Hình thức bán hàng trực tiếp:

Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng nhân viên bán hàng nộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền bán hàng Sau đó kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán ra trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng

+ Hình thức bán hàng tự phục vụ:

Theo hình thức này khách hàng tự chọn lấy hàng hóa trước khi ra khỏi cửa hàng mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền lập hóa đơn bán hàng và thu tiền Hình thức này phổ biến ở siêu thị và cửa hàng tự chọn

Trang 7

* Hình thức bán hàng trả góp:

Theo hình thức này người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần Khi thu tiềndoanh nghiệp thương mại ngoài số tiền thu theo giá bán hàng thông thường còn thu thêm một khoản lãi trả chậm

* Phương thức gửi bán đại lý:

Theo hình thức này doanh nghiệp thương mại giao hàng cho bên cơ sở đại lý Bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thu tiền bán hàng cho doanh nghiệp và được hưởng hoahồng đại lý bán Số hàng gửi đại lý thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại

Số hàng được xác định là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được tiền do bên đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

 Các phương thức thanh toán

Trong điều kiện bán hàng hiện nay việc thanh toán tiền bán hàng được thể hiệnqua nhiều phương thức Tuỳ vào lượng hàng hoá giao dịch , mối quan hệ giữa hai bên

và hình thức bán hàng mà bên mua và bên bán sẽ lựa chọn một phương thức thanhtoán phù hợp nhất , tiết kiệm được chi phí và có hiệu quả nhất Phương thức thanhtoán tiền bán hàng tại các Doanh Nghiệp được thể hiện dưới 2 hình thức : Thanh toántrực tiếp và thanh toán qua ngân hàng

 Phương thức thanh toán trực tiếp :Là phương thức thanh toán bằng tiềnmặt , ngân phiếu , hàng đổi hàng để giao dịch mua bán Khi bên bán chuyển giaohàng hoá thì bên mua phải có nghĩa vụ thanh toán trực tiếp ngay cho bên bán theogiá đã thoả thuận

 Phương thức thanh toán qua ngân hàng : Là phương thức thanh toán chi trả bằng tiềnthông qua trung gian - ngân hàng, bằng cách chuyển khoản của người mua sang tàikhoản của người bán

Phương thức thanh toán tiền bán hàng cũng có một vai trò hết sức quan trọng , khi thuđược tiền về là vốn của Doanh Nghiệp lại bước vào một vòng tuần hoàn mới , vốncàng quay nhanh thì khả năng sinh lợi nhiều và chu kỳ kinh doanh không bị giánđoạn Do vậy, mỗi Doanh Nghiệp để đảm bảo quyền lợi của mình cũng như của bạnhàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh thì phải lựa chọn một phương thức thanh toáncho từng thương vụ một cách hợp lý nhất, nhanh gọn nhất, tiết kiệm được chi phí

* Các hình thức thanh toán:

Trang 8

- Thanh toán bằng tiền mặt: chủ yếu sử dụng trong hình thức bán lẻ hàng hóa,hay các hợp đồng kinh tế có giá trị nhỏ

- Thanh toán qua ngân hàng: chủ yếu sử dụng trong trường hợp là hợp đồng kinh tế có gía trị lớn ( giá trị từ 20.000.000 VND trở lên )

- Trong trường hợp doanh nghiệp mua hàng chưa có tiền thanh toán tiền hàngngay thì có thể ghi nhận nợ cho doanh nghiêp đó, hoặc trong trường hợp doanh nghiệp cho mua trả chậm, trả góp

1.2 Nội dung của kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương

mại

1.2.1 Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực kế toán

 Chuẩn mực 01 “Chuẩn mực chung”:

Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Vì vậy, tất cả các nghiệp vụ kế toán đều bị chi phối bởi “chuẩn mực chung” Trong giới hạn đề tài “Kế toán bán hàng”, những nội dung của chuẩn mực liên quan đến đó là:

Các nguyên tắc kế toán cơ bản: bao gồm các nguyên tắc sau:

- Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi

sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại

và tương lai

- Hoạt động Liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là DNđang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là DN không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính

- Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trảnhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

Trang 9

- Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp cóthay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.

- Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn

 Chuẩn mực VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác”

Theo VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác (Ban hành và công bố theo

QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính)

Theo chuẩn mực này, doanh thu được xác định: theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được

Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanhthu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ

lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏhơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự

về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo radoanh thu

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặcdịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đươngtiền trả thêm hoặc thu thêm

Trang 10

Ngoài ra VAS 14 cũng quy định điều kiện ghi nhận doanh thu BH Theo đó, doanh thu BH được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch BH;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch BH

Việc xác định dự phòng phải thu khó đòi được quy định tại đoạn 14 của chuẩn mực: Doanh thu BH được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là DN nhận được lợiích kinh tế từ giao dịch Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch BH còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này đã xử lý xong (ví dụ, khi DN không chắc chắn là Chính phủ nước sở tại có chấp nhận chuyển tiền BH ở nước ngoài về hay không) Nếu doanh thu

đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn

dự phòng nợ phải thu khó đòi

 Chuẩn mực 02 "Hàng tồn kho"

Theo VAS 02 – Hàng tồn kho (Ban hành và công bố theo QĐ số

149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính)Theo chuẩn mực này, HTK được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần cóthể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc HTK bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh để có được HTK ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Việc tính giá trị HTK được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:

Trang 11

 Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này khi xuất kho hànghóa thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó đểtính trị giá vốn thực tế.

Phương pháp này áp dụng cho doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổnđịnh, nhận diện được, mặt hàng có giá trị cao, nhập theo lô và được bảo quản riêngtheo từng lô của mỗi lần nhập

 Phương pháp bình quân gia quyền:

+ Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Theo phương pháp này, hàng hóa

xuất kho chưa ghi sổ, cuối tháng căn cứ vào số tồn đầu kỳ và số nhập trong kỳ kế toántính được giá bình quân của hàng hóa theo công thức:

Phương pháp này áp dụng cho doanh nghiệp có tổng số loại hàng hóa không lớn, hạchtoán đơn giản

+ Phương pháp bình quân liên hoàn: Về cơ bản phương pháp này giống phương

pháp trên nhưng đơn giá bình quân được xác định trên cơ sở giá thực tế hàng tồn đầu

kỳ và đơn giá từng lần nhập hàng trong kỳ Cứ sau mỗi lần nhập kho hàng thì tính giá trị thực tế bình quân sau mỗi lần nhập, xuất đó và từ đó xác định trị giá hàng xuất sau mỗi lần nhập đó

Đơn giá thực tế

bình quân

Trị giá thực tế hàngtồn đầu kỳ +

Trị giá thực tế hàngnhập trong kỳ

Số lượng hàng tồn

Số lượng hàng nhậptrong kỳ

Trang 12

khi xuất

 Phương pháp nhập trước xuất trước: Theo phương pháp này giả định rằng hànghóa nào nhập trước sẽ được xuất trước và giá trị thực tế hàng hóa xuất kho đượctính theo đơn giá thực tế của số hàng thuộc các lần nhập trước nhân với số lượnghàng hóa xuất kho tương ứng Phương pháp này áp dụng cho những doanh nhiệp

có sự quản lý cao về điều kiện, thời gian bảo quản

 Phương pháp nhập sau xuất trước: Theo phương pháp này giả định

rằng hàng hóa nào nhập sau sẽ được xuất trước và đơn gíá xuất là đơn giá của nhữnglần nhập sau cùng Phương pháp này áp dụng trong những doanh có giá mua biếnđộng mạnh qua các lần nhập

1.2.2 Nội dung kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo quy định chế độ hiện hành của quyết định 15 ( QĐ15/ 2006/ QĐ- BTC)

- Phiếu xuất kho (MS 02-VT)

- Các biên bản kiểm kê sản phẩm nhập xuất tồn kho

- Hợp đồng kinh tế;

- Phiếu thu, phiếu chi;

- Giấy báo nợ, giấy báo có

 Tài khoản kế toán sử dụng

Trang 13

Hệ thống tài khoản ban hành theo quyết định QĐ15/2006/QĐ-BTC Các tài khoản được sử dụng để hạch toán nghiệp vụ bán hàng gồm:

 TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng

để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ

kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:

+Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bấtđộng sản đầu tư;

+ Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động

- Kết cấu TK 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

› Bên Nợ:

+Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán

+ Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

+ Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

+ Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

+ Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

+ Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

› Bên Có:

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 5 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hóa

- Tài khoản 5112- Doanh thu bán các thành phẩm

- Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ

Trang 14

- Tài khoản 5114- Doanh thu trợ cấp trợ giá

- Tài khoản 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

 TK 632 – Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (Đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ

Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (Trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư

- Kết cấu TK 632- Gía vốn hàng bán:

› Bên nợ : - Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ;

+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sảnxuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;

+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;

+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giáhàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)

- Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh:

+ Số khấu hao BĐS đầu tư trích trong kỳ:

+ Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào nguyên giá BĐS đầu tư

+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ

+ Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ

+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ

› Bên có

Trang 15

+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

+ Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

+ Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)

+ Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

 TK 521- Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (Sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (Đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng)

 TK 532- Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mấtphẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hành và phát hành hoá đơn (Giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất

 TK 531- Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm,hàng hoá bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách Giá trị hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực

tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra trong kỳ báo cáo

Tài khoản này chỉ phản ánh gí trị của số hàng đã bán bị trả lại (Tính theo đúng đơn giábán ghi tên hoá đơn) Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại

mà doanh nghiệp phải chi đuợc phản ánh vào Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”.Trong kỳ, giá trị của sản phẩm, hàng hoá đã bán bị trả lại được phản ánh bên Nợ Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại” Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bị trả lại được kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tài khoản doanh bán hàng nội bộ để xác định doanh thuần của kỳ báo cáo Hàng bán bị trả lại phải nhập kho thành phẩm, hàng hoá và xử lý theo chính sách tài chính, thuế hiện hành

Trang 16

 TK 131 – Phải thu của khách hàng Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành.

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK khác có liên quan như TK 111- Tiền mặt, TK112- Tiền gửi ngân hàng, TK 156- Hàng hóa, TK 157- Hàng gửi đi bán, TK 133- Thuế giá trị gia tăng đầu vào, TK 3331- Thuế giá trị gia tăng đầu ra, TK 911- Xác định kết quả kinh doanh…

 Trình tự kế toán

* Kế toán bán buôn hàng hóa

- Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho

+ Kế toán bán buôn theo hình thức giao hàng trực tiếp cho khách hàng

Khi xuất hàng để bán căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán ghi Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112) hoặc phải thu khách hàng (131) theo giá thanh toán đồng thời ghi Có TK doanh thu BH (511) theo giá chưa có thuế GTGT và ghi Có TK thuế GTGT đầu ra phải nộp (3331) Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi nợ TK giá vốn (632), ghi Có TK hàng hóa (156) ,TK Công cụ, dụng cụ (153), TK Thành phẩm (155) theo giá thực tế xuất kho

+ Kế toán bán buôn theo hình thức gửi hàng cho khách hàng

Căn cứ vào PXK, kế toán ghi tăng TK hàng gửi đi bán (157) và ghi giảm TK hàng hóa (156) theo trị giá hàng hóa thực tế xuất kho Nếu hàng hóa có bao bì đi kèm tính tiền riêng, kế toán ghi tăng TK phải thu khác (138), ghi giảm TK công cụ dụng cụ(153): trị giá thực tế xuất kho của bao bì

Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ, đã thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu: Căn cứ vào thông báo của bên mua chấp nhận thanh toán số hàng gửi bán, kế toánlập hóa đơn GTGT, căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán ghi tăng TK Doanh thu BH (511): doanh thu BH chưa bao gồm thuế GTGT, ghi tăng TK Thuế GTGT đầu ra phải nộp (3331), ghi tăng TK tiền, phải thu khách hàng (111, 112, 131…)

Căn cứ vào giấy báo của bên mua chấp nhận thanh toán số hàng gửi bán, phiếu xuất kho gửi bán, kế toán ghi tăng TK Giá vốn hàng bán (632), ghi giảm TK Hàng gửi

đi bán (157): trị giá hàng gửi đi bán

Trang 17

- Kế toán nghiệp vụ bán buôn vân chuyển thẳng.

+ Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba

Căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ thanh toán của khách hàng, kế toán ghi tăng TK 511: Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT, ghi tăng TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp, ghi tăng TK tiền, TK phải thu khách hàng (111,112, 131…) Đồng thời, căn cứ hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn BH) do người bán lập, phiếu chi (giấy báo nợ) kế toán ghi tăng TK Giá vốn hàng bán (632) trị giá hàng hóa mua ngay, ghi tăng TK Thuế GTGT đầu vào (133), ghi giảm TK tiền (111, 112) hoặc TK phải trảngười bán (331)

+ Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng

Khi DN mua hàng sau đó chuyển thẳng đi bán, căn cứ vào hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn BH) của nhà cung cấp và phiếu gửi hàng đi bán, phiếu chi, giấy báo nợ, kế toán ghi Nợ TK Hàng gửi đi bán (157) trị giá hàng mua gửi thẳng đi bán, ghi tăng TK thuế GTGT đầu vào (133), ghi giảm TK tiền (111,112) hoặc ghi tăng TK phải trả người bán (331)

Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ, kế toán ghi nhận doanh thu và giá vốn tương tự trường hợp bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán

* Kế toán bán lẻ hàng hóa

Căn cứ vào Hóa đơn GTGT, báo cáo bán hàng, giấy nộp tiền của nhân viên bánhàng cũng như thẻ quầy hàng (nếu có) của nhân viên bán hàng nộp lên, kế toán phản ánh doanh thu và giá vốn tương tự trường hợp bán buôn hàng hóa qua kho

Trang 18

Khi bán được hàng hóa, căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn BH và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền đại lý trả bên giao đại lý phải trả bên giaođại lý, kế toán ghi Nợ TK tiền (111, 112) hoặc thu khách hàng (131) đồng thời ghi Có

TK Phải trả người bán (331) Định kỳ, khi xác định hoa hồng đại lý được hưởng, kế toán ghi Nợ TK phải trả khách hàng (331) theo tổng giá thanh toán, ghi Có TK Doanhthu cung cấp hàng hóa và dịch vụ (511) theo số hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT, đồng thời ghi Có TK Thuế GTGT (3331)

* Kế toán bán hàng trả chậm, trả góp

Khi xuất hàng giao cho khách hàng, kế toán ghi nhận doanh thu BH trả góp, lãitrả góp và số tiền phải thu ở người mua: kế toán căn cứ phiếu thu, giấy báo nợ, hóa đơn GTGT phản ánh tăng TK Doanh thu BH (511) theo giá trả ngay, ghi tăng TK Thuế GTGT đầu ra (3331), ghi tăng TK tiền (111, 112) và TK phải thu khách hàng (131), đồng thời ghi tăng lãi trả góp TK 3387

Định kỳ thu nợ khách hàng, căn cứ vào phiếu thu, kế toán ghi tăng TK tiền (111, 112), ghi giảm số tiền phải thu khách hàng (ghi Có TK 131) Đồng thời, ghi nhận lãi trả góp từng kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính (ghi Nợ TK 3387, Có TK 515)

* Các trường hợp phát sinh trong quá trình bán hàng

-Chiết khấu thương mại

Trường hợp phát sinh chiết khấu thương mại cho khách hàng, căn cứ vào phiếuchi, giấy báo có, kế toán ghi tăng TK chiết khấu thương mại (521), ghi giảm TK thuế GTGT đầu ra (3331), ghi giảm TK tiền (111, 112) hoặc TK phải thu khách hàng (131)

- Kế toán hàng bán bị trả lại

Đơn vị chuyển hàng về nhập kho, căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán ghi tăng

TK 156 trị giá hàng hóa nhập lại kho, ghi giảm TK 632 giá vốn hàng bán bị trả lại

Căn cứ vào phiếu chi, giấy báo nợ, kế toán ghi tăng TK 531, ghi giảm TK thuế GTGT 3331, giảm TK tiền hoặc TK phải thu,

- Kế toán giảm giá hàng bán

Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số lượng hàng

đã bán do kém, mất phẩm chất, sai quy cách, hợp đồng, kế toán ghi tăng TK giảm giá hàng bán (532), ghi giảm TK thuế GTGT đầu ra (3331), ghi giảm TK tiền hoặc TK Phải thu khách hàng (131)

Trang 19

 Sổ kế toán

Mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm sản xuất, kinh doanh khác nhau Do vậy để đảm bảo cho việc quản lý và sử dụng thông tin tài chính cần phải lựa chọn một hình thức sổ sao cho phù hợp, đạt hiệu quả Hiện nay ở nước ta các DN thường sử dụng cáchình thức sổ sau:

Hình thức nhật ký chung: bao gồm: sổ nhật ký chung, sổ nhật ký BH, sổ nhật

ký thu tiền, sổ nhật ký chi tiền, sổ cái TK 511, 512, 111, 112, 131, 333, 632, 156, 157…, các sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Hình thức chứng từ ghi sổ: bao gồm: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ, thẻ kếtoán chi tiết TK 511, 632, 155, 131…Sổ cái TK 511, 632, 155, 131, 3331, …

- Hình thức nhật ký sổ cái: Căn cứ vào chứng từ kế toán, kế toán lập sổ quỹ, sổ nhật ký - sổ cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết như sổ chi tiết BH, sổ chi tiết thanh toán với người mua…và vào sổ nhật ký sổ cái

- Hình thức nhật ký chứng từ: bao gồm : Nhật ký chứng từ số 8 ghi có TK 155, TK

156 ,TK 157, TK 511, TK 632…các bảng kê…và vào sổ cái các TK liên quan

- Ngoài ra còn có hình thức kế toán trên máy vi tính: Là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có loại sổ của kế toán đó riêng nhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG THÉP TẠI CÔNG

TY TNHH AN DOANH 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng

Trang 20

2.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại có thể hiểu là việc mua vào -

dự trữ - bán ra các loại hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ trong bán hàng là khâu cuối cùng và có tính chất quyết định đến hiệu quả của cả quá trình kinh doanh Khi bán được hàng thì mới bảo toàn và tăng tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, cải thiện đời sống và tinh thần của cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp luôn phải nghiên cứu hoàn thiện các phương pháp quản

lý nhằm thúc đẩy quá trình bán hàng

Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán bán hàng, những năm vừa qua có rất nhiều công trình nghiên cứu mảng đề tài này Đánh giá một cách tổng quát, các công trình nghiên cứu năm trước đã đi vào giải quyết ba vấn đề chính: Lý luận cơ bản về kếtoán bán hàng (các khái niệm cơ bản về kế toán bán hàng, các chuẩn mực, chế độ liên quan đến nghiệp vụ bán hàng; nghiên cứu từng phương thức bán hàng, phương thức thanh toán và các trường hợp phát sinh cụ thể và giới thiệu khá đầy đủ, chi tiết về các hình thức ghi sổ kế toán) Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng tại đơn vị thực tập cụ thể là nội dung, phương pháp, trình tự hạch toán Trên cơ sở thực tế công tác kế toán bán hàng, chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm về bộ máy kế toán, hạch toánban đầu, tổ chức sổ sách, chứng từ sử dụng, quản lý xuất nhập kho và hoạt động tiêu thụ hàng hóa

Luận văn “kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty công ty TNHH TTACO” của tác giả Lê Thị Dung – lớp HK1B.K4 do giảng viên T.S Đoàn Vân Anh hướng dẫn nêu lên những hạn chế và đề xuất một số giải pháp như: cải thiện,

mã hóa các mặt hàng hóa, đổi mới về công tác quản lý công nợ - phải thu KH, …Từ

đó tác giả đề nghị mở mã riêng cho mỗi mặt hàng để dễ việc theo dõi xuất bán Đề xuất này tạo hiệu quả tốt trong công tác quản lý hàng hóa

Luận văn “Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần đầu

tư & phát triển thiết bị công nghệ OTTO” của Nguyễn Thị Huyền – HVTC năm 2010 nêu lên việc DN không sử dụng TK 157 “Hàng gửi đi bán” để hạch toán 2 trường hợp bán buôn theo hình thức gửi hàng và hình thức gửi đại lý mà hạch toán thẳng sang

TK 632, kế toán vẫn làm thủ công, nhân viên kế toán bán hàng kiêm thủ quỹ, theo dõi công nợ chưa triệt để Từ đó tác giả đề xuất nên sử dụng phần mềm kế toán, sắp xếp nhân sự trong bộ phận kế toán phù hợp, minh bạch và hợp lý hơn

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài thì hầu hết đều chưa đưa ra căn cứ cụ thể để nhận xét, so sánh và đánh giá công tác tổ chức kế toán tiêu thụ sản phẩm ở đơn vị thực tập với các đơn vị khác và với xu hướng chung

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại

Trang 21

- Ảnh hưởng của nhân tố vĩ mô

+ Các chính sách kinh tế xã hội của nhà nước

Các chính sách Kinh tế - Xã hội của Nhà nước bao gồm: chính sách xuất nhập khẩu; chính sách giá cả; chính sách về lãi tiền gửi, tiền vay; các chính sách về thuế… Do nền kinh tế có sự biến động nhiều, do đó sự can thiệp kịp thời của Nhà nước đã giúp cho nền kinh tế có sự ổn định đáng kể và từng bước đã đi vào ổn định, tỷ lệ lạm phát giảm, lãi suất tiền gửi và tiền vay dần được ổn định điều này đã kích thích các doanh nghiệp kinh doanh tốt hơn Bên cạnh đó các chính sách kinh tế xã hội của nhà nước cũng ảnh hưởng không nhỏ đến lĩnh vực kế toán, dù các doanh nghiệp có áp dụng các chế độ, chính sách, hình thức kế toán nào thì vẫn nằm trong khuôn khổ quy định của nhà nước

+ Môi trường khoa học và công nghệ :

Nền kinh tế ngày càng cao thì trình độ Khoa học – công nghệ ngày càng phát triển và được ứng dụng rộng rãi trong đời sống vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục cải tiến công nghệ trên mọi lĩnh vực như đầu tư dây chuyền sản xuất có công suất cao tăng được năng suất lao động từ đó giảm giá thành sản phẩm Đối với lĩnh vực kế toán, nhất là kế toán bán hàng nếu vẫn sử dụng phương pháp hạch toán thủ công thì quả thật rất khó khăn, khi mà khoa học công nghệ phát triển máy vi tính ra đời với các phần mềm kế toán giúp công việc kế toán ngày càng chất lượng và hiệu quả hơn

Do đó, đây là môi trường có ảnh hưởng lớn đến thành quả của công ty Việc tìm hiểu môi trường này là yếu tố cho qụan trọng đối với sự thành công hay thất bại của công ty

+ Nhân tố giá cả ,lạm phát

Trong một số năm gần đây, thị trường thế giới có nhiều biến động, kéo theo đó là thị trường trong nước không ổn định Tình trạng lạm phát tăng cao, giá cả có nhiều biến động, lãi suất ngân hàng liên tục thay đổi Điều này đã có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóaliên tục thay đổi, giá xăng dầu tăng làm tăng chi phí đầu vào, do đó công ty phải tăng giá bán để bù đắp chi phí, tạo ra lợi nhuận Hơn nữa, lạm phát gia tăng làm sức mua của đồng tiền giảm, điều đó đã làm cho lượng hàng hóa tiêu thụ của công ty giảm, làmảnh hưởng không tốt đến công ty như: Một số đơn hàng bị hủy bỏ,quy mô kinh doanh nghiệp thu hẹp, tình hình công nợ gia tăng,

+ Nhân tố tỷ giá , lãi suất:

Ảnh hưởng của nhân tố tỷ giá: Đối với các loại hàng, hóa dịch vụ bằng đồng ngoại tệkhi đó giá đầu vào thay đổi do tỷ giá thay đổi, kéo theo đó tỷ giá đầu vào thay đổi theo

Trang 22

Ảnh hưởng của nhân tố lãi suất: Lãi suất tiền vay là chi phí đầu vào nên để đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi và phát triển ổn định thì doanh nghiệp cần phải tính toán chính xác về chi phí lãi vay khi xem xét, đánh giá hiệu quả và quyết định thực hiện đối với các dự án sản xuất kinh doanh.

- Ảnh hưởng của nhân tố vi mô

Nhóm nhân tố vi mô gồm toàn bộ các yếu tố nội tại của DN: quản trị DN, công nghệ

kỹ thuật, trình độ chuyên môn nhìn chung gộp lại các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến KTBH của công ty bao gồm hai nhóm chính: Nhóm nhân tố con người và công nghệ

Trong nhóm nhân tố con người, mô hình tổ chức công tác kế toán là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến việc hạch toán kế toán của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp

tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý không có sự chồng chéo thì sẽ giúpcho nghiệp vụ kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói riêng được diễn ra một cách suôn sẻ, tiết kiệm được thời gian, chi phí…Và ngược lại sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công việc, tốn kém thời gian và chi phí

Nguồn nhân lực phục vụ công tác kế toán bán hàng ảnh hưởng đáng kể đến công tác kế toán Yêu cầu cơ bản là kiến thức, kỹ năng và thái độ làm việc tích cực Kiến thức ở đây đòi hỏi phải hiểu sâu, hiểu đúng bản chất các chính sách chế độ kế toán, luôn cập nhật thường xuyên các thông tin mới liên quan đến kế toán Về kỹ năng, yêu cầu kế toán viên phải biết biến các kiến thức mình học được thành thực tế, vận dụng thành thạo, khoa học các thao tác trong công việc của mình, khả năng tư duy cao Trung thực, cẩn thận, tỉ mỉ, thận trọng, luôn tuân thủ đúng chế độ chính sách đã quy định là phẩm chất cần thiết Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có những quyết định đúng đắn về tuyển dụng nhân sự và chính sách đào tạo, đãi ngộ phù hợp với cán bộ công nhân viên của mình nhằm phát huy tối đa nguồn lực con người trong bộ máy kế toán

Nhóm nhân tố công nghệ gồm việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào công tác kế toántại doanh nghiệp có được thực hiện thường xuyên, chính xác, khoa học hay không, có đáp ứng được nhu cầu thực tiễn không… Nhân tố này ảnh hưởng đến kế toán bán hàng ít hay nhiều phần lớn phụ thuộc vào khả năng, kiến thức công nghệ của kế toán tức trình độ của con người

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng thép tại công ty TNHH AN DOANH

2.2.1 Đặc điểm về công tác hoạt động kinh doanh & công tác kế toán tại công ty

Trang 23

Công ty TNHH An Doanh được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số

0104614646 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 29/04/2009 với những thông tin đăng ký như sau:

Tên công ty: Công ty TNHH An Doanh

Tên giao dịch quốc tế: An Doanh Company Limited

Tên viết tắt: An Doanh Co.,Ltd

Trụ sở văn phòng: 113 Hà Huy Tập, Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội

Mã số thuế: 0104614646

VPGD: P509 tòa nhà G4, Trung Yên, Cầu Giấy TP Hà Nội

Điện thoại: 0462557666 Fax: 0462862565

kỹ thuật

Ngoài ra công ty TNHH An Doanh còn là nhà sản xuất cà phê với thương hiệu “A- Coffee” – Sản phẩm cà phê nguyên chất từ thiên nhiên, đảm bảo an toàn đối vớisức khỏe cộng đồng và thân thiện với môi trường

Công ty chủ yếu bán hàng theo phương thức bán buôn qua kho…Vì giá trị hợp đồng của công ty tương đối lớn nên công ty chủ yếu thanh toán qua ngân hàng Đối với các hợp đồng mà khách hàng chưa có khả năng thanh toán thì công ty ghi nhận nợ

Công ty có hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo quyết định 15/2006/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính Công ty TNHH An Doanh căn cứ vào “chế độ kế toán doanh nghiệp” tiến hành nghiên cứu, cụ thể hoá và xây dựng chế độ kế toán, các quy

Trang 24

định cụ thể về nội dung, cách vận dụng phù hợp với đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Niên độ kế toán: từ ngày 1/1 đến ngày 31/12

Phương pháp khấu hao TSCĐ : phương pháp đường thẳng

Phương pháp kế toán hàng tồn kho

+ Nguyên tắc đánh giá: theo giá gốc

+ Phương pháp xác định trị giá hàng tồn kho: theo phương pháp bình quân gia quyền

cả kỳ dự trữ

Phương pháp trích lập, tính toán các khoản dự phòng, trích lập và hoàn nhập dự phòngtheo chế độ quy định quản lý tài chính hiện hành

Công ty TNHH An Doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Hình thức kế toán mà công ty TNHH An Doanh áp dụng là hình thức nhật ký chung.Các loại sổ kế toán công ty sử dụng :

+ Sổ Nhật ký chung

+ Sổ cái

+ Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chung của công ty TNHH An Doanh được biểu hiện qua sơ đồ sau

Trình tự ghi sổ kế toán

Sơ đồ số 1: Hình thức nhật ký chung

Trang 25

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc ( phiếu nhập,phiếu xuất, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có), kế toán hạch toán vào các sổ , thẻ hạch toán chi tiết ( sổtheo dõi tiền mặt,thẻ kho, tiền gửi ngân hàng),đồng thời ghi vào sổ nhật ký chung.Từ nhật ký chung,lấy số liệu để lên sổ cái( sổ cái TK 111,sổ cái TK 156, sổ cái TK 131) Tổng hợp số liệu từ các sổ cái, kế toán lên Bảng cânđối ké toán.Cuối kỳ lập báo cáo

Báo cáo tài chính

Sổ nhật ký đặc

biệt

Sổ, thẻ hạch toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi

tiết

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu

Trang 26

Kế toán bán hàng tại công ty đã sử dụng các chứng từ chủ yếu sau trong quá trình bán hàng :

- Hợp đồng : hợp đồng được kế toán tiến hành lập ra khi nhận được yêu cầu muahàng của bên mua để 2 bên thỏa thuận các điều khoản trong quá trình bán hàng để làmcăn cứ ràng buộc bảo vệ quyền lợi cho cả bên mua và bên bán

- Phiếu xuất kho : Sau khi thỏa thuận xong và việc ký kết hợp đồng giữa hai bên kết thúc thống nhất về phương thức thanh toán xong thì kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho

- Hóa đơn GTGT (MS 01 GTKT-3LL): Căn cứ vào phiếu xuất kho đã lập thì kế toán viết hóa đơn GTGT Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên:

Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên:

+ Liên 1: Lưu tại quyển

+ Liên 2: Giao cho khách hàng

+ Liên 3: Lưu tại phòng kế toán

- Bảng kê chi tiết hàng: đi kèm với hóa đơn GTGT

- Biên bản giao nhận hàng hóa: Do công ty tự lập giao cho người mua để xác nhận số lượng, quy cách, phẩm chất hàng hóa đã nhận

- Giấy báo của ngân hàng

- Phiếu thu: Khi khách hàng thanh toán tiền hàng, căn cứ vào số tiền trả kế toán viết phiếu thu Phiếu thu được lập thành 2 liên:

Liên 1: Giao cho người nộp tiền

Liên 2: Phòng kế toán thu lại

- Các chứng từ khác có liên quan

* Tài khoản kế toán vận dụng

Đối với nghiệp vụ kế toán bán hàng tại công ty TNHH AN DOANH kế toán sử dụng những TK sau:

- TK 511: Doanh thu và cung cấp dịch vụ

Phản ánh doanh thu bán hàng công ty và được mở chi tiết cho từng mặt hàng như: thép D6- Hòa Phát, VGS- Thép Việt Đức, thép Việt Nhật, V-UC, VIS,SEE VPS, HPS,Tisco…

Trang 27

- TK 632: Giá vốn hàng bán.

Phản ánh giá trị vốn hàng hóa xuất bán trong kỳ.TK 632 được mở chi tiết từng mặt hàng bán ra trong kỳ như : thép D6- Hòa Phát, VGS- Thép Việt Đức, thép Việt Nhật, V-UC, VIS,SEE VPS, HPS, Tisco…

- TK 131: Phải thu khách hàng

Phản ánh số tiền DN phải thu của khách hàng qua những hợp đồng mà khách hàng chưa có khả năng thanh toán, được DN ghi nhận nợ TK 131 được mở chi tiết cho từng khách hàng

- TK 521: Chiết khấu thương mại:

Công ty không sử dụng tài khoản chiết khấu thương mại vì công ty thực hiện chiết khấu cho khách hàng trực tiếp trên giá bán sản phẩm, tức là giá bán trên hóa đơn giá trị gia tăng là giá đã có chiết khấu cho khách hang Vì thế nên công ty không sử dụng

TK 521

- TK 156: Hàng hóa

Phản ánh giá trị hàng hóa nhập vào,bán ra của công ty và được mở chi tiết cho từng loại mặt hang như: thép D6- Hòa Phát, VGS- Thép Việt Đức, thép Việt Nhật, V-UC, VIS,SEE VPS, HPS, Tisco…

- TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

- TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Phản ánh số thuế GTGT mà DN phải nộp cho Nhà nước

- TK 111: Tiền mặt

Phản ánh số tiền thu được từ việc bán hàng được khách hàng trả bằng tiền mặt

- TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Phản ánh số tiền thu được từ việc bán hàng được khách hàng trả bằng tiền gửi ngân hàng

Trang 28

giao cho nhân viên bán hàng Nhân viên bán hàng cầm phiếu xuất kho, hoá đơnGTGT và nhận đủ hàng vận chuyển đến giao cho người mua Với trường hợp bánbuôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán thì công ty sẽ chuyển ngay hàng đếncho khách ngay sau khi nhập mua hàng hoá từ nhà cung cấp Trường hợp này thườngdùng cho khách hàng truyền thống, giúp cho công ty tiết kiệm được chi phí vậnchuyển, bốc dỡ, hao hụt, tránh bị ứ đọng hàng hoá.

- Bán lẻ hàng hoá: Công ty tiến hành bán lẻ hàng hoá của mình tại văn phòng củacông ty và tiến hành thu tiền trực tiếp

Tuy nhiên, công ty chủ yếu sử dụng hình thức bán buôn do đặc điểm hàng hóa có giá trị lớn, khối lượng hàng bán ra nhiều

Công tác kế toán được thực hiện như sau:

Kế toán ghi nhận doanh thu

Sau khi nhận được yêu cầu mua hàng của khách hàng phòng kế toán lập hợp đồng kýkết với bên mua Sau đó, trên cơ sở của hợp đồng đã lập tiến hành lập Phiếu xuất kho, lập Hóa đơn GTGT…

Công ty sử dụng phương pháp bán buôn và hầu hết là khách hàng quen nên việc thanh toán của khách hàng sẽ dựa vào thỏa thuận từ trước với công ty để thực hiện công việc thanh toán Công ty ghi nhận doanh thu khi người mua nhận được hàng và

đã chấp nhận thanh toán

Nếu người mua nhận nợ Kế toán ghi nhận doanh thu theo định khoản:

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán của hàng hóa (đã có thuế GTGT)

Có TK 511: Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra của hàng bán

Kế toán sẽ căn cứ Hóa đơn GTGT để ghi sổ nhật ký bán hàng Đồng thời, kế toán cũng theo dõi Chi tiết doanh thu theo mặt hàng, sổ Chi tiết công nợ phải thu khách hàng theo từng khách hàng

Trang 29

Khi khách hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, căn cứ vào giấy báo Có từ ngân hàn kế toán ghi: tăng tiền gửi ngân hàng (TK 1121) và ghi giảm công nợ khách hàng (TK 131) theo định khoản:

Nợ TK 112 : Số tiền khách hàng chuyển trả

Có TK 131 : Số tiền khách hàng chuyển trả

Sau đó kế toán vào sổ TK có liên quan( TK 112, TK 131)

Trường hợp khách hàng thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt, sau khi nhận được tiền thủ quỹ tiến hành kiểm tra và nhập quỹ; kế toán tiền viết phiếu thu đồng thời ghi tăng tiền mặt theo định khoản:

Nợ TK 111 : Số tiền khách hàng trả

Có TK 131 : Số tiền khách hàng trả

Sau đó kế toán vào các sổ TK có liên quan ( TK 111, TK 131)

Từ chứng từ hóa đơn, kế toán ghi nhận các nghiệp vụ vào sổ nhật ký chung Từ sổ nhật ký chung và các sổ đặc biệt ( nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, nhật ký bán hàng ) kế toán ghi vào sổ cái các TK có liên quan

Kế toán ghi nhận giá vốn

Kế toán cập nhật số liệu theo định khoản:

Nợ TK 632 : Trị giá hàng hóa xuất kho

CóTK 156 : Trị giá hàng hóa xuất kho Các nghiệp vụ được ghi vào sổ nhật ký chung sau đó được ghi lên sổ cái các TK có liên quan

Do công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính giá vốn hàng hóa xuất kho Theo phương pháp này, giá vốn hàng bán được xác định như sau:

Đơn giá thực tế

bình quân

Trị giá thực tế hàngtồn đầu kỳ +

Trị giá thực tế hàngnhập trong kỳ

Số lượng hàng tồn

Số lượng hàng nhậptrong kỳTrị giá thực tế hàng

Số lượng hàng xuất

Đơn giá thực tếbình quân

Trang 30

Căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu nhập kho kế toán lập bảng tổng hợp Nhập - xuất - tồn Bảng này là một trong các căn cứ để kế toán xác định giá thực tế hàng xuất kho Ngoài ra còn có một số loại chứng từ khác như: bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra …

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

- Kế toán các khoản chiết khấu thương mại

Hiện nay, khách hàng của công ty hầu hết là những doanh nghiệp, cá nhân đã có quan

hệ mua bán lâu năm với số lượng hàng lớn nên việc chiết khấu cho khách hàng nên việc chiết khấu được thực hiện ngay tại thời điểm thỏa thuận khi ký hợp đồng với khách hàng và trước khi lập hóa đơn GTGT, giá bán trong hoá đơn là giá đã thực tế (coi như đã trừ khoản chiết khấu)

- Kế toán hàng bán bị trả lại: Trong quý I năm 2012 không có nghiệp vụ hàng bán bị trả lại xảy ra Khi người mua ký hợp đồng trong hợp đồng đã nêu rõ nội dung khi ký nhận biên bản bàn giao và nhận đủ số lượng hàng hóa thì người mua sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm về quy cách, phẩm chất hàng hóa nên không có yêu cầu nào trả lại hàng bán được công ty chấp nhận

Sổ kế toán

Công ty ghi sổ theo hình thức nhật ký chung Hiện tại công ty chưa sử dụng phần mềm kế toán, công ty mới chỉ thực hiện công tác kế toán trên excel, còn hết sức thủ công

Trong khuôn khổ của khóa luận, em xin trình bày trình tự hạch toán kế toán bán mặt hàng thép, cụ thể là mặt hàng thép Hòa Phát loại D6 cho công ty cổ phần xây dựng vàkiến trúc Hà Nội – HAAC., JSC trong tháng 3 năm 2012, có các nghiệp vụ phát sinh sau:

- Ngày 12/03/2012, bán cho công ty cổ phần xây dựng và kiến trúc Hà Nội – HAAC., JSC 2.500 kg thép Hòa Phát D6 với giá chưa thuế giá trị gia tăng

là 16.000 VNĐ/ kg, VAT 10% Giá xuất kho 15.000/ kg Công ty thanh toán qua ngân hàng

- Ngày 25/03/2012, bán cho công ty cổ phần xây dựng và kiến trúc Hà Nội- HAAC., JSC 20.500 kg thép Hòa Phát D6, giá chưa thuế là 16.000 VNĐ/

kg Giá xuất kho 15.000/kg Do công ty cổ phần xây dựng và kiến trúc Hà Nội- HAAC., JSC mua hàng với số lượng lớn nên khi thỏa thuận hợp đông công ty đẵ đồng ý giảm 1% giá bán cho công ty cổ phần xây dựng và kiến

Trang 31

trúc Hà Nội-HAAC., JSC Gía trên hóa đơn giá trị gia tăng là 15.840 VNĐ/

kg, VAT 10% Khách hàng ghi nhận nợ

+ Chứng từ công ty sử dụng:

Do công ty sử dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ nên để tiện cho công tác kế toán thì kế toán đợi đến cuối kỳ, khi xác định được giá vốn thì kế toán mớihạch toán giá vốn Đối với phiếu xuất kho thì kế toán chỉ ghi số lượng xuất, cột đơn giá và thành tiền thì kế toán đợi khi nào xác định được giá vốn hàng bán trong kỳ thì điền sau Hóa đơn giá trị gia tăng thì ghi như bình thường

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Giấy báo có của ngân hàng

Biểu số 1 : Phiếu xuất kho ngày 12/03 của công ty

Đơn vị : Công ty TNHH AN DOANH

Bộ phận: Kho

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 12 tháng 03 năm 2012

Số: 12 Nợ TK : 632

Trang 32

Có TK :156

Họ và tên người nhận hàng: Phạm Minh Đức

Địa chỉ(bộ phận): Công ty cổ phần xây dựng và kiến trúc Hà Nội- HAAC., JSC

Lý do xuất kho: Xuất bán

Xuất tại kho: Gia Lâm

TT Tên thành phẩm Mã số

Đ V T

giá

Thành tiền Yêu

cầu

Thực xuất

Cộng

Tổng tiền (bằng chữ):

Thủ trưởng đơn vi

(Họ tên, ký)

Kê toán Thuận

Hà ThiThuận

Phụ trách bộ phận

( Họ tên, ký)

Người nhận ( Họ tên, ký )

Thủ kho (Họ tên, ký )

Biểu số 2: Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 12/03

Trang 33

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH AN DOANH

Địa chỉ: : P509 tòa nhà G4, Trung Yên, Cầu Giấy TP Hà Nội

Số tài khoản: : 8311100107001 ngân hàng TMCP Quân Đội – PGD Đông Đô

Họ và tên người mua hàng: Phạm Minh Đức

Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng và kiến trúc Hà Nội HAAC., JSC

Địa chỉ: 11 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội

Số tài khoản: 058.11.00175.005 tại Ngân Hàng thương mại cổ phần Quân Đội Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị

tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Thép Hòa Phát D6 kg 2.500 16.000 40.000.000

Cộng tiền hàng: 40.000.000

Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT: 4.000.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 44.000.000

Trang 34

Biểu số 3: Giấy Báo Có của ngân hàng

Ngân hàng MB

GIẤY BÁO CÓ

(Bộ tài chính)

Ngày 12 tháng 03 năm 2012

Căn cứ thông tư duyệt y dự toán: Số 248 Ngày 12 tháng 03 năm 2012

Yêu cầu kho bạc Nhà nước : Gửi tiền vào ngân hàng Nợ TK: 112

Thu ngân sách số tài khoản 78

Đơn vị được hưởng: Công ty TNHH An Doanh

Số tài khoản: 8311100107001

Tại Ngân hàng MB_ PGD Đông Đô

Lý do: Công ty cổ phần xây dựng và kiến trúc Hà Nội HAAC., JSC trả tiềnmua hàng

Số tiền là: 44.000.000 VNĐ

Viết bằng chữ: Bốn mươi bốn triệu đồng chẵn

 Ngày 25/ 03/ 2012

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn giá trị gia tăng

Trang 35

Biểu số 4: Phiếu xuất kho ngày 25/03

Đơn vị : Công ty TNHH AN DOANH

Bộ phận: Kho

PHIẾU XUẤT KHO

Trang 36

Ngày 25 tháng 03 năm 2012

Số: 14 Nợ TK : 632

Có TK :156

Họ và tên người nhận hàng: Hoàng Văn Sơn

Địa chỉ(bộ phận): Công ty cổ phần xây dựng và kiến trúc Hà HAAC., JSC

Nội-Lý do xuất kho: Xuất bán Xuất tại kho: Gia Lâm

TT Tên thành phẩm Mã số

Đ V T

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền Yêu

cầu

Thực xuất

1 Thép Hòa Phát D6 D6 kg 20.500 20.500

Cộng

Tổng tiền (bằng chữ):

Thủ trưởng đơn vi

(Họ tên, ký)

Kê toán Thuận

Hà ThiThuận

Phụ trách bộ phận

( Họ tên, ký)

Người nhận ( Họ tên, ký )

Thủ kho (Họ tên, ký )

Biểu số 5 : Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 25/03

HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL

Trang 37

Liên 1: Lưu Số: 0007755Ngày 25 tháng 03 năm 2012

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH AN DOANH

Địa chỉ: : P509 tòa nhà G4, Trung Yên, Cầu Giấy TP Hà Nội

Số tài khoản: : 8311100107001 ngân hàng TMCP Quân Đội – PGD Đông Đô

Họ và tên người mua hàng: Hoàng Văn Sơn

Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng và kiến trúc Hà Nội HAAC., JSC

Địa chỉ: 11 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội

Số tài khoản: 058.11.00175.005 tại Ngân Hàng thương mại cổ phần Quân Đội Hình thức thanh toán: TM/ CK

STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị

tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Thép Hòa Phát D6 kg 20.500 15.840 324.720.000

Cộng tiền hàng: 324.720.000

Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT: 32.472.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 357.192.000

Số Viết bằng chữ: Ba trăm năm mươi bảy triệu một trăm chin mươi hai nghìn đồng chẵn

Trang 38

Hoàng Văn Sơn Hà Thị Thuận

+ Căn cứ chứng từ kế toán định khoản

Trị giá thực tế hàngnhập trong kỳ

Số lượng hàng tồn

Số lượng hàng nhậptrong kỳ

Ngày đăng: 15/05/2014, 18:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối số  phát sinh - kế toán bán hàng tại công ty TNHH An Doanh
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 25)
4. Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua - kế toán bán hàng tại công ty TNHH An Doanh
4. Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua (Trang 58)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA - kế toán bán hàng tại công ty TNHH An Doanh
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w