Và những gì cần phải cải tiến để tối đa hóa hiệu suất của công nhân để nhà máy TBS đạt được tầm nhìn trở thành 1 trong 10 nhà sản xuất túi xách ba lô lớn trên thế giới.. Chính vì những l
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
GVHD: NGUYỄN THỊ ANH VÂN SVTH: CAO MINH ĐỨC
S K L 0 0 8 7 3 7
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TẠI NHÀ MÁY MAY TÚI XÁCH TẠI CÔNG TY THÁI BÌNH
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TẠI NHÀ MÁY
MAY TÚI XÁCH TẠI CÔNG TY THÁI BÌNH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại trường, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến những thầy cô Khoa Đào tạo Chất lượng cao ngành Quản lý công nghiệp đã dạy cho em nhiều kiến thức hữu ích Đây là tiền đề cũng như bệ phóng vững chắc để em có thể vận dụng để quan sát
và có khả năng tiếp thu trong công việc Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến
cô Nguyễn Thị Anh Vân – giảng viên bộ môn Quản trị chất lượng khoa Kinh tế trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM Cảm ơn cô đã luôn luôn hỗ trợ, góp ý và đưa ra những định hướng phù hợp, đúng đắn để em có thể hoàn thành bài báo cáo cũng như phát triển trong tương lai
Trong quá trình thực hiện đề tài, em xin chân thành cảm ơn đến quý công ty Cổ phần Đầu
tư Thái Bình, phòng Quản lý chất lượng cũng như các anh chị từ các phòng ban khác đã luôn hỗ trợ, tạo điều kiện cho em có cơ hội được tham gia học tập, rèn luyện và tiếp xúc với môi trường sản xuất thực tế Em xin cảm ơn và biết ơn đến anh/chị tại Bộ phận Chất lượng đã luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo về cách thức hoạt động tại nhà máy và cung cấp tài liệu cần thiết để em có thể đủ dữ kiện hoàn thành bài báo cáo một cách tốt nhất
TP.HCM, ngày 10 tháng 08 năm 2022
Sinh viên Cao Minh Đức
Trang 4giá chất lượng trên chuyền
11 QM Quality Manager Trưởng phòng chất lượng
12 QC Quality Control Công nhân kiểm hàng
13 BOM Bill of material Bảng danh mục nguyên vật liệu
Hardware)
21 OST Team On-site Team Nhóm khách hàng Coach tại nhà máy
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1 Các cột mốc tiêu biểu trong quá trình hình thành và phát triển TBS Group 5
Bảng 2 1 Phiếu kiểm tra lỗi khuyết tật 14
Bảng 3 1 Quy trình kiểm soát chất lượng Da 21
Bảng 3 2 Bảng chi tiết lỗi của các nhà cung ứng da tháng 1/2022 (Nguồn: Phòng IQC) 28
Bảng 3 3 Quy trình kiểm soát chất lượng vải cho thương hiệu Coach 30
Bảng 3 4 Xác định số lỗi dựa trên quy tắc 4 điểm 35
Bảng 3 5 Phân loại cấp độ của vải (Nguồn: Phòng IQC vải) 36
Bảng 3 6 Phân loại tỉ lệ kiểm tra hardware đối với vật tư chức năng 37
Bảng 3 7 Phân loại tỉ lệ kiểm tra hardware đối với vật tư không chức năng 38
Bảng 3 8 Một số lỗi Hardware thường gặp (Nguồn: Phòng IQC Hardware) 39
Bảng 3 9 Mức độ chấp nhận kiểm hàng thành phẩm theo Tapestry AQL 53
Bảng 3 10 Phân loại các lỗi thường gặp trong kiểm hàng thành phẩm 54
Bảng 3 11 Kết quả kiểm tra chất lượng tháng 3/2022 tại nhà máy sản xuất túi Coach 58
Bảng 3 12.Kết quả kiểm tra chất lượng tháng 4/2022 tại nhà máy sản xuất túi Coach 59
Bảng 4 1 Các dạng sai hỏng trong quá trình sản xuất túi 67
Bảng 4 2 Bảng phân tích FMEA quá trình (P-FMEA) 68
Biểu đồ 2 1 Biểu đồ xương cá tổng quát 15
Biểu đồ 3 1 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm sai lỗi từ các nhà cung ứng Da tháng 1/2022 28
Biểu đồ 3 2.Biểu đồ thể hiện tỉ lệ lỗi đơn hàng trả về từ Trung Quốc tháng 4/2022 55
Biểu đồ 3 3 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ lỗi đơn hàng trả về từ Nhật Bản tháng 4/2022 56
Trang 6Biểu đồ 3 4 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ lỗi đơn hàng trả về từ Mỹ tháng 4/2022 56
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1 Sơ đồ các trụ sở của TBS Group (Nguồn: Nội bộ công ty) 4
Hình 1 2 Logo của TBS Group (Nguồn: www.tbsgroup.vn) 4
Hình 3 1 Quy trình tổng quát kiểm soát chất lượng vật tư đầu vào 19
Hình 3 2 Hình dạng tấm da được giao từ nhà cung ứng 25
Hình 3 3 Một số lỗi thường gặp trên tấm da 27
Hình 3 4 Một số loại Hardware 37
Hình 3 5 Tỉ lệ sai lỗi của Hardware tháng 1/2022 (Nguồn: IQC Hardware) 42
Hình 3 6 Biểu đồ thể hiện phần trăm sai lỗi từ các nhà cung ứng Hardware tháng 1/2022 42
Hình 3 7 Tổng quan quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm may 45
Hình 3 8 Quy trình sản xuất Pilot 47
Hình 3 9 Quy trình sản xuất TOL 49
Hình 3 10 Mẫu CS đối chiếu với thành phẩm 52
Hình 3 11 Thẻ màu tương ứng với lỗi 52
Hình 3 12 Bảng theo dõi kiểm hàng thành phẩm (Nguồn: Tác giả thu thập) 53
Hình 4 1 OPL- Phân loại các lỗi thường thấy trong kiểm Da 65
Hình 4 2 OPL- Điều kiện tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng HW 66
Hình 4 3 Sơ đồ xương cá phân tích lỗi Da không đạt chất lượng 68
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH v
MỤC LỤC vi
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2
5 Kết cấu của đề tài 2
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH 3
1.1 Tổng quan về doanh nghiệp 3
1.1.1 Thông tin chung 3
1.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh 4
1.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển 5
1.1.4 Giá trị cốt lõi 8
1.2 Các lĩnh vực hoạt động 9
1.2.1 Sản xuất công nghiệp Da giày 9
1.2.2 Sản xuất công nghiệp Túi xách 9
1.2.3 Đầu tư - Kinh doanh - Quản lý Bất động sản và Hạ tầng công nghiệp 9
1.2.4 Cảng và Logistics 10
1.2.5 Du lịch 10
1.2.6 Thương mại và dịch vụ 10
1.3 Cơ cấu tổ chức nhà máy 11
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 12
2.1 Khái niệm kiểm soát chất lượng 12
2.2 Kiểm soát quá trình bằng thống kê (SPC – Statistical Process Control) 12
Trang 92.2.2 Phiếu kiểm tra (Check sheet) 13
2.2.3 Biểu đồ nhân quả 15
2.3 Phân tích tác động và hình thức thất bại tiềm ẩn – FMEA (Potential Failure Mode and Effects Analysis) 16
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TẠI NHÀ MÁY MAY TÚI XÁCH TBS 19
3.1 Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào tại bộ phận IQC 19
3.1.1 Quy trình kiểm soát chất lượng Da tại nhà máy túi xách 20
3.1.2 Kiểm soát chất lượng Vải tại nhà máy túi xách 29
3.1.3 Kiểm soát chất lượng Hardware tại nhà máy túi xách 36
3.2 Kiểm soát chất lượng tại khu vực chặt nguyên vật liệu 43
3.3 Kiểm soát chất lượng tại khu vực may 44
3.3.1 Sản xuất Pilot 46
3.3.3 Sản xuất đại trà 50
3.4 Kiểm soát chất lượng thành phẩm tại cuối chuyền may 51
3.5 Kiểm soát chất lượng thành phẩm sau khi nhập kho 57
3.6 Báo cáo kết quả chất lượng tháng 3,4/2022 tại nhà máy sản xuất túi Coach 58
3.7 Đánh giá tình trạng kiểm soát chất lượng tại nhà máy túi xách TBS 59
3.7.1 Ưu điểm 59
3.7.2 Hạn chế 60
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TẠI NHÀ MÁY TBS 62
4.1 Trực quan hóa quy trình đối với bộ phận kiểm tra đầu vào để hạn chế lỗi 62
4.2 Giảm sự chênh lệch hiệu suất quá lớn của công nhân tại nơi làm việc 62
4.3 Sử dụng công cụ One Point Lesson – Bài học một tiêu điểm để ngăn ngừa sản phẩm lỗi 64
4.4 Ứng dụng P- FMEA cải tiến quy trình nhằm hạn chế lỗi phát sinh tại nhà máy sản xuất túi xách 66
KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 72
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Năm 2021 là một năm mang đến những thách thức chưa từng có cho các ngành công nghiệp do sự bùng phát của đại dịch Covid Covid 19 để lại những hậu quả nặng nề cho nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng Nền kinh tế Việt Nam lại phụ thuộc rất nhiều vào nền kinh tế của các quốc gia khác Do vậy các nền công nghiệp sản xuất, gia công, xuất khẩu sang thị trường quốc tế lại phải chịu nhiều tác động nặng nề như trì trệ sản xuất, giao không kịp hàng thậm chí mất đơn hàng cả trong nước và ngoài nước
Theo báo cáo thống kê 2021, ngành dệt may chịu ảnh hưởng nặng nề vào khoảng giữa cuối quý 2 kéo dài đến quý thứ 3 do đại dịch bùng phát mạnh mẽ Bên cạnh đó, đi cùng với những chỉ thị giãn cách cả nước khiến cho các nhà máy phải rơi vào tình trạng đóng cửa kéo dài Tuy nhiên thị trường nghành dệt may chuyển sắc trở lại vào quý 4 cuối năm 2021 nhờ vào thị trường của Mỹ Theo báo cáo ngành dệt may 2021, giá trị xuất khẩu giày dép tăng 5.7% nhưng thị trường túi xách vẫn giảm 3,3% do chịu ảnh hưởng nặng nề
từ quý 3 Cũng tại thời điểm đó, nhà máy sản xuất túi xách TBS đã cho đóng cửa nhà máy trong suốt 2 tháng
Hiện tại, thị trường túi xách đang vực dậy mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước Do đó, bộ phận kiểm soát chất lượng đóng vai trò mạnh mẽ hơn
so với trước đây Bởi vì ở giai đoạn tái khởi sắc này cần đảm bảo chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu tốt nhất và hạn chế tối đa những lỗi sản phẩm phát sinh khiến cho đơn hàng xuất khẩu bị trì trệ và mất thêm nhiều chi phí cho nhà máy Một số vấn đề khác có thể ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm đến từ chính năng suất của công nhân có được đảm bảo sau khoảng thời gian này hay không Và những gì cần phải cải tiến để tối đa hóa hiệu suất của công nhân để nhà máy TBS đạt được tầm nhìn trở thành 1 trong 10 nhà sản xuất túi xách
ba lô lớn trên thế giới Chính vì những lí do này, trong quá trình thực tập tại TBS tác giả
chọn đề tài “Phân tích hoạt động kiểm soát chất lượng tại nhà máy may túi xách công
Trang 11đề cũng như loại bỏ những sai lỗi đang tồn tại để nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất cho nhà máy
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát chất lượng và nhận diện một số lãng phí đang tồn tại xưởng chặt 1 và xưởng may 1
- Đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao chất lượng sản phẩm túi xách và loại bỏ một số lãng phí đang tồn tại tại nhà máy
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm túi xách tại nhà máy sản xuất túi xách, ba lô công ty TBS
Phạm vi nghiên cứu: Tác giả tập trung chủ yếu vào quy trình kiểm soát chất lượng túi xách sản xuất cho thương hiệu Coach
- Không gian: khu vực kiểm soát chất lượng nguyên vật đầu vào, tại xưởng chặt và tại xưởng may HB5
- Thời gian: tháng 2/2022 đến tháng 5/2022
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
- Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp định lượng: sử dụng các công cụ thống kê, hệ số ưu tiên chấp nhận rủi ro,
5 Kết cấu của đề tài
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty TBS
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phân tích thực trạng kiểm soát chất lượng túi xách thương hiệu Coach tại nhà máy sản xuất túi xách TBS
Chương 4: Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác kiểm soát chất lượng tại nhà máy TBS
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
THÁI BÌNH 1.1 Tổng quan về doanh nghiệp
1.1.1 Thông tin chung
Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình
Tên giao dịch: TBS Group
Trang 13Hình 1 1 Sơ đồ các trụ sở của TBS Group (Nguồn: Nội bộ công ty)
Logo công ty:
Hình 1 2 Logo của TBS Group (Nguồn: www.tbsgroup.vn)
1.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh
Tầm nhìn: Bằng khát vọng, ý chí quyết tâm, cùng với tinh thần không ngừng đổi mới sáng tạo của một đội ngũ vững mạnh và tầm nhìn xa về chiến lược của nhà lãnh đạo, phấn đấu đến năm 2025, TBS sẽ vươn mình phát triển lớn mạnh thành công ty đầu tư đa ngành uy
Trang 14tín tại Việt Nam và trong khu vực, mang đẳng cấp quốc tế, thể hiện tầm vóc trí tuệ và niềm
tự hào Việt Nam trên trên thế giới
1.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển
Thành lập từ năm 1989, trong quá trình phát triển, TBS đã trải qua rất nhiều thăng trầm với những cột mốc đánh dấu sự trưởng thành của công ty trong từng giai đoạn, từng bước vững chắc đưa các ngành công nghiệp Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu
Bảng 1 1 Các cột mốc tiêu biểu trong quá trình hình thành và phát triển TBS Group
Trang 151992 Công ty TNHH Giày Thái Bình chính thức ra đời, tên đối ngoại là “Thai Binh
Shoes”
Dự án xây dựng “Nhà máy số 1” của TBS được phê duyệt và cấp phép hoạt động
1993 Ký hợp đồng đầu tiên – Gia công 6 triệu đôi giày nữ cho Orion Đài Loan, cùng
giai đoạn buôn bán sỉ lẻ xăng dầu và khai thác đá
1994 - 1998: Định vị tham gia Ngành sản xuất công nghiệp,
chuyển từ gia công giày nữ sang giày thể thao
1994 Hợp tác với nhãn hiệu nổi tiếng nhất nhì thế giới Reebok
1995 Thành công xây dựng nhà máy thứ 2
2002 Thành lập xưởng gia công đế giày đầu tiên
Đạt mức sản lượng 5 triệu đôi giày/năm
2004 - 2008: Làm chủ chuỗi cung ứng
Trang 162004 Lần đầu tiên hoạt động sản xuất giày vươn ra khỏi Bình Dương và phát triển
đến tỉnh Bình Phước với Nhà máy giày Đồng Xoài
2005 Chính thức được đổi tên thành “Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình”
Đón nhận thêm khách hàng mới là Skechers
Tiếp nhận Huân chương Lao động Hạng Nhì
2006 TBS Sport được thành lập và trở thành nhà phân phối độc quyền sản phẩm giày
ECCO (Đan Mạch)
2007 Cán mốc sản lượng sản xuất 10 triệu đôi giày
2008 Thành lập Khu công nghiệp Sông Trà tại tỉnh Thái Bình
Trung tâm TBS Logistics được ra đời tại vùng đất Tân Vạn
2009 - 2013: Mở rộng đa dạng sản xuất kinh doanh
2009 Tiếp nhận bằng khen Doanh nghiệp tiêu biểu ngành Dệt May & Da Giày Việt
Nam do Bộ Công thương trao tặng
Bằng khen Top 5 doanh nghiệp tiêu biểu toàn diện ngành Da Giày Việt Nam
2011 Thành lập nhà máy Túi xách đầu tiên, bắt đầu gia công túi xách cho Coach
(Mỹ)
2013 Mở rộng sản xuất túi xách ra miền Bắc với việc khánh thành nhà máy sản xuất
ba lô tại Khu công nghiệp Sông Trà, công suất 10 triệu chiếc / năm
Trang 172014 - 2021: Củng cố nội lực, sẵn sàng tiến xa
2014 Vinh dự tiếp nhận cờ thi đua của Chính phủ và Huân Chương Lao Động Hạng
I
Cán mốc sản lượng 21 triệu đôi giày và 10 triệu túi xách
2015 Chính thức mua và vận hành sân gôn Montgomerie-Links
2016 SAP chính thức đi vào hoạt động tại TBS
TBS Kiên Giang được thành lập – đánh dấu cột mốc quan trọng của TBS Group trong việc mở rộng quy mô sản xuất về khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long
2018 Thành công sản xuất túi gôn cao cấp Titleist (Mỹ)
2019 Nhiều năm liên tiếp đạt TOP 10 doanh nghiệp bền vững Việt Nam
Khách sạn 5 sao Mai House Saigon chính thức đi vào hoạt động
2021 TBS Group chính thức đưa nhà máy Mỹ Phong (tỉnh Trà Vinh) vào chuỗi sản
xuất ngành giày và túi xách, tiếp tục thực hiện hoá mục tiêu mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh
Trang 18Đổi mới và sáng tạo: Luôn không ngừng đổi mới sáng tạo làm nền tảng cho sự phát triển
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với đất nước, cộng đồng, xã hội và người lao động góp phần làm cho cuộc sống, cho xã hội tốt đẹp hơn
1.2 Các lĩnh vực hoạt động
1.2.1 Sản xuất công nghiệp Da giày
Tầm nhìn: Hướng đến là doanh nghiệp sản xuất giày với quy mô hàng đầu thế giới Chủng loại: Tập trung chuyên biệt các dòng sản phẩm giày injection, casual, work shoes cùng các loại giày thể thao các loại
Sau hơn 30 năm hoạt động, TBS được biết đến là một trong những đơn vị đi đầu trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp da giày tại thị trường Việt Nam với nhiều thành tựu lớn nhờ vào năng lực sản xuất quy mô lớn cùng chất lượng sản phẩm đáng tin cậy Đặc biệt, TBS đã có sự hợp tác lâu dài và sự đánh giá cao với các khách hàng: Decathlon, Wolverine, Skechers
1.2.2 Sản xuất công nghiệp Túi xách
Hiện tại, TBS sở hữu 1 nhà máy ba lô và 4 nhà máy túi xách Tất cả bao gồm 137 chuyền may thuộc 12 phân xưởng TBS tập trung vào các dòng sản phẩm chính: Túi xách cao cấp cho nữ, túi xách nam, ví nam nữ, ba lô, túi du lịch Chuỗi sản xuất khép kín từ chặt, may, đóng gói cùng với các xưởng phụ trợ cung cấp dịch vụ thêu, in, ép và công cụ sản xuất, dao chặt, khuôn với nguồn nhân lực 10.000 cán bộ, công nhân viên và năng lực sản xuất 25 triệu sản phẩm/năm
Chủng loại: Ví nam - nữ, Túi xách cao cấp cho nữ, Túi du lịch, Túi xách nam, Ba lô Đối tác - Khách hàng: Coach, Lancaster, Decathlon, Kate Spade, Tory Burch, Titleist
1.2.3 Đầu tư - Kinh doanh - Quản lý Bất động sản và Hạ tầng công nghiệp
Tên cô ng ty: Công ty Cổ phần đầu tư TBS Land
Danh mục đầu tư tập trung ở các lĩnh vực: Bất động sản dân dụng; dịch vụ khách sạn, nghỉ dưỡng, sân golf; bất động sản công nghiệp; logistics; thương mại dịch vụ; bất động sản nhà
ở
Trang 19Một số dự án nổi bật TBS Land thực hiện: Dự án Green Tower – Dĩ An; dự án Thanh Bình Residence – Dĩ An; dự án Hồ Gươm Xanh Thuận An City
1.2.4 Cảng và Logistics
Hệ thống kho bãi quy mô lớn, theo tiêu chuẩn quốc tế: diện tích kho lên đến 220.000 m2 với sức chứa tối đa 60.000 containers trải dài từ kho ngoại quan đến kho nội địa, từ kho bách hóa đến kho chuyên dụng
Hiện ICD TBS Tân Vạn đang là đối tác của các khách hàng danh tiếng và uy tín ở trong nước cũng như thế giới như: SCANWELL Logistics, GEODIS WILSON, APL Logistics, DHL Forwarding, DAMCO Vietnam, YUSEN Logistics, EXPEDITORS, DULOS International, DHL Supply Chain,… Đặc biệt, TBS Logistics là nhà cung cấp dịch
vụ kho bãi lớn nhất cho APL, Maersk
1.2.5 Du lịch
TBS kinh doanh và quản lý, phát triển chuỗi nhà hàng cao cấp tại Việt Nam và Đông Nam Á, chuỗi sân gôn, khu nghỉ dưỡng - khách sạn Với tổng diện tích sàn là 32.000m2, sân Golf MONTGOMERIE LINKS cung cấp đến 172 phòng ở khách sạn đạt tiêu chuẩn 5 sao quốc tế
1.2.6 Thương mại và dịch vụ
TBS đang ngày càng khẳng định vai trò chuyên nghiệp, vị thế trong lĩnh vực phân phối các sản phầm túi xách và giày bằng sự thấu hiểu đối với thị trường bán lẻ và năng lực,
uy tín của mình
Với hệ thống cửa hàng phân phối trên toàn quốc, trong 7 năm liên tiếp TBS Retail
là nhà bán lẻ độc quyền thương hiệu ECCO với 16 cửa hàng, luôn duy trì ECCO trở thành thương hiệu giày comfort hàng đầu tại Việt Nam Một biểu tượng thời trang nổi tiếng khác
là Cole Haan, một thương hiệu đến từ Mỹ, đã chính thức được TBS Retail đưa vào thị trường Việt Nam vào cuối năm 2015 bằng việc khai trương cửa hàng đầu tiên tại Q.7 Đây đồng thời cũng là cửa hàng lớn nhất Châu Á của Cole Haan hiện nay
Trang 201.3 Cơ cấu tổ chức nhà máy
Nguồn: Phòng Nhân sự
Khối văn phòng bao gồm: phòng Nhân sự, phòng Hành chính, phòng Quản lý chất lượng, phòng Hoàn thiện công nghệ, phòng Nghiên cứu và phát triển và phòng Kế hoạch sản xuất Khối sản xuất bao gồm: xưởng chặt và 5 khu vực xưởng may
Giám đốcKhối văn phòng
Phòng Hành chínhPhòng Nhân sựPhòng QLCLPhòng HTCNPhòng R&DPhòng KHSX
Khối sản xuấtXưởng chặtXưởng may 1Xưởng may 2Xưởng may 3Xưởng may 4Xưởng may 5
Trang 21CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Khái niệm kiểm soát chất lượng
Kiểm soát chất lượng (Quality Control) theo định nghĩa của ISO 9000 là các hoạt động
và kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng Phiên bản ISO 9001:2015 cũng đã định nghĩa kiểm soát chất lượng là một phần của quản
lý chất lượng, tập trung vào việc thực hiện các yêu cầu chất lượng Để kiểm soát chất lượng phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo ra chất lượng nhằm ngăn ngừa sản xuất ra những sản phẩm khuyết tật
2.2 Kiểm soát quá trình bằng thống kê (SPC – Statistical Process Control)
2.2.1 Lưu đồ
Khái niệm
Theo Nguyễn Thúy Quỳnh Loan & Bùi Nguyên Hùng (2016), lưu đồ hay còn gọi là
sơ đồ quá trình là công cụ đơn giản được sử dụng phổ biến trong quản lý chất lượng Trong cải tiến chất lượng, sơ đồ quá trình được ứng dụng để phân tích nguyên nhân, khoanh vùng phạm vi gây ra lỗi Để tìm ra được nguyên nhân gây ra lỗi cần xác định khu vực xảy ra lỗi
và tập trung nguồn lực để cải tiến khu vực đó Lưu đồ sẽ cho thấy một bức tranh toàn cảnh
về quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ từ đó xác định được khu vực cần cải tiến cần thực hiện
Các bước để xây dựng lưu đồ
Cách xây dựng lưu đồ:
- Bước 1: Mỗi cá nhân chỉ ra các hoạt động riêng lẻ tạo nên quá trình
- Bước 2: Liệt kê các hoạt động để tất cả cùng sắp xếp theo thứ tự
- Bước 3: Sử dụng mẫu giấy lớn để vẽ các hoạt động trên theo dạng sơ đồ
- Bước 4: Kiểm tra với các thành viên xem còn bỏ sót hoạt động nào hoặc có đồng ý với quá trình đó hay không, sau đó thay đổi nếu cần
Trang 22- Bước 5: Kiểm tra lưu đồ bằng việc chạy thử trong hoạt động thực tế và xem xét xuyên suốt quá trình
Nguyên tắc khi xây dựng lưu đồ:
Việc xây dựng lưu đồ sẽ trở nên đơn giản khi tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc 1: Những người thích hợp phải được tham gia vào xây dựng lưu đồ Trong đó bao gồm những người làm những công việc của quá trình, những người cung cấp cho các quá trình, khách hàng của mỗi quá trình, người giám sát khu vực
đó và một số người tham gia điều phối
- Nguyên tắc 2: Tất cả các thành viên của nhóm đều phải tham gia xây dựng lưu đồ
để đảm bảo đầy đủ thông tin, thảo luận và tiết kiệm thời gian
- Nguyên tắc 3: Dữ liệu phải dễ tiếp cận đối với mọi thành viên Để việc vẽ lưu đồ có hiệu quả, nên sử dụng giấy khổ lớn cùng các mẫu giấy nhỏ và keo dán Điều này giúp các thành viên thấy được toàn bộ lưu đồ cũng như dễ dàng thay đổi, chỉnh sửa thông tin khi cần thiết
- Nguyên tắc 4: Thời gian phải được phân phối đầy đủ Các thành viên sẽ cần nhiều thời gian để thu thập thêm thông tin từ việc phân công theo chức năng của quá trình
- Nguyên tắc 5: Mọi người càng đặt nhiều câu hỏi càng tốt Các câu hỏi là chìa khóa
để lưu đồ hóa các quá trình Không nên đặt câu hỏi “tại sao”, nó có thể làm cho thành viên rơi vào thế phòng thủ Trong trường hợp đặc biệt thì có thể đặt câu hỏi
đó, nhưng chỉ khi nhóm cần loại thông tin như vậy
2.2.2 Phiếu kiểm tra (Check sheet)
Khái niệm
Theo Nguyễn Thúy Quỳnh Loan & Bùi Nguyên Hùng (2016), phiếu kiểm tra là một
dạng biểu mẫu dùng để thu thập và ghi chép dữ liệu một cách trực quan và nhất quán
Mục đích sử dụng phiếu kiểm tra
Phiếu kiểm tra thường được dùng để:
Trang 23- Kiểm tra sự phân bố số liệu của một chỉ tiêu trong quá trình sản xuất
- Kiểm tra các dạng khuyết tật
- Kiểm tra vị trí các khuyết tật
- Kiểm tra các nguồn gốc gây ra khuyết tật của sản phẩm
- Kiểm tra xác nhận công việc
Theo Magar & Shinde (2014), dữ liệu thu thâp được bởi check sheet cần được phân loại
thành các nhóm có ý nghĩa Việc phân loại dữ liệu giúp người phân tích dễ dàng hiểu sơ
bộ về tính liên quan và độ phân tán của dữ liệu để có kế hoạch phân tích sâu hơn Phân loại
dữ liệu còn gọi là phân tầng, bao gồm theo nhóm, vị trí, chủng loại, Ví dụ về các vấn đề cần theo dõi có thể là: số lần máy dừng/ngày, số cuộc gọi bảo dưỡng sửa chữa /tuần, lượng rác thải nguy hại thu được/giờ làm việc,
Bảng 2 1 Phiếu kiểm tra lỗi khuyết tật
Nguồn: Tác giả tự thu thập
Các bước xây dựng phiếu kiểm tra:
- Bước 1: Xác định mục tiêu của phiếu kiểm tra
- Bước 2: Xác định phương pháp thu thập dữ liệu
- Bước 3: Thiết kế biểu mẫu để ghi chép dữ liệu
- Bước 4: Thử nghiệm biểu mẫu bằng việc thu thập và ghi chép dữ liệu
Trang 24- Bước 5: Xem xét lại và sửa đổi biểu mẫu nếu cần thiết
2.2.3 Biểu đồ nhân quả
Khái niệm
Biểu đồ nhân quả (Cause- Effect Diagram) hay còn gọi là biểu đồ Ishikawa hoặc
biểu đồ xương cá Theo Nguyễn Thúy Quỳnh Loan & Bùi Nguyên Hùng (2016), biểu đồ
nhân quả là một danh sách liệt kê có hệ thống những nguyên nhân dẫn đến kết quả Biểu
đồ nhân quả là phương pháp nhằm tìm ra nguyên nhân làm cho hàng kém chất lượng, từ
đó thực hiện hành động để đảm bảo chất lượng Công cụ này giúp phát hiện nguyên nhân tối đa, những nguyên nhân này có liên quan đến hiện tượng nào đó, tới phế phẩm và đặc trưng chất lượng Đồng thời giúp nắm được toàn cảnh mối quan hệ một cách có hệ thống
Biểu đồ 2 1 Biểu đồ xương cá tổng quát
Mục đích sử dụng biểu đồ nhân quả
Biểu đồ nhân quả thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố chính và phụ nhằm xác định nguyên nhân gốc rễ của vấn đề Đây là công cụ được sử dụng phổ biến đối với các doanh nghiệp trong giải quyết vấn đề Nhằm đi tìm ra nguyên nhân dẫn đến sai lỗi, kết hợp với một số công cụ khác để đưa ra giải pháp khắc phục và cải tiến vấn đề
Để xây dựng biểu đồ nhân quả một cách hiệu quả, cần lưu ý một vài điểm sau:
Trang 25- Xem xét một bức tranh tổng thể, nhìn vấn đề ở góc độ rộng hơn
- Phải lắng nghe ý kiến của những người trực tiếp tham gia trong quy trình
- Để biểu đồ được hoàn thiện, các thành viên nên cùng xem xét lại biểu đồ sau khi đã
vẽ xong và hỏi thêm ý kiến của người có kiến thức về hoạt động của quá trình
- Có thể thực hiện bằng cách lấy một tấm bảng treo tại nơi quá trình đang hoạt động
- Thay vì hướng vào vấn đề cần cải tiến, ta có thể hướng tới mục tiêu mong muốn của
tổ chức
Cách xây dựng biểu đồ nhân quả
Để xây dựng biểu đồ nhân quả, cần thực hiện các bước sau đây:
- Bước 1: Xác định vấn đề cần phân tích để tìm nguyên nhân gốc rễ
- Bước 2: Viết đặc tính cần phân tích phía bên phải và vẽ một mũi tên lớn từ trái qua phải
- Bước 3: Xác định các nguồn của nguyên nhân chính, vẽ ra bảng lớn để dễ nhìn thấy
- Bước 4: Xác định tất cả các nguyên nhân có thể tạo ra vấn đề
- Bước 5: Kiểm tra thực tế và loại bỏ các giải thuyết về nguyên nhân có bằng chứng phủ định
- Bước 6: Giữ lại các nguyên nhân có bằng chứng rõ ràng hoặc không có bằng chứng phủ định
- Bước 7: Sử dụng kỹ thuật 5Whys để phân tích đến nguyên nhân gốc rễ
2.3 Phân tích tác động và hình thức thất bại tiềm ẩn – FMEA (Potential Failure Mode and Effects Analysis)
Khái niệm
Theo Chauhan và cộng sự (2011), FMEA là một phương pháp có hệ thống nhằm
nhận diện những vấn đề/ sai lỗi, xác định những vấn đề/sai lỗi không thể chấp nhận, ngăn chặn các vấn đề/sai lỗi về sản phẩm và quy trình trước khi chúng xảy ra Có 2 dạng FMEA gồm: D- FMEA và P-FMEA
Trang 26- D- FMEA ( Design FMEA): nhằm hỗ trợ quá trình thiết kế trong việc giảm các rủi
ro về sai lỗi khi vận hành sản phẩm
- P- FMEA ( Process FMEA ): nhằm hỗ trơ phát triển quá trình sản xuất trong việc giảm rủi ro của sai lỗi
Một số thuật ngữ thường xuất hiện khi phân tích FMEA:
- Đặc tính đặc biệt (Special Characteristic): là đặc trưng của sản phẩm hoặc thông số của quá trình sản xuất có ảnh hưởng đến sự an toàn hoặc sự tuân thủ của các văn bản pháp qui, sự lắp dẫn, vận hành, hoạt động hoặc quá trình gia công của sản phẩm tiếp theo
- Tính nghiêm trọng (Severity): là khả năng mà nguyên nhân/cơ chế sẽ xảy ra trong suốt quá trình thiết kế/chế tạo
- Sự xuất hiện (Occurrence): là khả năng mà nguyên nhân/cơ chế sẽ xảy ra trong suốt quá trình thiết kế/chế tạo
- Sự phát hiện (Detection): là khả năng phát hiện ra hình thức sai lỗi khi nó xảy ra
- RPN (Risk Priority Number): chỉ số mức độ ưu tiên chấp nhận rủi ro RPN = SxOxD, trong đó giá trị RPN có thể từ 1 đến 1000 RPN dùng để tham khảo quyết định có nên đề xuất hành động hay không
Khi nào nên sử dụng P-FMEA
Bắt đầu sử dụng trước hoặc trong giai đoạn thiết kế quy trình sản xuất cho một sản phẩm
Sử dụng P- FMEA khi có sự thay đổi về:
- Yêu cầu về kỹ năng của công nhân
- Phương pháp, thao tác làm việc
- Tăng hoặc giảm công đoạn sản xuất
- Cách thức kiểm tra mới (tần suất lấy mẫu, thời gian lấy mẫu, số lượng lấy mẫu, thay đổi phương thức kiểm tra
- Môi trường làm việc mới
Cách xây dựng bảng phân tích P- FMEA
Trang 27Theo McDermott, Mikulak & Beauregard (2002), thực hiện P- FMEA theo các bước sau:
- Bước 1: Xác định quá trình và sản phẩm
- Bước 2: Động não để tìm ra những sai lỗi tìm ẩn
- Bước 3: Liệt kê các tác động tiềm ẩn cho các sai lỗi
- Bước 4: Xác định mức độ nghiêm trọng của các tác động
- Bước 5: Xác định mức độ xảy ra của các sai lỗi
- Bước 6: Xác định khả năng phát hiện của các sai lỗi
- Bước 7: Tính toán hệ số ưu tiên rủi ro (RPN) cho các sai lỗi
- Bước 8: Ưu tiên các sai lỗi để thực hiện các hành động ngăn ngừa
- Bước 9: Đề xuất các hành động để giảm thiểu hoặc loại bỏ các sai lỗi
- Bước 10: Tính lại RPN
Trang 28CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TẠI
NHÀ MÁY MAY TÚI XÁCH TBS
3.1 Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào tại bộ phận IQC
Nguyên vật liệu đầu vào là yếu tố quyết định lớn nhất đến thành phẩm được tạo ra
có đáp ứng được yêu cầu của khách hàng hay không Mục đích của việc kiểm soát chất lượng vật tư đầu vào (da, vải, nguyên phụ liệu, khoen, khóa) trước khi đưa vào sản xuất sẽ giúp giảm tỉ lệ hàng lỗi do vật tư không đạt yêu cầu
Nguồn: Phòng QLCL
Hình 3 1 Quy trình tổng quát kiểm soát chất lượng vật tư đầu vào
Trang 293.1.1 Quy trình kiểm soát chất lượng Da tại nhà máy túi xách
Một sản phẩm hoàn chỉnh, đạt chất lượng đều bắt buộc những thứ đầu vào phải đạt chất lượng tốt nhất Phần lớn thương hiệu Coach thường sản xuất túi da và da chiếm hơn 80% nguyên liệu của chiếc túi Do đó bộ phận kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết Nhiệm vụ chính của bộ phận này sẽ tiến hành kiểm tra chất lượng mỗi lô da được nhập từ nhà cung ứng nguyên vật liệu Mỗi lô da sẽ mang những đặc điểm, hình dạng cũng như chức năng và vị trí trên mỗi chiếc túi xách khác nhau nên công đoạn này cực kỳ quan trọng Nó ảnh hưởng trực tiếp đến các công đoạn sản xuất phía sau Kiểm soát và đánh giá không đúng quy trình sẽ dẫn đến thiếu hụt da để sản xuất những chi tiết chính của túi, không có bằng chứng để nhà cung cấp gửi hàng bù và phải mất nhiều chi phí để bổ sung lượng hàng do kiểm sai Để quá trình kiểm soát chất lượng da trở nên chặt chẽ, kỹ lưỡng hơn, quá trình này được chia làm 3 khu vực với mỗi khu vực tương ứng với quy trình và nhiệm vụ khác nhau 3 khu vực đảm bảo chất lượng
QC phải dán nhãn để xác nhận đã kiểm tra tại khu vực này Đối với khu vực tiếp nhận da,
để đảm bảo chất lượng da cần phải đảm bảo một số tiêu chí sau:
- Phải đảm bảo Pallet gỗ, thùng giấy carton không được bị hư hỏng hay bị ướt Nếu
hư hỏng hay ướt phải chụp hình và gửi cho bộ phận da của khách hàng Coach để họ phản ánh vấn đề này với nhà cung cấp và bộ phận nhân sự chịu trách nhiệm về da của khách hàng Coach
Trang 30- Phải đảm bảo da ở nơi khô ráo cho đến lúc kiểm tra da Độ ẩm ở khu vực tiếp nhận phải đảm bảo dưới 18 độ
- Phải đảm bảo số lượng thùng và các chi tiết số lượng khác phải khớp và phù hợp với số lượng trên hóa đơn và danh sách vật tư trước khi mở thùng để chắc chắn kiện hàng trước khi nhận được phải đủ số lượng
- Thời gian để hoàn thành công việc kiểm tra da là 10 ngày kể từ ngày nhận hàng về Tốt nhất là phải hoàn tất công việc kiểm tra da trong vòng 5 ngày / 10 ngày cho những trường hợp đặc biệt Nếu công việc kiểm tra da không hoàn thành trong vòng
10 ngày, nhà máy không được yêu cầu nhà cung cấp bù hàng hay trả hàng về
Khu vực kiểm tra da
Chức năng của quy trình Kiểm soát chất lượng Da nhằm để đánh giá màu sắc theo tiêu chuẩn của khách hàng yêu cầu, đo độ thẩm thấu của da khi nhuộm màu, kiểm tra loại
da để đối chiếu với tiêu chuẩn của khách hàng (Coach, Kate Spade) và nhà cung cấp Kiểm tra độ dày của da cũng như độ ẩm và độ cứng mềm của mỗi tấm da để đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu vào và khiếu nại nhà cung cứng nếu có vấn đề phát sinh
Bảng 3 1 Quy trình kiểm soát chất lượng Da
Trang 31Các bước
1 Đánh giá màu sắc (đối chiếu với
Standard của Coach bằng đèn D65)
2 Độ thẩm thấu khi nhuộm
3
Kiểm tra độ dày của da, kiểm 5 tấm theo từng vị trí xác định của tấm da (mông- lưng- lưng- cổ- chi trước- chi sau)
Trang 324 Đo độ ẩm, kiểm trên 5 tấm theo từng
vị trí xác định của tấm da (mông- lưng- lưng- cổ- chi trước- chi sau)
5 Đo độ cứng, mềm của da (handfeel)
6 Phân loại, phân cấp da
Trang 33Nguồn: Phòng IQC Da
Bước 1: Đánh giá màu sắc của Da
Sau khi bộ phận Kho tiếp nhận kiểm tra ngoại quan của kiện hàng gồm số lượng, tem nhãn,
điều kiện đóng gói sẽ tiến hành giao vật tư, chứng từ và tài liệu cho IQC Bộ phận tiếp nhận
lấy mẫu test và gửi về phòng thí nghiệm Nhân viên IQC cũng tiến hành cắt 1 miếng da với
tiêu chuẩn cách 20 cm tính từ bên trái/phải và bên dưới của tấm da để làm Swatch và đem
so với Standard
Bước 2: Độ thẩm thấu khi nhuộm
Nhân viên IQC sẽ tiến hành rạch vào bất kỳ chỗ nào của tấm da, để kiểm tra độ thẩm thấu
Nếu bên trong đường cắt xuất hiện những vết màu trắng chứng tỏ độ thẩm thấu của da
không đạt yêu cầu Và nếu màu của đường cắt khớp với màu của tấm da, nhân viên IQC sẽ
đánh dấu đạt và chuyển sang bước kiểm tra tiếp theo
Bước 3: Kiểm tra độ dày của tấm da, kiểm 5 tấm da bất kỳ theo vị trí xác định
Nhà cung cấp sẽ cung cấp tấm da dạng hình con bò, nhân viên QC sẽ kiểm tra độ dày của
tấm da theo từng vị trí được xác định trên con bò (mông- lưng- lưng- cổ- chi trước- chi
7 Báo cáo kết quả kiểm tra
Trang 34sau) Mỗi tem nhãn trên mỗi lô hàng được giao từ nhà cung ứng đều chứa thông số độ dày của tấm da Với mỗi thông số độ dày sẽ ứng với khoảng độ dày cho phép trên mỗi tấm da
Hình 3 2 Hình dạng tấm da được giao từ nhà cung ứng
Bước 4: Kiểm tra độ ẩm, kiểm trên 5 tấm da
Dùng máy đo độ ẩm đề kiểm tra độ ấm 5-10 tấm da bất kỳ trên lô hàng Thông thường sẽ kiểm tra 10 tấm theo vị trí số 2 và số 5 được xác định trên hình con bò tương ứng với vị trí phần lưng và bụng Ở mỗi khu vực, độ ẩm của tấm da phải đạt những tiêu chuẩn về độ ẩm nhất định Khi bộ phận kho tiếp nhận đơn hàng độ ẩm của tấm da phải dưới 18 độ, đơn hàng khi di chuyển vào bộ phận IQC về da độ ẩm phải dưới 16 độ Và khi tiến hành nhập kho, độ ẩm đảm bảo phải từ 12 độ trở xuống
Bước 5: Kiểm tra độ cứng, mềm trên tấm da
Trên tem nhãn của mỗi lô vải đều chứa thông tin CM của đơn hàng Với mỗi CM trên lô
vải sẽ có độ mềm tiêu chuẩn và khoảng chênh lệch cho phép nhất định (Phụ lục 1) Nhân
viên kiểm soát chất lượng sử dụng máy đo độ cứng mềm để kiểm tra Với những tấm da không đạt yêu cầu, sẽ được xếp vào ô hàng loại và báo lại bên mua hàng để làm việc với nhà cung cấp
Bước 6: Phân loại, phân cấp da
Bộ phận IQC về da được bố trí 4 khu vực kiểm tra loại da trực tiếp, mỗi khu vực ứng với
1 công nhân phụ trách Khu vực này yêu cầu độ chiếu sáng thực tế, vừa đủ để kiểm tra chính xác những lỗi trên bề mặt da trong khoảng từ 1200-1800 lux Nhân viên kiểm tra sẽ
Trang 35tiến hành xác định những phần nào trên bề mặt tấm da bị mắc lỗi, sau đó khoanh vùng và đánh giá cấp độ của tấm da Nếu tấm da mắc nhiều lỗi nặng ở bề mặt, IQC sẽ cho vào khu vực chứa hàng loại và lập biên bản với nhà cung ứng để giải quyết số lượng hàng lỗi Với tiêu chuẩn của thương hiệu túi xách Coach (thương hiệu được phân phối bởi khách hàng Tapestry), tấm da được phân làm 2 loại Những phần của tấm da được sử dụng cho những chi tiết chính của túi (gọi là Shell Leather) được phân làm 4 cấp độ da A, B, C, D tương ứng với tỉ lệ phần trăm có thể sử dụng lần lượt là 87%, 82%, 77%, 72%, 67% Và những phần của tấm da được sử dụng cho những chi tiết phụ (gọi là Trim Leather) được phân thành 3 cấp độ C, D, E lần lượt là 77%, 72%, 67% Mỗi cấp độ tương ứng với phần trăm mức độ có thể sử dụng được trên mỗi tấm da Những phần da còn lại thường bị mắc lỗi, nên sẽ không được sử dụng để làm chi tiết chính của túi Tuy nhiên, bộ phận sản xuất
sẽ tận dụng những phần da bị loại để làm những chi tiết khó nhìn thấy, chẳng hạn như chi tiết nẹp khuất của túi để tránh lãng phí nguyên vật liệu
Hàng sau khi kiểm tra xong sẽ được xếp vào những vị trí có quy định màu nhất định Khu vực ô màu xanh dương ứng với những lô hàng đang chờ kiểm, màu xanh lá ứng với những
lô da đạt chất lượng và màu đỏ là khu vực chứa sản phẩm lỗi Những sản phẩm ở khu vực màu đỏ sẽ được thông báo đến bộ phận Kho về tình trạng vấn đề và lập biên bản với nhà cung ứng để bù vào số hàng lỗi hoặc cung cấp những giải pháp xử lý da lỗi
Bước 7: Báo cáo kết quả kiểm tra
Sau khi kiểm tra, nhân viên IQC sẽ tiến hành lập báo cáo tính toán lại trong lô hàng có bao nhiêu tấm vải thuộc cấp độ nào, ứng với kích thước bao nhiêu S/F và tiến hành báo cáo Đối với những đơn hàng sai lỗi dưới 4% nhà máy sẽ tự xử lý
Đối với những lỗi trên 4%, bộ phận IQC sẽ làm đơn khiếu nại và chuyển qua bộ phận mua hàng để liên lạc lại nhà cung ứng và tiến hành bù số lượng hàng lỗi Nhà cung ứng sẽ dựa vào thông tin dưới đây đề theo dõi, xác nhận và gửi hàng bù nếu thông tin là chính xác Hàng không đạt ghi tem “Hàng chờ xử lý” Lưu trữ kết quả kiểm tra của từng lô hàng làm
cơ sở báo cáo khách hàng và đánh giá nhà cung ứng
Trang 36Một số lỗi thường thấy trong quá trình kiểm tra loại da: sẹo, xước, sọc, nứt, lủng lỗ, vết cháy, gân máu và chấm đen và chấm trắng Ngoài ra vẫn thường xuất hiện những vết hằn trên bề mặt tấm da xuất hiện trong quá trình cuộn hoặc xếp đè các tấm da lên nhau trên một pallet
Hình 3 3 Một số lỗi thường gặp trên tấm da
Nguồn: Phòng IQC da
Khu vực lưu trữ da
Tại khu vực lưu trữ da, các yêu cầu về chất lượng cũng phải được đảm bảo để tình trạng
da không xảy ra các vấn đề khác trước khi đưa vào khâu chặt và may Do da có rất nhiều loại cũng như những đặc tính khác nhau và thường là số lượng lớn nên công tác lưu trữ cần phải đảm bảo một số tiêu chuẩn sau:
- Khu vực lưu trữ da phải thoáng và khô ráo
- Khu vực lưu trữ phải có nhiều không gian trống, tốt nhất nên treo da lên xe ngựa để đảm bảo bề mặt da không bị nhăn Đối với mỗi con xe ngựa, nên chứa từ 100-200 tấm ứng với 2000-2500 (SF)
- Nếu khu vực lưu trữ không có nhiều không gian trống, nhà máy có thể xếp 5-6 con da thành cuộn
Trang 37- Phải dán nhãn trên da để điền một số thông tin như số phân cấp da, số lượng, ngày nhập
da và số lượng da, số hóa đơn và mã số da
- Phải đảm bảo cuộn da đúng nhất theo quy định của khách hàng Coach
- Khu vực lưu trữ da phải hoàn toàn tách biệt với những khu vực khác
- Độ ẩm trong khu vực lưu trữ da phải đảm bảo +/- 65%
Bảng 3 2 Bảng chi tiết lỗi của các nhà cung ứng da tháng 1/2022 (Nguồn: Phòng IQC)
Biểu đồ 3 1 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm sai lỗi từ các nhà cung ứng Da tháng 1/2022
Trang 38(Nguồn: Phòng IQC Da) Dựa vào biểu đồ ta thấy rằng nhà cung ứng DSI chiếm tỉ lệ phần trăm lỗi cao nhất, những
lô hàng từ nhà cung ứng này sẽ phải được kiểm soát kỹ hơn để tránh tình trạng phân loại sai Bộ phận IQC tiếp tục theo dõi và đánh giá ở những tháng tiếp theo, nếu tỉ lệ phần trăm không đổi hoặc có xu hướng tăng lên thì sẽ làm việc lại với DSI nếu tỉ lệ này vượt quá mức cho phép
Nhìn chung quy trình kiểm soát chất lượng da tại nhà máy túi xách TBS khá chặt chẽ từ công đoạn tiếp nhận đến công đoạn lưu trữ da…
3.1.2 Kiểm soát chất lượng Vải tại nhà máy túi xách
Tại nhà máy TBS, kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào sẽ được chia thành 2 bộ phận chính: bộ phận đảm nhiệm kiểm soát chất lượng của da và bộ phận chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng vật tư vải và hardware Ở mỗi bộ phận sẽ có những quy trình và tiêu chuẩn khác nhau để đảm bảo rằng nguyên vật liệu đạt yêu cầu lượng từ phía khách hàng (Coach) Những vấn đề liên quan đến chất lượng nguyên vật liệu cần phải được phát hiện kỹ và sớm nhất trong thời gian cho phép của lô hàng (thường sẽ từ 5-7 ngày để kiểm tra tính từ ngày nhận nguyên vật liệu) để làm việc với nhà cung cấp và tiến hành nhập kho Tránh những
Trang 39trường hợp nguyên vật liệu gặp vấn đề về chất lượng khi đưa vào sản xuất và thành phẩm,
sẽ mất rất nhiều chi phí, thời gian và lao động Điều này cho thấy rằng, mọi vấn đề đi qua chất lượng phải luôn được rà soát tỉ mĩ và tầm quan trọng của chất lượng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là vô cùng cần thiết
Trước khi bộ phận IQC tiến hành kiểm soát lượng vải, ngay khi tiếp nhận vải từ nhà cung cấp bộ phận tiếp nhận sẽ cắt 1 mẫu nhỏ sau đó phòng Lab kiểm tra chất lượng về mặt hóa tính như kiểm tra độ lem màu của vải Sau khi có kết quả từ bộ phận Lab, nhân viên IQC chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng vải sẽ tiến hành kiểm tra như lưu đồ dưới đây
Một số tư liệu cần thiết trong quá trình kiểm soát chất lượng vải: Máy kiểm vải, đèn Light box, Mẫu chuẩn từ nhà cung ứng dùng để so sánh màu (Standard), đồng hồ đo độ dày, thước vuông, thước dài và thước thẳng Quy trình IQC kiểm tra chất lượng vải sẽ đi qua các bước sau đây:
Bảng 3 3 Quy trình kiểm soát chất lượng vải cho thương hiệu Coach
Trang 40Kiểm tra đóng gói (nhãn dán, tình
trạng cuộn vải, tình trạng bao bì, loại
vải)
2 Kiểm tra số lượng