1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sáng kiến kinh nghiệm đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong dạy học chủ đề hàm số bậc hai

40 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong dạy học chủ đề hàm số bậc hai
Tác giả Nguyễn Thị Hường
Trường học Trường THPT Sáng Sơn
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Báo cáo kết quả nghiên cứu, ứng dụng sáng kiến
Năm xuất bản 2019
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lời giới thiệu (3)
  • 2. Tên sáng kiến (3)
  • 3. Tác giả sáng kiến (3)
  • 4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (4)
  • 5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến (4)
  • 6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử (4)
  • 7. Mô tả bản chất của sáng kiến (4)
    • 7.1. Về nội dung của sáng kiến (4)
  • Phần 1: Cơ sở lí thuyết (4)
  • Phần 2. Áp dụng trong dạy học chủ đề hàm số bậc hai (7)
    • 7.2. Về khả năng áp dụng của sáng kiến (25)
    • 8. Những thông tin cần được bảo mật (25)
    • 9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến (25)
    • 10. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến 25 1. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến thu được khi áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả (25)
      • 10.2. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến thu được khi áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức/cá nhân (26)
    • 11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (26)

Nội dung

Giáo dục phổ thông trong cả nước đang thực hiện đổi mới đồng bộ về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá: Từ mục tiêu chủ yếu trang bị kiến thức s

Lời giới thiệu

Nghị quyết 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI nhấn mạnh mục tiêu giáo dục phổ thông là phát triển trí tuệ, thể chất, phẩm chất và năng lực công dân, đồng thời phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu cho học sinh Chất lượng giáo dục cần được nâng cao, chú trọng vào lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, và kỹ năng thực hành Đổi mới phương pháp dạy học là yêu cầu cấp thiết, nhằm khuyến khích học sinh hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo, từ đó giúp các em lĩnh hội kiến thức một cách chủ động và phát huy khả năng sáng tạo.

Giáo dục phổ thông đang thực hiện đổi mới toàn diện về mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, chuyển từ việc trang bị kiến thức sang phát triển năng lực và phẩm chất người học Giáo viên đóng vai trò tổ chức và hướng dẫn học sinh trong các hoạt động học tập để khám phá kiến thức mới và áp dụng sáng tạo vào thực tiễn Tuy nhiên, nhiều giáo viên còn thiếu kinh nghiệm trong việc thiết kế và tổ chức hoạt động học tập Tôi đã áp dụng phương pháp dạy học mới cho nhiều chủ đề và nhận được sự ủng hộ từ học sinh, giúp các em nhận thấy ứng dụng thực tế của toán học và yêu thích môn học hơn Trong sáng kiến này, tôi sẽ chia sẻ một số kinh nghiệm trong việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh, đặc biệt trong dạy học chủ đề hàm số bậc hai cho lớp 10 trung học phổ thông.

Tên sáng kiến

Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong dạy học chủ đề hàm số bậc hai.

Tác giả sáng kiến

- Họ và tên: Nguyễn Thị Hường

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Sáng Sơn – Vĩnh phúc

E_mail: nguyenthihuong.gvsonglo@vinhphuc.edu.vn

Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến

Lĩnh vực áp dụng sáng kiến

Dạy học môn Toán ở trường THPT.

Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử

Mô tả bản chất của sáng kiến

Về nội dung của sáng kiến

Bản sáng kiến gồm 2 phần

Phần 1: Cơ sở lý thuyết

Phần 2: Áp dụng trong dạy học chủ đề hàm số bậc hai

Cơ sở lí thuyết

I Nội dung môn toán và hoạt động của học sinh

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh là việc giáo viên thiết kế và điều hành các hoạt động dạy học phù hợp với năng lực của học sinh Mục tiêu là giúp học sinh phát huy tính tích cực và chủ động trong học tập, từ việc nhớ lại kiến thức cũ, phát hiện kiến thức mới, đến việc vận dụng kiến thức vào các tình huống học tập và thực tiễn, nhằm nâng cao chất lượng học tập.

Nội dung môn toán bao gồm các khái niệm và mệnh đề, đặc biệt là định nghĩa và định lý, đóng vai trò quan trọng trong lý thuyết khoa học toán học Ngoài ra, toán học còn liên quan đến những ý tưởng về thế giới quan, chính trị và đạo đức, thể hiện mối liên hệ trực tiếp hoặc suy ra từ lĩnh vực này.

Nội dung môn toán không chỉ bao gồm lý thuyết mà còn bao gồm các phương pháp làm việc và ý tưởng thế giới quan, tạo nền tảng cho giáo dục toàn diện.

Mỗi nội dung dạy học toán đều gắn liền với các hoạt động cụ thể, diễn ra trong quá trình hình thành và vận dụng kiến thức Việc phát hiện các hoạt động tiềm tàng trong nội dung giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách chủ động và tích cực, với giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, không phải là người truyền đạt kiến thức Do đó, để đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh, cần khai thác các hoạt động tiềm tàng trong từng nội dung toán học.

Các hoạt động có nhiều hình thức đa dạng, trong đó nổi bật là: hoạt động nhận dạng và thể hiện, hoạt động toán học phức hợp, hoạt động trí tuệ phổ biến trong toán, những hoạt động trí tuệ chung, và hoạt động ngôn ngữ.

Một hoạt động được xem là phù hợp với nội dung khi nó hỗ trợ người học tiếp thu và áp dụng tri thức một cách hiệu quả.

Kỹ thuật tổ chức hoạt động học của học sinh cần rõ ràng về mục đích, nội dung, phương pháp và sản phẩm học tập Phương thức hoạt động của học sinh được thể hiện qua các kỹ thuật học tích cực, mỗi kỹ thuật nhằm rèn luyện những kỹ năng khác nhau Dù áp dụng kỹ thuật nào, việc tổ chức hoạt động học phải tuân theo bốn bước cơ bản.

Bước 1 trong quá trình chuyển giao nhiệm vụ học tập là xác định nhiệm vụ rõ ràng và phù hợp với khả năng của học sinh, bao gồm yêu cầu về sản phẩm mà học sinh cần hoàn thành Hình thức giao nhiệm vụ cần sinh động và hấp dẫn, nhằm kích thích hứng thú nhận thức của học sinh, đồng thời đảm bảo rằng tất cả học sinh đều tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.

Khuyến khích học sinh hợp tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập, đồng thời phát hiện và hỗ trợ kịp thời những khó khăn mà các em gặp phải, đảm bảo không có học sinh nào bị "bỏ quên".

Bước 3 (Báo cáo kết quả và thảo luận) yêu cầu hình thức báo cáo phù hợp với nội dung học tập và kỹ thuật dạy học tích cực Điều này khuyến khích học sinh trao đổi và thảo luận về nội dung học tập, đồng thời xử lý các tình huống sư phạm phát sinh một cách hợp lý.

Bước 4 trong quá trình đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập bao gồm việc nhận xét về quá trình học tập của học sinh, phân tích và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cùng với các ý kiến thảo luận của học sinh Đồng thời, cần chính xác hóa các kiến thức mà học sinh đã tiếp thu thông qua hoạt động học tập.

Để đổi mới phương pháp dạy học môn toán, cần thiết kế và tổ chức các hoạt động nhằm phát triển năng lực học sinh Các biện pháp sư phạm này bao gồm việc xây dựng bài học theo hướng tích cực, khuyến khích sự tham gia của học sinh và tạo ra môi trường học tập sáng tạo.

Mục đích là tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp các em ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với học bài mới

Giáo viên sẽ thiết lập tình huống học tập bằng cách khai thác kiến thức và kinh nghiệm của học sinh liên quan đến các vấn đề trong tài liệu hướng dẫn học, nhằm làm nổi bật những khía cạnh quan trọng.

"cái" học sinh đã biết, bổ khuyết những gì cá nhân học sinh còn thiếu, giúp học sinh nhận ra

Hoạt động khởi động giúp học sinh khám phá những điều chưa biết và kích thích tư duy của họ về vấn đề sắp tìm hiểu Các câu hỏi và nhiệm vụ trong giai đoạn này thường mang tính mở, không yêu cầu học sinh phải có câu trả lời hoàn chỉnh ngay lập tức.

Sau khi kết thúc hoạt động, giáo viên không chỉ tập trung vào việc củng cố kiến thức mà còn hỗ trợ học sinh trong việc diễn đạt vấn đề Điều này giúp học sinh chuyển sang các hoạt động tiếp theo, từ đó tiếp cận và hình thành những kiến thức, kỹ năng mới, đồng thời hoàn thiện câu trả lời hoặc giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

2.2 Hoạt động hình thành kiến thức

Mục đích là giúp học sinh chiếm lĩnh được kiến thức, kỹ năng mới và bổ sung vào hệ thống kiến thức, kỹ năng của mình

Áp dụng trong dạy học chủ đề hàm số bậc hai

Về khả năng áp dụng của sáng kiến

- Sáng kiến đã được áp dụng thành công trong giảng dạy ở trường THPT Sáng Sơn, góp phần nâng cao chất lượng học sinh của nhà trường

- Sáng kiến này cũng có thể được áp dụng dạy học rộng rãi cho các lớp 10 của các trường khác trong tỉnh.

Những thông tin cần được bảo mật

Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến

Sáng kiến áp dụng được trong điều kiện cơ sở vật chất phục vụ dạy và học của các trường THPT trong tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay.

Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến 25 1 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến thu được khi áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả

Theo ý kiến của tác giả và các tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, bao gồm cả việc áp dụng thử (nếu có), các nội dung sau đây được xem là quan trọng.

10.1 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến thu được khi áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả

- Để đánh giá hiệu quả ứng dụng sáng kiến, tác giả đã triển khai áp dụng tại trường THPT Sáng Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc

+ Soạn giáo án lên lớp

+ Đánh giá kết quả thực nghiệm, đánh giá mức độ hiểu bài, khả năng vận dụng kiến thức của học sinh

+ Đánh giá mức độ hứng thú của học sinh với bài học

- Hình thức áp dụng sáng kiến:

+ Tổ chuyên môn dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và đóng góp ý kiến cải tiến

Đối tượng nghiên cứu bao gồm học sinh lớp 10A8 và A9 tại trường THPT Sáng Sơn, nơi tác giả áp dụng phương pháp giảng dạy đã được thiết kế Cụ thể, lớp 10A8 do tác giả trực tiếp thực hiện sáng kiến, trong khi lớp 10A9 được thầy giáo Triệu Văn Hải áp dụng Đối tượng đối chứng là học sinh các lớp 10A7 và 10A10 cùng trường.

2 lớp này học sinh vẫn học theo phương pháp truyền thống

Kết quả thực nghiệm cho thấy, sau khi thực hiện giảng dạy, tác giả đã sử dụng phiếu hỏi và bài kiểm tra để đánh giá mức độ thành công của sáng kiến Việc đánh giá thông qua phiếu hỏi đã cung cấp những thông tin quý giá về hiệu quả của phương pháp giảng dạy.

Sau khi áp dụng sáng kiến tại lớp 10A8, 10A9, tác giả phát phiếu hỏi thăm dò ý kiến học sinh

Kết quả khảo sát ý kiến học sinh lớp 10A8 và 10A9 cho thấy các em cảm thấy hiểu bài và hứng thú với nội dung kiến thức Học sinh đặc biệt thích các bài toán ứng dụng thực tiễn, và bước đầu đã có khả năng giải quyết các bài toán liên quan đến hàm số bậc hai trong thực tế.

Học sinh lớp 10A7 và 10A10 gặp khó khăn trong việc ứng dụng hàm số bậc hai vào các bài toán thực tiễn, dẫn đến sự thiếu hứng thú trong việc học Để đánh giá hiệu quả của sáng kiến, tác giả thực hiện phép đối chứng thông qua bài kiểm tra kiến thức.

Tác giả cho học sinh 4 lớp 10A7, 10A8, 10A9 và 10A10 làm bài kiểm tra

* Kết quả kiểm tra: Lớp 10A8, 10A9 đạt 65/78 học sinh từ 5 điểm trở lên

(chiếm 83,33%), 31/78 học sinh đạt điểm giỏi (chiếm 39,7%); lớp 10A7, 10A10 đạt

50/76 học sinh đạt từ 5 điểm trở lên (chiếm 65,8%), 10/76 học sinh đạt điểm giỏi (chiếm

13,2%) Như vậy kết quả kiểm tra của hai lớp 10A8, 10A9 cao hơn

Việc áp dụng sáng kiến trong giảng dạy tại trường THPT Sáng Sơn không chỉ phù hợp mà còn mang lại hiệu quả thiết thực cho công tác dạy và học.

10.2 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến thu được khi áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức/cá nhân

Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu

Tên tổ chức/cá nhân Phạm vi/Lĩnh vực áp dụng sáng kiến

1 Nguyễn Thị Hường Áp dụng trong dạy học toán tại lớp 10A8,

Sông Lô, ngày 28 tháng 1 năm 2019

PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HIỂU BÀI VÀ HỨNG THÚ VỚI

NỘI DUNG BÀI HỌC CỦA HỌC SINH Câu hỏi 1: Sau khi học chủ đề hàm số bậc hai, em có hiểu bài không?

Câu hỏi 2: Em thấy tiết học vừa rồi thế nào?

 Nhàm chán  Bình thường như các tiết học khác

 Thú vị  Rất thú vị

Câu hỏi 3: Em có giải được các bài toán ứng dụng hàm số bậc hai trong thực tế không?

Câu hỏi 4: Em thấy việc đưa các nội dung thực tiễn vào tiết học có cần thiết không?

Câu hỏi 5: Em có hứng thú với các nội dung được học trong bài học hàm số bậc hai không?

 Rất hứng thú  Bình thường  Không có hứng thú

Câu hỏi 6: Các ý kiến khác của em về tiết học hàm số bậc hai (nếu có)

PHỤ LỤC 2: ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC SAU KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN

Phần 1 Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

Câu 1 Tung độ đỉnh I của parabol  P : y2x 2 4x3 là

Câu 2 Hàm số nào sau đây có giá trị nhỏ nhất tại 3 x 4?

Câu 3 Cho hàm số y f x   x 2 4x2 Mệnh đề nào sau đây là đúng?

A hàm số nghịch biến trên  2;   B hàm số nghịch biến trên   ; 2 

C hàm số đồng biến trên  2;   D hàm số đồng biến trên     ; 

Câu 4 Hàm số nào sau đây nghịch biến trong khoảng   ; 0  ?

Câu 5 Cho hàm số yx 2 2x3 Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề đúng?

A hàm số đồng biến trên  0;    B hàm số nghịch biến trên   ; 2 

C Đồ thị của hàm số có đỉnh I   1;0 D hàm số nghịch biến trên  2;   

Câu 6 Bảng biến thiên của hàm số y 2x 2 4x1 là bảng nào sau đây?

Câu 7 Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào?

Câu 8 Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào?

Câu 9: Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số sau: y   x 2 x 12

Câu 10: Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số yx 2 2x3 trên đoạn   3;3 

Quả bóng được đá lên có quỹ đạo parabol trong mặt phẳng tọa độ Oth, với thời gian t tính bằng giây và độ cao h tính bằng mét Bắt đầu từ độ cao 2m, quả bóng đạt độ cao 9m sau 1 giây và trở về độ cao 2m sau 8 giây Câu hỏi đặt ra là trong 6 giây đầu tiên kể từ khi được đá lên, quả bóng đạt độ cao lớn nhất là bao nhiêu?

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ KIỂM TRA KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH

Hai lớp học theo phương pháp mới (trình bày trong sáng kiến)

TT Họ và tên Điểm TT Họ và tên Điểm

1 Khổng Thị Ánh 6 1 Trần Thị Nguyên An 7

2 Khổng Thị Cảnh 7 2 Nguyễn Việt Anh 6.5

3 Trần Nhật Dương 8 3 Vũ Hoàng Anh 5.5

4 Lê Anh Đào 6 4 Chu Thị Ngọc Ánh 7

5 Lương Phương Đông 7 5 Lưu Hồng Ánh 8.5

6 Nguyễn Văn Hà 9 6 Lê Kim Dung 9

7 Nguyễn Thị Hồng Hạnh 10 7 Nguyễn Đức Duy 9

8 Bùi Thanh Hải 8 8 Vũ Thị Thùy Dương 8

9 Nguyễn Trung Hiếu 8 9 Hà Thị Hải 7

10 Triệu Hồng Hiếu 8 10 Nguyễn Hồng Hạnh 9

11 Hoàng Thị Hòa 8 11 Bùi Thị Hằng 9

12 Đỗ Duy Hoàng 6 12 Nguyễn Thị Lệ Hồng 10

13 Lưu Bảo Hoàng 6.5 13 Triệu Thị Huệ 8.5

14 Dương Chí Hữu 7 14 Trần Ngọc Lan 8

15 Hà Diệu Linh 7 15 Triệu Thị Lan 10

16 Nguyễn Thùy Linh 5 16 Triệu Thị Liên 8

17 Trần thị Phương Linh 8 17 Nguyễn Quang Linh 7

18 Hoàng Thanh Long 8 18 Lê Thu Luyến 6

19 Khổng Quang Long 9 19 Bùi Thị Cẩm Ly 7

20 Hà Thu Mai 10 20 Khổng Thị Hương Ly 5

21 Lê Thị Hoàng Mai 6 21 Trần Thị Ban Mai 6

22 Phùng Duy Mạnh 5.5 22 Trần Hùng Mạnh 8

23 Nguyễn Công Minh 7 23 Lộc Thị May 7

24 Trần Văn Minh 8 24 Lê Công Minh 9

25 Lưu Hồng Nam 9 25 Nguyễn Quý Mùi 5

26 Nguyễn Giang Nam 9 26 Nguyễn Thị Hằng Nga 5

27 Trần Đăng nam 10 27 Trần Thị Hồng Ngọc 6

30 Nguyễn Trung Quý 9 30 Hoàng Thị Thảo 9

31 Triệu Văn Quyết 8 31 Hà Đức Thắng 7

32 Triệu Quý quỳnh 8.5 32 Trần Thị Thu Thùy 8

33 Bùi Đình Sáng 9 33 Lê Thị Hồng Thương 8

34 Hoàng Thị Tân 7 34 Khổng Thị Huyền Trang 9

35 Lưu Thị Hoàng Thanh 8 35 Lê Quỳnh Trang 8

36 Trần Văn Thành 7 36 Nguyễn Thị Thùy Trang 8

37 Triệu Quang Thắng 7.5 37 Đỗ Thành Trung 7

38 Đỗ Thị Hồng Thúy 6 38 Trần Xuân Trường 7

Hai lớp dạy theo phương pháp cũ

TT Họ và tên Điểm TT Họ và tên Điểm

1 Bùi Anh An 6,5 1 Trần Đình An 7

2 Đào Thị Kim Anh 9 2 Nguyễn Quốc Anh 6

3 Lê Thị Lan Anh 7,5 3 Vũ Thị Lan Anh 5

4 Nguyễn Thị Hồng Ánh 7,5 4 Lê Ngọc Ánh 4

5 Phạm Quang Dũng 5,5 5 Kiều Thị Tuyết Chinh 4

6 Lê Minh Đăng 5,5 6 Vũ Thị Kiều Chinh 4

7 Hoàng Hồng Đức 6,5 7 Lưu Hữu Chính 6

8 Nguyễn Xuân Đức 9,5 8 Nguyễn Thị Chung 6

9 Nguyễn Trường Giang 5,5 9 Trần Văn Chung 6

10 Hoàng Huy Hiệu 7,5 10 Bùi Thị Cúc 6

11 Trần Thị Thanh Huế 6,5 11 Lê Mạnh Cường 4

12 Triệu Quang Huy 6,5 12 Trần Quốc Cường 6

13 Trần Thị Hương 7,5 13 Nguyễn Thị Mỹ Dung 6

14 Nguyễn Văn Khánh 6,5 14 Khổng Minh Đức 4

15 Trần Hoàng Trung Kiên 7,5 15 Trần Thị Hằng 4

16 Lưu Thị Lan 8,5 16 Đỗ Văn Hiệp 6

17 Đào Mỹ Lệ 7,5 17 Trần Văn Học 6

18 Hoàng Thị Linh 8,5 18 Nguyễn Việt Khanh 5

19 Nguyễn Thị Thùy Linh 6,5 19 Dương Thị Ánh Lam 4

20 Trần Ngọc Mạnh 4,5 20 Ngô Thị Mỹ Linh 6

21 Nguyễn Hồng Minh 6,5 21 Nguyễn Văn Linh 4

22 Lê Thị Thúy Nga 4,5 22 Khổng Thị Hương Ly 4

23 Bùi Thị Thu Nhung 5,5 23 Nguyễn Văn Minh 4

24 Triệu Hồng Phúc 2,5 24 Trần Đức Minh 5

25 Lê Minh Quang 6 25 Nguyễn Thị Nhàn 4

26 Hà Thị Thúy Quỳnh 7 26 Hà Thị Hồng Nhung 5

27 Hoàng Ngọc Tài 5,5 27 Vũ Hồng Quân 5

28 Dương Thị Thanh 7,5 28 Nguyễn Xuân Quý 7

29 Nguyễn Chí Thanh 7,5 29 Trần Ngọc Sơn 6

30 Lộc Tuấn Thành 5,5 30 Triệu Xuân Sơn 5

31 Triệu Phương Thảo 6 31 Nguyễn Tiến Sự 5

32 Triệu Hoài Thương 6,5 32 Nguyễn Thị Minh Tâm 5

33 Trần Minh Toàn 6 33 Nguyễn Mạnh Tiến 2

34 Lê Đức Anh Tuấn 4 34 Lê Văn Toàn 5

35 Lộc Thị Ánh Tuyết 7 35 Đỗ Anh Tú 6

36 Nguyễn Anh Việt 5 36 Nguyễn Anh Tuấn 4

37 Bùi Văn Vương 5 37 Nguyễn Công Tuyên 5

38 Nguyễn Thái Vương 6 38 Lê Thế Vinh 5

Kết quả kiểm tra cho thấy lớp 10A8 và 10A9 có 100% học sinh đạt từ 5 điểm trở lên, với 60,56% học sinh đạt điểm giỏi Trong khi đó, lớp 10A7 và 10A10 chỉ có 78,21% học sinh đạt từ 5 điểm trở lên và chỉ 6,41% học sinh đạt điểm giỏi Như vậy, lớp 10A8 và 10A9 có kết quả kiểm tra cao hơn rõ rệt.

PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THEO PHIẾU HỎI

Hai lớp học theo phương pháp mới (trình bày trong sáng kiến)

Câu hỏi 1: Sau khi học chủ đề hàm số bậc hai, em có hiểu bài không?

Câu hỏi 2: Em thấy tiết học vừa rồi thế nào?

Nhàm chán Bình thường như các

Thú vị Rất thú vị

Câu hỏi 3: Em có giải được các bài toán ứng dụng hàm số bậc hai trong thực tế không?

Câu hỏi 4: Em thấy việc đưa các nội dung thực tiễn vào tiết học có cần thiết không?

Câu hỏi 5: Em có hứng thú với các nội dung được học trong bài học hàm số bậc hai không?

Rất hứng thú Bình thường

Hai lớp dạy theo phương pháp cũ

Câu hỏi 1: Sau khi học chủ đề hàm số bậc hai, em có hiểu bài không?

Câu hỏi 2: Em thấy tiết học vừa rồi thế nào?

Nhàm chán Bình thường như các tiết học khác

Thú vị Rất thú vị

Câu hỏi 3: Em có giải được các bài toán ứng dụng hàm số bậc hai trong thực tế không?

Câu hỏi 4: Em thấy việc đưa các nội dung thực tiễn vào tiết học có cần thiết không?

Câu hỏi 5: Em có hứng thú với các nội dung được học trong bài học hàm số bậc hai không?

Rất hứng thú Bình thường Không có hứng thú

PHỤ LỤC 4: BÀI TẬP NHÓM CỦA HỌC SINH

(Trình bày trước lớp vào tiết học thứ 3 của chủ đề) Sản phẩm của nhóm 1, 2:

Nhiệm vụ 1: Đo và tính toán chiều cao của vòm nhà lớp học:

1) Phương án đo thứ nhất:

2) Phương án đo thứ hai:

Các kết quả đo: OA = 152 cm; OD = 163 cm; CH = 180 cm; OH = 26cm

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ

Giả sử hàm số bậc hai có đồ thị là parabol trong hình y = ax 2 +bx+c

Ta có các điểm thuộc parabol là: A(0;

Vì đồ thị hàm số bậc hai đi qua 3 điểm

Suy ra hàm số bậc hai đó là: 14 2 2282

1781 1781 152 y  x  x (m) Parabol có đỉnh S 81,5; 204, 2 Vậy chiều cao của cổng Acxơ xấp xỉ bằng 204,2cm

(Chiều cao này so với chiều cao đo được ở phương án 1 có sự sai lệch không lớn, sai số này do quá trình đo đạc)

Tình huống: Một nghệ sĩ xiếc lái mô tô vượt qua hồ cá sấu (hình vẽ)

Em hãy tính tốc độ tối thiểu của xe để nghệ sĩ xiếc vượt qua hồ cá sấu an toàn?

Chuyển động của chiếc xe có thể được mô tả như chuyển động ném ngang của một vật Để hiểu rõ hơn về quỹ đạo chuyển động của các vật bị ném ngang, chúng ta cần nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quỹ đạo này và cách giải quyết các tình huống liên quan.

Để giải quyết tình huống, xe mô tô thực hiện chuyển động ném ngang từ độ cao 19.6m Để đảm bảo an toàn khi vượt qua hồ cá sấu, tầm bay xa của xe máy cần đạt tối thiểu 48m.

Gọi v (m/s) là vận tốc tối thiểu mà xe máy cần đạt

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ

Phương trình quỹ đạo của chuyển động là

Thời gian vật chạm đất 2h t  g

Tầm bay xa của vật: 0 2h

  g Để không bị rơi xuống hồ cá sấu, chuyển động của xe cần đạt tầm bay xa nhỏ nhất bằng 48m

Nhiệm vụ 1: Phương án đo chiều cao của vòm nhà lớp học:

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ

Tương tự phương án 2, ta tìm được hàm số bậc hai có đồ thị là Parabol là:

Vậy chiều cao xấp xỉ bằng: 152 + 52,2 = 204,2cm

Trong tình huống một máy bay đang bay ngang với vận tốc V ở độ cao h, việc thả gói hàng cứu trợ cho người dân gặp thiên tai cần được tính toán chính xác Để gói hàng rơi đúng vị trí cần cứu trợ, cần xác định khoảng cách từ đường thẳng đứng qua máy bay đến vị trí người dân Điều này đảm bảo rằng gói hàng sẽ đến đúng nơi khi rơi xuống.

Chuyển động của gói hàng có thể được hiểu là chuyển động ném ngang của một vật Để nghiên cứu quỹ đạo chuyển động của các vật bị ném ngang, cần phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển động này và áp dụng các kiến thức vật lý liên quan để giải quyết tình huống cụ thể.

Giải quyết tình huống: Chọn gốc toạ độ O là điểm thả gói hàng, t = 0 là lúc thả gói hàng

Phương trình chuyển động là: x = V.t (1)

Ngày đăng: 24/04/2023, 11:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tiết 1  Đồ thị của hàm số bậc hai - Sáng kiến kinh nghiệm  đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong dạy học chủ đề hàm số bậc hai
i ết 1 Đồ thị của hàm số bậc hai (Trang 7)
Bảng biến thiên: - Sáng kiến kinh nghiệm  đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong dạy học chủ đề hàm số bậc hai
Bảng bi ến thiên: (Trang 12)
Đồ thị hàm số y = ax 2  + bx + c là một parabol có đỉnh  ; - Sáng kiến kinh nghiệm  đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong dạy học chủ đề hàm số bậc hai
th ị hàm số y = ax 2 + bx + c là một parabol có đỉnh ; (Trang 13)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w