Các loại quạt có côngsuất dưới 200 kW hầu như đều sử dụng loại động cơ không đồng bộ rôto ngắn mạch rôto lồng sóc mở máy trực tiếp hay gián tiếp qua các phần tử hạn chế ở mạch stato.Hiện
Trang 1Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ 4
1.1 Giới thiệu chung 4
1.2 Sơ đồ thay thế động cơ không đồng bộ 5
1.3 Phương trình đặc tính cơ 7
1.4 Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ 3 pha 10
1.4.1 Điều chỉnh bằng cách thay đổi số đôi cực từ 10
1.4.2 Điều chỉnh bằng cách thay đổi tần số nguồn cấp 11
1.4.3 Điều chỉnh điện áp cấp cho phần ứng động cơ 12
CHƯƠNG 2 : NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠCH LỰC 14
2.1 Thiết kế mạch lực 14
2.1.1 Sơ đồ mạch lực với đầy đủ phần tử bảo vệ 14
2.2 tính toán lựa chọn các phần tử trong mạch 15
2.2.1 tính toán chọn van IGBT và Diode 15
2.1.2 Tính Rư Eư và L ở chế độ định mức 16
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN MẠCH ĐIỀU KHIỂN 21
3.1 Đặc điểm của hệ điều khiển phần nghịch lưu 21
3.2 Sơ đồ khối của mạch điều khiển 21
3.3 Nguyên tắc điều khiển 21
3.3.1 Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng tuyến tính 22
3.3.2 Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng Arccos 22
3.4 Các khâu cơ bản của mạch điều khiển 24
3.4.1 Khâu tạo xung tam giác 24
3.4.2 Khâu so sánh 25
3.4.3 Bộ trộn xung 26
Trang 23.4.4 Khâu tạo điện áp điều khiển 27
3.4.5 Khâu khuếch đại xung bằng máy biến áp 30
4.1 Giới thiệu về phần mềm mô phỏng điện tử công suất PSIM 31
4.2 Tổng quan về phần mềm PSIM 31
4.3 Mô phỏng mạch lực và mạch điều khiển 32
4.1.3 Kết quả mô phỏng 35
Tài liệu tham khảo 39
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ
1.1. Giới thiệu chung
Hiện nay, trong xã hội hiện đại, nhiều nhà cao tầng mọc lên, các đường ngầm, hầmngầm, thanh máy, hầm mỏ khai thác đều cần có hệ thống thông gió Vì vậy quạtthông gió là một trong những thiết bị rất cần thiết và phổ biến Các loại quạt có côngsuất dưới 200 kW hầu như đều sử dụng loại động cơ không đồng bộ rôto ngắn mạch (rôto lồng sóc) mở máy trực tiếp hay gián tiếp qua các phần tử hạn chế ở mạch stato.Hiện nay điện sử dụng trong sản xuất và dân dụng đều là điện xoay chiều 3 pha vì vậy
để đơn giản, tin cậy, giá thành rẻ mà vẫn đáp ứng yêu cầu của quạt gió ta sử dụng động
cơ không đồng bộ rôto lồng sóc với tốc độ quay rôto khác tốc độ quay của từ thông tạobởi điện lưới
Vấn đề điều chỉnh tốc độ quay của động cơ không đồng bộ vẫn còn chưa được giảiquyết triệt để mà chúng ta sẽ xem xét một trong những phương pháp điều chỉnh tốc độquạt gió trong đồ án này
Có thể phân quạt gió ra làm nhiều loại như sau:
+ Theo nguyên lý làm việc:
- Quạt ly tâm : Dịch chuyển dòng không khí trong mặt phẳng vuông góc
với trục quay của quạt
- Quạt hướng trục : Dịch chuyển dòng không khí song song với trục quay
Trang 4- Quạt cao tốc : > 1500 v/p
Trang 5- Quạt tốc độ trung bình : 800 1400 v/p
- Quạt tốc độ chậm : 500 700 v/p
Tuy nhiên tất cả các động cơ của quạt đều là động cơ không đồng bộ Động cơ khôngđồng bộ có kết cấu đơn giản, làm việc chắc chắn, hiệu suất cao, giá thành hạ nênđược sử dụng rộng rãi Nhưng nhược điểm của chúng là điều chỉnh tốc độ và khốngchế các quá trình quá độ khó khăn
Khi nghiên cứu ta đưa ra các giả thiết sau :
+)Ba pha động cơ là đối xứng
+) Các thông số của động cơ không đổi, nghĩa là không phụ thuộc vào nhiệt độ, tần số dòng điện rôto, mạch từ không bão hoà Nên điện kháng X1, X2 không đổi.+) Dòng điện từ hoá không phụ thuộc vào tải mà chỉ phụ thuộc vào điện áp đặt ở stato động cơ
+) Bỏ qua cả tổn thất ma sát, tổn thất trong lõi thép
+) Điện áp lưới hoàn toàn sin và đối xứng ba pha
Trong sơ đồ :
U1 : Trị số hiệu dụng của điện áp pha stato
I0, I1, I2: Các dòng điện từ hoá, stato và roto đã quy đổi về stato
X0, X1, X'2: Điện kháng mạch từ hoá, điện kháng tản stato và rôto đã quydổi về stato
Trang 6U1R2 + X 200
Hình 1.1: Sơ đồ thay thế động cơ điện 1 chiều kích từ độc lập
s : Độ trượt của động cơ : s =
1−
Trang 7Để tìm phương trình đặc tính cơ ta dựa vào điều kiện cân bằng công suất trong động
Công suất điện từ chuyển từ stato sang roto :
P12=Mđt
1Mđt : là mô men điện từ của động cơ
Bỏ qua các tổn thất phụ thì : Mđt= Mcơ = M
Công suất đó chia làm hai phần :
Pcơ : Công suất cơ đưa ra trên trục động cơ
P2 : Công suất tổn hao đồng trong rôto
Trang 81
1 s nm
Trang 9Hình 1.2 : Đặc tính cơ của động cơ không đồng bộ
Từ phương trình đặc tính cơ ta thấy các thông số ảnh hưởng tớiđặc tính cơ:
- ảnh hưởng điện trở, điện kháng mạch stato
- ảnh hưởng điện trở mạch rôto
Trang 10- ảnh hưởng của điện áp lưới cấp cho động cơ
- ảnh hưởng của tần số lưới cấp cho động cơ f1
Trong mỗi trường hợp ứng dụng động cơ KĐB vào thực tế mà có các đường đặc tính cơ khác nhau đối với từng loại tải
Công thức tổng quát:
Mc = Mco + (Mđm – Mco)(/đm) Mc
: Momen ứng vớitốc độ
Mđm, Mco : mômen ứng vớitốc độ định mức và ứng với=0
= 0, Mc = Mđm = const _ các cơ cấu nâng hạ tải(đường1)
= 1, Mc tỉ lệ bậc nhất với -> ít gặp
= 2, Mc tỉ lệ bậc haivới -> trường hợp trong máy bơm quạt gió (đường 3)
= 1, Mc tỉ lệ nghịch với -> máy cuộn giấy
đ
Hình 1.3: Đặc tính cơ của động cơ ứng với mỗi trường hợp
Trong đồ án này, ta nghiên cứu động cơ không đồng bộ trong quạt gió, tức là đường đặc tính cơ số (3) trên đồ thị Quạt gió là một trong những thiết bị sử dụng rôto lồng sóc, nó thường dùng độc lập để thông thoáng khí cho nhà riêng, xưởng sản xuất, đặc biệt trong hầm mỏ, tuỳ từng trường hợp mà nó có công suất khác nhau
Trang 11Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ hiện nay vẫn còn là một vấn đề chưa đượcgiải quyết triệt để bởi mỗi phương pháp chỉ thoả mãn một yêu cầu, một phạm vi nàođấy, nó vẫn có những hạn chế nhất định Riêng đối với quạt thông gió với yêu cầu cụthể, ta có phương pháp điều chỉnh tốc độ khá đạt yều cầu sẽ được trình bày ở phần saucủa đồ án.
1.4 Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ 3 pha.
Hiện nay có nhiều phương pháp được đưa ra để điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng
bộ nhưng mỗi phương pháp đều có ưu khuyết điểm của nó mà chưa giải quyết được toàn
bộ vấn đề như năng lượng tiêu thụ, phạm viđiều chỉnh, thiết bị sử dụng Có 2 hướng tácđộng để điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ là : Tác động vào stato như thay đổi
số đôi cực, thay đổi điện áp, biền đổi tần số nguồn điện vào ; tác động vào roto nhưthay đổi điện trở roto hoặc nối tiếp điện trở phụ
Vì động cơ sử dụng là động cơ không đồng bộ roto lồng sóc nên những phương phápđiều chỉnh tốc độ theo hướng thứ nhất Ta sẽ tìm hiểu sơ lược về các phương pháp điềuchỉnh này:
Nói chung, trong điều kiện bình thường, động cơ điện có hệ số trượt khá nhỏ, vì vậytốc độ của roto gần bằng tốc độ đồng bộ n1 = 60f1/p Do đó khif1 = const thì thay đổi p(số đôi cực của đây quấn stato) có thể thay đổi được tốc độ
Dễ thấy, khi thay đổi số đôi cực p là số tự nhiên nên tốc độ chỉ có thể thay đồi từngcấp, điều chỉnh tốc độ không phẳng Để thay đổi số đôi cực ta có thể đồi cách nối cácbối dây hay lắp sẵn các bối dây có số đôi cực khác nhau hoặc phối hợp cả cách trên.Ngoài ra người ta còn chế tạo động cơ điện 2 tốc độ thành loại mômen không đổi
và loại công suất không đổi tuỳ theo cách đấu Y hay và đấu dây quấn pha song songhay nối tiếp
Gọi công suất động cơ điện 2 tốc độ với số đôi cực ít (p1), với số đôi cực gấpđôi(p2=2 p1) Theo hình 1.2 trên với cách đấu Y/YY ta có :
Giả thiết khi đổi tốc độ, hiệu suất và cos không đổi ta có : công suất P2/P1 = 1/2 mà
ta lại có P= M (: tốc độ góc của rôto ; M: momen ; P : công suất đầu trục cử động cơ)
2
= 1M1 2 M 2
Trang 13Động cơ điện chế tạo theo kiểu này có công suất không đổi.
Trong phương pháp này có ưu điểm : Thực hiện khá đơn giản, có thể thay đổi tốc độ
mà vẫn giữ được mômen không đổi hoặc công suất không đổi Tuy nhiên nó có khuyếtđiểm là chỉ ứng dụng với động cơ roto lồng sóc, thay đổi tốc độ theo cấp và chỉ ít cấpthay đổi, vận hành và thay đổi tốc độ khá nhỏ bởi phải có kiến thức đấu dây, khó sửachữa khi hỏng hóc Đối với quạt gió mà ta cần điều chỉnh trơn thì phương pháp này làkhông thích hợp
Từ biểu thức
1= 2 f1/p mà:n = n
(
1 − s)
= 60 f1(
1 − s)
1
p
Ta thấy rằng s ít thay đổi tần số sẽ làm tốc độ n tỉ lệ thuận với tần số nguồn cấp
Khi bỏ qua điện trở nhỏ roto r1
Trang 141
(U2 /U1)2=f2/f1Trang 15Như vậy khi thay đổi tần số thì đồng thời ta lại thay đổi điện áp cung cấp vào chođộng cơ để đảm bảo momen không đổi hay công suất không đổi Điều này không đơngiản và thường có giá thành thiết bị điều chỉnh đắt.
Ưu điểm của phương pháp này là bộ điều chỉnh có thể đặt ở vị trí bất kì, đem lạihiệu quả kinh tế cao khi có nhiều động cơ điện làm việc đồng thời, có thể điều chỉnhtrơn, dải điều chỉnh rộng có khả năng hãm tái sinh Tuy nhiên nó có những nhược điểmkhông áp dụng cho quạt gió được mà ta sẽ xem dưới đây sau
Mômen động cơ không đồng bộ tỷ lệ với bình phương điện áp Stato, do đó có thể điều chỉnh được momen và tốc độ ĐKB bằng cách điều chỉnh giá trị điện áp Stato trong khi giữ nguyên tần số Để điều chỉnh điện áp ĐKB phải dùng các bộ biến đổi điện áp xoay chiều(ĐAXC) mà ta thường dùng bộ 6 van IGBT mắc dạng chỉnh lưu cầu 3 pha
Khi điện áp lưới giảm, mô men tới hạn sẽ giảm theo bình phương lần độ suygiảm của điện áp l bộ w1ưới Trong khiđó tốc độ đồng giữ nguyên và độ trượt tới hạn sth
không thay đổi.Hệ số trượt bằng 1/2 hệ số trượt cũ, khi đó tốc độ là:
n = n1(1 – s/2)
Như vậy ta có thể điều chỉnh tốc độ động cơ thông qua việc điều chỉnh điện áp nguồncấp vào động cơ Đặc biệt đối với phương pháp này tổn thất để điều chỉnh là khá nhỏ đốivới tải là quạt gió tương ứng với số mũ bằng 2 trong phương trình đặc tính cơ Tuy nhiên: momen động cơ được tính theo:
3.I 2.R
M = r r
1.S Ir :dòng điện rôto
Rr : điện trở rôtoM.s = const nếu Ir = cosnt => M và s bị trói buộc nên phạm vi điều chỉnh nhỏ chỉphù hợp với quạt gió bởi phạm vi điều chỉnh cỡ 3 :1
Bộ điều áp xoay chiều thường dùng van bán đẫn hơn cả bởi nó vừa đảm bảo chỉ tiêu
kĩ thuật và giá thành hợp lí Điện áp được qua bộ van bán dẫn phụ thuộc vào góc mở của tiristor
Trang 16Kết luận :
+ Phương án điều chỉnh tần số nguồn tuy là phương án điều chỉnh bằng phẳng nhưngtrong trường hợp tần số giảm f1<fđm nếu giữ nguyên điện áp U1 dòng điện động cơ sẽtăng rất lớn (vì tổng trở của động cơ sẽ giảm theo tần số) Do vậy khigiảm tần số cầnphảigiảm điện áp theo quy luật nhất định Vì vậy khinào có nhiều động cơ điện cũngthay đổitốc độ theo một quiluật chung thì cách điều chỉnh này mới thực hiện tốt Hơnnữa nó chỉ cho giá trị kinh tế khi điều chỉnh nhiều động cơ một lúc mà quạt gió thì lạihoạt động độc lập Phương pháp điều chỉnh bằng đổi số đôi cực không điều chỉnh trơnđược tốc độ và phụ thuộc nhiều vào công đoạn chế tạo động cơ
+ Do quạt thông gió dùng động cơ không đồng bộ roto lồng sóc với công suấtnhỏ hơn 200KW vớiyêu cầu điều chỉnh trơn, vùng điều chỉnh không quá rộng (cỡ3:1) thì áp dụng phương pháp điều áp xoay chiều 3 pha là hợp lý bởi nó áp dụng chođộng cơ làm việc độc lập, tổn thất nhỏ hiệu suất cao
Vậy ta sẽ dùng phương pháp điều áp xoay chiều 3 pha dùng 6 van IGBT mắc dạng chỉnhlưu cầu 3 pha điều chỉnh tốc độ bằng cách điều chỉnh góc mở để điều chỉnh điện ápcấp cho động cơ
Trang 17T3
I2 I3I6 AA
2.1.2 Chức năng của các phần tử trong mạch lực
- 4 van IGBT : làm nhiệm vụ khóa không tiếp điểm
- 4 Diode : dùng để trả năng lượng phản kháng về nguồn và thực hiện quá trình hãm tái sinh
- Điện cảm L1 , và Tụ điện C : bảo vẹ quá điện áp đầu vào , giảm hệ số đập mạch và nâng cao chất lượng điện áp
- Điện cảm L : để duy trì dòng liên tục ra tải khi động cơ thưc hiện quá trình hãm tái sinh
Trang 18Qua phân tích các mạch lực trên ta thấy:
+Dòng điện trung bình chạy qua Diode ID = (1- )It
Với giá trị dòng điện định mức động cơ là Itđm =15(A)
Chọn chế độ làm mát là van có cánh toả nhiệt với đủ diện tích bề mặt và có quạt thông
gió, khi đó dòng điện làm việc cho phép chạy qua van lớn tới 60 % I v
Lúc đó dòng điện qua van cần chọn
Iđmv = ki Imax =15/0.6=25(A)
Qua các biểu đồ ta thấy: Điện áp ngược cực đại đặt lên mỗi Diode (bỏ qua sụt áp trên
các van) là
Ungmax= E = 220(V)Chọn hệ số quá điện áp ku = 2.5 → Ungv =ku.Ungmax = 2.5*220=550(V)
Từ hai thụng số trờn ta chọn 4 Diode với các thông số sau :
Trong đó
Imax dòng điện làm việc cực đại cho phép qua van
Ungv điện áp ngược cực đại cho phép đặt lên van
Ipik đỉnh xung dòng điện
∆U tổn hao điện áp ở trạng thái mở của Diode
Ith dòng điện thử cực đại
Ir dòng điện rò ở nhiệt độ 250 C
Ký hiệu Imax (A) Un (V) Ith ( A) ∆U (V) Ir (A) Tcp (°C ) Ipik
Trang 19Tcp nhiệt độ cho phép làm việc
Trang 202
b Tính chọn van IGBT
Xuất phát từ yêu cầu về đề bai ta phải chọn van bán dẫn là IGBT
+ Tính dòng trung bỡnh chạy qua van:
Qua phân tích các mạch lực trên ta thấy:
Dòng điện trung bình chạy qua van là : IS = It
Với giá trị dòng điện định mức động cơ là Itđm =15(A)
+ Chọn chế độ làm mát là van có cánh toả nhiệt với đủ diện tích bề mặt và có quạt thông
gió, khi đó dòng điện làm việc cho phép chạy qua van lớn tới 50 % I v
Lúc đó dòng điện qua van cần chọn:
Iđmv = ki Imax = 15/0.6 = 25(A)
Qua các biểu đồ ta thấy: Điện áp ngược cực đại đặt lên mỗi vsn IGBT (bỏ qua sụt áp trên các van) là
Ungmax=E= 220 (V)Chọn hệ số quá điện áp ku = 2.5 → Ungv =ku.Ungmax = 2.5*220=550(V)
Từ các tính toán trên ta chọn 4 van IGBT có các thong số sau :
Coi sơ đồ tương đương của động cơ là RLE
Trang 21- Điện cảm của phần ứng được tính gần đúng theo công thức :
Lư =
Kd
đ
đ đ
= 0.25
= 5.84× 10-3 H
Kd = 0.1 ÷ 0.25 với động cơ không có cuộn bù
2.2.3 Tính toán các thiết bị bảo vệ
a Tính toán bộ lọc đầu vào của nghịch lưu
Hình 2.2 Bộ lọc đầu vào LCMục đích của việc tính toán bộ lọc là để xác đinh các trị số cần thiết của điện cảm
và tụ điện lọc sao cho thỏa mãn hệ số đập mạch mong muốn đồng thời hiệu chỉnh để
Ꞷ
Trang 22có kích thước của bộ lọc vừa phải Trong thực tế tụ điện được chế tạo với các trị sốchuẩn và chỉ cần chọn trị số phù hợp , còn điện cảm phải tự thiết kế vì không có chế tạochuẩn
Trang 24khi có sự chuyển mạch do phóng điện từ van ra ngoài nên tạo xung điện áp trê n bề mặt tiếp giáp van
Dựa theo sách điện tử công suất của thầy Lê Văn Doanh có thể chọn gần đúng các điện trở R = ( 5 ÷ 30 )Ω ; tụ điện C = ( 0.5 ÷ 4 )μF
Theo thực nghiệm ta có nếu dòng điện lớn thì điện trở nhỏ ; tụ điện lớn Dòng nhỏ thì điện trở lớn , tụ điện nhỏ
Trong đề tài này ta có Iđm = 15A là dong nhỏ nên ta chọn
1 = 2 = 3 = 4 = 30 Ω
1 = 2 = 3 = 4 = 0.5
c Tính toán cuộn kháng lọc đầu ra L L
Biên độ dòng điện trên cuộn kháng lọc đầu ra là
Im = 5% Iđm = 0.05 15 = 0.75 ACuộn kháng lọc thành phần được tính theo công thức :
Trang 25
= 0.047 H
Trang 26Vậy cuộn kháng lọc đầu ra LL = Lt + Lư = 0.047 + 5.8×10-3 = 0.0528 H
Bảng liệt kê các thiết bị trong mạch lực :
Uge = 5.5 V
Un = 600 V
Trang 27CHƯƠNG III: THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN MẠCH ĐIỀU KHIỂN