1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Cương Môn Tư Tưởng Hồ Chí Minh Neu.pdf

30 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở, Quá trình hình thành và phát triển Tư tưởng Hồ Chí Minh
Trường học Trường Đại học Xây dựng - [https://uff.edu.vn](https://uff.edu.vn)
Chuyên ngành Chủ nghĩa Hồ Chí Minh
Thể loại Đề cương môn Tư tưởng Hồ Chí Minh
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2 Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển TTHCM 1 Cơ sở hình thành 1 1 Cơ sở lý luận a Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam (Nội dung) Chủ nghĩa yêu nước (Là cơ sở quan trọng nhấ[.]

Trang 1

Chương 2 Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển TTHCM

1 Cơ sở hình thành

1.1 Cơ sở lý luận

a Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

(Nội dung) - Chủ nghĩa yêu nước (Là cơ sở quan trọng nhất, là nền tảng tư tưởng, điểm xuất phát

và động lực thúc đẩy HCM ra đi tìm đường cứu nước)

- Truyền thống đoàn kết, cố kết cộng đồng theo trục dọc: nhà - làng - nước

- Truyền thống nhân nghĩa, thủy chung

- Cần cù, thông minh, sáng tạo…

(Giá trị) => Chính sức mạnh của những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam đã thúc

giục Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đường cứu nước, tìm kiếm những gì hữu ích cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

"Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của dân tộc ta Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn,

nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp nước” - HCM

b Tinh hoa văn hóa nhân loại

Tinh hoa văn hóa phương Đông:

- Về Nho giáo: Hồ Chí Minh tiếp thu những mặt tích cực của Nho giáo về triết lý hành động,

nhân nghĩa, ước vọng về một xã hội bình trị, thế giới đại đồng; triết lý nhân sinh, tu thân tề gia; đề cao văn hoá trung hiếu…

HCM kế thừa khi xây dựng nhà nước pháp quyền nhân nghĩa là sự kết hợp của Đức trị (Khổng Tử) và Pháp trị (Hàn Phi Tử) và tu dưỡng, rèn luyện đạo đức của con người khi xây dựng Đảng về đạo đức

“Tuy Khổng Tử là phong kiến và tuy trong học thuyết của Khổng Tử có nhiều điều không đúng song những điều hay trong đó thì ta nên học”

- Đối với Phật giáo: Hồ Chí Minh tiếp thu tư tưởng vị tha từ bi, bác ái, cứu khổ cứu nạn; coi

trọng tinh thần bình đẳng, không phân biệt đẳng cấp, chăm lo điều thiện…

“Đức Phật là đại từ đại bi, cứu khổ cứu nạn, muốn cứu chúng sinh ra khỏi khổ nạn Nguời phải hy sinh đấu tranh, diệt lũ ác ma Nay đồng bào ta đại đoàn kết hy sinh của cải, xương máu, kháng chiến đến cùng, để đánh tan thực dân phản động, để cứu quốc dân ra khỏi khổ nạn, để giữ quyền thống nhất và độc lập của Tổ quốc.”

- Đối với Lão giáo: Hồ Chí Minh kế thừa và phát triển tư tưởng của Lão tử khuyên con người

nên sống gắn bó với thiên nhiên, hòa đồng với thiên nhiên, hơn nữa phải biết bảo vệ môi trường sống HCM kế thừa 2 nền tảng của Lão giáo là sống gắn bó tự nhiên (Tết trồng cây) và xây dựng đạo

đức (cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, hành động đúng với quy luật tự nhiên, xã hội) “Mùa xuân là

Tết trồng cây, Làm cho đất nước càng ngày càng Xuân” “Đảng ta là một đảng cầm quyền Mỗi đảng viên và cán bộ phải thật sự thấm nhuần đạo đức cách mạng, thật sự cần kiệm liêm chính, chí công vô tư ”

- Chủ nghĩa Tam Dân của Tôn Trung Sơn: 3 nền tảng: dân tộc với giá trị quan trọng

nhất là độc lập, dân quyền với thứ con người mong muốn nhất là tự do, dân sinh với mong muốn hạnh phúc Hồ Chí Minh đã tìm thấy những điều phù hợp với nước ta đó là: dân tộc độc lập, dân quyền tự do

và dân sinh hạnh phúc

Tinh hoa văn hóa phương Tây

- Pháp: Cách mạng tư sản Pháp (1789) với khẩu hiệu Tự do - Bình đẳng - Bác ái và Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền: “Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi: và

Trang 2

phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi” -> Đã đặt tư tưởng nền móng cho HCM về dân chủ

- Mỹ: Cách mạng tư sản Mỹ (1776) và Tuyên ngôn Độc lập: “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được:trong những quyền ấy,

có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc” -> Đặt tư tưởng cho HCM về những quyền cơ bản nhất của con người: sống, tự do, mưu cầu hạnh phúc

=> Giá trị: Hồ Chí Minh trực tiếp đọc và tiếp thu các tư tưởng về tự do, bình đẳng qua các tác

phẩm của các nhà khai sáng Rousseau (dân là chủ) với triết lý “Khế ước xã hội” và Montesquieu (dân làm chủ) với tác phẩm “Tinh thần pháp luật”

HCM đã đưa con dân, thần dân từ xã hội phong kiến lên công dân của xã hội dân chủ với phong trào Bình dân học vụ (mục tiêu “diệt giặc dốt”)

+ Chắc chắn: được xây dựng trên cơ sở khoa học

+ Cách mạng: xóa cái cũ và thay thế cái mới: Xóa phong kiến, xây CNXH

=> Tư tưởng Hồ Chí Minh phát triển về chất: Tư tưởng Hồ Chí Minh thuộc hệ tư tưởng Mác – Lênin; Tính khoa học sâu sắc; Tính cách mạng triệt để

Người đang học tiếng Tây Ban Nha Tất cả các ngoại ngữ do Người biết đều do tự học “Tự động

là không phải tựa vào ai, là tự mình biết biến báo xoay xở, tự mình biết thực hành công tác theo nhiều hình thức mới mẻ, phong phú” “Học để làm việc, làm người, làm cán

bộ Học để phụng sự Đoàn thể, giai cấp và nhân dân, Tổ quốc và nhân loại.”

+ Tinh thần kiên cường bất khuất: HCM bị bắt ở Hồng Kông, được trả tự do rồi lại bị bắt, sau khi

được trả lần nữa thì phải sang Liên Xô Đến 6/6/1938 HCM viết thư gửi QTCS “Điều tôi muốn đề

nghị với đồng chí là đừng để tôi sống quá lâu trong tình trạng không hoạt động và giống như là sống bên cạnh, ở bên ngoài của Đảng”

+ Trái tim nhân ái, danh nhân văn hóa thế giới: HCM không chỉ là 1 nhà lãnh đạo mà còn là 1 nhà văn, nhà thơ Được UNESCO công nhận là Anh hùng phóng dân tộc và Danh nhân Văn hóa thế giới

=> Những phẩm chất chất cá nhân cùng những hoạt động thực tiễn phong phú trên nhiều lĩnh vực khác nhau ở trong nước và trên thế giới là nhân tố chủ quan hình thành nên tư tưởng HCM

Trang 3

1.2 Cơ sở thực tiễn

- Xuất phát: 1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam

- Nội dung: Trong nước, chính quyền triều Nguyễn đã từng bước khuất phục trước cuộc xâm lược của

tư bản Pháp, biểu hiện cụ thể bằng việc lần lượt ký kết các hiệp ước đầu hàng, thừa nhận nền bảo hộ của thực dân Pháp trên toàn cõi Việt Nam Từ 1858 - 1884, triều đình nhà Nguyễn đã kí với Pháp 4 hiệp ước: Hiệp ước Nhâm Tuất 1862, Hiệp ước Giáp Tuất 1874; Hiệp ước Hắc - Măng 1883; Hiệp ước Pa tơ nốt

>< đế quốc và dân tộc: để giải quyết cần cách mạng dân tộc

>< phong kiến và nông dân: cần cách mạng giai cấp

Nếu câu hỏi về lựa chọn CNXH, lựa chọn con đường tiến lên CNXH -> phân tích bản chất của CNTB thông qua 3 chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp:

3 chính sách mà Pháp thực hiện ở Việt Nam:

+ Thuế máu: Việt Nam trở thành kho nhân công và kho lính tráng “Tổng cộng có bảy

mươi vạn người bản xứ đã đặt chân lên đất Pháp; và trong số ấy, tám vạn người không bao giờ còn trông thấy mặt trời trên quê hương đất nước mình nữa.”

+ Đầu độc người bản xứ: bằng 3 thứ rượu, thuốc phiện và giáo dục “Cứ 1000 làng thì có đến 1500

đại lý bán lẻ bia rượu và thuốc phiện Nhưng cũng trong số 1000 làng đó lại chỉ có vẻn vẹn 10 trường học” “Hằng năm người ta đã tọng từ 23 đến 24 triệu lít rượu cho 12 triệu người bản xứ, kể cả đàn bà và trẻ con”

+ Thuế khóa phong kiến: căn cứ vào cư dân địa phương, mỗi dân đinh đều phải nộp “Dân

lao khổ bản xứ ở Đông Dương từ bao đời nay bị bóp nặn bằng đủ mọi thứ thuế khoá, sưu sai, tạp dịch, bằng cưỡng bức phải mua rượu và thuốc phiện theo lệnh quan trên,

từ 1915 – 1916 tới nay, lại còn phải chịu thêm cái vạ mộ lính nữa.”

3 chính sách biến VN thành 1 quốc gia thuộc địa và bảo hộ

- Bảo hộ về mặt chính trị, chủ thể là nhà nước thực dân nửa phong kiến mà Pháp xây dựng

ở Việt Nam với 3 lý do:

+ Kinh tế: Nước Việt Nam xuất phát điểm là một nước nông nghiệp với 95% dân số là nông dân

-> phương thức cai trị của phong kiến phù hợp hơn tư sản Hơn nữa Pháp không muốn phát triển công nghiệp ở Việt Nam để tránh phương hại đến chính quốc

+ Chính trị: Chính sách của Pháp: dùng người Việt trị người Việt và chia để trị

+ Văn hóa - xã hội: Duy trì phong kiến do nó là lịch sử lâu đời của người Việt

Nếu câu hỏi về phong trào xuất phát từ thực tiễn… thì dẫn đến các phong trào yêu nước với các hệ tư tưởng mới (Chủ nghĩa nhiều, học thuyết nhiều): các con đường phong kiến hoặc dân chủ tư sản

Các phong trào yêu nước:

- Từ khi Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam (1858) đến cuối thế kỉ 19, có nhiều phong trào đấu tranh mang hệ tư tưởng phong kiến nổ ra nhưng thất bại

+ Cụ Hoàng Hoa Thám còn thực tế hơn, trực tiếp đấu tranh chống Pháp, nhưng "còn nặng cốt cách phong kiến"

+ Giai cấp phong kiến và hệ tư tưởng của nó đã suy tàn, bất lực

a Việt Nam: Bối cảnh lịch sử:

Trang 4

- Pháp tiến hành khai thác thuộc địa

-> Có sự biến đổi về cơ cấu giai cấp, tầng lớp trong xã hội

-> Xuất hiện giai cấp công nhân, tư sản và tiểu tư sản ở thành thị

-> Xuất hiện mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân Việt Nam với giai cấp tư sản, mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với chủ nghĩa đế quốc Pháp

-> Xuất hiện các phong trào yêu nước khuynh hướng dân chủ tư sản nhưng thất bại

+ Cụ Phan Bội Châu hy vọng Nhật giúp đỡ để đuổi Pháp, chẳng khác gì "đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau"

+ Cụ Phan Châu Trinh chủ trương chỉ yêu cầu người Pháp thực hiện cải cách, chẳng khác

gì "xin giặc rủ lòng thương"

+ Giai cấp tư sản Việt Nam còn non yếu

+ Chưa có đường lối và phương pháp cách mạng đúng đắn

-> Khủng hoảng đường lối cứu nước Cần có một lực lượng lãnh đạo và con đường cứu nước mới

-> Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước

Xuất phát: Nếu vừa dùng mâu thuẫn ở trên

cuối tki 19 đầu tki 20:

- CNTB phát triển từ giai đoạn tự do cạnh tranh => độc quyền => chủ nghĩa đế quốc

-> Làm cho các mâu thuẫn vốn có của CNTB ngày càng trở nên sâu sắc (3 mâu thuẫn) + Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản ở các nước tư bản

+ Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với nhau

+ Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc với chủ nghĩa đế quốc

Nếu dùng để lựa chọn con đường CNXH:

- Sự phát triển của CNTB đã biến khu vực châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh trở thành các thuộc địa phụ thuộc vào các nước đế Quốc

- VD: nước Anh trở thành hệ thống thuộc địa rộng lớn ntn?

- Vào thời kỳ đỉnh cao của quyền lực, đế quốc Anh thường được ví với câu nói "đế quốc mặt trời không bao giờ lặn" bởi lãnh thổ mở rộng ra toàn địa cầu Thời bấy giờ, lãnh thổ của đế quốc Anh dài trên khắp 5 châu lục với hơn 100 vùng lãnh thổ và các quần đảo hải ngoại Bao phủ diện tích hơn 33.670.000 km², gần ¼ tổng diện tích toàn cầu và cai trị khoảng 413 triệu người, chiếm 1/5 dân

số thế giới lúc bấy giờ

- Các phong trào giành độc lập của các dân tộc thuộc địa bắt đầu mang bản chất quốc tế Từ phong trào đấu tranh công nhân -> phong trào đấu tranh dân tộc lớn mạnh trên thế giới

Nếu dùng CMT10: xuất phát từ 1917:

- Thắng lợi cách mạng Tháng 10 Nga 1917 Sau nội chiến 1917-1921 ở Nga kết thúc, nhà nước Liên bang Xô viết ra đời năm 1922 Quốc tế Cộng sản (Quốc tế III) ra đời vào 2/3/1919

- Nội dung: Đánh đổ gcấp tư sản + gcấp địa chủ phkiến, lập nên 1 nhà nước XH mới

- Ý nghĩa: Mở ra một thời đại mới - thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH trên phạm vi toàn thế

giới

GIÁ TRỊ: Trong các giá trị hình thành nên TTHCM (tiền đề) cực kỳ chú ý tiền đề chủ nghĩa

Mác Lê nin: “Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều, nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất là chủ nghĩa Mác - Lênin”

e Thế giới:

Trang 5

2 Phân tích giai đoạn 1911-1920: 3 logic và vận dụng

· Năm 1908, Nguyễn Tất Thành tham gia phong trào chống thuế ở Trung Kỳ

· Ngày 5/6/1911, Hồ Chí Minh đi ra nước ngoài tìm con đường cứu nước, cứu dân

=> Tư tưởng yêu nước của Hồ Chí Minh thể hiện rõ qua hành động, ý chí quyết tâm tìm đường cứu nước

- Hành trang quê hương

Những giá trị của quê hương Nghệ An Tinh thần hiếu học, vị trí địa lý

+ Người thầy của HCM: Cụ Lê Văn Miến (còn gọi là Lê Huy Miến) sinh năm 1874 trong một dòng họ, gia đình khoa bảng, ở vùng đất “địa linh nhân kiệt” - huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An, cha cụ là

cử nhân nên từ rất sớm cụ đã được tiếp xúc và làm quen với sách vở, tri thức cũng như thấm nhuần truyền thống yêu nước, bất khuất của quê hương

=> Cung cấp những tri thức mới, bước đầu hình thành nên chí hướng cứu nước trong tư tưởng của Nguyễn Tất Thành => Hình thành những khái niệm đầu tiên về lòng yêu nước và thôi thúc bản thân tìm ra con đường cứu nước

- Hành trang đất nước

+ Truyền thống dân tộc: Chủ nghĩa yêu nước

=> Tinh thần yêu nước đã trở thành đạo lý, triết lý sống, niềm tự hào của con người Việt Nam => Góp phần nuôi dưỡng, hun đúc và bước đầu hình thành tư tưởng yêu nước, thương dân của Chủ tịch Hồ Chí Minh => Thúc đẩy ý chí của Người “phải sang nước Pháp để tìm hiểu, để xem xét và trở về giúp đồng bào mình”

+ Bối cảnh lịch sử: Cách mạng Việt Nam khủng hoảng về đường lối cứu nước, đòi hỏi tất yếu phải

có một phương hướng cứu nước mới => tác động trực tiếp đến tư tưởng cứu nước và chí hướng cách mạng của Nguyễn Tất Thành, thôi thúc Người tìm ra con đường cứu nước mới

Kết luận: HCM nhận thức được rằng: nguồn gốc của đau khổ nằm tại chính quốc

- quốc gia đang bóc lột mình -> con đường đi của HCM là đúng

* Logic đi tìm đường cứu nước

-> HCM nhận thấy “Tại sao người Pháp không “khai hóa” đồng bào của họ trước

khi đi “khai hóa” chúng ta?”

- Mỹ (1912): Vì Mỹ là quốc gia đầu tiên trên tgiới thoát khỏi chế độ thuộc địa

+ Mỹ đã lật đổ ách thống trị của đế quốc Anh vào cuối thế kỷ 18 => Nguyễn Tất Thành quyết định đến Mỹ để học hỏi kinh nghiệm tìm ra con đường thoát khỏi ách đô hộ của thực dân Pháp

+ Nguyễn Tất Thành từng ngưỡng mộ tên tuổi của những nhân vật xuất chúng trên đất Mỹ, đại diện cho sự công bằng, dân chủ và bình đẳng của người lao động

=> Nguyễn Tất Thành nhận ra bộ mặt thật bóc lột tàn bạo, hành hình man rợ người da đen của đế quốc, cảm thông sâu sắc với đời sống của người dân lao động da đen, căm giận nạn phân biệt chủng tộc

* Hành trang đi tìm đường cứu nước

Trang 6

"Ánh sáng trên đầu thần Tự do tỏa rộng khắp trời xanh, còn dưới chân tượng thần

Tự do thì người da đen đang bị chà đạp Bao giờ người da đen được bình đẳng với người da trắng? Bao giờ có sự bình đẳng giữa các dân tộc? Và bao giờ người phụ nữ được bình đẳng với nam giới?"

=> Người học hỏi và tiếp thu những giá trị về tư tưởng văn hóa, nền văn minh của Mỹ, trong đó có tư tưởng xây dựng một nhà nước pháp quyền

- Anh (1913 - 1917): Vì Anh là:

+ Anh là dinh lũy chủ nghĩa thực dân tiêu biểu, nhiều thuộc địa nhất, là điểm sáng văn minh công nghiệp bấy giờ => Để tìm hiểu kỹ hơn về bản chất đế quốc, xã hội tư bản thì Anh chính là địa điểm vô cùng hợp lý

+ Mỹ từng là thuộc địa của Anh và mang những đặc điểm tiêu biểu của một nước đế quốc => Anh là hình mẫu tư bản điển hình để nghiên cứu

+ Anh là nền văn minh công nghiệp với các nền tảng: văn học nghệ thuật; triết học cao siêu, sâu sắc, trong đó có các học thuyết mang tính Cách Mạng => Nếu tiếp cận được nền văn minh đó, Người sẽ

có cơ hội trang bị những hành trang kiến thức, tư tưởng cần thiết cho công cuộc tìm đường cứu nước

-> HCM nhận thấy ở Anh tập trung đầy đủ những mâu thuẫn

-> Hoạt động cách mạng đầu tiên của HCM ở Anh và Người nhận thấy: "Vậy là dù màu da có

khác nhau, trên đời này chỉ có hai giống người: giống người bóc lột và giống người bị bóc lột, mà cũng chỉ có một mối tình hữu ái là thật mà thôi: Tình hữu áí vô sản"

Kết luận: Hướng tới giải phóng con người

=> Nguyễn Tất Thành đã tích lũy vốn hiểu biết về chính trị của xã hội tư sản, về đấu tranh giữa giai cấp vô sản và tư sản, giữa chính quốc và thuộc địa của một nước tư bản chủ nghĩa sớm phát triển

=> Người không chỉ tìm hiểu được những mặt tiêu cực của chủ nghĩa đế quốc mà còn liên hệ được với chủ nghĩa Xã hội, tìm thấy cơ hội mở ra con đường và lí tưởng Cách Mạng đúng đắn

* Tìm thấy con đường cứu nước

ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!” Từ đó, tôi hoàn toàn tin theo Lênin, tin theo Quốc

tế thứ ba”

=> Người đã tìm thấy và xác định rõ phương hướng đấu tranh giải phóng dân tộc => Đi theo con

đường cách mạng vô sản để giành độc lập tự do cho dân tộc "Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ, đây

là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta"

- XP từ Tháng 12/1920, HCM cùng những người phái tả trong Đảng Xã hội Pháp tại Đại hội Tua

đã bỏ phiếu tán thành Quốc tế cộng sản, tham gia Đảng Cộng sản Pháp => Đây là bước chuyển về chất của HCM, bước ngoặt quan trọng trong cuộc đời HCM, bước ngoặt chủ nghĩa yêu nước kết hợp chặt chẽ với lập trường cách mạng vô sản

Trang 7

3 Phân tích câu nói c ủa HCM: “Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều, nhưng

chủ nghĩa chân chính nhất cách mạng nhất là chủ nghĩa Mác Lê-nin”

Câu này không đi theo hướng CSLL, CSTT, làm theo 5 logic:

“Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều.”

Trước khi đến với CN Mác Lênin, HCM đã tiếp cận nx học thuyết và chủ nghĩa nào?

Có 2 học thuyết:

- Con đường phong kiến: ủng hộ vua và đưa vua về ngai vàng của mình

+ Phong trào tiêu biểu: Khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913) đối đầu vũ trang giữa những người nông dân ly tán tại vùng Yên Thế Thượng và sau đó là Thái Nguyên, đứng đầu là Hoàng Hoa Thám, với quân Pháp

+ Nhận xét HCM: “Cụ Hoàng Hoa Thám còn thực tế hơn, vì còn trực tiếp đấu tranh chống Pháp Nhưng theo người ta kể thì Cụ còn mang nặng cốt cách phong kiến”

- Con đường dân chủ tư sản:

+ Phong trào tiêu biểu: Phong trào Đông Du do Phan Bội Châu khởi xướng (1905-1909) mục đích kêu gọi thanh niên Việt Nam ra nước ngoài học tập, chuẩn bị lực lượng chờ thời cơ cho việc giành lại độc lập cho nước nhà và Phong trào Duy Tân - cuộc vận động cải cách ở miền Trung Việt Nam do Phan Châu Trinh phát động (1906-1908)

+ Nhận xét của HCM: Cụ Phan Châu Trinh chủ trương chỉ yêu cầu người Pháp thực hiện cải cách, chẳng khác gì "xin giặc rủ lòng thương" Cụ Phan Bội Châu hy vọng Nhật giúp đỡ để đuổi Pháp, chẳng khác gì "đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau"

Xuất phát từ CNTB: Mác nghiên cứu mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu nhất trong xã hội CNTB: mâu thuẫn về giá trị thặng dư: mâu thuẫn về LLSX và QHSX (mâu thuẫn giữa lao động và tư bản, giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân)

-> Hướng đến giải phóng giai cấp, gphóng dtộc, gphóng con người Mục tiêu của chủ nghĩa Mác

là giải phóng con người và làm chủ xã hội, đưa con người từ tất yếu (nhận thức đc quy luật) sang tự do (làm chủ)

Câu nói của CN Mác về CNXH: “Xây dựng một xã hội liên hiệp trong đó sự tự do

phát triển của mỗi người là điều kiện cho sự tự do phát triển của tất cả mọi người”

-CN Mác- Lenin phát triển là sự kế thừa và phát triển của hệ thống các tư tưởng trước

đó

– Tiêu biểu nhất: CN Mác-lenin chỉ ra sự vận động thay thế các phương thức sản xuất trong xã hội=> khẳng định sự diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản, sự thắng lợi tất yếu của CNXH – Theo HCM, chỉ có CM tháng 10 Nga do Lenin lãnh đạo là triệt để.=> để đưa CM Việt Nam thành công chỉ có con đường duy nhất là đi theo CM chủ nghĩa của CN Mác – Lenin

-Chứng minh thực tiễn: cuộc đấu tranh của nhân dân yêu nước cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỷ 20 ở Việt Nam thất bại Chỉ khi Hồ Chí Minh mang học thuyết Mác – Lenin truyền bá về nước thì Cách mạng Việt Nam mới có sự chuyển biến rõ rệt

Chủ nghĩa Mác-Lenin là chủ nghĩa chắc chắn nhất

Được xây dựng trên cơ sở khoa học mà chính nó cung cấp cho HCM là:

Chủ nghĩa duy vật biện chứng: với thế giới quan và phương pháp luận khoa học Giải thích và nhận thức 1 cách khoa học về thế giới tự nhiên, xã hội, tư duy

Chủ nghĩa duy vật lịch sử: với nhân sinh quan cách mạng để cải tạo XH, từ bị động thành chủ động và vươn lên làm chủ XH

-> Khẳng định tính khoa học

– Chỉ rõ con đường giải phóng triệt để giai cấp, dân tộc, xã hội và con người – Chỉ rõ lực lượng cách mạng: Giai cấp công nhân và nhân dân lao động – Chủ nghĩa Mác-Lênin là một học thuyết mở, có nghĩa là không phải cứng nhắc

+ Sáng tạo là bản chất của triết học Mác

*Chủ nghĩa Mác-Lenin là chủ nghĩa chân chính nhất

Trang 8

+ Hiện thực khách quan không ngừng vận động và biến đổi, triết học với tư cách là một khoa học cũng không ngừng phát triển và vận dụng phù hợp với từng hoàn cảnh

=>Luôn luôn đem lại phương hướng và niềm tin cho giai cấp bị bóc lột

Chủ nghĩa Mác-Lênin là chủ nghĩa cách mạng nhất

Tính cách mạng ở đây là triệt để: đưa ra con đường gồm 2 thứ:

- Xuất phát từ học thuyết hình thái KT-XH Từ đó Lênin đưa CNXH từ lý luận trở thành hiện thực

– Đó là học thuyết duy nhất nêu lên phương pháp giải phóng triệt để xã hội, giải phóng giai cấp và dân tộc,con người, nêu lên đc tính tất yếu của CNXH – xóa bỏ cái cũ xây dựng cái mới

– CN Mác – Lênin đã chỉ rõ: quần chúng ND là người sáng tạo lịch sử, CM là sự nghiệp của quần chúng

- Chứng minh thực tiễn: Cách mạng Tháng Mười thành công dưới sự dẫn dắt của Lenin và tiên chỉ là chủ nghĩa Mác – Lênin đã hiện thực hóa lý tưởng về một xã hội mới – XHCN

*Tính đúng đắn: Chính sách KTTT định hướng XHCN:

Tại Đại hội IX (năm 2001), Đảng ta chính thức đưa ra khái niệm kinh tế thị trường định hướng xã

hội chủ nghĩa, coi đó là mô hình tổng quát, là đường lối chiến lược nhất quán của Việt Nam trong thời

kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Vận dụng

Lý luận: Xuất phát từ vai trò của CN Mác Lênin hiện nay

- Văn kiện Đại hội XIII của Đảng tiếp tục coi đây là quan điểm chỉ đạo để thực hiện đường lối

đổi mới: “Kiên định và vận dụng, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí

Minh; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; kiên định đường lối đổi mới của Đảng; kiên định các nguyên tắc xây dựng Đảng để xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”

- Tất cả các kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc tiếp sau Đại hội của Đảng luôn luôn khẳng định “lấy Chủ

nghĩa Mác Lênin và TTHCM làm kim chỉ nam cho toàn bộ tư tưởng, hành động của toàn Đảng, toàn dân VN cho sự nghiệp”

Thực tiễn: 1 chính sách của Đảng NN hiện nay thực hiện tư tưởng đó

XP từ tính khoa học:

Lý luận: Hiện nay Đảng NN mặc dù vẫn lấy Chủ nghĩa Mác-Lênin làm tiền đề lý luận quan

trọng nhất trong nền tảng Đảng nhưng theo hướng vận dụng và bổ sung, mở rộng phát triển dựa trên điều kiện thực tiễn VN chứ không hề vận dụng nguyên si

Báo cáo chính trị Đại hội XIII của Đảng đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội XII như sau: “Nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng đầy

đủ hơn Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách tiếp tục được hoàn thiện phù hợp với các yêu cầu xây dựng nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế Các yếu tố thị trường và các loại thị trường từng bước phát triển đồng bộ, gắn với thị trường khu vực và thế giới ”

Thực tiễn: Về tính triệt để: cương lĩnh 91 về bổ sung con đường đi lên CNXH dựa trên

điều kiện t tiễn VN:

Cương lĩnh năm 1991 nêu 5 bài học lớn: (1) Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; (2) Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân; (3) Không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết: đoàn kết toàn Đảng, đoàn kết toàn dân, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế; (4) Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước và sức mạnh quốc tế; (5) Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu bảo đảm thắng lợi của cách mạng Việt Nam

Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011) cơ bản giữ nguyên 5 bài học như Cương lĩnh năm

1991, có một số bổ sung, phát triển Bổ sung vấn đề “tham nhũng”vào nội dung bài học thứ hai “Quan liêu, tham nhũng, xa rời nhân dân, sẽ dẫn đến những tổn thất khôn lường đối với vận mệnh của đất nước, của chế độ xã hội chủ nghĩa và của Đảng” Thực tế tình trạng tham nhũng của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên đang ảnh hưởng nghiêm trọng

Trang 9

đến vận mệnh của đất nước, đến sự sống còn của chế độ xã hội chủ nghĩa và đến uy tín và vai trò lãnh đạo của Đảng (Nghị quyết Trung ương 3 khoá XI đã xác định đây là một nội dung trong ba vấn đề cấp bách hiện nay)

Trang 10

Chương 3 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC VÀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

1 Các hình thái KT - XH của Mác:

Sở hữu Sở hữu công (toàn dân)

sở hữu chung (tập thể, hỗn hợp) sở hữu riêng (tư nhân)

cụ điều tiết vĩ mô)

Nền kinh tế kế hoạch hóa, chủ thể duy nhất là nhà nước, không quan tâm đến ng sản xuất, người tiêu dùng, mà người định hướng duy nhất trong nền kinh tế trao cho nhà nước

Theo phương thức tự quản vì:

Sở hữu công cộng -> không còn tư hữu -> không còn giai cấp -> không còn nhà nước -

> tự quản ở trình độ cao, quản

lý vi mô chứ không vĩ mô

Phân phối Lương dựa trên kết quả lao động

+ hiệu quả kinh tế + chính sách xã h + vốn

-> phù hợp nhiều hthức SH

Làm theo năng lực, phân phối theo lao động -> tem phiếu dựa trên lao động và chia đều

Làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu, không chia đều, nhu cầu không được vượt quá năng lực

Trang 11

2 TTHCM về con đường tiến lên CNXH

2.1 Cơ sở lý luận

Xuất phát từ học thuyết hình thái kinh tế - xã hội (khách quan)

+Hồ Chí Minh đã tiếp thu, Vận dụng sáng tạo lý luận Mác-Lênin Về sự phát triển tất yếu của xã hội loài người theo các hình thái kinh tế- xã hội

+ Vận dụng những quan điểm của chủ nghĩa ML vào VN, HCM khẳng định: “Tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội là bước phát triển tất yếu của Việt Nam sau khi nước ta giành được độc lập dân tộc theo con đường cách mạng VÔ sản”

Bối cảnh lịch sử (chủ quan): Tùy theo bối cảnh cụ thể của mỗi quốc gia có những phương

thức tiến lên CNXH khác nhau (Ví dụ như Trung Quốc):

- Mao Trạch Đông: Giai đoạn 1911-1949 sau Cách mạng Tân Hợi, có sự tranh giành giữa

hai con đường CNTB hay CNXH, Mao Trạch Đông là người có công đưa Trung Quốc Vào CNXH bằng cách thực hiện 3 bước (3 yếu tố cấu thành nên hình thái kinh tế - xã hội)

+ Lực lượng sản xuất: là thứ khách quan khÔng thể bỏ qua, để phát triển LLSX, đã làm CÔng nghiệp hóa (đây là quá trÌnh thay thế lao động thủ cÔng sang máy móc, là quy luật chung, dù muốn hay khÔng thì nó Vẫn xảy ra) Khi thực hiện CNH có 2 quy luật: tuần tự (đi từ thấp lên cao, từ cÔng nghiệp nhẹ sang cÔng nghiệp nặng) Và nhảy Vọt (cải tiến + phát minh + ứng dụng)

+ Quan hệ sản xuất: cÔng xã nÔng dân (chủ nghĩa tập thể) -> xã hội bÌnh quân chia đều + Kiến trúc thượng tầng: xây dựng cách mạng văn hóa

-> Ông đã giải phóng tư tưởng cho xã hội Trung Hoa: người Trung Hoa khÔng sợ nghèo, đói, khổ

Vì những cái đó đã xảy ra từ thời phong kiến, họ chỉ sợ bất bÌnh đẳng -> do đó ông chia đều sự nghèo khó cho tất cả mọi người

- Đặng Tiểu Bình giải phóng sức lao động: hướng tới góc độ kinh tế

- Giang Trạch Dân: lý thuyết 3 đại diện: góc độ chính trị (Đảng): Đảng sẽ đại diện cho 3 thứ:

LLSX tiên tiến, nền văn hóa tiên tiến Và lợi ích đông đảo của nhân dân Trung Quốc, Vậy nên chỉ cần ai có thể đại diện cho LLSX tiên tiến là được vào đảng -> ông đã kết nạp tư sản Vào đảng, từ đó đến nay, Trung Quốc đã có nhiều triệu phú ngồi trong Quốc hội Và kinh tế của họ đang vươn lên hàng đầu thế giới

2.2 Cơ sở thực tiễn

- Thế giới

+ Năm 1917, Cách mạng Tháng Mười Nga thắng lợi đã ảnh hưởng sâu sắc tới Hồ Chí Minh trong Việc lựa chọn con đường cứu nước, giải phóng dân tộc

+ 3/1919, Đại hội thành lập Quốc tế III ở Matxcova do Lênin lãnh đạo

=> góp phần đẩy nhanh sự hÌnh thành các Đảng cộng sản ở nhiều nước

=> ủng hộ phong trào đấu tranh của các dân tộc thuộc địa ở các châu lục: Á, Phi, Mỹ la- tinh, trong đó có Việt Nam

+Từ khát vọng giải phóng dân tộc: Bác xuất phát từ chủ nghĩa yêu nước

- Chủ nghĩa yêu nước là cơ sở, là động lực để Bác ra đi tÌm con đường cứu nước

Trang 12

- Chính chủ nghĩa yêu nước đã đưa Chủ tịch Hồ Chí Minh đến Với cuộc gặp gỡ kỳ thú đó với tư tưởng Lênin Và quyết tâm bước theo ánh sáng tư tưởng Lênin - con đường cách mạng VÔ sản Bác biết đến CNXH thÔng qua bản “Luận cương dân tộc” của Lênin

- Dẫn đến sự kiện : 1919: Hồ Chí Minh đã gửi tới Hội nghị Vécxây (Pháp) bản Yêu sách của

nhân dân An Nam để thể hiện quyền tự do, bÌnh đẳng

→ Chủ nghĩa yêu nước là cơ sở gieo trong Bác khát Vọng giải phóng dân tộc, cũng là động lực

để Bác quyết tâm ra đi tÌm đường cứu nước

+Từ phương diện đạo đức: CNXH, CNCS đã giải phóng con người một cách triệt để

từ góc độ kinh tế

Hồ Chí Minh cho rằng: “Muốn xây dựng CNXH thÌ khÔng có cách nào khác là phải dốc lực lượng của mọi người ra để sản xuất Muốn phát triển sức sản xuất thÌ trước hết phải nâng cao năng suất lao động Và muốn nâng cao năng suất lao động thÌ phải tổ chức lao động cho tốt”

Trong CNXH và CNCS: “Nền kinh tế dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại & quan hệ sản xuất tiên tiến”

● Lực lượng sản xuất hiện đại: CÔng nghiệp hóa, hiện đại hóa (sử dụng máy móc)

→ Giải phóng cơ bắp, giải phóng năng suất lao động

● Quan hệ sản xuất tiên tiến (đặc biệt là quan hệ sở hữu)

- CNTB: Quan hệ sở hữu tư nhân tư liệu sản xuất → tạo cạnh tranh thúc đẩy thị trường nhưng gây mất cân bằng, bất bÌnh đẳng VD: Doanh nghiệp độc quyền, khoảng cách giàu nghèo tại Mỹ…

- CNXH, CNCS: Quan hệ sở hữu cÔng cộng tư liệu sản xuất chủ yếu

- HÌnh thành nền kinh tế nhiều thành phần, tạo điều kiện cho đông đảo quần chúng nhân dân tham gia sản xuất, làm chủ thị trường → công bằng cơ hội VD: MÔ hÌnh hợp tác xã

- CNXH: “Làm theo năng lực - hưởng theo lao động” CNCS:

“Làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu”

→ Được tạo công ăn việc làm, hưởng thụ Vật chất do chính họ tạo ra

→ Sức sản xuất phát triển cao, tư liệu sản xuất trở thành của chung, không còn áp bức, bóc lột

+Từ phương diện văn hóa :Văn hóa trong CNXH ở VN có quan hệ biện chứng Với chính

trị, kinh tế) Quá trÌnh xây dựng CNXH VN cũng là quá trÌnh xây dựng 1 nền văn hóa mà trong đó kết tinh, kế thừa phát triển những giá trị truyền thống văn hóa tốt đẹp hàng ngàn năm của VN giá trị

rõ nét nhất là giá trị cộng đồng Giá trị cộng đồng thể hiện ở :

*Kinh tế

• Điều kiện tự nhiên: Xuất phát từ nền nÔng nghiệp lúa nước → Yêu cầu con người liên kết Với nhau

để cùng sản xuất, chống lại sự khắc nghiệt của tự nhiên

*Chính trị

• Vị trí địa lý : nằm ở Vị trí đắc địa, có nhiều sự dòm ngó Chủ nghĩa yêu nước, chống giặc ngoại xâm từ thời xưa

• Toàn dân cùng đoàn kết, chung sức bảo Vệ đất nước

• Tinh thần bất khuất dù phải hy sinh nhưng vẫn quyết giữ Vững lòng trung thành Với Tổ quốc

* Giá trị văn hóa - xã hội

• Tổ chức đời sống: gia đÌnh - làng - nhà nước Người dân cố kết thành một khối, cá nhân khÔng thể tách rời Với tập thể

• Những truyền thuyết, thần thoại thể hiện sự gắn bó gần gũi của con người Việt Nam

• Người dân Việt có sự sẻ chia, có tính đoàn kết, tương trợ lẫn nhau

→ Giá trị cộng đồng được thể hiện qua tất cả các phương diện

Trang 13

2.4 Tính đúng đắn

Lý luận

XP từ Một số những thay đổi tiêu biểu của VN trong thời kÌ đổi mới từ 1986:

- Áp dụng tư tưởng của Lênin Về NEP để Đảng CS Việt Nam phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thừa nhận nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần

- Sử dụng đúng quan hệ hàng hóa- tiền tệ, đổi mới cơ chế kế hoạch hoá theo phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, đúng nguyên tắc tập trung dân chủ

- Vận dụng tư tưởng của Lênin Về liên minh giai cấp, Đảng ta xây dựng, củng cố liên minh giai cấp nÔng – cÔng – trí thức làm động lực quan trọng trong quá trÌnh đẩy mạnh cÔng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Việt Nam sau đổi mới đã đã đạt được những thành tựu to lớn, toàn diện và có ý nghĩa lịch sử, thay đổi đời sống mọi mặt của người dân

Thực tiễn

XP từ Vấn đề kinh tế: Kinh tế tăng trưởng ở mức tương đối cao, đời sống của nhân dân khÔng ngừng được cải thiện, tÌnh hÌnh chính trị Và xã hội ổn định, quan hệ đối ngoại được mở rộng Và Vị thế của Việt Nam ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế

- Trước năm 1986, chúng ta đã nhận thức sai:

không phải kinh qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa” Tuy nhiên “không kinh qua” bị

hiểu sai thành phủ định hết mọi thành quả của CNTB Bởi LLSX là khách quan, khÔng thể bỏ qua -> chúng ta phải nhận thức lại sự phát triển của LLSX bằng quá trÌnh cÔng nghiệp hóa

- Đảng đưa ra 4 nội dung Về thực hiện CNH:

+ CNH gắn Với HĐH + CNH và HĐH luôn đi kèm với nhau theo cơ chế mới: cơ chế cũ là cơ chế kế hoạch hóa, cơ chế mới là thị trường -> nơi phản ánh nhu cầu CNH

+ CNH HĐH có sự tham gia bởi tất cả mọi thành phần kinh tế

+ CNH HĐH theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế thế giới: gia nhập vào 3 khâu: đầu Vào, sản xuất, đầu ra Đảng muốn hướng tới tham gia Vào khâu sản xuất để tận dụng đc lợi thế so sánh của chúng ta Thứ hai, chúng ta phải nhận thức lại QHSX:

+ Rõ ràng LLSX quyết định QHSX, nhưng trong các văn kiện trước 1986, người ta dùng chủ quan áp đặt khách quan (Chúng ta sẽ xây dựng QHSX trước, mở đường cho LLSX phát

để hộ gia đÌnh tham gia vào sản xuất thÌ chúng ta phải cÔng nhận Vốn chủ sở hữu của họ

-> Vậy nên bản chất của đổi mới khÔng phải thay đổi cơ chế mà là đem 1 thứ mới Vào nền kinh tế đó chính là vốn, khi đó tổ chức quản lý Và phân phối sẽ thay đổi để phù hợp Vs nó

Trang 14

3 TTHCM về độc lập tự do (trắc nghiệm)

3.1 Cơ sở lý luận

- Truyền thống dân tộc: chủ nghĩa yêu nước (“Nam quốc sơn hà”, “BÌnh Ngô đại cáo”)

- Tinh hoa văn hóa nhân loại:

❖ Phương Đông: Chủ nghĩa tam dân của Trung Quốc

❖ Phương Tây: Tuyên ngôn độc lập Mỹ, Tuyên ngÔn nhân quyền Và dân quyền Pháp

- CN Mác Lênin: bản Luận cương của Lênin tháng 7-1920

● Cách mạng Tháng Mười Nga thành cÔng => Phong trào cÔng nhân Và phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ở khắp các châu lục => giá trị: mở ra con đường giải phóng cho các dân tộc bị áp bức trên thế giới, mở ra con đường giải phóng cho các dân tộc bị áp bức trên thế giới, Vấn đề dân tộc trở thành Vấn đề quốc tế lớn

+ Việt Nam: Xuất phát: từ thực dân pháp xâm lược VN

=>Nội dung: Những chính Sách thực dân pháp thực hiện ở VN (chuyên chế chính trị đồng thời chia để trị, dùng người Việt trị người Việt)

=> Cuộc khủng hoảng Về đường lối cứu nước diễn ra Sâu Sắc

=> Giá trị: Nảy Sinh các mâu thuẫn:

Mâu thuẫn cơ bản: giữa Nhân dân, chủ yếu là nÔng dân Với giai cấp địa chủ Và phong kiến

Sai

Mâu thuẫn cơ bản chủ yếu: giữa toàn thể dân tộc Việt Nam Với thực dân Pháp Và tay

3.3 Câu nói của HCM

- “Không gÌ quý hơn độc lập tự do…”

- “Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”

Trang 15

4 Phân tích “Không có gì quý hơn độc lập, tự do” => đối tượng: dân tộc

VN (thi 13/8 vừa rồi)

Xuất phát + Nội dung CSLL:

● Truyền thống dân tộc: chủ nghĩa yêu nước (“Nam quốc sơn hà”, “BÌnh Ngô đại cáo”)

● Tinh hoa văn hóa nhân loại:

❖ Phương Đông: Chủ nghĩa tam dân của Trung Quốc

❖ Phương Tây: Tuyên ngôn độc lập Mỹ, Tuyên ngÔn nhân quyền Và dân quyền Pháp

Mác xuất phát từ CNTB, nghiên cứu phương pháp luận chung: nguồn gốc, khái niệm,

đặc trưng của dân tộc Từ đó dân tộc tiếp cận dưới 2 góc độ:

+ Hẹp: tộc người (Kinh, Tày, MÔng, )

+ Rộng: quốc gia dân tộc (Dân tộc VN)

-> Dù rộng hay hẹp thÌ dtộc đều đc cấu tạo từ 4 yếu tố: Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội

+ Kinh tế: chung nhau Về phương thức Sản xuất (VD ở Việt Nam là nền văn minh lúa nước)

+ Chính trị: chung nhau lãnh thổ, nhà nước

+ Văn hóa: chung nhau bản Sắc văn hóa (phong tục tập quán)

+ Xã hội: chung nhau ngÔn ngữ, tạo nên quan hệ giữa người Với người

-> 4 đặc trưng này hợp thành 1 thể thống nhất KhÔng có đặc trưng nào quan trọng nhất: tất cả đặc trưng này đều là ý thức tự giác của con người, hÌnh thành nên cái riêng có của mỗi dân tộc Và khÔng lặp lại Với dân tộc khác để phân biệt Không được tuyệt đối hóa đặc trưng nào, nếu khÔng Sẽ dẫn đến dân tộc cực đoan

Lênin xuất phát từ CN đế quốc, nghiên cứu xu hướng phát triển ptrào dân tộc:

+ 2 xu hướng cơ bản: phân lập Và liên hiệp + HÌnh thành nên cương lĩnh dân tộc (nền tảng của liên bang XÔ Viết) Với 3 nội dung cơ bản: quyền bÌnh đẳng, quyền tự quyết Và quyền liên hiệp

HCM xuất phát từ CN thực dân, tiếp cận dưới 3 góc độ: quốc gia, dân tộc Và thuộc địa

+ Độc lập dân tộc: tư sản dân quyền (đánh đuổi đế quốc, giành độc lập dân tộc) -> giải phóng dân tộc + Dân chủ: thổ địa cách mạng (đánh đuổi phong kiến, giành lại ruộng đất) -> giải phóng giai cấp + Chủ nghĩa xã hội: tiến lên chủ nghĩa cộng Sản (đánh đuổi tư hữu “người bóc lột

người”, giành lại tư liệu Sản xuất) -> giải phóng con người

Giá trị kế thừa:

● Kế thừa, phát triển tinh thần đấu tranh anh dũng, bất khuất vÌ độc lập, tự do của Tổ quốc, nhằm bảo

Vệ chủ quyền quốc gia Và Sự toàn Vẹn lãnh thổ của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam

● Yêu nước gắn liền Với yêu dân, có tinh thần đoàn kết, dân chủ, nhân ái, khoan dung trong cộng đồng Và hòa hiếu Với các dân tộc lân bang; tinh thần cần cù, dũng cảm, Sáng tạo, lạc quan, vÌ nghĩa, thương người

● Tự hào Về lịch Sử, trân trọng nền văn hóa, ngôn ngữ, phong tục tập quán Và những giá trị tốt đẹp khác của dân tộc

● Hấp thụ Và chuyển hóa được những nhân tố tiến bộ Và tích cực của truyền thống văn hóa dân tộc, tinh hoa văn hóa của nhân loại thành trí tuệ của bản thân; giúp Người phân tích Và tổng kết đúng đắn thực tiễn trong nước Và thế giới

4.1 Cơ sở lý luận

Ngày đăng: 24/04/2023, 06:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w