1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tỷ lệ bất thường cổ tử cung ở phụ nữ 30 54 tuổi trong chiến dịch chăm sóc sức khỏe sinh sản huyện cần giuộc, tỉnh long an và các yếu tố liên quan

89 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tỷ lệ bất thường cổ tử cung ở phụ nữ 30 54 tuổi trong chiến dịch chăm sóc sức khỏe sinh sản huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An và các yếu tố liên quan
Tác giả Huỳnh Thị Thanh Thúy
Người hướng dẫn PGS. TS Trần Thiện Thuần
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ y tế công cộng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN Y VĂN (13)
    • 1.1 Tổng quan về tầm soát ung thư cổ tử cung (13)
    • 1.2 Thực trạng ung thư cổ tử cung (21)
    • 1.3 Nghiên cứu về tỷ lệ bất thường tế bào cổ tử cung và các yếu tố liên quan (23)
    • 1.4 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu (26)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 2.1 Thiết kế nghiên cứu (28)
    • 2.2 Thời gian – địa điểm (28)
    • 2.3 Đối tượng nghiên cứu (28)
    • 2.4 Xử lý dữ kiện (30)
    • 2.5 Thu thập dữ kiện (42)
    • 2.6 Phân tích dữ kiện (46)
    • 2.7 Đạo đức trong nghiên cứu (46)
    • 2.7 Nghiên cứu thử (47)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ (48)
    • 3.1 Thông tin chung của người tham gia nghiên cứu (48)
    • 3.2 Nhận thức về yếu tố nguy cơ ung thư cổ tử cung (50)
    • 3.3 Thực hành tầm soát ung thư cổ tử cung (51)
    • 3.4 Mối liên quan giữa tỷ tế bào bất thường cổ tử cung với các yếu tố (56)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (63)
    • 4.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (63)
    • 4.2 Nhận thức về yếu tố nguy cơ và các nguy cơ UTCTC của đối tượng (65)
    • 4.3 Thực hành tầm soát ung thư cổ tử cung (66)
    • 4.4 Mối liên quan giữa tỷ tế bào bất thường cổ tử cung với các yếu tố (69)
    • 4.5 Điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu (72)
  • KẾT LUẬN (74)

Nội dung

Là biếndanh định gồm 3 giá trị: 1 Đồng ý 2 Không đồng ý 3 Không ý kiến Thuốc lá, thuốc điếu: là nhận thức của đối tượng nghiên cứu về việc hút thuốc lá, thuốc điếu làm tăng nguy cơ phát

TỔNG QUAN Y VĂN

Tổng quan về tầm soát ung thư cổ tử cung

Khái niệm ung thư bắt đầu khi các tế bào trong cơ thể bắt đầu phát triển vượt ra khỏi tầm kiểm soát [42], [44].

Hình 1.1: Cấu trúc giải phẫu tử cung và ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung xuất phát từ các tế bào ở cổ tử cung, nơi kết nối giữa thân tử cung và âm đạo Nguyên nhân chính gây bệnh là virus Human Papilloma (HPV) Bệnh thường tiến triển chậm và giai đoạn đầu thường không có triệu chứng rõ ràng.

1.1.2 Ung thư cổ tử cung

Virus papilloma ở người (HPV) là bệnh nhiễm virus phổ biến nhất trong hệ sinh sản Hầu hết các trường hợp ung thư cổ tử cung đều liên quan đến nhiễm HPV HPV bao gồm hơn 100 loại virus, trong đó ít nhất 13 loại được xác định là có nguy cơ cao gây ung thư.

Virut HPV được chia thành hai nhóm nguy cơ thấp và nhóm nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung:

Các loại HPV nguy cơ thấp thường gây ra mụn cóc mà không dẫn đến ung thư Chúng có thể xuất hiện dưới dạng mụn cóc hình bầu dục ở vùng bộ phận sinh dục và hậu môn của cả nam và nữ Đặc biệt, ở phụ nữ, mụn cóc có thể xuất hiện ở những khu vực khó nhận thấy như cổ tử cung và âm đạo.

Nhóm nguy cơ cao bao gồm các loại virus HPV có liên quan đến nhiều bệnh ung thư ở cả nam và nữ Ung thư cổ tử cung, chủ yếu do nhiễm HPV loại 16 và 18, chiếm 70% các trường hợp ung thư cổ tử cung và tổn thương tiền ung thư HPV lây truyền qua tiếp xúc da kề da, đặc biệt là qua hoạt động tình dục, bao gồm âm đạo, hậu môn và tình dục bằng miệng Các loại HPV nguy cơ cao không chỉ gây ung thư cổ tử cung mà còn có thể dẫn đến ung thư âm hộ, âm đạo ở phụ nữ, cũng như ung thư hậu môn, miệng và cổ họng ở cả nam và nữ.

Phụ nữ mắc ung thư cổ tử cung ở giai đoạn sớm thường không có triệu chứng rõ ràng Các triệu chứng thường chỉ xuất hiện khi ung thư đã xâm lấn và phát triển, với những triệu chứng phổ biến nhất là [41], [44].

- Dịch tiết âm đạo bất thường: dịch tiết có thể chứa một lượng máu, có thể xảy ra giữa các chu kỳ kinh nguyệt hoặc sau khi mãn kinh.

Xuất huyết âm đạo bất thường có thể xảy ra trong nhiều trường hợp, bao gồm xuất huyết sau khi quan hệ tình dục, sau mãn kinh, giữa hai chu kỳ kinh, hoặc sau khi thụt rửa và khám khung chậu.

- Đau và tăng áp lực lên khung xương chậu

- Có kinh nguyệt lâu hơn hoặc nặng hơn bình thường.

- Khám phát hiện bằng mắt thường những biến đổi bất thường trong cấu trúc của cổ tử cung về màu sắc, chảy máu, loét hoặc u sùi.

1.1.2.3 Các giai đoạn phát triển của bệnh

Bệnh UTCTC gồm có 5 giai đoạn của sự phát triển bệnh [16], [41], [44]:

- Giai đoạn 0: (ung thư biểu mô tại chỗ): Ung thư được tìm thấy ở các tế bào trong lớp mô mỏng phủ bề mặt cổ tử cung.

Giai đoạn I của ung thư cổ tử cung là khi bệnh đã xâm nhập vào lớp tế bào dưới bề mặt cổ tử cung, nhưng vẫn chỉ giới hạn ở khu vực này.

Giai đoạn II của ung thư cổ tử cung là khi bệnh đã lan ra ngoài cổ tử cung, xâm nhập vào các mô lân cận và phần trên của âm đạo Tuy nhiên, trong giai đoạn này, ung thư vẫn chưa xâm nhập vào một phần ba dưới của âm đạo hoặc thành khung chậu.

- Giai đoạn III: Ung thư đã lan vào phần thấp hơn của âm đạo (IIIA) hoặc lan vào thành khung chậu hoặc các hạch bạch huyết ở gần (IIIB).

- Giai đoạn IV: Ung thư đã lan đến bàng quang, trực tràng hoặc các phần khác của cơ thể [16].

Hình 1.2 Các giai đoạn ung thư cổ tử cung [16]

Theo CDC, hầu hết ung thư cổ tử cung do virus HPV gây ra, lây truyền qua quan hệ tình dục Phụ nữ có tiền sử gia đình mắc UTCTC có nguy cơ cao gấp 2-3 lần so với người không có Những người hoạt động tình dục và mang thai sớm dưới 17 tuổi có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung gấp 2 lần so với phụ nữ mang thai lần đầu khi đủ 25 tuổi Ngoài ra, phụ nữ sinh nhiều con cũng có nguy cơ cao, với những người sinh từ 7 con có nguy cơ mắc ung thư gấp 4 lần so với người không sinh con và tăng 2-3 lần so với người chỉ sinh 1-2 con.

Phụ nữ có hơn 5 bạn tình hoặc quan hệ tình dục lần đầu dưới 17 tuổi có nguy cơ mắc ung thư biểu mô tế bào vảy hoặc ung thư biểu mô tuyến giáp cao gấp 2,5 lần so với những người có quan hệ lần đầu từ 21 tuổi hoặc chỉ có một bạn tình Bên cạnh đó, việc mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục như Chlamydia trachomatis, virus Herpes simplex, lậu, giang mai và HIV/AIDS cũng làm tăng nguy cơ nhiễm HPV, dẫn đến ung thư cổ tử cung.

Nghiên cứu cho thấy phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai từ 5-9 năm có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung (UTCTC) cao gấp 3 lần so với những người chưa bao giờ sử dụng Nguy cơ này tăng lên gấp 4 lần đối với những người sử dụng thuốc trên 10 năm Tuy nhiên, sau 10 năm ngưng sử dụng thuốc tránh thai, nguy cơ mắc bệnh của phụ nữ sẽ trở về mức như những người không sử dụng thuốc.

Theo WHO, nguy cơ mắc UTCTC tăng theo độ tuổi, với phụ nữ dưới 30 tuổi ít gặp hơn, trong khi độ tuổi phổ biến nhất là trên 35, đặc biệt là phụ nữ trên 45 tuổi Những người thừa cân, béo phì, có lượng mỡ cơ thể cao bất thường, và phụ nữ sử dụng Estrogen mà không có Progesterone trong thời kỳ mãn kinh cũng có nguy cơ cao hơn Thêm vào đó, việc sử dụng Tamoxifen để điều trị ung thư vú, cũng như những người bị suy giảm miễn dịch, nhiễm HIV, hoặc sử dụng Steroid liều cao, đều là những yếu tố nguy cơ của UTCTC.

Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung (UTCTC), với một số nghiên cứu chỉ ra rằng phụ nữ hút thuốc hoặc có chồng hút trên 100 điếu mỗi ngày trong thời gian sống chung có nguy cơ UTCTC cao gấp 1,68 đến 2 lần so với nhóm không hút thuốc.

1.1.2.5 Các biện pháp phòng ngừa UTCTC

Tổ chức Y tế Thế giới đã khuyến cáo các phương pháp dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung, bao gồm dự phòng cấp 1, cấp 2 và cấp 3, và nhiều quốc gia trên thế giới đã triển khai những biện pháp này.

Bé gái từ 9 – 14 tuổi: Tiêm vắc xin HPV

Dậy thì ở trẻ em, cả nam và nữ, là giai đoạn quan trọng cần được chú ý đến sức khỏe, bao gồm việc cảnh báo về tác hại của thuốc lá Cần có biện pháp dự phòng và cung cấp bao cao su cho những người tham gia hoạt động tình dục Giáo dục giới tính phù hợp với độ tuổi và văn hóa cũng rất cần thiết để trang bị kiến thức cho trẻ Ngoài ra, việc cắt bao quy đầu cũng là một vấn đề cần được thảo luận trong giai đoạn này.

Thực trạng ung thư cổ tử cung

Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ, 50% ca chẩn đoán ung thư cổ tử cung (UTCTC) xảy ra ở phụ nữ từ 35-55 tuổi, trong khi hơn 20% xảy ra ở phụ nữ trên 65 tuổi Khoảng 15% trường hợp UTCTC được phát hiện trước tuổi 30, và mặc dù rất hiếm gặp ở phụ nữ dưới 20 tuổi, tỷ lệ ung thư trong nhóm này đang có xu hướng gia tăng Nhiều phụ nữ trẻ bị nhiễm nhiều loại virus HPV, điều này có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh UTCTC.

Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) vào năm 2018, khoảng 570.000 phụ nữ trên toàn cầu được chẩn đoán mắc bệnh ung thư cổ tử cung (UTCTC), trong khi khoảng 311.000 phụ nữ tử vong vì căn bệnh này Dự báo đến năm 2030, số ca tử vong do UTCTC có thể đạt 291.787 trường hợp Dữ liệu cho thấy UTCTC ít gặp ở phụ nữ dưới 30 tuổi, nhưng tỷ lệ mắc bệnh tăng cao từ độ tuổi 30 trở lên, với tỷ lệ tử vong cao nhất ở nhóm tuổi 50 – 69 Tính đến năm 2020, WHO ước tính các vùng có nguy cơ cao như Đông Phi, Melanesia, và Nam và Trung Châu Phi có tỷ lệ mắc trên 28,4/100.000 và tỷ lệ tử vong trên 19,9/100.000 Ngược lại, các khu vực có nguy cơ thấp như Úc, Bắc Mỹ và Tây Á có tỷ lệ mắc dưới 6,5/100.000 và tỷ lệ tử vong dưới 2,2/100.000 Mặc dù vậy, ung thư cổ tử cung vẫn là loại ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ tại Đông và Trung Phi.

Châu Á có khoảng 1.673,2 triệu phụ nữ từ 15 tuổi trở lên có nguy cơ cao mắc ung thư cổ tử cung (UTCTC), với UTCTC đứng thứ 3 trong các loại ung thư tại khu vực này Năm 2018, có hơn 290.009 phụ nữ dưới 70 tuổi được chẩn đoán mắc UTCTC trên toàn Châu Á, trong đó Đông Nam Á ghi nhận 58.000 ca và khoảng 30.000 trường hợp tử vong Tỷ lệ mắc và tử vong do UTCTC đang gia tăng hàng năm, chủ yếu do hạn chế trong việc tiếp cận các chương trình sàng lọc, phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn và khả năng kinh tế thấp, dẫn đến hiệu quả điều trị kém và tỷ lệ tử vong cao.

Các nước phát triển thực hiện chương trình tiêm vắc-xin HPV cho bé gái và kiểm tra định kỳ cho phụ nữ, giúp ngăn ngừa tới 80% ung thư cổ tử cung Trong khi đó, các nước đang phát triển gặp khó khăn trong việc tiếp cận sàng lọc, dẫn đến việc bệnh thường chỉ được phát hiện khi đã tiến triển và có triệu chứng Triển vọng điều trị ở giai đoạn cuối rất thấp, làm tăng tỷ lệ tử vong do ung thư cổ tử cung Tỷ lệ tử vong toàn cầu do ung thư cổ tử cung (52%) có thể giảm nhờ các chương trình sàng lọc và điều trị hiệu quả.

Tại Việt Nam, năm 2010 ghi nhận khoảng 5.664 trường hợp ung thư cổ tử cung (UTCTC) với tỉ lệ mắc mới là 13,6/100.000 dân, chủ yếu ở nhóm tuổi 15-44 (40,9%) và thấp nhất ở nhóm trên 65 tuổi (12,9%), nhưng lại có tỷ lệ tử vong cao nhất Tỉ lệ mắc tại miền Bắc là 6,8/100.000 dân, trong khi miền Nam cao hơn với 28,8/100.000 dân; Hà Nội là 7,7% và TPHCM là 28,6% Dự báo đến năm 2025, số ca mới mắc UTCTC sẽ tăng khoảng 40%, với tỷ lệ tử vong tăng 62% ở nhóm dưới 65 tuổi và 75% ở nhóm trên 65 tuổi Theo WHO, năm 2018, tỷ lệ mắc UTCTC dao động từ 6,5 - 10,3/100.000 dân và tỷ lệ tử vong từ 2,2 - 4,4/100.000 dân, tạo gánh nặng về sức khỏe, tâm lý và kinh tế xã hội cho phụ nữ Thống kê năm 2016 cho thấy mỗi ngày có 9 phụ nữ tử vong do UTCTC tại Việt Nam.

Mỗi năm, Việt Nam ghi nhận hơn 5.000 trường hợp mắc ung thư cổ tử cung (UTCTC) và hơn 2.000 trường hợp tử vong Năm 2012, gần 6.200 phụ nữ được chẩn đoán mắc mới UTCTC, trong đó có hơn 2.400 trường hợp tử vong.

UTCTC, gấp 5-6 lần so với số tử vong ở bà mẹ liên quan đến thai nghén và sinh đẻ cùng thời gian [3].

Trong giai đoạn 2011 - 2020, Việt Nam đã xác định sàng lọc và điều trị sớm ung thư cổ tử cung là ưu tiên hàng đầu nhằm giảm thiểu nhiễm khuẩn đường sinh sản và nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục Mục tiêu là chủ động phòng ngừa, phát hiện và điều trị sớm ung thư đường sinh sản, đặc biệt chú trọng đến việc sàng lọc cho phụ nữ trong độ tuổi từ 30 đến 54.

Tỷ lệ phụ nữ từ 30-54 tuổi được sàng lọc ung thư cổ tử cung đã tăng từ 20% vào năm 2015 lên 50% vào năm 2020 Đặc biệt, nhờ sự hỗ trợ của Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc tại Việt Nam, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 5240/QĐ-BYT vào ngày 23 tháng 9 năm 2016, phê duyệt tài liệu “Kế hoạch hành động quốc gia về dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung giai đoạn 2016-2025” Kế hoạch này nhằm mục tiêu phát hiện sớm, giảm tỷ lệ mắc mới và tử vong do ung thư cổ tử cung.

Vắc xin HPV được cung cấp cho vị thành niên và phụ nữ từ 9 đến 26 tuổi với liệu trình 3 mũi tiêm trong 6 tháng Tính đến tháng 12/2015, chỉ khoảng 350.000-400.000 phụ nữ Việt Nam đã được tiêm vắc xin này Mặc dù có hệ thống sàng lọc UTCTC, nhưng phác đồ sàng lọc chưa thống nhất, gây khó khăn trong việc chuẩn hóa dịch vụ Các chương trình sàng lọc và điều trị tổn thương cổ tử cung hiện chỉ ở mức dự án thử nghiệm, thiếu tính đồng bộ và thống nhất trên toàn quốc.

Nghiên cứu về tỷ lệ bất thường tế bào cổ tử cung và các yếu tố liên quan

Nghiên cứu năm 2013 về kết quả nghiệm pháp soi cổ tử cung bằng Axit Acetic (VIA) ở vùng nông thôn Nigeria đã được thực hiện trên 1163 mẫu, với sự tham gia chủ yếu từ phụ nữ trong độ tuổi 50.

Tại độ tuổi 95, tỷ lệ chiếm 43,3% Kết quả tế bào học cho thấy đa số có kết quả bình thường (90,2%), trong khi tỷ lệ nhiễm HPV gây ung thư có tỷ lệ dương tính là 84,1% Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ VIA dương tính là 7%, với VIA dương nghi ngờ ung thư.

Tỷ lệ SCJ không xác định là 6,9% và 12,2%, trong khi tỷ lệ VIA âm tính đạt 74% Nghiên cứu chỉ ra mối liên hệ giữa kết quả VIA dương tính và nghi ngờ ung thư đa loại trừ SCJ ở nhóm tuổi từ 50-99 Trong số 18 phụ nữ có SCJ có thể nhìn thấy và được coi là có nguy cơ cao, chỉ 6 người (33,3%) có kết quả dương tính hoặc nghi ngờ ung thư khi xét nghiệm VIA Độ đặc hiệu được cải thiện, với 85,6% trong số 815 phụ nữ được phân loại là có nguy cơ ung thư cổ tử cung thấp (âm tính với HPV và tế bào học) cũng âm tính với VIA.

Nghiên cứu năm 2012 của Tamraka S R và Chawla C D tại phòng khám ngoại trú Nepan đã phân tích 1.506 mẫu Pap từ 25.511 bệnh nhân phụ khoa, cho thấy độ tuổi trung bình của phụ nữ là 37,57 ± 10,72, với nhóm tuổi 30-34 chiếm 22,77% Kết quả cho thấy 1.062 mẫu bình thường, 379 mẫu viêm, và 26 mẫu bất thường (1,7%), trong đó 22 mẫu nghi ngờ ác tính (1,59%) và 4 mẫu khẳng định ác tính (0,13%) Các trường hợp bất thường đã được lên kế hoạch soi cổ tử cung theo hướng dẫn sinh thiết Có sự khác biệt thống kê giữa các nhóm tuổi và kết quả Pap’s (p=0,003), nhưng không có sự khác biệt giữa tầng lớp xã hội và kết quả Pap’s (p=0,166).

Nghiên cứu của Lý Thị Mỹ Hạnh về tỷ lệ phết tế bào cổ tử cung bất thường tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định TPHCM năm 2016 đã phân tích 1.128 kết quả xét nghiệm Độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 45,72 ± 11,96 tuổi, chủ yếu từ 35-44 tuổi (27,30%) và 45-54 tuổi (30,05%) Phần lớn bệnh nhân có 2 lần mang thai (43,26%) và 2 con (43,44%), với 64,89% vẫn còn kinh nguyệt Lý do thực hiện phết cổ tử cung chủ yếu là tầm soát lần đầu (65,16%) Kết quả soi cổ tử cung cho thấy 12,06% có bất thường, trong khi 26,95% có tình trạng viêm nhiễm, chủ yếu do Trực cầu trùng (81,91%) Tình trạng biến đổi tế bào phản ứng chiếm 39,45%, với teo kèm viêm nhiễm (51,46%) là phổ biến nhất Nghiên cứu ghi nhận 19 trường hợp (1,68%) có kết quả PAP’s bất thường, với độ tuổi trung bình là 44,58 ± 12,36 tuổi Không tìm thấy mối liên quan giữa các yếu tố nhân khẩu học và kết quả PAP’s bất thường, nhưng có mối liên quan giữa biến đổi tế bào phản ứng và kết quả xét nghiệm, với tỷ lệ bất thường PAP’s thấp hơn 0,18 lần ở những người có biến đổi tế bào phản ứng (p=0,009, khoảng tin cậy 95% là (0,04-0,78)).

Nghiên cứu của Nông Thị Phù Dung năm 2018 cho thấy tỷ lệ tầm soát ung thư cổ tử cung (UTCTC) ở phụ nữ dân tộc Nùng tại xã Thống Nhất, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước đạt 27,3%, với 43,5% phụ nữ có kiến thức đúng về phòng ngừa và tầm soát UTCTC Mối liên quan giữa tầm soát UTCTC và nhóm tuổi từ 41-50, trình độ học vấn trên cấp 3, nghề nghiệp công nhân, nội trợ, làm rẫy, tình trạng kinh tế, tiền sử gia đình và kiến thức về phòng ngừa UTCTC được xác định, trong đó tỷ lệ tầm soát ở phụ nữ có kiến thức đúng cao gấp 2,71 lần so với những người không có kiến thức Nghiên cứu đầu tiên này phản ánh tình trạng tầm soát UTCTC tại địa phương, góp phần lập kế hoạch giáo dục sức khỏe Tương tự, nghiên cứu của Lê Bảo Luân năm 2017 tại xã Cù Bị, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cho thấy tỷ lệ tầm soát UTCTC chỉ đạt 23,8%, với 82,5% sử dụng xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung Mối liên quan giữa tầm soát UTCTC và nghề nghiệp, tôn giáo, khoảng cách đến bệnh viện và kiến thức phòng ngừa cũng được phát hiện, trong đó tỷ lệ tầm soát ở phụ nữ có kiến thức đúng cao gấp 4,26 lần so với những người không có kiến thức Nghiên cứu này cũng là lần đầu tiên đề cập đến tỷ lệ UTCTC dựa trên hai phương pháp xét nghiệm, nhưng chưa tìm thấy mối liên quan giữa các yếu tố xã hội khác và tỷ lệ tham gia tầm soát UTCTC.

Giới thiệu địa bàn nghiên cứu

Cần Giuộc là huyện thuộc vùng hạ, nằm ở phía Đông Nam tỉnh, với diện tích 210,1980 km² và dân số trung bình 196.999 người, mật độ 937 người/km² Huyện có 14 xã và 1 thị trấn, tỷ suất sinh thô đạt 11,19%, trong đó tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên là 3,23% Đáng chú ý, 81,74% cặp vợ chồng áp dụng biện pháp tránh thai hiện đại, và phong trào xây dựng mô hình không có người sinh con thứ 3 trở lên được duy trì Tuy nhiên, huyện vẫn đối mặt với một số thách thức như mức giảm sinh chưa bền vững, tốc độ già hóa dân số, và tình trạng sinh con ở mẹ tuổi 15-19 Chương trình tiếp thị phương tiện tránh thai chưa được thực hiện đồng bộ do công tác chỉ đạo chưa quyết liệt, và truyền thông chủ yếu tập trung vào các chiến dịch hay chương trình quốc gia.

Theo bảng theo dõi sàng lọc ung thư cổ tử cung từ năm 2018 đến năm 2020 tại 15 đơn vị hành chính của Huyện Cần Giuộc, tỷ lệ khám sàng lọc UTCTC có sự biến động trong các khoảng thời gian khác nhau.

Bảng 1.2: Tình hình khám sàng lọc UTCTC

Tổng số phụ nữ tham gia 37.433 38.072 38.921

Nhìn chung tỷ lệ thực hiện trên 30%

Nhìn chung tỷ lệ thực hiện trên 40%

Tỷ lệ thực hiện của không đồng đều

Nhìn chung số phụ nữ tham gia khám sàng lọc UTCTC tăng lên theo từng năm (từ 37.433 – 38.921) Tỷ lệ tham gia khám sàng lọc UTCTC trong hai năm

Trong năm 2018 và 2019, tỷ lệ tham gia các chiến dịch tầm soát UTCTC và khám phụ khoa đã tăng khoảng 10% Đến nay, kết quả trong 6 tháng đầu năm 2020 cho thấy tỷ lệ phụ nữ tham gia dao động từ 8,52% đến 31,99%, tuy nhiên, tỷ lệ này vẫn chưa đồng đều giữa các xã và thị trấn trong huyện.

Theo báo cáo tổng kết chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản năm 2019, tình hình khám sức khỏe sinh sản tại huyện Cần Giuộc chưa đạt kế hoạch, với số lượt khám phụ khoa và điều trị giảm so với cùng kỳ Tuy nhiên, tỷ lệ sàng lọc ung thư cổ tử cung (UTCTC) ở phụ nữ từ 30-54 tuổi đã tăng lên 43,4%, cao hơn 9,2% so với năm trước Để duy trì tỷ lệ khám sàng lọc bền vững, cần thực hiện đúng “Kế hoạch hành động quốc gia về dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung giai đoạn 2016-2025”, nhằm phát hiện sớm và giảm tỷ lệ mắc mới cũng như tử vong do ung thư cổ tử cung.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả

Thời gian – địa điểm

- Thời gian thu thập số liệu: từ tháng 01/2021– tháng 04/2021

- Toàn quỹ thời gian của nghiên cứu: Từ tháng 09/2020 – tháng 07/2021

- Địa điểm: huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An

Đối tượng nghiên cứu

- Phụ nữ từ 30-54 tuổi hiện đang sống tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.

Phụ nữ trong độ tuổi từ 30 đến 54 sống tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An đã được chọn ngẫu nhiên từ 5 xã thuộc 3 vùng đại diện để tham gia nghiên cứu.

Cỡ mẫu trong nghiên cứu được tính theo công thức ước lượng một tỷ lệ:

Trong đó: n: Là cỡ mẫu tối thiểu

 = 0,05 là xác suất sai lầm loại I

Z: Là trị số phân phối chuẩn, với độ tin cậy 95% thì Z = 1,96 p: Tỷ lệ ước lượng kết cuộc trong dân số, lấy p = 0,065 theo nghiên cứu của tác giả Trần Thị Thanh Ngân năm 2019 về “Tỷ lệ phết tế bào cổ tử cung bất thường và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ từ 30-65 tuổi tại Trung tâm Sức Khỏe Sinh Sản tỉnh Bình Dương” với tỷ lệ phết tế bào cổ tử cung bất thường là 6,5%. d=0,03 là độ chính xác (sai số cho phép)

Cỡ mẫu tối thiểu được tính theo công thức là n = 260 người

Dự trù mất mẫu 10%, do đó cỡ mẫu cần thu thập là 289 người

Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật chọn mẫu cụm phân tầng, đơn vị cụm là xã.

Bước 1: Trong huyện Cần Giuộc, bốc thăm chọn ngẫu nhiên 5 xã thuộc 3 vùng đại diện cho huyện Cần Giuộc:

Vùng thượng lưu có dân số ổn định, chủ yếu sinh sống bằng nghề công nghiệp và nông nghiệp Hai xã tiêu biểu trong khu vực này là Phước Hậu và Thuận Thành.

Vùng hạ lưu: Có dân số sống chủ yếu bằng nghề ngư nghiệp, lựa chọn ngẫu nhiên 2 xã là xã Đông Thạnh và xã Phước Vĩnh Đông.

Vùng trung tâm huyện: 1 thị trấn Cần Giuộc.

Bước 2: Mỗi xã chọn tất cả phụ nữ từ 30-54 tuổi tham gia đợt tầm soát

Bảng 2.1: Số phụ nữ từ 30-54 tuổi tham gia đợt tầm soát UTCTC của 05 xã/thị trấn được chọn

STT Xã Số phụ nữ từ 30-54 tuổi tham gia tầm soát UTCTC

Bước 3: Nghiên cứu viên cần giải thích rõ ràng về mục tiêu và ý nghĩa của nghiên cứu, đồng thời cung cấp đầy đủ thông tin mà đối tượng nghiên cứu mong muốn biết Nếu đối tượng đồng ý tham gia, tiến hành phỏng vấn theo bộ câu hỏi có cấu trúc Trong trường hợp đối tượng không đồng ý, cần lựa chọn đối tượng khác cho đến khi đạt đủ số mẫu cần thiết.

2.3.5 Tiêu chí chọn vào và loại ra

- Phụ nữ sống tại huyện Cần Giuộc tỉnh Long An từ 30-54 tuổi

- Đã từng quan hệ tình dục tham gia tầm soát UTCTC

- Đồng ý tham gia nghiên cứu.

- Đối tượng bỏ ngang cuộc phỏng vấn.

- Đối tượng không có khả năng trả lời phỏng vấn (như: mắc bệnh nặng, câm,điếc, tâm thần).

2.3.6 Kiểm soát sai lệch chọn lựa

- Tiêu chí chọn mẫu rõ ràng, cụ thể, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.

- Chọn mẫu theo đúng tiêu chí chọn vào và tiêu chí loại ra.

Xử lý dữ kiện

2.4.1 Liệt kê và định nghĩa biến số

Năm sinh: là năm sinh dương lịch của đối tượng nghiên cứu.

Tuổi: là biến định lượng không liên tục, được tính dựa trên năm sinh của đối tượng nghiên cứu theo năm dương lịch, công thức: Tuổi = 2020 – năm sinh.

Cân nặng: là biến định lượng, là số cân nặng của đối tượng nghiên cứu được tính bằng kilogram.

Chiều cao: là biến định lượng, là chiều cao của đối tượng nghiên cứu được tính bằng centimet.

Nhóm tuổi: Biến thứ tự là được chia theo tuổi của đối tượng, gồm 3 giá trị:

Trình độ học vấn: là học vấn cao nhất mà đối tượng đạt được, là biến số thứ tự gồm 5 giá trị:

1 Không đi học/mù chữ

4 Hoàn thành trung học cơ sở

5 Hoàn thành trung học phổ thông

Nghề nghiệp là nghề mang lại thu nhập chính cho đối tượng tại thời điểm điều tra, là biến số danh định gồm 6 giá trị:

2 Làm việc cho tổ chức nước ngoài

6 Nghề tự do (thợ mộc, thợ may, …)

Tình trạng hôn nhân: tình trạng hôn nhân của đối tượng tại thời điểm tiến hành nghiên cứu, là biến danh định gồm 3 giá trị:

5 Sống chung như vợ, chồng

Tổng thu nhập hàng tháng: là biến định lượng, là tổng thu nhập hàng tháng của tất cả thành viên trong gia đình, đơn vị là triệu đồng.

Khu vực sinh sống: Khu vực đối tượng nghiên cứu đang sinh sống cho đến thời điểm nghiên cứu, là biến danh định gồm 3 giá trị:

Nguồn nước sử dụng: là nguồn nước mà đối tượng nghiên cứu đang sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày, là biến danh định gồm 3 giá trị:

1 Nước nhà máy thủy cục

Nhà vệ sinh, nhà tắm trong nhà: đánh giá tình trạng vệ sinh cá nhân của đối tượng nghiên cứu, là biến danh định gồm 3 giá trị:

BHYT: đánh giá việc sử dụng bảo hiểm y tế của phụ nữ, là biến danh định gồm 3 giá trị:

 Nhận thức về yếu tố nguy cơ ung thư cổ tử cung

Vi rút HPV, nguyên nhân gây sùi mào gà, có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư cổ tử cung Đối tượng nghiên cứu cần nhận thức rõ về mối liên hệ này Biến danh định liên quan đến nhận thức này bao gồm 3 giá trị.

Thuốc lá và thuốc điếu có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư cổ tử cung, theo nhận thức của đối tượng nghiên cứu Đây là một biến danh định với ba giá trị khác nhau.

Hệ miễn dịch yếu và suy giảm miễn dịch, do các yếu tố như thuốc, cấy ghép mô hoặc HIV/AIDS, làm tăng nguy cơ phát triển ung thư cổ tử cung Đây là một biến danh định với ba giá trị.

Sử dụng thuốc tránh thai dài hạn (>3 tháng) có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư cổ tử cung, theo nhận thức của đối tượng nghiên cứu Biến này được phân loại thành 3 giá trị danh định.

Viêm nhiễm sinh dục và viêm cổ tử cung là những yếu tố mà đối tượng nghiên cứu nhận thức có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư cổ tử cung Đây là một biến danh định với ba giá trị khác nhau.

Quan hệ tình dục sớm, tức là việc quan hệ tình dục trước 17 tuổi, có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư cổ tử cung Đây là một biến danh định với ba giá trị khác nhau.

Có nhiều bạn tình, tức là nhận thức của đối tượng nghiên cứu về việc có từ 2 bạn tình trở lên, có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư cổ tử cung Biến này được phân loại thành 3 giá trị.

Sinh nhiều con, đặc biệt là khi có trên 3 trẻ, được nhận thức là làm tăng nguy cơ phát triển ung thư cổ tử cung Đây là một biến danh định với 3 giá trị khác nhau.

Không tầm soát ung thư cổ tử cung thường xuyên làm tăng nguy cơ phát triển bệnh Đối tượng nghiên cứu nhận thức rõ rằng việc không thực hiện tầm soát định kỳ có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng Biến danh định này bao gồm 3 giá trị quan trọng liên quan đến nhận thức và hành vi tầm soát.

Tuổi là yếu tố quan trọng trong việc nhận thức của đối tượng nghiên cứu về mối liên hệ giữa tuổi tác và nguy cơ phát triển ung thư cổ tử cung Đây là một biến danh định với ba giá trị khác nhau.

Kiến thức về yếu tố nguy cơ: Là biến nhị giá, gồm có giá trị:

0 Không có hoặc thiếu kiến thức

Kiến thức về yếu tố nguy cơ ung thư cổ tử cung được đánh giá qua 10 câu hỏi (B1 – B10) Nếu người tham gia đồng ý với hơn 50% câu hỏi (trên 5 câu), họ được coi là có kiến thức đầy đủ về nguy cơ này Ngược lại, nếu đồng ý với dưới 50% câu hỏi (dưới 4 câu), họ được xem là không có hoặc thiếu kiến thức về nguy cơ ung thư cổ tử cung.

 Nhận thức về thực hành tầm soát ung thư cổ tử cung

Mắc ung thư cổ tử cung không có triệu chứng là nhận thức của đối tượng nghiên cứu về tình trạng bệnh Đây là một biến danh định với ba giá trị khác nhau.

Nhận thức về việc ung thư cổ tử cung có thể được phát hiện ở giai đoạn sớm là rất quan trọng Đây là một biến danh định với ba giá trị khác nhau.

Khám phụ khoa đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung Nhận thức của đối tượng nghiên cứu về tầm quan trọng của việc khám phụ khoa giúp nâng cao khả năng phát hiện bệnh Biến danh định này bao gồm 3 giá trị chính.

Xét nghiệm PAP smear (phết mỏng tế bào cổ tử cung) là một phương pháp quan trọng giúp phát hiện sớm các bất thường ở cổ tử cung Nhận thức của đối tượng nghiên cứu về xét nghiệm này có thể được phân loại thành ba giá trị khác nhau.

Thu thập dữ kiện

2.5.1 Công cụ thu thập dữ kiện

Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi soạn sẵn gồm 5 phần:

Phần A cung cấp thông tin chung về cá nhân, bao gồm năm sinh, cân nặng, chiều cao, nghề nghiệp, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, tổng thu nhập, khu vực sinh sống, nguồn nước sử dụng, cũng như tình trạng nhà vệ sinh và nhà tắm trong nhà, và bảo hiểm Y tế.

Nhận thức về các yếu tố nguy cơ liên quan đến ung thư cổ tử cung là rất quan trọng Những yếu tố này bao gồm nhiễm virus HPV, hút thuốc lá, hệ miễn dịch yếu, và việc sử dụng thuốc tránh thai dài hạn Ngoài ra, viêm nhiễm sinh dục, viêm cổ tử cung, quan hệ tình dục sớm, có nhiều bạn tình, và sinh nhiều con cũng là những yếu tố cần lưu ý Việc không tầm soát ung thư cổ tử cung thường xuyên và độ tuổi cũng có liên quan đến nguy cơ mắc bệnh.

- Phần C: Tiền sử khám phụ khoa: Khám phụ khoa; tần suất đi khám phụ khoa; mắc các bệnh phụ khoa; triệu chứng bệnh phụ khoa trong 1 năm qua.

Nhận thức về thực hành tầm soát ung thư cổ tử cung là rất quan trọng, vì bệnh này thường không có triệu chứng rõ ràng Việc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung thông qua khám phụ khoa có thể giúp cứu sống nhiều phụ nữ Xét nghiệm PAP là một phương pháp hiệu quả để phát hiện sớm bệnh Phụ nữ có vấn đề về sức khỏe phụ khoa nên thực hiện phết mỏng tế bào, và những người đã có con cũng cần làm xét nghiệm này Đặc biệt, phụ nữ đã mãn kinh cần phải thực hiện phết tế bào để đảm bảo sức khỏe.

Thực hành tầm soát ung thư cổ tử cung bao gồm việc khám tầm soát định kỳ và duy trì thói quen này Xét nghiệm PAP là một phần quan trọng trong quy trình tầm soát, giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường Nhiều người mong muốn tham gia tầm soát để bảo vệ sức khỏe của mình Địa điểm khám tầm soát nên được lựa chọn gần nơi sinh sống, đồng thời việc tiêm ngừa HPV và khám phụ khoa cũng rất cần thiết để nâng cao hiệu quả phòng ngừa.

- Phần Phiếu khám sàng lọc: Tế bào bất thường cổ tử cung: Phương pháp xét nghiệm được thực hiện; kết quả tầm soát.

Để thực hiện xét nghiệm PAP, cần chuẩn bị các dụng cụ thiết yếu như phiếu xét nghiệm, bàn khám phụ khoa, đèn gù, và mâm dụng cụ bao gồm mỏ vịt, que Ayre, và lam Ngoài ra, cần có lọ dung dịch Alcool 96 độ, keo xịt, hộp đựng lam, và viết chì.

Để thực hiện xét nghiệm VIA, cần chuẩn bị các dụng cụ thiết yếu như phiếu xét nghiệm, bàn khám phụ khoa, đèn gù, và mâm dụng cụ bao gồm mỏ vịt, tăm bông, bông cục, găng vô khuẩn, cùng với lọ dung dịch Acid Acetic 3% - 5%.

2.5.2 Phương pháp thu thập dữ kiện

2.5.2.1 Thu thập dữ kiện bộ câu hỏi

Nghiên cứu thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn đối tượng bằng bộ câu hỏi có cấu trúc tại các trạm y tế trong quá trình tầm soát UTCTC, với thời gian phỏng vấn từ 10 đến 15 phút tại khu vực xét nghiệm PAP’s và VIA Cuối ngày, nghiên cứu viên kiểm tra lại các bộ câu hỏi đã thu thập, tổ chức họp bàn để rút kinh nghiệm và điều chỉnh phương pháp phỏng vấn nhằm thu thập thông tin chính xác nhất Điều tra viên là nữ hộ sinh có 10 năm kinh nghiệm trong việc khám và phát hiện UTCTC tại TTYT huyện Cần Giuộc, đã được tập huấn 01 ngày về phương pháp thu thập số liệu và thực hiện nghiên cứu thử nghiệm.

Trong năm 2021, 20 đối tượng nghiên cứu sẽ được tập huấn về cách điều tra và chỉnh sửa bộ công cụ thu thập số liệu Mục tiêu là rút kinh nghiệm cho điều tra viên trong việc thu thập dữ liệu Nghiên cứu viên sẽ điều chỉnh bộ câu hỏi dựa trên kết quả thu thập để phù hợp với tình hình thực tế trong chiến dịch tầm soát UTCTC cho phụ nữ từ 30-54 tuổi.

Các bước để mời đối tượng tham gia nghiên cứu:

- Bước 1: Được sự chấp thuận của hội đồng đạo đức Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh và UBND, TTYT huyện Cần Giuộc.

- Bước 2: Gặp đối tượng, giải thích rõ mục tiêu, quyền lợi và rủi ro khi tham gia vào nghiên cứu và mời tham gia vào nghiên cứu.

- Bước 3: Mời đối tượng ký vào bảng thông tin và thỏa thuận đồng ý tham gia

- Bước 4: Tiến hành phỏng vấn đối tượng.

2.5.2.1 Thu thập kết quả UTCTC thông qua xét nghiệp PAP’s và VIA

Bước 1: Chuẩn bị đối tượng

- Khai thác tiền sử sản phụ khoa gồm: Tuổi, PARA, đặc điểm kinh nguyệt/ra máu âm đạo, biện pháp tránh thai/tình trạng thai nghén hiện tại.

- Giải thích về lý do thực hiện.

- Mô tả tiến trình thực hiện.

- Giải thích cho khách hàng về các kết quả và các biện pháp theo dõi/điều trị cần thiết.

Bước 2: Thực hiện lấy mẫu

Bảng 2.2: Kỹ thuật lấy mẫu xét nghiệm

Kỹ thuật PAP’s Kỹ thuật VIA

- Bệnh nhân nằm tư thế phụ khoa Đặt mỏ vịt, bộc lộ cổ tử cung.

- Điều chỉnh nguồn sáng để đảm bảo quan sát tối ưu cổ tử cung.

Một tay cầm hai lam, tay còn lại cầm que Ayre Để lấy mẫu cổ ngoài, đặt đầu ngắn của que tựa lên cổ ngoài cổ tử cung và xoay 360 độ Phết mặt que cùng bên với chiều xoay trên lam theo đường thẳng từ trên xuống, theo chiều dọc.

- Lấy mẫu cổ trong dùng đầu dài que

- Bệnh nhân nằm tư thế phụ khoa Đặt mỏ vịt, bộc lộ cổ tử cung.

- Điều chỉnh nguồn sáng để đảm bảo quan sát tối ưu cổ tử cung.

- Sử dụng một tăm bông hoặc cục bông để chùi sạch các khí hư, máu hoặc chất nhầy trên cổ tử cung.

- Quan sát CTC, xác định ranh giới lát - trụ, vùng chuyển tiếp và các vùng lân cận.

- Dùng tăm bông tẩm dung dịch AcidAcetic 3 - 5% áp lên trên bề mặt CTC

Kỹ thuật PAP’s Kỹ thuật VIA

Ayre đưa vào kênh cổ tử cung xoay tựa vào thành kênh cổ tử cung 360 độ, phết

- Nhúng ngay vào lọ Alcool 96 độ ngập

2/3 lam, hoặc cố định bằng keo xịt cách mặt lam 20-30 cm.

Tháo mỏ vịt và chờ trong 1 phút để quan sát các thay đổi trên CTC, đặc biệt chú ý đến những bất thường trong vùng chuyển tiếp gần ranh giới lát – trụ.

- Quan sát kỹ vùng chuyển tiếp, tìm kiếm các mảng màu trắng gờ lên, dày rõ.

- Dùng một tăm bông hoặc cục bông thấm sạch dung dịch acid acetic còn sót lại khỏi bề mặt CTC và âm đạo.

Bước 2: Ghi chép các quan sát và kết quả của xét nghiệm

Trao đổi với khách hàng về kết quả và hướng xử trí tiếp theo, ghi chép các quan sát và kết quả của bài kiểm tra, đồng thời vẽ sơ đồ các hình ảnh bất thường đã phát hiện.

2.5.3 Kiểm soát sai lệch thông tin

- Bộ câu hỏi được thiết kế rõ ràng, phù hợp với đối tượng tham gia nghiên cứu.

Trước khi thu thập số liệu chính thức, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn thử 20 đối tượng để điều chỉnh bộ câu hỏi cho phù hợp Trong suốt quá trình phỏng vấn, chúng tôi sử dụng từ ngữ dễ hiểu để đảm bảo sự rõ ràng và hiệu quả.

Đối tượng nghiên cứu sẽ nhận được thông tin chi tiết về mục tiêu của nghiên cứu, đồng thời được giải đáp mọi thắc mắc liên quan Chúng tôi nhấn mạnh rằng việc tham gia nghiên cứu hoàn toàn không ảnh hưởng đến quyền lợi của họ.

- Trong quá trình phỏng vấn người điều tra dành thời gian cho đối tượng suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

- Bộ câu hỏi sau khi được khảo sát xong sẽ được kiểm tra lại.

Nghiên cứu viên thực hiện xét nghiệm PAP và VIA để xác định tình trạng ung thư cổ tử cung (UTCTC) của đối tượng nghiên cứu Kinh phí cho việc đánh giá bất thường cổ tử cung của người tham gia nghiên cứu được chi trả hoàn toàn bởi Chi cục Dân số kế hoạch hóa gia đình tỉnh Long An.

Phân tích dữ kiện

Tần số và tỷ lệ phần trăm của các biến số định tính như năm sinh, nhóm tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, vùng sinh sống, nguồn nước, và điều kiện vệ sinh trong nhà có ảnh hưởng đến kiến thức và thực hành về tầm soát ung thư cổ tử cung Kết quả tầm soát ung thư cổ tử cung năm 2020 cho thấy sự cần thiết trong việc nâng cao nhận thức và cải thiện các yếu tố liên quan đến sức khỏe cộng đồng.

Độ lệch chuẩn trung bình của các biến số định lượng như tuổi, cân nặng, chiều cao, tổng thu nhập, tuổi quan hệ tình dục lần đầu và tuổi thực hiện PAP's là những chỉ số quan trọng để đánh giá sự phân bố và biến động của dữ liệu trong nghiên cứu.

Nghiên cứu này phân tích mối liên quan giữa đặc tính nền dân số, kiến thức và thực hành về tầm soát ung thư cổ tử cung với tỷ lệ phụ nữ từ 30-54 tuổi có bất thường cổ tử cung Các kết quả được đo lường thông qua kiểm định chi bình phương, kiểm định chính xác Fisher và tỷ số tỷ lệ hiện mắc (PR), với giá trị p

Ngày đăng: 23/04/2023, 22:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w