Bộ câu hỏi tế bào hsg thptBộ câu hỏi tế bào hsg thptBộ câu hỏi tế bào hsg thptBộ câu hỏi tế bào hsg thptBộ câu hỏi tế bào hsg thptBộ câu hỏi tế bào hsg thptBộ câu hỏi tế bào hsg thptBộ câu hỏi tế bào hsg thptBộ câu hỏi tế bào hsg thpt
Trang 1TỔNG HỢP CÂU HỎI SINH HỌC TẾ BÀO HSG THPT
Câu 1: Ure và -mercaptoetanol là hai hợp chất gây biến tính protein Để tìm hiểu cấu trúc bậc bốn của một phân tử protein, người ta tiến hành thí nghiệm xử lý phân tử protein này bằng hai hợp chất trên rồi tiến hành phân tích sản phẩm thu được Kết quả thí nghiệm thu được như sau:
Thí nghiệm 1: Khi xử lý bằng dung dịch ure 6M chỉ thu được hai protein có khối lượng tương ứng là
100 kDa và 120 kDa
Thí nghiệm 2: Khi xử lý bằng dung dịch ure 6M bổ sung -mercaptoetanol thu được ba loại protein có khối lượng tương ứng là 20kDa, 30 kDa và 50 kDa Dựa vào kết quả thí nghiệm trên hãy cho biết:
1 Phân tử protein này có khối lượng bao nhiêu?
2 Phân tử protein này được cấu tạo từ bao nhiêu chuỗi polypeptit? Phân tích cụ thể các tiểu phần
protein của phân tử protein nói trên
Biết -mercaptoetanol oxi hóa liên kết disulfide, trong khi ure phá vỡ tất cả các liên kết yếu (không phải liên kết cộng hóa trị) bên trong phân tử protein Số lượng chuỗi polypeptit của phân tử này không quá 6 chuỗi
ĐÁP ÁN:
1 Phân tử protein này có khối lượng: 100 + 120 = 220kDa
2 Phân tử protein này được cấu tạo từ 6 chuỗi polypeptit
- Tiểu phần protein 100 kDa được cấu tạo từ 2 chuỗi polypeptit 50kDa
- Tiểu phần protein 120 kDa được cấu tạo từ 4 chuỗi polypeptit: 1 chuỗi 50kDa, 1 chuỗi 30kDa, 2 chuỗi 20kDa
(HS phải lập luận được số chuỗi polypeptit của phân tử protein không quá 6 chuỗi để xác định cấu trúc của các tiểu phần mới cho điểm tối đa)
Câu 2:
2.1 Insulin là một loại prôtêin xuất bào của các tế bào ở tiểu đảo
Langerhans của tuyến tụy Trong một nghiên cứu để tìm hiểu về hoạt
động sinh tổng hợp insulin trong tế bào, các tế bào được xử lý với
axit amin lơxin đánh dấu phóng xạ (3H-lơxin) trong 30 phút, sau đó
rửa sạch rồi tiếp tục ủ tế bào trong điều kiện chứa lơxin không đánh
dấu phóng xạ Hoạt độ phóng xạ ở các vị trí I, II và III trong tế bào
được đo liên tục suốt thí nghiệm, kết quả được mô tả ở Hình 2.1
Hãy cho biết mỗi vị trí I, II và III tương ứng với cấu trúc Hình 2.1
nào sau đây: màng sinh chất, lưới nội chất, các túi nội bào từ bộ máy Gôngi, bộ máy Gôngi, ti thể? Giải thích
Trang 22.2 Một nghiên cứu được tiến hành để so sánh
2 con đường vận chuyển các phân tử ngoại
bào: nhập bào nhờ thụ thể và ẩm bào Người ta
nuôi cấy một loại tế bào động vật trong môi
trường có bổ sung protein A hoặc protein B ở
các nồng độ khác nhau Kết quả là cả 2 loại
protein đều được tìm thấy trong các túi vận chuyển nội bào (Hình 2.2 và Hình 2.3) Xác định mỗi loại
protein trên được vận chuyển vào tế bào theo cơ chế nào? Giải thích
ĐÁP ÁN:
2.1 + Xác định các vị trí:
Vị trí I: tương ứng với bộ máy Gongi
Vị trí II: tương ứng với lưới nội chất
Vị trí III: tương ứng với các túi nội bào từ bộ máy Gongi
+ Giải thích:
- Khi lơxin được đánh dấu phóng xạ vào trong tế bào, nó được sử dụng cho quá trình tổng hợp protein ở lưới nội chất; sau đó sẽ được vận chuyển đến các cấu trúc tiếp theo nên hoạt độ phóng xạ giảm dần theo thời gian→ tương ứng với đồ thị II
- Protein tiết (insulin) được tổng hợp tại lưới nội chất, biến đổi và hoàn thiện trong bộ máy Gongi, nên lúc đầu hoạt độ phóng xạ thấp sau đó tăng dần rồi lại tiếp tục giảm khi insulin đã được chuyển vào trong các túi xuất bào vận chuyển đến màng sinh chất → tương ứng với đồ thị I
- Các túi xuất bào ở bộ máy Gongi khi có tín hiệu thích hợp, sẽ di chuyển và hòa nhập với màng sinh chất để xuất bào protein ra ngoài, do vậy hoạt độ phóng xạ ban đầu thấp sau đó tăng dần theo thời gian→ tương ứng với đồ thị III
2.2 - Protein A được vận chuyển theo cơ chế nhập bào nhờ thụ thể
- Vì tốc độ hấp thụ tăng lên và gần đạt đến tốc độ bão hoà thụ thể màng trên tế bào
- Protein B được vận chuyển theo cơ chế ẩm bào
- Vì tốc độ hấp thụ tăng tuyến tính phụ thuộc vào nồng độ protein B Sự ẩm bào diễn ra liên tục để đưa các chất vào với tốc độ phụ thuộc vào nồng độ cơ chất
Câu 3: Hình 3 mô phỏng một thí nghiệm
được thực hiện vào năm 1960 Lúc đầu lục lạp
được đặt trong dung dịch có pH = 4 để không
gian trong strôma và tilacôit bị axit hóa Sau đó
chuyển sang trạng thái cơ bản (dung dịch pH =
8), điều này nhanh chóng làm tăng pH chất nền
bằng 8, đồng thời có bổ sung ADP và Pi, lúc này tilacoid vẫn duy trì pH = 4 Hãy cho biết:
1 Trong thí nghiệm trên, ATP có được tổng hợp không? Giải thích
2 Có cần ánh sáng để thí nghiệm hoạt động không?
3 Điều gì sẽ xảy ra nếu như các bước thí nghiệm vẫn tiến hành như trên, tuy nhiên ở bước thứ nhất đặt
trong pH = 8 và bước thứ hai đặt trong pH = 4?
Trang 34 Chất dinitrophenol (DNP) có thể khuếch tán dễ dàng qua màng và giải phóng 1 proton vào chất nền lục
lạp Nếu bổ sung DNP trong thí nghiệm trên, thì quá trình tổng hợp ATP có xảy ra không? Giải thích
2 - Không cần
- Vì các bước của thí nghiệm đã tạo nên sự chênh lệch nồng động H+ bên trong tilacoid cao hơn
bên ngoài chất nền Do đó thay thế cho ánh sáng và chuỗi truyền e
3 - Không tạo ra ATP
- Có sự chênh lệch H+ nhưng sự chênh lệch ngược với hướng của ATP synthetase
4 - Có
- Vì trong thí nghiệm sự chênh lệch nồng độ H+ không phụ thuộc vào chuỗi truyền electron nên quá trình tổng hợp ATP vẫn diễn ra
Câu 4:
4.1 Phân biệt cơ chế hoạt động của chất ức chế cạnh tranh và chất ức chế không cạnh tranh của enzyme
Succinate là cơ chất của enzyme succinate dehydrogenase Malonate là một chất ức chế của enzyme này Làm thế nào để xác định được malonate là chất ức chế cạnh tranh hay chất ức chế không cạnh tranh?
4.2 Vì sao electron không được truyền trực tiếp từ NADH và FADH2 tới O2 mà cần có chuỗi truyền điện
tử trong hô hấp? Điều gì xảy ra nếu không có chuỗi truyền điện tử nhưng có cơ chế làm giảm pH của xoang gian màng?
ĐÁP ÁN:
4.1 * Phân biệt:
- Chất ức chế cạnh tranh: có cấu tạo hóa học và hình dạng khá giống với cơ chất Khi có mặt cả
cơ chất và chất ức chế sẽ xảy ra sự cạnh tranh về trung tâm hoạt tính và dẫn đến kìm hãm hoạt động của enzyme Do phức hệ enzyme - chất ức chế rất bền vững, như vậy không còn trung tâm hoạt
động cho cơ chất nữa
- Chất ức chế không cạnh tranh: chúng không kết hợp với trung tâm hoạt tính của enzyme mà
kết hợp với enzyme gây nên các biến đổi gián tiếp hình thù trung tâm hoạt động làm nó không
phù hợp với cấu hình của cơ chất
* Nhận biết
- Làm tăng nồng độ cơ chất (succinate), xem xét tốc độ của phản ứng tăng lên hay không
- Nếu tốc độ phản ứng tăng lên thì malonate là một chất ức chế cạnh tranh
(HS có thể nêu thí nghiệm cụ thể, nếu đúng vẫn cho đủ điểm)
4.2 - Electron không được truyền trực tiếp từ NADH và FADH2 tới O2 mà cần có chuỗi truyền điện tử trong hô hấp vì:
+ Khi truyền qua chuỗi truyền điện tử năng lượng được giải phóng từ từ từng phần nhỏ qua nhiều chặng
Trang 4+ Nếu truyền trực tiếp sẽ xảy ra hiện tượng "bùng nổ nhiệt" đốt cháy tế bào
- Quá trình tổng hợp ATP vẫn diễn ra vì khi pH xoang gian màng giảm thì nồng độ H+ cao và như vậy phức hệ ATP - synthetase tiếp tục hoạt động theo cơ chế hóa thẩm
Câu 5:
5.1 Ở một thí nghiệm, người ta gắn
protein phát huỳnh quang CFP (bước sóng
hấp thụ: 440nm, bước sóng phát ra: 489
nm) lên tiểu phần Gα của protein G, và
YFP (bước sóng hấp thụ: 490nm, bước
sóng phát ra: 527nm) lên tiểu phần Gβγ
Nếu CFP và YFP ở gần nhau thì sẽ xảy ra
hiện tượng truyền năng lượng huỳnh quang, theo đó, năng lượng phát ra từ CFP có thể được YFP hấp thụ
(Hình 5.1) Chất độc của Vibrio cholerae (VT) gây mất khả năng phân giải GTP của Gα kích thích Chất
độc của Bordetalla pertussis (BT) gây mất khả năng giải phóng GDP của Gα ức chế Các tế bào gắn huỳnh quang được nuôi trong môi trường không bổ sung chất độc (đường liền)/ có bổ sung VT/ có bổ sung BT Bể nuôi được chiếu ánh sáng có bước sóng 440nm Kết quả đo huỳnh quang 527nm theo thời
gian được thể hiện ở Hình 5.2 Biết Gα và Gβγ là các tiểu phần của protein G sẽ liên kết với nhau khi có mặt GDP
a Đường nào ở Hình 5.2 thể hiện môi trường có bổ sung VT và môi trường có bổ sung BT? Giải thích
b VT và BT dù có cách tác động khác nhau nhưng đều gây ra sự tăng nồng độ cAMP trong tế bào Giải
thích vì sao 2 chất độc trên lại giống nhau về hậu quả tác động?
ĐÁP ÁN:
5.1 a - VT gây mất khả năng phân giải GTP của Gα, khiến cho Gα luôn tách ra khỏi Gβγ, nên không
xảy ra sự truyền năng lượng huỳnh quang khi loại bỏ chất gắn Như vậy, đường số 2 thể hiện môi trường có bổ sung VT
- BT gây mất khả năng giải phóng GDP của Gα, khiến cho Gα và Gβγ luôn gắn với nhau, nên sự
bổ sung chất gắn không làm giảm sự truyền năng lượng huỳnh quang Như vậy, đường số 1 thể hiện môi trường có bổ sung BT
b - VT gây mất khả năng phân giải GTP của Gα kích thích, khiến Gα kích thích luôn ở trạng thái hoạt động, dẫn đến sự hoạt hóa liên tục adenylyl cyclase → tăng nồng độ cAMP
- BT gây mất khả năng giải phóng GDP của Gα ức chế, khiến Gα ức chế luôn ở trạng thái bất hoạt, dẫn đến sự hoạt hóa liên tục adenylyl cyclase → tăng nồng độ cAMP
5.2 Quan sát 3 thí nghiệm được bố trí như Hình 5.3:
a Các thí nghiệm đó minh họa cho quá trình nào? Hãy
viết phương trình phản ứng của quá trình đó
b Sau một thời gian sẽ thấy hiện tượng gì xảy ra ở thí
nghiệm 1, thí nghiệm 2, thí nghiệm 3? Giải thích
c Dùng các nguyên liệu, dụng cụ như trên, em hãy bố trí
Bổ sung chất gắn
Loại bỏ chất gắn
Thời gian (s)
Huỳnh quang
chất độc 2
Trang 5thí nghiệm khác để chứng minh những hiện tượng đã xảy ra ở các thí nghiệm trên là do quá trình sống gây nên
+ TN 1: Bóng cao su phồng dần lên do khí CO2 tạo ra từ phản ứng bay vào ống
+ TN 2: Do phản ứng tỏa nhiệt nên nhiệt độ ở nhiệt kế tăng lên
+ TN 3: Cốc nước vôi trong hóa đục do khí CO2 tạo ra từ phản ứng sục vào
(HS giải thích đúng 1 ý không được điểm; 2 ý được 0,25 điểm)
c Thí nghiệm: Đun sôi dung dịch trên để làm chết men rượu sẽ không còn xảy ra 3 hiện tượng trên → chứng minh được các hiện tượng trên là do quá trình sống gây nên
Câu 6: Thí nghiệm được thực hiện để tìm hiểu tác dụng ức chế chu kỳ tế bào của hai loại thuốc X và Y ứng dụng để điều trị ung thư trực tràng Mẫu đối chứng được lấy từ biểu mô trực tràng của người bình thường; các mẫu thí nghiệm 1 và 2 được lấy từ biểu mô khối u của người bị ung thư trực tràng được bổ
sung với một trong hai thuốc X và Y Lượng ADN tương đối của mỗi tế bào được đo bằng kĩ thuật
huỳnh quang Hình 6 thể hiện tỉ
lệ số tế bào trong mẫu đối chứng
và các mẫu thí nghiệm với lượng
ADN khác nhau Dựa vào kết quả
ở hình 6, hãy cho biết:
1 Mỗi pha của chu kỳ tế bào (G1,
S, G2, M) nằm trong đoạn nào (A,
B, C) ở Hình 6? Giải thích
2 Cho biết thuốc X ức chế hoàn toàn một pha của chu kỳ tế bào, thuốc Y chỉ giới hạn tốc độ vượt qua một
điểm chốt của chu kỳ tế bào
a Mẫu nào trong hai mẫu 1 và 2 là mẫu thí nghiệm được bổ sung thuốc X và Y? Giải thích
b Thuốc X ức chế pha nào của chu kỳ tế bào? Giải thích
c Thuốc Y giới hạn tốc độ vượt qua điểm chốt nào của chu kỳ tế bào? Giải thích
ĐÁP ÁN:
1 - Pha G1 thuộc đoạn A Bởi vì ADN trong tế bào chưa bắt đầu sao chép → lượng ADN tương đối của tế bào ở trạng thái chưa nhân đôi
- Pha S thuộc đoạn B Bởi vì ADN trong tế bào đang được sao chép → lượng ADN tương đối của
tế bào ở giữa trạng thái chưa nhân đôi và nhân đôi hoàn tất
- Pha G2 và M thuộc đoạn C Bởi vì ADN trong tế bào đã sao chép hoàn tất nhưng chưa phân chia cho tế bào con → lượng ADN tương đối của tế bào ở trạng thái nhân đôi
2 - Mẫu 1 được bổ sung thuốc Y Bởi vì có thể quan sát được tế bào ở tất cả các giai đoạn của chu
kỳ tế bào → tế bào không bị ngừng lại ở pha nào của chu kỳ tế bào
Trang 6- Mẫu 2 được bổ sung thuốc X Bởi vì không thể quan sát được tế bào ở pha G2 và M → tế bào bị ngừng lại trước khi bước vào pha G2 và M
- Thuốc X ức chế pha S của chu kỳ tế bào → tế bào bị ngừng lại ở pha S Bởi vì không quan sát thấy có tế bào nào ở pha G2 và M
- Thuốc Y giới hạn tốc độ vượt qua điểm chốt G2/M của chu kỳ tế bào Bởi vì có thể quan sát thấy thời gian pha G2 và M bị kéo dài (tỉ lệ số tế bào ở pha G2 và M tăng, số tế bào ở pha G1 giảm)
Câu 7:
1 Ở sinh vật nhân thực, các phân tử ARN kích thước nhỏ có vai trò gì đối với hoạt động của tế bào?
2 Trong tế bào, sự cuộn xoắn sai chuỗi polipeptit là một vấn đề nghiêm trọng, sự tích tụ các protein cuộn
xoắn sai có thể dẫn đến các bệnh lý ( như bệnh Alzheimer, Parkinson ) Các nhà khoa học đã phát hiện
ra một phức hệ đa protein giúp cuộn xoắn hoàn hảo các chuỗi polipeptit Đó là phức hệ gì? Mô tả cấu trúc
và các bước hoạt động của phức hệ đó
ĐÁP ÁN:
1
- ARN nhân kích thước nhỏ tham gia cấu trúc nên phực hệ cắt nối intron và exon
- Trong phức hệ cắt nối, các ARN này thể hiện hoạt tính lyzozim cắt các vùng biên của intron và nối các exon tạo ARN hoàn chỉnh
- ARN kích thước nhỏ kết hợp với các loại protein tạo thành miARN tham gia điều hòa hoạt động của gen
- ARN kích thước nhỏ kế hợp với các protein tao thành các ciARN tham gia điều hòa hoạt động của gen
và biến đổi cấu trúc chất nhiễm sắc
2
- Đó là phức hệ protein Chaperonin
- Cấu trúc: gồm 2 protein: 1 protein có hình trụ rỗng, tạo ra khoảng không bên trong, làm chỗ dựa cho các chuỗi polipeptit mới được tổng hợp cuộn xoắn hoàn hảo; 1 protein kia là mũ có thể đậy một đầu ống hình trụ
– Các bước hoạt động:
+ Chuỗi polipeptit chưa cuộn xoắn chui vào ống trụ từ 1 đầu
+ Mũ chụp vào làm cho ống trụ thay đổi hình dạng để tạo môi trường ưa nước cho sự cuộn xoắn của chuỗi polipeptit
+ Mũ rời ra và chuỗi polipeptit cuộn xoắn hoàn hảo được giải phóng ra
Câu 8:
1 Trong tế bào, bơm prôtôn (bơm H+) thường có
mặt ở đâu? Nêu chức năng của chúng ở mỗi cấu
Trang 7b Trình bày quá trình tổng hợp, vận chuyển và gắn kết các thành phần A và B vào vị trí thực hiện chức
- Màng sinh chất: bơm H+ ra phía ngoài màng tạo gradien H+ và điện thế màng để:
+ vận chuyển chủ động các chất tan vào trong tế bào (ví dụ vận chuyển chủ động K+ vào tế bào lông hút của rễ)
+ tạo dòng H+ đi vào trong để đồng vận chuyển các chất (ví dụ đồng vận chuyển đường saccarozo và H+vào tế bào kèm và ống rây ở thực vật)
Câu 9:
1 Trình bày cấu trúc chung của quang hệ Nêu 2 điểm khác biệt chủ yếu giữa quang hệ I và quang hệ II
2 Enzm bị ảnh hưởng như thế nào trong các trường hợp sau:
a Enzim bị phosphoryl hoá
b Các kim loại nặng như chì, đồng đã liên kết với nhóm – SH ở 1 số axit amin của enzim
ĐÁP ÁN:
1
- Quang hệ định vị trên màng tilacoit, bao gồm 1 phức hệ protein (phức hệ trung tâm phản ứng) được bao quanh bởi 1 số phức hệ hấp thụ ánh sáng
Trang 8- Phức hệ trung tâm phản ứng: có 1 đôi dl a chuyên hóa ( có khả năng dùng nl ánh sáng để nâng e lên
mức năng lượng cao hơn và truyền e cho chất khác) và 1 chất nhận e sơ cấp ( có khả năng nhận e và trở nên bị khử)
- Mỗi phức hệ hấp thụ ánh sáng gồm các phân tử sắc tố khác nhau liên kết với pr → tạo nên bề mặt hấp thụ ánh sáng lớn, hoạt động như 1 antenna cho phức hệ trung tâm phản ứng
- 2 điểm khác biệt chủ yếu giữa quang hệ I và quang hệ II là đôi diệp lục ở trung tâm phản ứng ( Quang
hệ I là P700, quang hệ II là P680) và thành phần của chuỗi chuyền e
2
a Enzim bị phosphoryl hoá → tác động đến chức năng xúc tác, làm giảm hoạt tính của enzyme:
- Nếu P gắn vào trung tâm hoạt động của enzyme thì P tích điện (-) → Làm thay đổi tính chất của trung tâm hoạt động của enzyme → sẽ ảnh hưởng đến chức năng xúc tác của enzyme
- Nếu P gắn vào axit amin trên bề mặt của enzyme thì P tích điện (-) sẽ làm thay đổi cấu hình không gian của enzyme hoặc điện tích (-) trên bề mặt enzyme ảnh hưởng đến khả năng liên kết của enzyme với các thành phần khác của tế bào → Hoạt tính của enzyme giảm
b
- Các ion kim loại nặng đóng vai trò giống như các chất ức chế không thuận nghịch →Khi gắn vào
enzyme sẽ dừng hoàn toàn hoạt động của enzyme và enzyme không có khả năng phục hồi
- Do kim loại nặng liên kết với nhóm -SH của axit amin trong chuỗi protein nên ảnh hưởng đến khả năng tạo cầu disulfide trong protein → Làm thay đổi cấu hình không gian của protein → ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme
Câu 10:
1 Nghiên cứu chỉ ra rằng, oligomycin là một loại kháng sinh ức chế enzim tổng hợp ATP bằng cách ngăn
chặn dòng proton đi qua tiểu phần Fo vào chất nền ti thể Sau khi tiêm oligomycin một thười gian, người
ta thấy nồng độ lactat tăng cao trong máu của chuột thí nghiệm Hãy mô tả cơ chế tổng hợp ATP theo thuyết hóa thầm và giải thích nguyên nhân của hiện tượng nêu trên
2 Đồ thị bên cho thấy mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng với nồng
độ cơ chất Đường nét đứt biểu thị tốc độ chuyển hóa cơ chất A
thành sản phẩm tăng khi nồng độ cơ chất tăng Đường nét liền biểu
thị quan hệ giữa nồng độ cơ chất A với tốc độ phản ứng khi nồng độ
cơ chất tăng nhưng có mặt của chất B ở nồng độ cố định
a Chất B ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ phản ứng? Giải thích
b Nếu lượng cơ chất A được giữ không đổi còn nồng độ chất B
tăng dần Hãy cho biết tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào? Giải thích
ĐÁP ÁN:
1
- Cơ chế tổng hợp ATP theo thuyết hóa thẩm tại ti thể:
+ Vận chuyển electron, bơn H+ tạo điện thế màng
+ Hoạt động tổng hợp ATP của ATP-synthetaza
- Khi tiêm oligomycin:
Trang 9+ Các ATP-synthetaza bị ức chế bởi oligomycin sẽ ngừng hoạt động → lượng proton tích lũy ở xoang gian màng tăng cao → ức chế hoạt động của chuỗi truyền electron (do năng lượng không đủ để bơm protron qua màng khi sự chênh lệch nồng độ là quá lớn)
+ Chu trình Creb bị ức chế: do chuỗi truyền e ngừng hoạt động, NADH không còn bị oxy hóa nữa và chu trình acide citrite ngừng hoạt động bởi vì nồng độ NAD+ tụt xuống dưới mức mà các enzim có thể hoạt động → hoạt động hô hấp trong ti thể giảm thấp
+ Nhu cầu năng lượng của cơ thể phải được đáp ứng, các tế bào tăng cường đường phân và lên men để thu năng lượng nên lactat sản sinh nhiều nồng độ tăng cao trong máu
2
a Ảnh hưởng của chất B đến tốc độ phản ứng:
Sự có mặt của chất B làm đồ thị biểu hiện tốc độ phản ứng lệch về phía phải, chứng tỏ trong cùng một thời gian phải cần một lượng cơ chất A nhiều hơn so với khi không có mặt chất B Chất B là chất ức chế cạnh tranh
b Nếu lượng cơ chất A được giữ không đổi còn nồng độ chất B tăng dần thì tốc độ phản ứng giảm dần vì khi đó chất B cạnh tranh với cơ chất A để liên kết vào trung tâm hoạt động của enzim giảm tốc độ phản ứng
Câu 11:
1 Vì sao một phức hệ các kinase – tyrosine – thụ thể có thể đồng thời hoạt hóa 10 hoặc trên 10 con
đường truyền tin và dẫn đến các đáp ứng khác nhau của tế bào?
2 Có 5 ống nghiệm mất nhãn đựng một trong số các chất sau đây
(1) - H2O; (2) – Glyxin alanin; (3) – Cazein; (4) – Gelatin; (5) – Prolin
Bằng các phản ứng màu (Biuret; Ninhidrin; Xantoprotein) Bằng cách nào để phân biệt được 5 ống nghiệm trên?
ĐÁP ÁN:
1
- Trước khi phân tử tín hiệu gắn vào, kinase – tyrosine – thụ thể tồn tại như những chuỗi polipeptit riêng
rẽ Mỗi chuỗi polipeptit có 1 vị trí liên kết chất gắn ở phần ngoại bào, 1 chuỗi xoắn anpha xuyên màng và
1 đuôi ở phần nội bào có nhiều aa tyrosine
- Khi 1 phân tử tín hiệu liên kết vào thụ thể, 2 chuỗi polipeptit kết hợp với nhau tạo thành phức kép
- Sự tạo thành phức kép dẫn đến hoạt hóa vùng kinase tyrosine của mỗi chuỗi polipeptit→ Mỗi kinase tyrosine sẽ bổ sung 1 nhóm photphtat vào 1 tyrosine ở phần đuôi của 1 chuỗi polipeptit khác
- Lúc này protein thụ thể được hoạt hóa đầy đủ và được các protein truyền tín hiệu đặc thù bên trong tế bào nhận ra Mỗi protein truyền tín hiệu đặc thù bên trong tế bào liên kết với 1 tyrosine đã được photphoryl hóa dẫn đến 1 đáp ứng của TB
2
- Đánh số vào từng ống nghiệm và để theo thứ tự từ 1 đến 5 trên giá ống nghiệm
- Mỗi lần thí nghiệm chỉ lấy 1 ít (không được lấy nhiều) và dùng sổ ghi chép
- Lấy vào các ống nghiệm từ ống nghiệm gốc đã đánh số tương ứng sau đó dùng phản ứng Biuret chia thành 2 nhóm chất
• Cazein; Gelatin (có màu tím của đồng Cu2+ khi tạo phức)
• H2O; prolin; glixin alanin (có màu của thuốc thử)
Trang 10- Sau đó dùng phản ứng Ninhidrin, phân biệt được nhóm (2)
+ Màu thuốc thử: ống nghiện chứa H2O
+ Màu vàng: ống nghiện chứa prolin
+ Màu xanh thẫm: ống nghiện chứa Glixin alanin
- Sử dụng phản ứng Xantoprotein để phân biệt nhóm (1)
+ Cazein là protein có vòng thơm nên có phản ứng Xantoprotein đặc trưng
Câu 12: Nghiên cứu về sự điều hoà chu kỳ tế bào ở người cho thấy protein p16 (khối lượng phân tử
16kDa) có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển tiếp từ pha G1 sang pha S, làm chậm sự tiến triển của
chu kỳ tế bào Bản chất của protein p16 là một chất ức chế enzim kinaza phụ thuộc cyclin (Cdk) Khi
không có p16, Cdk4 kết hợp với cyclin D và tạo thành phức hệ protein có hoạt tính, phức hệ này
photphorin hoá một protein có tên là retinolastoma, làm giải phóng yếu tố phiên mã E2F1 (vốn bình
thường ở trạng thái liên kết với retinolastoma)
a Tại sao sự chuyển tiếp từ pha G1 sang S lại là mấu chốt quan trọng nhất trong điều hoà chu kỳ tế bào?
b Yếu tố phiên mã E2F1 có thể có vai trò gì trong sự diễn tiến của chu kỳ tế bào?
c Các phát hiện gần đây cho thấy hàm lượng protein p16 trong tế bào người già cao hơn hơn so với người
trẻ tuổi Ý nghĩa của điều này đối với hiện tượng lão hóa là gì?
d Thuốc điều trị ung thư thường được dùng phối hợp không chỉ một loại để tác động tới nhiều giai đoạn
của chu kỳ tế bào Tại sao điều này là một cách điều trị tốt hơn so với việc sử dụng một loại thuốc duy
nhất?
ĐÁP ÁN:
a
- Điểm kiểm soát G1/S kiểm tra sự sai hỏng ADN của tế bào, đây là mấu chốt quan trọng nhất vì ung thư
hầu hết xuất hiện do các sai hỏng ADN không được sửa chữa
- Một khi đã qua được điểm kiểm soát G1/S, tế bào không thể quay ngược trở về pha G1 và thường dễ
dàng vượt qua các điểm kiểm soát còn lại, do đó các đột biến hoặc ADN hư hại không được sửa chữa dần
được tích luỹ và có thể làm phát sinh ung thư
b Vì p16 ức chế sự chuyển tiếp từ G1 sang S nên bằng cách duy trì E2F1 ở trạng thái không hoạt động
nên khả năng cao E2F1 có chức năng thúc đẩy phiên mã các gen cần thiết cho quá trình chuyển từ pha G1
sang S
c
- Hàm lượng p16 cao hơn làm ức chế sự chuyển tiếp chu kỳ tế bào, do đó ức chế quá trình nguyên phân
- Quá trình nguyên phân bị ức chế làm các mô hoặc cơ quan bị tổn thương không được sửa chữa (bằng
cách thay thế các tế bào mới), do đó chức năng của các mô/ cơ quan kém dần và dẫn đến lão hoá
d Vì các tế bào ung thư thường không đồng bộ trong chu kỳ tế bào Tại một thời điểm nhất định, một số
ở trong G1, một số trong S,… Vì vậy, tác động tới tất cả các giai đoạn sẽ tốt hơn so với chỉ tác động vào
một giai đoạn
Câu 13: Chất hóa học X có tác dụng ngăn cản lưới nội chất tạo các túi nội bào; chất hóa học Y làm mở
kênh ion Ca2+ trên màng sinh chất Hãy dự đoán về sự thay đổi hoạt động phóng xạ ở các vị trí I, II và III
trong mỗi điều kiện sau đây? Giải thích
(1) Thêm vào môi trường khi bắt đầu thí nghiệm (thời điểm 0 phút) một lượng chất hóa học X
Trang 11(2) Thêm vào môi trường khi kết thúc thí nghiệm (thời điểm 180 phút) một lượng chất hóa học Y
ĐÁP ÁN:
- Điều kiện 1:
+ Chất X làm hoạt độ phóng xạ tích lũy ở lưới nội chất ( vị trí II) và luôn duy trì ở mức cao
+ Nguyên nhân: Chất X ngăn cản lưới nội chất tạo thành các túi nội bào → protein vẫn được tạo thành từ quá trình dịch mã nhưng không được đưa vào các túi nội bào để đến bộ máy Gongi → Hoạt độ phóng xạ tăng tại đây
- Điều kiện 2:
+ Chất Y làm giảm hoạt độ phóng xạ của các túi nội bào từ bộ máy Gongi (vị trí III) xuống mức thấp + Nguyên nhân: chất Y làm mở kênh ion Ca2+ trên màng sinh chất → ion Ca2+ khuếch tán vào tế bào tuyến tụy Đây là chất truyền tin thứ 2 khởi phát con đường truyền tín hiệu nội bào, làm dung hợp các túi
nội bào với màng sinh chất → giảm hoạt độ phóng xạ ở đây
Câu 14:
1 Chất độc A có tác dụng ức chế một loại enzim trong chu trình
Canvin của tế bào thực vật Nếu xử lý tế bào đang quang hợp bằng
chất A thì lượng oxi tạo ra từ các tế bào này thay đổi như thế nào?
Giải thích
2 Các nhà khoa học tách riêng tilacôit của lục lạp và đưa vào môi
trường tương tự như chất nền của lục lạp Theo dõi pH của môi
trường chứa tilacôit ở các điều kiện khác nhau và thu được kết quả
thể hiện ờ hình bên Trong đó, (i) là thời điểm bắt đầu chiếu sáng,
(ii) là thời điểm một chất X được thêm vào môi trường đang được chiếu sáng
a Trong khoảng thời gian từ 5 đến 10 phút tính từ khi bắt đẩu thí nghiệm, pH của môi trường chứa
tilacôit thay đổi như thế nào so với trước khi chiếu sáng? Giải thích
b X có thể là chất ức chế quá trình nào dưới đây? Giải thích
(1) Quá trình phôtphorin hóa ôxi hóa
(2) Quá trình tổng hợp enzim rubisco
(3) Quá trình truyền điện tử giữa hệ quang hóa I và II
(4) Quá trình phân hủy NADPH
ĐÁP ÁN:
1 - Chu trình Calvin sử dụng ATP và NADPH, tạo ra ADP, Pi, NADP+ cung cấp trở lại cho pha sáng
- Khi xử lý chất độc A, chu trình Calvin bị ngưng, lượng ADP, Pi, NADP+ không được tái tạo→pha sáng thiếu nguyên liệu→pha sáng ngừng→lượng oxi tạo ra giảm dần đến 0
2 - pH của môi trường chứa tilacoit tăng lên so với trước khi bị chiếu sáng
- Giải thích:
Khi chiếu sáng, xảy ra pha sáng của quá trình quang hợp → Chuỗi truyền điện tử ở màng tilacoit sẽ hoạt động, bơm ion H+ từ môi trường bên ngoài vào xoang tilacoit → nồng độ H+ ở môi trường chứa tilacoit giảm nên pH của môi trường tăng lên so với trước khi chiếu sáng
b
- Quá trình truyền điện tử giữa hệ quang hóa I và II
- Giải thích:
Trang 12Ức chế quá trình truyền điện từ giữa hệ quang hóa II với hệ quang hóa I sẽ ngăn cản quá trình vận
chuyển ion H+ vào trong xoang tilacôit → nồng độ H+ trong môi trường chứa tilacôit tăng (do
các ion H được vận chuyển vào xoang tilacôit sẽ lại được đi ra ngoài môi trường qua kênh ATP
synthetaza và tổng hợp nên ATP) → Kết quả pH ở môi trường chứa tilacôit giảm
Câu 15:
1 Hình ảnh dưới đây mô tả phản ứng của enzym succinic dehydrozenzase biến đổi cơ chất là axit
succinic thành sản phẩm là axit fumaric Tuy nhiên sản phẩm sẽ không được tạo ra nếu có mặt axit
malonic Giải thích hiện tượng trên? Nếu muốn sản phẩm tiếp tục được tạo ra thì có thể khắc phục bằng
cách nào?
2
a Tại sao khí O2 không phải là nguyên liệu của tất cả phản ứng trong chu trình Krebs nhưng nếu không
có mặt của khí O2 thì chu trình Krebs cũng bị ngừng lại?
b Quá trình tổng hợp ATP trong tế bào cần sự có mặt của ADP và phosphate vô cơ (Pi) Tại sao tốc độ
tổng hợp ATP phụ thuộc chủ yếu vào nồng độ ADP trong tế bào mà không phải là nồng độ Pi nội bào?
Giải thích
ĐÁP ÁN:
1 - Axit malonic là chất ức chế cạnh tranh
- Axit malonic có cấu tạo hoá học và hình dạng khá giống với cơ chất
- Khi có mặt của cơ chất và chất ức chế, chúng cạnh tranh trung tâm hoạt động và làm cho hoạt
động xúc tác của enzim bị kìm hãm lại
- Sự ức chế do axit malonic gây nên có thể khắc phục bằng cách giảm nồng độ của axit này
2 a Khi không có mặt O2, chuỗi điện tử hô hấp không hoạt động → NADH không tái tạo trở lại NAD+
và FADH2 không tái tạo trở lại FAD → thiếu nguyên liệu để tiếp tục duy trì các phản ứng hóa học
trong chu trình Krebs
b Nồng độ Pi trong tế bào dao động ở mức độ thấp còn nồng độ ADP trong tế bào dao động nhiều
hơn → nồng độ ADP ảnh hưởng nhiều hơn đến sự tổng hợp ATP của tế bào
Câu 16:
Trang 131 Hình bên mô tả con đường truyền tin nội bào tạo ra
đáp ứng sinh học được khơi mào khi thụ thể gắn đặc
hiệu với phân tử tín hiệu
a) Hãy cho biết chất nào là chất truyền tin thứ hai trong
con đường truyền tin: G-protein, ATP, cAMP hay
protein kinase A? Giải thích
b) Giải thích tại sao thụ thể tiếp nhận adrenalin cùng có
mặt ở tế bào gan và tế bào cơ trơn nhưng lại tạo ra đáp
ứng khác nhau trên mỗi loại tế bào này?
2 Để tìm hiểu sự thay đổi ở mức độ tế bào của tế bào quả diễn ra trong quá trình chín, người ta tiến hành
cắt 1 lát chuối chín và 1 lát chuối vẫn còn non, sau đó nhuộm bằng dung dịch lugol có kali iod và quan sát kết quả trên kính hiển vi Các phát biểu sau đây về thí nghiệm trên là đúng hay sai? Giải thích
(1) Mẫu nhuộm lát chuối chín cho màu xanh tím
(2) Hàm lượng glucozơ trong lát chuối xanh cao hơn lát chuối chín
(3) Bào quan bắt màu xanh tím quan sát được dưới kính hiển vi là bột lạp
(4) Cấu trúc bột lạp có ADN dạng kép vòng, nhân đôi độc lập với ADN trong nhân tế bào
ĐÁP ÁN:
1 a cAMP là chất truyền tin thứ hai
- Bởi vì: là chất có kích thước nhỏ, không có bản chất là protein dễ khuếch tán trong tế bào, có hàm lượng lớn →khuếch đại con đường truyền tín hiệu về sau
b Các phân tử protein tham gia vào con đường truyền tín hiệu trên hai loại tế bào này là khác nhau
và hệ thống protein đáp ứng của hai loại tế bào cũng không hoàn toàn giống nhau → khi adrenalin gắn trên thụ thể chung của cả hai tế bào, chúng được hoạt hóa theo các hướng khác nhau hoặc thay đổi hoạt tính của các protein đáp ứng vốn dĩ có chức năng khác biệt → đáp ứng là khác nhau
2
(1) SAI Bởi vì: Ở quả chuối đã chín, lượng tinh bột giảm, nhuộm với lugol không bắt màu xanh tím
đặc trưng
(2 SAI Bởi vì: tế bào quả chuối đã chín, lượng tinh bột trong bột lạp giảm do chuyển thành
glucose → lượng glucose trong chuối chín cao hơn chuối xanh
(3) ĐÚNG Bởi vì: bột lạp là bào quan dự trữ tinh bột
(4) ĐÚNG Bởi vì: Các dạng lạp thể (kể cả bột lạp) trong tế bào thực vật có vật chất di truyền riêng
và có khả năng tự sinh tổng hợp các protein của nó
Trang 14-Từ đồ thị này, hãy cho biết nhóm tế bào nào (A/B/C) đang ở pha S của chu trình tế bào? Giải thích?
- Nhóm tế bào nào đang ở pha diễn ra với thời gian dài nhất trong số các pha của chu kì tế bào? Giải thích?
ĐÁP ÁN:
a) - do sự phối hợp của 3 yếu tố:
+ Sự bắt chéo tạo các chiasma (điểm bắt chéo) khiến 2 nhiễm sắc thể kép trong cặp nhiễm sắc thể
kép tương đồng không tách nhau
+ Do các cohesin gắn các cromatit với nhau dọc theo chiều dài của chúng
+ Do các sợi tơ phân bào chỉ đính vào một phía của mỗi tâm động của các nhiễm sắc thể kép trong cặp nst kép tương đồng mà không đính vào được ở phía đối diện → lực kéo đồng đều khiến cho ta
nhìn thấy nhiễm sắc thể xếp thành cặp tương đồng tại phiến giữa
b) b Giải thích
- Hàm lượng AND của nhóm đang tăng và ở giữa mức 1 và mức 2 → B ở pha S
- Hàm lượng AND của nhóm A ở mức 1, tương ứng với mức chưa nhân đôi → đang ở pha G1, là pha dài nhất trong số các pha của chu kì tế bào
Câu 18:
a Hãy mô tả các tính chất của nước đóng góp vào sự vận động lên trên của nước trong cây như thế nào?
b Ở người có câu “không phải vì nóng mà vì ẩm”, giải thích ?
c So sánh cấu trúc của chất béo (triglyceride) với cấu trúc của phospholipid?
d Tại sao phần lớn thuốc chữa bệnh được sản xuất dưới dạng muối?
b Độ ẩm cao ngăn cản sự làm lạnh do ngăn cản sự bay hơi của mồ hôi
c Cả hai đều có một phân tử glycerol gắn với acid béo, trong khi glycerol của phospholipit gắn với 2 acid béo và 1 nhóm photphate, glycerol của mỡ gắn với 3 acid béo
d Môi trường tác động đến độ bền của các liên kết ion:
- Ở tinh thể muối khô, liên kết hình thành trong phân tử muối là liên kết ion => thuốc bền vững, không
Trang 15b Nếu thành tế bào thực vật hoặc chất nền ngoại bào của động vật không có các chất đi qua thì hiện tượng đó sẽ có tác động gì đến chức năng của tế bào?
c Nấm men là một sinh vật lý tưởng để nghiên cứu các quá trình của tế bào như phát triển và di truyền
Nó có thể sinh trưởng cả trên nguồn carbon, có thể lên men kể cả không phải nguồn carbon lên men Với tính chất này, người ta có thể tách và phân tích các đột biến nấm men khác nhau gắn với chức năng nhất định của các bào quan trong tế bào
1 Khi đột biến, nấm men không thể sinh trưởng trên oleat (một acid béo dạng chuỗi dài), đột biến có khiếm khuyết ở bào quan nào?
2 Khi đột biến, nấm men không thể sinh trưởng trên glycerol, đột biến có khiếm khuyết ở bào quan nào?
ĐÁP ÁN:
a Glixerol dễ dàng thấm qua màng lipit kép vì glixerol là một chất tan trong lipit Na+ không thấm qua màng này vì Na+ là một chất mang điện, nó không thể thấm qua lipit mà chỉ có thể đi qua các kênh protein xuyên màng hoặc bơm protein
- Sau đó acetyl-CoA được đưa vào ty thể thực hiện chu trình Krebs cung cấp năng lượng cho tế bào
2 - Ty thể vì đây là bào quan chuyển hóa các phân tử carbon ngắn Glycerol được phân cắt tạo thành acetyl-CoA, tạo năng lượng thông qua chu trình Krebs và chuỗi truyền electron
Câu 20:
a Màu nào của ánh sáng có hiệu quả ít nhất trong việc thúc đẩy quang hợp? Giải thích?
b So với dung dịch chlorophyll tách riêng, tại sao lục lạp nguyên vẹn giải phóng nhiệt và huỳnh quang ít hơn khi được chiếu sáng?
c Trong các phản ứng sáng, chất nào là chất cho electron ban đầu? Các electron kết cuộc ở đâu?
Trang 16d Tại sao hô hấp sáng ở thực vật lại làm giảm hiệu quả quang hợp? Chứng minh hô hấp sáng làm giảm khoảng 50% năng suất quang hợp?
- Khi không có hô hấp sáng, theo chu trình Canvin
CO2 + RuBP (C5) → 2C3 (→ Tổng hợp chất hữu cơ)
- Khi có hô hấp sáng: O2 + RuBP(C5) → 1C3 (→Tổng hợp chất HC) + 1C2 (→HH sáng ) → Hô hấp
sáng làm giảm khoảng 50% năng suất quang hợp
Câu 21:
a Xem xét NADH được hình thành trong quá trình đường phân Cái gì là chất nhận cuối cùng các electron của nó trong lên men? Cái gì là chất nhận cuối cùng các electron của nó trong hô hấp hiếu khí?
b Tế bào nấm men sống nhờ glucose được chuyển từ môi trường hiếu khí đến môi trường kị khí Để cho
tế bào tiếp tục tạo ATP với cùng tốc độ, thì tốc độ tiêu thụ glucose cần phải thay đổi như thế nào?
c Nêu tên phân tử dự trữ phần lớn năng lượng từ các phản ứng oxy hóa khử của chu trình axit citric Năng lượng này biến thành dạng có thể sử dụng để tổng hợp ATP như thế nào?
d Hình dưới mô tả hóa thẩm gắn kết chuỗi chuyền electron với tổng hợp ATP Nếu phức hệ IV không hoạt động thì hóa thẩm có thể tạo ra ATP không và nếu như vậy tốc độ tổng hợp sẽ khác nhau như thế nào?
ĐÁP ÁN:
a Một chất dẫn xuất của pyruvat như acetaldehyde trong quá trình lên men rượu; oxy gen
b Tế bào cần tiêu thụ glucose ở một số tốc độ khoảng 19 lần tốc độ tiêu thụ trong môi trường hiếu khí (2 ATP phát sinh nhờ lên men so với 38 ATP phát sinh nhờ hô hấp tế bào)
Trang 17c NADH và FADH2, chúng sẽ chuyển electron cho chuỗi chuyền electron
d - Lúc đầu, một số ATP có thể được tạo ra, bởi vì sự chuyền electron có thể tiếp tục cho đến tận phức
hệ III và một gradient H+ nhỏ có thể được tăng lên
- Ngay sau đó, không nhiều electron có thể được chuyển cho phức hệ III vì nó không thể bị tái oxy hóa
do chuyển electron của nó cho phức hệ IV
Câu 22:
a Giả sử có hai tế bào chứa các protein khung khác nhau, hãy giải thích bằng cách nào chúng có thể biểu hiện đáp ứng khác nhau với cùng một loại phân tử tín hiệu?
b Quan sát 3 thí nghiệm được bố trí như hình vẽ dưới đây:
- Các thí nghiệm dưới đây minh họa cho quá trình gì? Hãy viết phương trình phản ứng
- Sau một thời gian sẽ thấy hiện tượng gì xảy ra ở thí nghiệm 1, thí nghiệm 2, thí nghiệm 3? Hãy giải
thích?
- Dùng các nguyên liệu, dụng cụ thí nghiệm như trên, em hãy làm thí nghiệm khác để chứng minh những
hiện tượng đã xảy ra ở các thí nghiệm trên là do quá trình sống gây nên
+ TN 1: Bóng cao su phồng dần lên do khí CO2 tạo ra từ phản ứng bay vào ống
+ TN 2: Do phản ứng tỏa nhiệt nên nhiệt độ ở nhiệt kế tăng lên
+ TN 3: Cốc nước vôi trong hóa đục do khí CO2 tạo ra từ phản ứng sục vào
*Thí nghiệm: Đun sôi dung dịch trên để làm chết men rượu sẽ không còn xảy ra 3 hiện tượng trên à chứng minh được các hiện tượng trên là do quá trình sống gây nên
Trang 18Câu 23:
a Hãy so sánh sự chia tế bào chất giữa tế bào động vật và tế bào thực vật?
b Hãy so sánh vai trò của tubulin và actin trong phân bào ở tế bào tế bào động vật có gì khác với với vai trò của prôtêin giống tubulin và prôtêin giống actin trong phân đôi ở vi khuẩn?
→ ARN kém bền hơn ADN trong môi trường nước
- Thành phần bazơ của ARN là uracil (U) được thay thế bằng tymin (T) trong ADN.Về cấu trúc hóa học, T khác U vì được bổ sung thêm gốc metyl (-CH3) Đây là gốc kị nước, kết hợp với cấu trúc dạng sợi kép (nêu dưới đây), giúp phân tử ADN bền hơn ARN (thường ở dạng mạch đơn)
- ADN thường có cấu trúc dạng sợi kép (2 mạch), trong khi ARN thường có cấu trúc mạch đơn giúp các cơ chế sửa chữa ADN diễn ra dễ dàng hơn → thông tin di truyền ít có xu hướng tự biến đổi hơn
- Bazơ nitơ uracil (U) chỉ cần 1 biến đổi hóa học duy nhất (hoặc amin hóa hoặc metyl hóa) để chuyển hóa tương ứng thành xitôzin (C) và timin (T); trong khi đó, timin (T) cần 1 biến đổi hóa học (loại mêtyl hóa) để chuyển thành uracil (U), nhưng cần 2 biến đổi hóa học (vừa loại mêtyl hóa và loại amin hóa; khó xảy ra hơn) để chuyển hóa thành xitôzin (C) → vì vậy, ADN có khuynh hướng lưu giữ thông tin bền vững hơn
b * Vai trò của các liên kết hidro trong các phân tử xenlulozo, AND, protein
- Xenlulozo: Các liên kết hidro giữa các phân tử ở các mạch hình thành nên các bó dài dạng vi sợi sắp xếp xen phủ tạo nên cấu trúc dai và chắc
- AND: các nu tren 2 mạch đơn của AND liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.Trong đó A nối với T bằng 2 liên kết hidro, G nối với X bằng 3 liên kết hidro, đảm bảo cho AND có cấu trúc bền vững
Trang 19- Protein: các chuỗi polipeptic bặc 1 hình thành liên kết hidro giữa nhóm C-O và N-H ở các vòng xoắn gần nhau hình thành cấu trúc bậc 2 của protein
a Sự biến đổi cấu trúc của màng ở người phù hợp với chức năng:
- Tế bào vi khuẩn lam: Màng sinh chất gấp nếp vào trong tế bào chất và tách thành các túi dẹt tilacoit (gần giống với hạt grana của lục lạp) chứa sắc tố giúp tế bào quang hợp
- VK cố định đạm sống hiếu khí: Màng gấp nếp tạo thành dị bào nang, có thành dày ngăn cản sự xâm nhập của oxi, chứa hệ enzim nitrogenaza tạo điều kiện yếm khí để cố định đạm Trong khi đó,
tế bào bình thường tiến hành quang hợp tổng hợp chất hữu cơ
- Tế bào biểu mô ruột ở người: Màng sinh chất lồi ra hình thành vi nhung mao làm tăng diện tích tiếp xúc với chất dinh dưỡng → tăng khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng
- TB biểu mô ống thận ở người: Màng sinh chất lõm xuống tạo thành nhiều ô, trong các ô có chứa nhiều
ty thể giúp tế bào tăng cường trao đổi chất
b Cấu trúc ADN dạng mạch thẳng có ưu thế tiến hóa so với dạng cấu trúc ADN mạch vòng biểu hiện
ở sinh vật nhân thực bởi những điểm sau:
- Đầu mút NST (phân tử ADN) dạng mạch thẳng ngắn lại một số nucleotit sau mỗi lần tái bản là
cơ chế “đồng hồ phân tử” thông tin mức độ “già hóa” của tế bào và thúc đẩy cơ chế “tế bào chết theo chương trình” (apotosis), ngăn cản sự phát sinh ung thư (sự phân chia tế bào mất kiểm soát)
- Phân tử ADN dạng mạch thẳng cho phép hệ gen có thể mở rộng kích cỡ (tích lũy được thêm nhiều thông tin), nhưng vẫn biểu hiện được chức năng thông qua các bậc cấu trúc “thu nhỏ” của chất nhiễm sắc nhờ tương tác với các protein histon (tạo nên cấu trúc nuclêoxôm) và các protein phi histon
- ADN dạng mạch thẳng (với kích thước hệ gen mở rộng mang nhiều trình tự lặp lại) tạo điều kiện thuận lợi cho cơ chế tiếp hợp và trao đổi chéo dễ xảy ra, làm tăng khả năng biến dị tổ hợp trong hình thức sinh sản hữu tính ở sinh vật nhân thật
ĐÁP ÁN:
a Nước với QH
* Vai trò của nước đối với pha sáng của quang hợp:
- Nguồn cung cấp e cho trung tâm phản ứng của quang hệ II
Trang 20- Cung cấp Proton H+ tạo lực khử NADPH
* Quang phân ly nước tạo H+, e, và O2
- O2 được giải phóng
- e tạo ra bù cho phân tử diệp lục bị mất e
- H+ tích hợp vào NADP tạo NAPH2
b Để cố định 1 phân tử CO2 vào quá trình quang hợp theo chu trình Canvin cần tiêu thụ 3 ATP và 2
NADH hay 2 NADPH (tuỳ loài) như vậy cần khoảng 9 ATP Trong khi để khử 1 phân tử N2 thành
2 NH3 cần đến sự vận chuyển của 4 cặp electron, ta biết 4 ATP cần để vận chuyển 1 cặp electron,
do đó cần khoảng 16 ATP (tối thiểu 12 ATP) để biến đổi N2 thành 2NH3 Vì vậy quá trình cố định
N2 đòi hỏi nhiều năng lượng hơn quá trình cố định 1 phân tử CO2 trong quang hợp
Câu 27:
a Thế nào là điều hòa là điều hòa dị lập thể? Giải thích cách thức điều hòa dị lập thể của enzyme
b Tại sao trong tế bào, axit piruvic là mối nối then chốt của quá trình phân giải các chất (dị hóa)? Trong
quá trình đường phân nếu loại bỏ đihiđrôxiaxêtôn-P khi mới được tạo ra thì có ảnh hưởng gì tới quá trình
này? Giải thích
ĐÁP ÁN:
a Khái niệm điều hòa dị lập thể là thuật ngữ mô tả trường hợp chức năng của một protein sẽ bị thay đổi
khi có một phân tử điều hòa vào vị trí nhất định của một protein E làm ảnh hưởng đến khả năng liên
kết của protein E đó ở một cơ chất ở trung tâm hoạt tính, nó có thể dẫn đến ức chế hoặc kích thích
hoạt động của E
* Cách thức điều hòa dị lập thể:
- Mỗi E điều hòa dị lập thể thường là E được cấu tạo từ hai hay nhiều tiểu đơn vị Toàn bộ phức hệ là
sự dao động giữa hai trạng thái là hoạt động và không hoạt động Vị trí điều hòa dị lập thường là vị
trí liên kết giữa các tiểu đơn vị
+ Hoạt hóa: Sự liên kết của chất hoạt hóa (activator) với vị trí điều hòa làm ổn định hình dạng của
dạng hoạt động
+ Ức chế: Sự liên kết của chất ức chế vào vị trí điều hà dị lập làm ổn định cấu hình dạng không hoạt
động
- Các tiểu đơn vị của E dị lập thể với với nhau theo cách khi một tiểu đơn vị được liên kết với chất
hoạt hóa hoặc ức chế chúng sẽ truyền đến tất cả các tiểu đơn vị khác
b - Axit piruvic (sản phẩm của đường phân) là ngã 3 của đường phân, lên men và hô hấp hiếu khí
Trong hô hấp hiếu khí, a.piruvic bị ôxi hóa thành axêtyl-côenzimA để đi vào chu trình Crep tạo ra
ATP và các sản phẩm trung gian khác
- Trong hô hấp kị khí, a.piruvic là nguyên liệu cho quá trình ôxi hóa tạo ATP với hiệu suất thấp hơn
hô hấp hiếu khí
- Trong lên men, a.piruvic đóng vai trò là chất nhận êlectron để tái sinh NAD+ tạo ra axit lactic hoặc
êtanol và ATP
- Nếu loại bỏ đihiđrôxiaxêtôn-P => không tạo thành glixêralđêhit-3-P => chỉ có 1 phân tử
glixêralđêhit-3-P được ôxi hóa => chỉ tạo được 2 phân tử ATP
- Trong giai đoạn đầu của đường phân đã tiêu tốn 2ATP =>kết thúc đường phân không thu được
phân tử ATP nào, chỉ tạo được 1 phân tử NADH
Trang 21Câu 28:
a Khi quả lê chín, chất điều hòa tăng trưởng thực vật ethylen(C2H4) được tạo ra, ethylen kích thích tổng hợp enzyme cellulase phân hủy vách tế bào thúc nhanh quá trình chín của quả và có thể truyền tín hiệu đến các tế bào, quả lân cận
- Ethylen được vận chuyển qua màng bằng cách nào? Giải thích?
- Thụ thể của ethylen nằm ở đâu trong tế bào? Giải thích?
- Hãy trình bày tóm tắt con đường tổng hợp và hoàn thiện enzyme này để thực hiện được chức năng ở vách tế bào
b Có 4 nhóm tế bào thực vật cùng loại vào 4 dung dịch nhược trương riêng biệt có nồng độ chất tan là A: -Nước, B- KOH, C- NaOH, D- Ca(OH) 2 Sau một thời gian chuyển các tế bào sang các ống nghiệm chứa dung dịch sacarozơ ưu trương có cùng nồng độ Nêu hiện tượng, giải thích?
Ethylen khuếch tán qua lớp P-L và hoạt hóa gen tổng hợp enzyme cellulase phiên mã tạo mARN sơ khai
- mARN sơ khai được cắt bỏ các đoạn intron tạo thành mARN trưởng thành rồi chui qua lỗ nhân ra lưới nội chất hạt tiến hành tổng hợp chuỗi polipeptit(tiền thân của enzyme cellulose) tại các hạt ribosome liên kết
- Chuỗi polipeptit chui vào xoang lưới nội chất hạt và được bọc trong các túi tiết di chuyển qua bộ máy golgi
- Túi tiết chứa chuỗi polipeptit di chuyển vào mặt cis của bộ máy golgi, được bộ máy golgi sửa đổi, hoàn thiện thành enzyme cellulase và xuất ra mặt trans của bộ máy golgi bằng túi tiết(túi tiết được phosphorin hóa để cập đích chính xác)
- Túi tiết di chuyển đến màng sinh chất và dung hợp với màng sinh chất giải phóng enzyme cellulase tiến hành phân giải cellulose của vách tế bào
b Khi đưa tế bào thực vật vào các dung dịch nhược trương, nước đi từ ngoài vào dẫn đến hiện tượng trương nước của các tế bào:
+ Nước cất: nước vào nhiều tế bào tròn cạnh
+ Dung dịch KOH, NaOH điện ly hoàn toàn làm tăng áp suất thẩm thấu của dung dịch→ nước khuếch tán vào trong TB nhưng thấp hơn nước cất, TB trương ít nước hơn
+ Dung dịch Ca(OH) 2 điện ly theo 2 nấc trong đó nấc 1 có độ điện ly bằng NaOH, KOH do đó tính chung dung dịch Ca(OH) 2 có áp suất thẩm thấu cao hơn dung dịch khác→ mức trương nước thấp hơn dung dịch khác
- Khi đưa TB vào dung dịch sacarozơ ưu trương thì tốc độ co nguyên sinh của các TB giảm dần theo thứ tự: D> B= C> A
Câu 29:
Trang 22a Nêu vai trò của một số prôtêin chủ yếu đảm bảo quá trình phân ly chính xác các nhiễm sắc thể về các tế bào con trong quá trình phân bào có tơ (thoi vô sắc) ở sinh vật nhân thực
b Các nhiễm sắc tử chị em gắn với nhau trong suốt giảm phân I nhưng lại tách nhau trong giảm phân II
và trong nguyên phân Hãy cho biết vì sao lại như vậy?
- Protein liên kết với vùng ADN đặc hiệu tạo nên thể động giúp cho NST có thể đính kết vào sợi thoi
vô sắc và dịch chuyển trong quá trình phân bào (CENP-A/CENP-E, )
- Protein (phi histon) cohesin tạo sự kết dính giữa các nhiễm sắc tử chị em và các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng khi tiếp hợp
- Protein (phi histon) shugoshin bảo vệ cohesin ở vùng tâm động tránh sự phân giải sớm của protein kết dính nhiễm sắc tử ở kỳ sau giảm phân I
- Các protein phi histon khác giúp co ngắn sợi nhiễm sắc trong phân bào
Enzim phân giải cohesin để phân tách các nhiễm sắc tử chị em và nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng ở kỳ sau của nguyên phân và giảm phân
b - Các NST tử được gắn với nhau dọc theo chiều dọc của chúng bằng các phức protein gọi là cohensin
-Trong nguyên phân sự gắn kết này đến đến cuối kì giữa, sau đó enzim phân hủy cohensin làm cho các nhiễm sắc tử có thể di chuyển về các cực đối lập của tế bào
-Trong giảm phân, sự gắn kết của nhiễm sắc tử được giải phóng qua 2 bước: ở kì giữa 1, các NST được giữ nhau bởi sự gắn kết giữa các vai của các nhiễm sắc tử trong các vùng mà ở đó ADN đã được trao đổi Trong kì sau I, cohensin được loại bỏ ở các vai cho phép các NST tương đồng tách nhau
- Các nhiễm sắc tử chị em vẫn được gắn với nhau nhờ 1 loại protein có tên là shugoshin, protein này
đã bảo vệ cohensin ở tâm động không bị phân hủy bởi enzim, nhờ vậy duy trì sự gắn kết giữa các nhiễm sắc tử chị em và đảm bảo cho chúng phân li bình thường trong giảm phân II
- Ở cuối kì giữa II, enzim phân hủy cohensin cho phép các nhiễm sắc tử tách rời nhau
Câu 30: Hình 1 phản ánh cấu tạo hóa học của một steroit phổ
biến trên màng sinh chất của tế bào động vật có vú
a Hãy nêu tên, cách sắp xếp các phân tử, tác dụng của steroit đó
-Hợp chất hữu cơ hình 1 là cholesterol
- Trong màng sinh chất, nhóm hydroxyl trên phân tử cholesterol tương tác với đầu phosphate của màng còn gốc steroit và chuỗi hydrocarbon gắn sâu vào màng
Trang 23- Các phân tử cholesterol đan xen vào những phân tử phospholipide để có thể kết hợp chặt chẽ với màng sinh học
- Cách sắp xếp các phân tử như vậy đã giúp cho màng ngăn chặn các mạch acyl của phospholipide quá gần nhau để duy trì độ linh động cao của màng mà vẫn đảm bảo độ bền chắc
- Các nghiên cứu gần đây cho thấy cholesterol có vai trò quan trọng đối với các synapse ở não
cũng như hệ miễn dịch, bao gồm việc chống ung thư
Câu 31: Hình 2 mô tả cấu trúc đơn giản của một tế bào động
vật điển hình với một số cấu trúc được đánh số từ (1) đến (6)
a) Hãy xác định tên của từng cấu trúc trên?
b) Những cấu trúc nào thuộc hệ thống màng nội bào? Giải
- Các cấu trúc thuộc hệ thống màng nội bào bao gồm (1), (2), (3), (4), (6) vì:
+ Có sự liên kết với nhau về mặt vật lí (màng nhân và mạng lưới nội chất) hoặc về mặt chức năng (thông qua túi tiết)
+ Prôtêin của chúng được tổng hợp nhờ ribôxôm thuộc lưới nội chất hạt
- Cấu trúc không thuộc hệ thống nội màng: ti thể
+ Sự phát triển mạnh của hệ thống lưới nội chất hạt tạo ra nhiều kháng thể
Câu 32: Để nghiên cứu hô hấp tế bào, người ta tách ti thể từ một loại tế bào và đưa vào môi trường phù hợp với nguồn cacbon là pyruvat Sau đó, bổ sung malonat 0,01 M và tiến hành đo lượng oxi hấp thụ
Trang 24trong 2 phút Công thức cấu tạo của malonat và sự chuyển hóa pyruvat trong ti thể được biểu diễn ở hình
5 dưới đây
Hình 4
Hãy cho biết:
a) Sau khi bổ sung malonat, lượng oxi tiêu thụ thay đổi thế nào? Giải thích
b) Sau khi bổ sung malonat, nếu không tính thành phần môi trường nuôi ban đầu, hợp chất nào có nồng
độ cao nhất trong số các hợp chất trung gian của các phản ứng chuyển hóa ở hình trên? Giải thích
c) Nếu bổ sung malonat với nồng độ gấp 10 lần, thì lượng oxi thay đổi thế nào?
d) Để tăng lượng oxi tiêu thụ lên mức cao nhất có thể, nên bổ sung chất chuyển hóa trung gian nào? Giải
- Tăng lượng succinate
- Vì khi đó succinate sẽ vượt qua malonate để cạnh tranh enzim để tạo ra NADH tham gia vào chuỗi chuyền e
Câu 33: Lizôxôm là bào quan có chứa enzim hidrolaza Enzim này được chuyển tới lizôxôm qua lưới nội chất và bộ máy Gôngi Mantozo-6-photphat (M6P) là gốc đường được gắn vào enzim làm dấu hiệu
Trang 25đặc thù, nhờ vậy các thụ thể của lizôxôm nhận ra và giúp chúng được chuyển vào lizôxôm Hai enzim PT
và PG có chức năng xúc tác chuyển thành M6P qua chuỗi phản ứng:
Mantozo 𝑃𝑇→ Chất chuyển hóa trung gian𝑃𝐺→ M6P
Một chất bất thường X do tế bào có enzim hoạt
động bình thường nhưng lại bị tiết ra ngoài tế
bào chứ không được chuyển vào lizôxôm Có
dòng tế bào I, II, III được phát hiện thấy có bất
thường X Nhằm xác định nguyên nhân bất
thường X với từng dòng tế bào, bổ sung dịch
chiết mỗi dòng tế bào vào môi trường nuôi có
sẵn mantozo ( bảng 2)
Hãy cho biết mỗi dòng tế bào I, II, III đã có
những sai hỏng như thế nào (liên quan đến PT,
PG hay thụ thể của lizôxôm) khiến lizôxôm của
chúng không thể thu nhận được enzim hidrolaza Giải thích
ĐÁP ÁN:
Nội dung
- Các enzim hidrolaza hoạt động bình thường, tiết ra ngoài tế bào và không được chuyển vào
lizôxôm nguyên nhân có thể là do:
(1) Sai hỏng đã xuất hiện ở thụ thể tiếp nhận của lizôxôm
(2) Hoặc M6P không được tạo ra do thiết hụt enzim PT hoặc PG
Nên hidrolaza không được vận chuyển đến đúng đích
- Với kết quả thí nghiệm các sai hỏng không được sửa chữa cho thấy sai hỏng ở dòng tế bào II và III
bổ trợ cho nhau Do vậy sai hỏng ở dòng II và III phải liên quan con đường chuyển hóa mantozo thành M6P
- Dịch chiết từ tế bào II được bổ sung vào tế bào I, III bổ sung vào I thì sai hỏng không được sửa chữa do
(1) Dòng I phải mang đột biến làm mất thụ tể tiếp nhận hidrolaza
(2) Dòng II thiếu enzim PT hoặc PG , dòng III thiếu enzim PG hoặc PT
Câu 34: Các tế bào hồng cầu có hoạt tính kháng
nguyên, mỗi protein GPA được tạo thành từ sự kết hợp
của hai chuỗi polypeptide; mỗi chuỗi được cấu trúc gồm
131 acid amin Hình 1 biểu hiện cấu tạo và sự phân bố
trên màng sinh chất của protein GPA với thứ tự acid
amin của mỗi chuỗi polypeptide được kí hiệu từ 1 đến
131 Sự glycosyl hóa protein là quá trình gắn thêm các
nhóm carbohydrate vào phân tử protein đang tổng hợp
nhờ sự xúc tác của glycosyl transferase Hình 1 Cấu tạo và sự phân bố trên
màng sinh chất của protein GPA
“+”: có enzim hidrolaza được chuyển vào lizoxom;
“-”: không có enzim hidrolaza được chuyển vào lizoxom
Trang 261 Hãy cho biết đặc điểm của protein GPA ở hình 1 thể hiện cấu trúc bậc một, bậc hai, bậc ba hay bậc bốn
của protein? Chỉ ra đặc điểm của mỗi bậc cấu trúc vừa nêu đối với protein GPA
2 Protein GPA có ba miền cấu trúc: miền 1 gồm 72 acid amin đầu tiên, miền 2 từ 73 đến 95 acid amin và
miền 3 gồm các acid amin còn lại Hãy cho biết mỗi miền cấu trúc của protein GPA phân bố ở vị trí nào trên màng sinh chất? Nêu đặc điểm của các acid amin cấu tạo nên mỗi miền
ĐÁP ÁN:
1 Hình 1 thể hiện cả bốn bậc cấu trúc của protein GPA
- Cấu trúc bậc 1: Mỗi chuỗi polypeptide GPA được cấu tạo bao gồm 131 acid amin với trình tự sắp xếp của các loại acid amin trên chuỗi được mô tả ở hình 1
- Cấu trúc bậc 2: Ở miền xuyên qua màng sinh chất của các chuỗi polypeptide GPA có thể quan sát được cấu trúc dạng xoắn alpha
- Cấu trúc bậc 3: Quan sát được protein GPA có miền ngoại bào, miền xuyên màng và miền nội bào; mỗi miền protein được cấu tạo từ các loại acid amin khác nhau và có cấu hình không gian khác biệt Miền ngoại bào và miền nội bào đều có tính phân cực, ưa nước, tương tác với các phân tử nước xung quanh Miền xuyên màng có tính kị nước, tương tác với các phân tử phospholipid kị nước của màng tế bào
- Cấu trúc bậc 4: Protein GPA hoàn chỉnh được cấu tạo gồm hai chuỗi polypeptide liên kết với nhau trên màng sinh chất; trên thực tế, chúng được kết nối với nhau bằng liên kết disulfide nhưng không được thể hiện trong hình
2 - Miền 1 có 72 acid amin đầu tiên là miền phân bố ở bên ngoài màng sinh chất (miền ngoại bào), bao gồm các loại acid amin phân cực, tích điện vì tương tác với các phân tử nước trong môi trường Miền 1 được glycosyl hóa (gắn thêm nhóm carbohydrate vào các acid amin trên chuỗi) trong lưới nội chất, hoàn thiện ở bộ máy Golgi, đưa vào túi vận chuyển đến màng, hòa màng với màng sinh chất lộn ngược ra ngoài → miền ngoại bào được glycosyl hóa
- Miền 2 có acid amin thứ 73 đến 95 là miền nằm xuyên qua màng sinh chất, bao gồm các loại acid amin không phân cực, kị nước vì tương tác với các phân tử phospholipid
- Miền 3 gồm các acid amin còn lại là miền nằm trong màng sinh chất (miền nội bào), có đặc điểm tương tự với miền 1 nhưng không được glycosyl hóa
Câu 35:
1 Phân biệt các loại protein có chức năng vận chuyển các chất qua màng sinh chất
2 Nấm sợi cần tiết enzyme amylase để thủy phân tinh bột Hãy trình bày vai trò của các bào quan tham
gia tổng hợp và vận chuyển amylase (tính từ gen mã hóa amylase)
ĐÁP ÁN:
1 Các loại protein vận chuyển:
- Chất mang: Là loại protein vận chuyển khi liên kết với chất vận chuyển đặc hiệu nó sẽ bị biến đổi cấu hình để có thể vận chuyển được chất mang ra vào tế bào
- Kênh: Là loại protein tạo nên kênh (lỗ ) trên màng phù hợp với chất vận chuyển nhất định Khi chất được vận chuyển có kích thước hoặc điện tích phù hợp sẽ được di chuyển qua kênh
- Cổng: Là một loại kênh protein vận chuyển nhưng được điều khiển đóng mở bằng các tín hiệu hóa học hay tín hiệu điện
- Bơm: Là loại protein vận chuyển chỉ vận chuyển được các chất khi được cung cấp năng lượng
Trang 27(ATP)
2 - Amylase là protein ngoại tiết nên sẽ được đưa ra khỏi tế bào qua cơ chế xuất bào
- Cơ chế tổng hợp và vận chuyển amylase tính từ gen:
+ Nhân: Phiên mã
+ Mạng lưới nội chất hạt: Dịch mã
+ Bộ máy Golgi: Hoàn thiện cấu trúc enzyme
+ Túi, bóng, khung xương tế bào: Vận chuyển đến màng sinh chất
+ Màng sinh chất: Xuất bào
Câu 36:
1 Hình ảnh dưới đây minh họa chuỗi truyền điện tử quang hợp ở tế bào thực vật
Hình 2 Chuỗi truyền điện tử quang hợp ở tế bào thực vật
Hãy xác định sự tổng hợp ATP, NADPH khi tế bào thực vật nhiễm chất độc X và khi nhiễm chất độc Y
X Ngăn cản sự truyền điện tử từ Pq sang phức hệ Cytochrome
Y Ngăn cản sự truyền điện tử từ Fd sang NADP+ reductase
2 So sánh sự tác động lên quang hợp của chất độc X và chất độc Y
ĐÁP ÁN:
1 - Khi nhiễm chất độc X, ATP được tạo ra rất ít và NADPH được tạo ra ít
Do: Chất độc X ngăn chặn việc truyền điện tử từ Pq sang phức hệ cytochrome
+ Không thực hiện tạo ATP theo con đường vận chuyển điện tử thẳng hàng vì phức hệ cytochrome không nhận được điện tử cao năng từ Pq
+ Theo chuỗi vận chuyển điện tử vòng, phức hệ cytochrome vẫn nhận được điện tử cao năng từ Fd + Một số phân tử NADPH dược tạo ra nhưng sau đó dừng hẳn vì nhánh truyền điện tử cao năng từ PSI đến NADP+ hoạt động thêm 1 thời gian ngắn
- Khi nhiễm chất độc Y, ATP được tạo ra bình thường nhưng NADPH không được tạo ra
Trang 282 - Tác động ức chế chuỗi truyền điện tử của X lên quang hợp chậm hơn so với Y
- Vì khi tác động ức chế chuỗi truyền điện tử, Y ngăn chặn hoàn toàn quá trình tổng hợp NADPH cần thiết cho pha tối
Câu 37: Một nhà nghiên cứu tiến hành tách ty tể nguyên vẹn ra khỏi tế bào được dung dịch chứa ty thể, đưa thêm NADH, ADP và Pi
a) Giải thích sự thay đổi pH của môi trường dung dịch ngoài ty thể trong biểu đồ sau:
Hình 4 Sự thay đổi pH của môi trường dung dịch ngoài ty thể b) Trong điều kiện có O2, nếu thêm một lượng nhỏ chất tẩy rửa thì sự thay đổi pH của dung dịch và các sản phẩm xuất hiện trong dung dịch có thay đổi hay không? Tại sao?
H+ (pH giảm), vì proton có thể thấm tự do qua lớp màng ngoài ty thể
- Khi O2 đã bị khử hết, lượng proton được di chuyển trở vào chất nền qua kênh ATP synthase, nên nồng độ H+ bên ngoài giảm về mức ban đầu (pH tăng trở lại)
b - Bổ sung chất tẩy rửa một lượng nhỏ có thể làm màng bị rò rỉ, sự vận chuyển e- và sự oxi hoá NADH bởi O2 vẫn diễn ra, nhưng không tổng hợp được ATP, vì màng bị rò rỉ không tạo được sự chênh lệch proton giữa hai bên màng Như vậy, cũng không có sự thay đổi pH của dung dịch nhiều,
vì H+ di chuyển qua màng rò rỉ dễ dàng
Câu 38:
1 Nghiên cứu của Kinoshita và cs (2001-2002) ở dịch chiết tế bào ếch đang trong giai đoạn nguyên
phân, quan sát tính động của vi ống tubulin có liên quan đến 2 loại protein là kinesin-13 và XMAP215 (protein MAP của ếch), được biểu diễn trên hình 6.1 Dựa vào thông tin trong hình, hãy trình bày vai trò của kinesin-13 và XMAP215 đối với tính động của vi ống trong nguyên phân
Trang 29Hình 6.1
2 Hình 6.2 cho thấy các chuyển động diễn ra trong tế bào khi tế bào thực hiện trình nguyên phân (trên
thang thời gian, thời điểm 0 đánh dấu thời điểm các NST xếp hàng trên mặt phẳng xích đạo) Ba đường cong trong đồ thị cho thấy khoảng cách giữa:
A tâm động của các cromatid chị em
B trung thể ở hai cực của tế bào
C tâm động và các trung thể ở hai cực của tế bào
→ độ bền của vi ống giảm → tính động tăng
- Như vậy: vai trò của kinesin-13 góp phần giải trùng hợp vi ống trong phân bào, trong khi XMAP215 giữ vai trò là prôtêin làm bền vi ống, ức chế tác động của kinesin-13
2 - A – 2; B – 1; C – 3
- Sau thời điểm 0 (thời điểm các NST xếp hàng trên mặt phẳng xích đạo) tức là kì giữa, các cromatid tách nhau ở tâm động và di chuyển về 2 cực của tế bào
+, khoảng cách giữa tâm động của các cromatid chị em tăng dần từ 0 → ứng với đường B
+, khoảng cách giữa trung thể ở hai cực của tế bào tăng dần khi TB bước vào kì sau, cuối → ứng với đường A
Trang 30+, khoảng cách giữa tâm động và các trung thể ở hai cực của tế bào bắt đầu giảm khi TB bước vào kì sau → ứng với đường C
Câu 39:
1 Cho các thuật ngữ sau đây:
Hãy sử dụng các thuật ngữ trên đây để gọi các đại phân tử có trong các hình dưới đây bằng cách điền chú thích vào các chữ cái từ a đến m
2 Trong thí nghiệm nhận biết tinh bột, lấy 4ml dung dịch hồ tinh bột 1% cho vào ống nghiệm và cho vào
đó vài giọt thuốc thử lugol thì dung dịch chuyển màu xanh đen Đun ống nghiệm trên ngọn lửa đàn cồn đến khi dung dịch mất màu hoàn toàn khi để nguội về nhiệt độ phòng lại xuất hiện màu xang đen Lặp lại thí nghiệm 4 đến 5 lần thì dung dịch mất màu hoàn toàn
a Hãy giải thích kết quả thí nghiệm
b Làm thế nào để chứng minh gải thích trên là đúng?
Trang 31Câu 40: Glicoprotein CD137R là thụ thể biểu hiện mạnh trên bề mặt tế bào T hoạt động CD137L là phối tử (ligand) hoạt hóa CD137R và thông thường chỉ được biểu hiện lượng lớn ở các tế bào trình diện kháng nguyên Tín hiệu hai chiều của tương tác giữa CD137R và CD137L làm tăng hoạt động của các tế bào bạch cầu, tăng sản xuất và tiết các cytokine, trong đó có MCP-1 là một yếu tố quan trọng thúc đẩy sự
di nhập của các tế bào bạch cầu (hình dưới) Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ giữa các con đường truyền tín hiệu thông qua tương tác CD137R/CD137L với một số bệnh ở người bao gồm cả các bệnh chuyển hóa
Hãy cho biết:
1 Ức chế tín hiệu hai chiều của tương tác CD137R/CD137L có tác động thế nào đến mỗi chỉ số sau: (1) mức độ loại thải mô ghép, (2) mức độ biểu hiện của các bệnh tự miễn, (3) mức độ phát triển của các tế bào khối u và (4) mức độ phát triển của xơ vữa thành mạch máu? Giải thích
2 CD137L biểu hiện lượng lớn ở những tế bào nào trong các tế bào sau đây: tế bào lympho B, tế bào giết
tự nhiên, bạch cầu trung tính, đại thực bào và tế bào chia nhánh (tế bào tua)? Giải thích
ĐÁP ÁN:
2 a - Dung dịch hồ tinh bột khi gặp dung dịch thuốc thử lugol (hỗn hợp của KI và I2) thì tạo một phức chất có màu xanh dương (da trời, xanh lam), khi đun nóng thì mất màu xanh, khi để nguội lại xuất hiện màu xanh
- Nguyên nhân là dạng amylozơ của tinh bột tạo một cấu trạng (cấu dạng) hình xoắn ốc và phân tử I2
bị giữ trong ống này tạo phức chất có màu xanh dương Khi đun nóng thì cấu trạng xoắn ốc bị phá hủy, do đó không còn màu xanh nữa, nhưng nếu để nguội lại tái tạo dạng ống nên I2 lại bị nhốt trong ống này, vì thế xuất hiện màu xanh trở lại
Sau nhiều lần đun I2 bị thăng hoa hết do đó dung dịch chuyển màu trong suốt
cytokine, > không thể gây hoạt hóa TB T hoạt động hậu quả: 0,25
(1) mức độ loại thải mô ghép : GIẢM D do không hình thành kháng thể vì thải loại mô ghép do MD dịch thể ( kháng thể do TB B sinh ra chống lại mô ghép) 0,25
(2) mức độ biểu hiện của các bệnh tự miễn: giảm do ức chế TB T hoạt động không sinh ra kháng thể
do TB B cũng không được hoạt hóa 0,25
Trang 32Câu 41:
1 Cho các thành phần: ADP, ATP, NAD, FAD, FADH2 , NADH, Glucô, CO2 , H2O, O2 , a pyruvic,
strôma, tế bào chất, chất nền ti thể, màng trong ty thể Hãy sắp xếp vào bảng sau cho phù hợp
1 Diễn ra ở đâu Tế bào chất Chất nền ti thể Màng trong ti thể
2 Nguyên liệu Gluco, ADP,
NAD
Axit pyruvic ADP, NAD, FAD
NADH, FADH2, ADP, O2
3 Sản phẩm Axit pyruvic
ATP, NADH
NADH, FADH2, ATP, CO2
ATP, H2O, NAD, FAD
2 a Không có O2, ATP sẽ không được tạo ra trong ti thể:
- Do không có O2 là chất nhận electron cuối cùng ở chuỗi chuyền electron nên NADH và FADH2
sẽ không bị khử để cung cấp electron cho chuỗi chuyền electron→H+ không được bơm qua các phức hệ protein để ra xoang gian màng →cơ chế hóa thẩm không xảy ra →không sinh ra ATP theo
cơ chế phôtphoryl hóa ôxi hóa
- NADH và FADH2 không bị khử sẽ không tạo thành NAD+ và FAD→không có nguyên liệu cho chu trình Crep→ không thể sinh ATP theo cơ chế phôtphoryl cơ chất ở chất nền ti thể
(3) mức độ phát triển của các tế bào khối u : tăng do Tb Tc có vai trò nhận diện và thải loại các TB khối u
Tc không được hoạt hóa > không thể nhận diện và loại bỏ khối u > các Tb khối u tăng phát triển
0,25
(4) mức độ phát triển của xơ vữa thành mạch máu?
giảm DO sự di chuyển của TB bạch cầu đến vị trí tích tụ lipit ở thành mạch có vai trò quan trọng trong sự phát triển của xơ vữa thành mạch Sự có mặt của TB bạch cầu làm tăng sự tích tụ chất béo
và các mảng bám ở thành mạch máu Ức chế tín hiệu hai chiều của tương tác CD137R/CD137L → Giảm TB T hoạt động ( giảm TB bạch cầu đến các vị trí tích tụ lipit) > kết quả ngăn ngừa xơ xữa
ĐM 0,25
ảnh hưởng do xơ vữa động mạch do hoạt động của kháng thể nên liên quan đến TB B và sản xuất tương bào TB Tc bị bất hoạt ảnh hưởng đến TB B và sự sản xuất kháng thể bị giảm 0,25đ
Trang 33b Không thể tổng hợp được ATP
Vì : không tạo được gradien H+ và gradien điện hoá
Câu 42:
1 Epinephrine khởi đầu một con đường truyền tín hiệu liên quan đến sự sản sinh cAMP và dẫn đến sự phân giải glicôgen thành glucôzơ, một nguồn năng lượng chính của tế bào Giả sử caffeine ức chế hoạt động của enzim cAMP photphodiesteraza, hãy giải thích cơ chế của việc dùng caffeine làm đầu óc trở nên tỉnh táo hoặc mất ngủ
2 Cấy chích sâu, riêng biệt các loại : xạ khuẩn, vi khuẩn tả, vi khuẩn lactic và vi khuẩn sinh metan vào bốn ống nghiệm khác nhau chứa môi trường thạch đứng Giải thích sự khác nhau trong bốn ống nghiệm nói trên sau một thời gian nuôi cấy
ĐÁP ÁN:
1 -Epinephrine ở bên ngoài tế bào sẽ liên kết với thụ thể kết cặp G-protein để hoạt hóa protein Gs của màng, protein Gs này sẽ hoạt hóa adenylyl cyclase nhằm xúc tác cho phản ứng tổng hợp các phân tử cAMP và dẫn đến sự phân giải glicôgen thành glucôzơ cung cấp cho tế bào hoạt động -Sau khi phân tử cAMP phát tín hiệu để tế bào chất tiến hành phân giải glicogen thì chúng sẽ được enzim cAMP photphodiesteraza biến đổi thành AMP
-Cafeine ức chế hoạt động của enzim cAMP photphodiesteraza đã ngăn cản quá trình chuyển hóa CAMP thành AMP
-cAMP không được phân giải khiến cho quá trình phân giải glicôgen thành glucôzơ tiếp tục diễn
ra, cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động Các tế bào, đặc biệt là các tế bào thần kinh duy trì cường độ hoạt động cao sẽ làm đầu óc trở nên tỉnh táo hoặc mất ngủ
2 - Cấy xạ khuẩn: Mọc ở lớp trên vì chúng là VSV hiếu khí bắt buộc
- Cấy vi khuẩn tả: Mọc cách lớp bề mặt vì chúng là VSV vi hiếu khí
- Vi khuẩn lactic: Mọc suốt chiều sâu ống nghiệm vì chúng là VSV kị khí không bắt buộc
- Vi khuẩn sinh mêtan: Mọc ở đáy vì chúng là VSV kị khí bắt buộc
Câu 43:
1 Hình bên mô tả một tế bào đang phân chia Biết không xảy
ra đột biến Hãy xác định:
a Tế bào đang thực hiện quá trình nguyên phân hay giảm
phân và đang ở ở kỳ nào?
b Bộ NST lưỡng bội của loài là bao nhiêu?
c Nếu tế bào đang xét là tế bào sinh dục cái thì kết thúc quá
trình tạo ra tối đa mấy loại giao tử?
2 Tại sao biến dị tổ hợp rất phong phú ở những loài sinh sản hữu tính giao phối?
ĐÁP ÁN:
Trang 341 a Hình vẽ cho thấy, tế bào gồm 4 NST kép đang xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo, do đó
tế bào đang ở kỳ giữa của giảm phân I
b Bộ NST lưỡng bội của loài: 2n = 4
c Nếu tế bào đang xét là tế bào sinh dục cái thì kết thúc quá trình tạo ra tối đa 1 loại giao tử Vì từ
1 tế bào sinh dục cái sau giảm phân chỉ tạo ra 1 tế bào trứng kích thước lớn (giao tử cái) và 3 tế bào nhỏ (thể cực) không tham gia sinh sản
2 - Trong giảm phân:
+ Sự tiếp hợp có thể dẫn đến trao đổi chéo góp phần tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về cấu trúc NST
+ Sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST ở kì sau của giảm phân I đã góp phần tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST
+ Sự phân ly của NST ở kì sau của giảm phân II
- Trong thụ tinh: Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử khác nhau tạo ra rất nhiều biến dị tổ hợp tạo nên sự đa dạng di truyền ở thế hệ sau của các loài sinh sản hữu tính Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu phong phú cho chọn giống và tiến hóa
Câu 44:
1 Ở tế bào động vật có ba bào quan có chứa axit nucleic Phân biệt axit nucleic của ba bào quan đó?
2 Các nhà khoa học nghiên cứu khả năng khuếch tán của một số chất/ion qua một loại màng tế bào và
một loại lớp kép lipit trong cùng điều kiện thí nghiệm Kết quả nghiên cứu thu được như sau:
Chất/ion Tốc độ khuếch tán qua màng tế bào
a Tại sao O2, CO2 và Glixerol có thể khuếch tán qua cả màng tế bào và lớp kép lipit?
b Tốc độ khuếch tán của O2, CO2 và Glixerol qua lớp kép lipit phụ thuộc những yếu tố nào?
ĐÁP ÁN:
2.1
- Ba bào quan đó là: ribôxôm, ty thể và nhân
- Phân biệt axit nucleic của ba bào quan: ribôxôm, ty thể và nhân:
mạch thẳng
Trang 352.2a - Do cả màng tế bào và lớp kép lipit đều có cấu tạo lớp kép lipit phân cực
- Do O2, CO2 và Glixerol là các chất không phân cực hoặc phân cực yếu → Có khả năng khuếch tán qua lớp kép lipit
2.2b - Tính phân cực của chất tan; Khối lượng phân tử; kích thước chất tan
- Tương tác giữa chất tan và dung môi, nhiệt độ, tính chất của lớp kép lipit
b Phản ứng enzym ở vùng B diễn ra như thế nào? Giải thích?
2 Một trong những cơ chế điều hòa việc cố định CO2 trong chu trình
Canvin là hoạt động của các enzim phụ thuộc pH Các enzym này tăng hoạt tính ở pH cao Hãy giải thích vai trò thúc đẩy cố định CO2 của chúng dưới ánh sáng?
3 “Mặc dù quá trình electron vòng trong quang hợp có thể là một đồ thừa của tiến hóa để lại” nhưng nó
cũng đóng một vai trò có lợi cho thực vật bậc cao Bằng kiến thức của mình, em hãy chứng minh điểm kém tiến hóa và ưu điểm của nó
có thể lên đến 40oC
3.1b
Ở vùng B tốc độ phản ứng giảm dần khi nhiệt độ tăng lên
Vì: khi nhiệt độ tăng vượt qua nhiệt độ tối ưu, cấu trúc của enzim bị biến đổi, cơ chất giảm dần
ái lực liên kết với enzim (thí sinh cũng có thể giải thích: số lượng trung tâm hoạt động của
enzim giảm dần), do vậy tốc độ phản ứng giảm Tốc độ phản ứng bằng 0 là do enzim bị biến
tính (mất hoạt tính hoàn toàn
Trang 36có ánh sáng mạnh
+ Ở thực vật C4, tại tế bào bao bó mạch, khi axit malic (C4) bị tách CO2 để tạo thành axit pyruvic (C3) và axit pyruvic được chuyển về lại tế bào thịt lá để tái tạo PEP (C4) cần sử dụng ATP ATP này được tạo ra từ dòng electron vòng xảy ra trong tế bào bao bó mạch và do không tạo ra oxi nên ở thực vật C4 không xảy ra hô hấp sáng như ở thực vật C3
Câu 46:
1 Phân biệt chất ức chế cạnh tranh và chất ức chế không cạnh tranh của một enzim? Nếu chỉ có chất ức
chế và cơ chất cùng với các dụng cụ để xác định hoạt tính của enzim thì làm thế nào có thể phân biệt được hai loại chất ức chế nêu trên?
2.a Hình 4 dưới đây mô tả hóa thẩm gắn kết chuỗi chuyền electron với tổng hợp ATP Nếu phức hệ IV
không hoạt động thì hóa thẩm có thể tạo ra ATP không và nếu như vậy tốc độ tổng hợp sẽ khác nhau như thế nào?
Đối tượng Là chất có cấu hình phân tử
giống với cơ chất của enzim
Các chất có cấu hình phân tử khác với cơ chất của en zim, như các nhóm (gốc) mang điện, ion
Kiểu tác động Liên kết vào trung tâm hoạt
động của enzim, lm mất vị trí liên kết với cơ chất
Không liên kết vào vùng trung tâm hoạt động của enzim, làm biến đổi cấu hình trung tâm hoạt động của nzim
Chịu ảnh hưởng bởi nồng độ
cơ chất
Có chịu ảnh hưởng Không chịu ảnh hưởng
- Có thể phân biệt được hai loại chất ức chế bằng cách:
Cho một lượng enzim nhất định cùng với cơ chất và chất ức chế vào một ống nghiệm, sau đó tăng dần lượng cơ chất thêm vào ống nghiệm, nếu tốc độ phản ứng gia tăng thì chất ức chế đó
là chất ức chế cạnh tranh
4.2a - Lúc đầu, một số ATP có thể được tạo ra, bởi vì sự chuyền electron có thể tiếp tục cho đến tận
Trang 37phức hệ III và một gradient H+ nhỏ có thể được tăng lên
- Ngay sau đó, không nhiều electron có thể được chuyển cho phức hệ III vì nó không thể bị tái oxy hóa do chuyển electron của nó cho phức hệ IV
4.2b
- Phosphoryl hóa oxy hóa sẽ dừng lại hoàn toàn, quá trình này không tạo ra ATP
- Không có oxy để “kéo” electron xuôi theo chuỗi chuyền electron, H+ không được bơm vào khoảng gian màng của ty thể và hóa thẩm không xảy ra
Câu 47:
1 Các hình dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng ADN trong tế bào của một cơ thể động vật lưỡng bội ở
các pha khác nhau của chu kì tế bào
a Hãy cho biết các hình 1, 2, 3, 4 tương ứng với các pha nào của chu kì tế bào? Giải thích?
b Nếu tế bào bị xử lí bằng hóa chất cônsisin gây ức chế hình thành thoi phân bào thì đồ thị ở hình nào bị
thay đổi? Thay đổi như thế nào? Giải thích?
2 Nêu cơ chế kiểm soát giúp ở mô tổn thương các tế bào phân chia phục hồi lại mô tổn thương sau đó
dừng lại không phân chia tiếp? Ở tế bào ung thư chu kì tế bào có điểm gì khác?
- Vì thế, thứ tự các hình tương ứng với pha G1, S, G2, M là: hình 2, hình 4, hình 3, hình 1
- Ở tế bào ung thư:
+ Mất cơ chế ức chế phụ thuộc mật độ và cơ chế neo bám
+ Phân chia cả khi thiếu yếu tố tăng trưởng
+ Tế bào ung thư dừng phân bào ở các điểm ngẫu nhiên trong chu kì chứ không phải ở các điểm kiểm soát bình thường
Trang 38+ Nếu cung cấp đủ dinh dưỡng tế bào ung thư có thể phân chia vô hạn
(Thí sinh trả lời được ¾ ý trong phần tế bào ung thư chấm 0,5 điểm)
Câu 48:
1 (1 điểm) Trong các nghiên cứu liên quan đến quang hợp:
a Chất đồng vị oxy 18 (18O) được dùng vào mục đích gì?
b Hãy trình bày 2 thí nghiệm có sử dụng chất đồng vị 18O vào mục đích đó
2 (1 điểm)
Enzim muốn hoạt động được thì cấu hình của trung tâm hoạt tính phải phù hợp với cấu hình cơ chất mà
nó xúc tác Bằng cách điều chỉnh cấu hình trung tâm hoạt tính của mình, enzim có thể ở trạng thái hoạt động hoặc bất hoạt Trung tâm hoạt tính có thể được điều chỉnh thay đổi cấu hình thông qua trung tâm
điều chỉnh (trung tâm điều hòa dị hình) bằng cách liên kết với các nhân tố điều chỉnh
Em hãy cho biết: Hình thức điều hòa; viết sơ đồ cơ chế hoạt động và giải thích hai trường hợp sau:
ĐÁP ÁN:
1
a Đồng vị oxy 18 (18O) được sử dụng trong nghiên cứu về quang hợp để tìm hiểu về:
- Nguồn gốc của oxy được giải phóng ra trong quá trình quang hợp
- Nước hình thành từ pha nào của quang hợp
b Hai thí nghiệm có sử dụng 18O trong nghiên cứu về quang hợp:
*Thí nghiệm 1: Chứng minh nguồn gốc của oxy là từ nước
- Dùng các phân tử nước có chứa 18O để cung cấp cho cây cần nghiên cứu về quang hợp Kết quả cho thấy đồng vị 18O có mặt trong các phân tử oxy giải phóng ra trong quá trình quang hợp
- Khi dùng CO2 có mang 18O thì các phân tử oxy giải phóng ra từ quang hợp hoàn toàn không chứa đồng vị 18O
*Thí nghiệm 2: Chứng minh nước sinh ra từ pha tối của quang hợp
Khi dùng CO2 có mang 18O cung cấp cho cây và phân tích các sản phẩm quang hợp thì thấy cả glucozơ và nước đều chứa 18O Điều này chứng tỏ nước được hình thành từ pha tối của quang hợp
→ Cơ chất (S) không gắn được vào TTHĐ (A) → (E) bất hoạt → không tạo được sản phẩm
+ Sơ đồ điều chỉnh hoạt tính của enzim qua trung tâm điều chỉnh:
E(AR) + E(r) → S + EA(r) → S + E
Trang 39- Trường hợp 2:
+ Chất điều hòa (r) gắn vào trung tâm điều hòa để điều chỉnh trung tâm hoạt động (A) làm thay đổi
cấu hình trung tâm hoạt động,
→ Cơ chất (S) gắn vào TTHĐ (A) → (E) hoạt động biến đổi cơ chất S → Sản phẩm P và giải phóng
enzim E
+ Sơ đồ điều chỉnh hoạt tính của enzim qua trung tâm điều chỉnh:
E(AR) + E(r) → S + EA(r) → S – E → P + E
Câu 49: Prôtêin vận chuyển ADP/ATP ở màng trong ti thể có thể trao đổi ATP với ATP, ADP với ADP
và ATP với ADP Trong thí nghiệm dưới đây, người ta phân lập ti thể tinh sạch và nghiên cứu hoạt động
của prôtêin này trong một số điều kiện khác nhau Kết quả đo tỉ lệ ATP và ADP được vận chuyển vào
chất nền ti thể được thể hiện ở bảng dưới Biết rằng dinitrophenol có khả năng triệt tiêu gradient pH và
oligomycin là chất ức chế phức hệ ATP synteaza
Hãy cho biết:
a Hãy cho biết: kết quả thí nghiệm cho thấy ti thể càng tạo ra nhiều ATP thì càng có xu hướng trao đổi
nhiều ADP từ xoang gian màng với ATP trong chất nền Em có đồng ý với ý kiến đó không? Giải thích
b Dựa vào cấu trúc của ATP, ADP và sự thay đổi điện thế màng, hãy giải thích kết quả thí nghiệm
ĐÁP ÁN:
a Không, vì ở ống nghiệm 4 khi bổ sung chất ức chế phức hệ ATP synteaza (dẫn đến ức chế tổng
hợp ATP) thì tỉ lệ vận chuyển ADP vào chất nền ti thể vẫn lớn hơn ADP
2b
- ATP mang ba nhóm phôtphat tích điện âm còn ADP chỉ có hai, do đó sự trao đổi ATP/ADP
qua màng không cân bằng về mặt điện tích, dẫn đến tăng điện tích âm ở phía màng nhận ATP
- Ống nghiệm 1 không bổ sung cơ chất nên màng trong ti thể không tích điện (do hô hấp không
diễn ra), do đó sự trao đổi ATP và ADP cân bằng với nhau
- Ống nghiệm 2 có có sự ôxi hoá cơ chất và hoạt động của chuỗi truyền điện tử tạo nên gradient
H+, làm xoang gian màng tích điện dương Điều này dẫn đến gia tăng sự vận chuyển ADP vào
trong chất nền, làm giảm điện tích dương ở phía đối diện màng
- Ống nghiệm 3 bổ sung chất ức chế làm triệt tiêu gradient pH dẫn đến triệt tiêu điện thế màng →
vận chuyển ATP và ADP diễn ra với tần suất như nhau do không có chênh lệch điện tích
- Ống nghiệm 4 mặc dù enzim ATP synteaza bị ức chế nhưng không ảnh hưởng tới điện thế
màng, do đó prôtêin vận chuyển vẫn có xu hướng đưa ATP ra ngoài và ADP vào trong
Câu 5: (2 điểm) Truyền tin tế bào + Phương án thực hành
1 Thí nghiệm (1 điểm)
Tiến hành thí nghiệm như sau: Lấy 3 ống nghiệm và đánh số thứ tự 1,2 3
Trang 40- Ống 1: cho 2ml glucose 1% + 1 ml Fehling A + 1 ml Fehling B + đun trong 5 phút thì thu được kết tủa
Hãy cho biết:
a Thí nghiệm trên chứng minh được điều gì?
b Giải thích kết quả thu được
2 Truyền tin (1 điểm)
Lớp tế bào biểu mô ruột gấp nếp thành các đỉnh gọi là nhung mao và những rãnh tương ứng xung quanh được gọi là các xoang Những tế bào trong vùng rãnh tiết ra một loại protein gọi là Netrin-1, làm nồng độ của chúng tương đối cao trong các rãnh Netrin-1 là phối tử (ligand) của một protein thụ thể được tìm thấy trên bề mặt của tất cả các tế bào biểu mô ruột, giúp khởi phát một con đường truyền tin nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng tế bào Tế bào biểu mô ruột sẽ trải qua apoptosis (sự tự chết theo chương trình) trong trường hợp không được phối tử Netrin-1 liên kết
a) Ví dụ này đặc trưng cho kiểu truyền tin nào (nội tiết, cận tiết, tự tiết)? Giải thích
b) Dự đoán vị trí tế bào tăng trưởng và chết nhiều nhất trong biểu mô và giải thích
- Ví dụ này đặc trưng cho cả hai kiểu truyền tín hiệu cận tiết và tự tiết
- Vì tất cả tế bào biểu mô ruột đều có prôtêin thụ thể của Netrin-1, do đó Netrin-1 có thể tác động lên cả
tế bào xoang ruột (tế bào tạo ra chúng) và các tế bào lân cận