1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án Tiến sĩ Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ 18 – 49 tuổi có chồng tại hai công ty may tỉnh Nghệ An và hiệu quả can thiệp

193 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ 18 – 49 tuổi có chồng tại hai công ty may tỉnh Nghệ An và hiệu quả can thiệp
Tác giả Bùi Đình Long
Người hướng dẫn GS.TS Nguyễn Trần Hiển, GS.TS. Nguyễn Viết Tiến
Trường học Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và tổ chức y tế
Thể loại Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 193
Dung lượng 3,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN (15)
    • 1.1. Khái niệm về viêm nhiễm đường sinh dục dưới (15)
      • 1.1.1. Định nghĩa (15)
      • 1.1.2. Tác n hân gây bệnh (16)
      • 1.1.3. Đặc điểm giải phẫu, sinh lý bộ phận sinh dục dưới và cơ chế bệnh sinh (17)
      • 1.1.4. Đường lây truyền (20)
      • 1.1.5. Các viêm nhiễm đường sinh dục dưới (20)
      • 1.1.6. Tình hình mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới (23)
    • 1.2. Một số yếu tố liên quan đến viêm nhiễm đường sinh dục dưới (27)
      • 1.2.1. Nhóm yếu tố đặc trưng cá nhân (27)
      • 1.2.2. Kiến thức, thực hành và viêm nhiễm đường sinh dục dưới (32)
      • 1.2.3. Các yếu tố về sinh thái, kinh tế xã hội, hệ thống y tế và viêm nhiễm đường sinh dưới (37)
    • 1.3. Mô hình can thiệp phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục dưới (39)
    • 1.4. Tình hình sử dụng lao động nữ tại các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An (45)
  • Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (47)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (47)
      • 2.1.1. Nghiên cứu định lượng (47)
      • 2.1.2. Nghiên cứu định tính (47)
    • 2.2. Địa điểm nghiên cứu (47)
    • 2.3. Thời gian nghiên cứu (48)
    • 2.4. Thiết kế nghiên cứu (48)
      • 2.4.1. Nghiên cứu định lượng (48)
      • 2.4.2. Nghiên cứu định tính (49)
    • 2.5. Cỡ mẫu (49)
      • 2.5.1. Nghiên cứu định lượng (49)
      • 2.5.2. Nghiên cứu định tính (50)
    • 2.6. Chọn mẫu (50)
      • 2.6.1. Mục tiêu 1 (50)
      • 2.6.2. Mục tiêu 2 (50)
    • 2.7. Các biến số nghiên cứu (52)
      • 2.7.1. Nghiên cứu định lượng (52)
      • 2.7.2. Nghiên cứu định tính (55)
    • 2.8. Công cụ nghiên cứu (56)
      • 2.8.1. Nghiên cứu định lượng (56)
      • 2.8.2. Nghiên cứu định tính (56)
    • 2.9. Phương pháp thu thập số liệu (56)
      • 2.9.1. Chuẩn bị thu thập số liệu (56)
      • 2.9.2. Phỏng vấn (57)
      • 2.9.3. Phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm (57)
      • 2.9.4. Khám phụ khoa (57)
      • 2.9.5. Xét nghiệm (58)
    • 2.10. Các hoạt động can thiệp (62)
      • 2.10.1. Khám và điều trị kết hợp với tư vấn tại chỗ (62)
      • 2.10.2. Truyền thông giáo dục sức khỏe (63)
      • 2.10.3. Cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản tại công ty can thiệp (65)
    • 2.11. Xử lý và phân tích số liệu (66)
    • 2.12. Đạo đức trong nghiên cứu (67)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (69)
    • 3.1. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (69)
      • 3.1.1. Một số đặc trưng của đối tượng nghiên cứu (69)
      • 3.1.2. Một số đặc trưng về kinh tế, vệ sinh cá nhân của đối tượng nghiên cứu (70)
    • 3.2. Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến viêm nhiễm đường sinh dục dưới (74)
      • 3.2.1. Thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới (74)
      • 3.2.2. Một số yếu tố liên quan đến thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới (83)
    • 3.3. Đánh giá hiệu quả can thiệp phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục dưới (89)
      • 3.3.1. Kết quả thực hiện các giải pháp can thiệp (89)
      • 3.3.3. Hiệu quả nâng cao thực hành (93)
      • 3.3.4. Hiệu quả điều trị cácbệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới (94)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (97)
    • 4.1. Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến VNĐSDD (97)
      • 4.1.1. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (98)
      • 4.1.2. Thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới (101)
      • 4.1.3. Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ viêm nhiễm đường sinh dục dưới (107)
    • 4.2. Đánh giá kết quả can thiệp phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục dưới (114)
      • 4.2.1. Kết quả nâng cao kiến thức (115)
      • 4.2.2. Kết quả nâng cao thực hành (118)
    • 4.3. Đánh giá những ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu (124)
    • 4.4. Điểm mới của nghiên cứu (126)
  • KẾT LUẬN (128)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

Kiến thức về lý do mắc các viêm nhiễm đường sinh dục dưới của đối tượng nghiên cứu .... Kiến thức về các tác nhân gây viêm nhiễm đường sinh dục dưới của đối tượng nghiên cứu.... Mối liên

TỔNG QUAN

Khái niệm về viêm nhiễm đường sinh dục dưới

Theo TCYTTG, viêm nhiễm đường sinh dục (VNĐSDD) bao gồm các loại viêm nhiễm tại cơ quan sinh dục, trong đó có viêm nhiễm do bệnh lây truyền qua đường tình dục (LTQĐTD) và các viêm nhiễm không lây qua quan hệ tình dục.

VNĐSDD là viêm nhiễm từ CTC trở xuống, bao gồm: viêm âm hộ, viêm âm đạo, viêm CTC [106]

VNĐSDD thường xảy ra sau sẩy thai, nạo phá thai, sinh đẻ hoặc do các nguyên nhân khác Nhiều tác nhân gây bệnh như nấm, trùng roi, vi khuẩn, virus và ký sinh trùng có thể dẫn đến tình trạng này, cùng với các yếu tố thuận lợi khác Biểu hiện viêm nhiễm trên lâm sàng sẽ khác nhau tùy thuộc vào loại tác nhân gây bệnh.

Bệnh lý về viêm nhiễm đường sinh dục thường biểu hiện qua một hội chứng với các triệu chứng như ngứa, tiết dịch âm đạo, loét sùi, ra máu bất thường và đau bụng dưới Trong số đó, tiết dịch âm đạo là triệu chứng quan trọng và phổ biến nhất, có giá trị chẩn đoán cao cho các tác nhân gây bệnh khác nhau, dựa vào các yếu tố như mùi, màu sắc và số lượng, thay đổi tùy thuộc vào từng loại.

Theo TCYTTG, VNĐSDD được phân loại dựa trên bốn tiêu chí chính: (1) Cơ chế bệnh sinh, bao gồm nhiễm khuẩn nội sinh, nhiễm khuẩn do can thiệp y tế và nhiễm khuẩn LTQĐTD; (2) Vị trí tổn thương, với các tổn thương ở âm hộ, âm đạo và CTC; (3) Căn nguyên gây bệnh, phân loại theo vi khuẩn, vi rút hoặc ký sinh trùng; và (4) Tế bào học, bao gồm viêm cấp và viêm mạn.

VNĐSDD có thể do nhiều tác nhân như vi khuẩn, vi rút, nấm và ký sinh trùng Các tổn thương đặc hiệu có thể được chẩn đoán qua triệu chứng lâm sàng, chẳng hạn như viêm âm đạo do nấm hoặc Trichomonas Trong khi đó, tổn thương không đặc hiệu thường liên quan đến Gardnerella vaginalis và liên cầu tan huyết nhóm B.

D, trực khuẩn khi khám lâm sàng ta có thể không thấy rõ những biểu hiện lâm sàng đặc biệt do các vi khuẩn này gây nên [46]

Viêm âm hộ và âm đạo thường do các tác nhân như Candida, T vaginalis và Gardnerella vaginalis gây ra, trong khi viêm cổ tử cung (CTC) thường liên quan đến C.trachomatis và lậu cầu Vi rút Human papilloma cũng gây ra u nhú tại âm hộ, âm đạo, tầng sinh môn và CTC Nấm âm hộ và âm đạo là nguyên nhân phổ biến thứ hai gây viêm âm đạo, chỉ sau viêm âm đạo do vi khuẩn Tóm tắt các tác nhân gây bệnh viêm nhiễm đường sinh dục được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 1.1 Căn nguyên của các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới [106]

Căn nguyên Bệnh/hội chứng

Viêm niệu đạo, viêm mào tinh hoàn, viêm cổ tử cung, viêm vòi trứng, viêm khớp cấp, viêm trực tràng, viêm kết mạc.

Viêm niệu đạo, viêm mào tinh hoàn - viêm cổ tử cung, viêm vòi trứng, viêm âm đạo, viêm kết mạc, mắt hột, viêm phổi.

Mycoplasma hominis Viêm âm đạo, viêm niệu đạo (ở nam giới)

Ureaplasma urealyticum Viêm âm đạo, viêm vòi trứng, viêm niệu đạo.

Căn nguyên Bệnh/hội chứng

Streptococcus agalasctiae Viêm âm đạo - viêm niệu đạo.

(HSV) Viêm da, niêm mạc, đường sinh dục

Ung thư cổ tử cung, ung thư bộ phận sinh dục và sùi mào gà

Molluscum contagiosum virus (MCV) Viêm da, màng nhầy, gây nên mụn cóc nước

Candida albicans Viêm âm đạo, viêm niệu đạo không đặc hiệu, viêm qui đầu và bao qui đầu

Trichomonas vaginalis Viêm bao qui đầu, viêm âm đạo, niệu đạo, âm hộ.

1.1.3 Đặc điểm giải phẫu, sinh lý bộ phận sinh dục dưới và cơ chế bệnh sinh Âm hộ được cấu tạo gồm phần da ở ngoài và phần niêm mạc ở trong Phía trong, hai bên âm hộ có tuyến Bartholin và ở hai bên lỗ niệu đạo có tuyến Skene Do đó, ngoài bệnh lý của da, ở âm hộ còn có bệnh lý của các tuyến và niêm mạc âm hộ, đặc biệt là các bệnh có liên quan đến quan hệ tình dục Âm đạo là nơi tiếp xúc trực tiếp khi quan hệ tình dục, là phần cuối của đường sinh sản và là nơi dẫn kinh nguyệt từ buồng tử cung ra ngoài Viêm nhiễm ở âm đạo có liên quan đến sự thay đổi của môi trường âm đạo và các tổn thương do sinh đẻ hay các thủ thuật y tế khác

Dịch âm đạo bình thường có màu trắng, hơi quánh, bao gồm tế bào âm đạo bong ra, chất tiết từ các tuyến như vùng tiền đình, tuyến Skene, tuyến Bartholin và dịch nhầy từ cổ tử cung Trong dịch âm đạo có vi khuẩn, chủ yếu là trực khuẩn Doderlein, và dịch tiết sinh lý không có mùi, không có bạch cầu đa nhân, không cần điều trị Tuy nhiên, khi có viêm nhiễm, lượng dịch tiết tăng lên gây khó chịu cho phụ nữ, được gọi là khí hư.

Niêm mạc âm đạo có khả năng tự bảo vệ chống lại nhiễm trùng nhờ vào môi trường acid của âm đạo Độ pH của âm đạo được duy trì ổn định nhờ sự hiện diện của trực khuẩn.

Trực khuẩn Doderlein có mặt tự nhiên trong âm đạo, sử dụng glycogen từ tế bào biểu mô để sản xuất a xít lactic, tạo ra môi trường axit cho âm đạo Khi độ pH của âm đạo thay đổi hoặc trong những điều kiện thuận lợi, các vi sinh vật bình thường có thể trở thành tác nhân gây bệnh.

Sự thay đổi pH có thể tóm tắt tại bảng sau:

Bảng 1.2 Sự thay đổi của pH âm đạo [ 2] pH âm đạo

Trong chu kỳ kinh nguyệt bình thường ở tuổi hoạt động tình dục

Hệ vi sinh vật âm đạo rất đa dạng, với trực khuẩn Doderlein chiếm từ 50 đến 88% Chúng có vai trò quan trọng trong việc ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh khác bằng cách duy trì độ pH axit của môi trường âm đạo Ở phụ nữ khỏe mạnh, hệ vi sinh vật này thường ở trạng thái cân bằng Tuy nhiên, khi sự cân bằng này bị phá vỡ, có thể dẫn đến viêm nhiễm âm đạo.

Việc điều trị bằng kháng sinh, corticosteroids, thuốc diệt nấm, thuốc diệt virus, tia xạ, và thụt rửa âm đạo không hợp vệ sinh, cùng với các bệnh mạn tính như tiểu đường, giảm miễn dịch, khối u âm đạo, và các rối loạn nội tiết, cũng như việc sử dụng biện pháp tránh thai, có thể làm thay đổi môi trường âm đạo, từ đó làm tăng nguy cơ mắc viêm nhiễm đường sinh dục.

CTC có cấu trúc biểu mô lát tầng bên ngoài và biểu mô tuyến bên trong, do đó bệnh lý ở CTC tương tự như ở âm đạo và nội mạc tử cung Ống CTC là nơi trú ẩn của vi khuẩn lậu, đóng vai trò quan trọng trong việc khởi phát nhiều trường hợp viêm đường sinh dục.

Tổng hợp tỷ lệ một số vi khuẩn có thể có trong âm đạo được trình bày tại bảng dưới đây:

Bảng 1.3 Tỷ lệ vi khuẩn có trong âm đạo [ 31]

Vi khuẩn Tỷ lệ % Vi khuẩn Tỷ lệ %

Trực khuẩn gram dương ái khí

Trực khuẩn gram dương kỵ khí

Cầu khuẩn gram dương ái khí

Trực khuẩn gram âm kỵ khí

Trực khuẩn gram âm ái khí

VNĐSDD chủ yếu được lây truyền từ người này sang người khác theo phương thức quan hệ tình dục không an toàn hoặc không giữ vệ sinh cá nhân

Sự lây truyền VNĐSDD còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố sinh học và các hành vi khác [22], [28], [109]

1.1.5 Các viêm nhiễm đường sinh dục dưới

Viêm âm hộ đơn thuần và tiên phát thường hiếm gặp, thường là hệ quả của viêm âm đạo gây ra khí hư chảy xuống, dính vào âm hộ Tình trạng này dẫn đến ngứa ngáy, gãi nhiều gây trầy xước và bội nhiễm, làm âm hộ xung huyết, viêm tấy đỏ, ngứa, thậm chí có thể lở loét, sùi Nguyên nhân chủ yếu do nấm, trùng roi, vi khuẩn không đặc hiệu và lậu.

1.1.5.2 Viêm âm hộ-âm đạo do Candida albicans

Hầu hết trường hợp nấm âm hộ, âm đạo là do nhiễm Candida albicans

Triệu chứng của nhiễm nấm âm hộ, âm đạo bao gồm ngứa, đỏ âm hộ, đau khi quan hệ tình dục, và ra khí hư như bột, thường tăng nhiều trước kỳ kinh Người bệnh có thể gặp khó khăn khi tiểu tiện và cảm giác nóng rát trong âm đạo Khám lâm sàng cho thấy âm hộ, âm đạo viêm đỏ, có khí hư trắng, niêm mạc âm đạo dễ chảy máu Chẩn đoán dựa vào dấu hiệu lâm sàng, soi tươi khí hư để phát hiện sợi tơ nấm hoặc bào tử nấm, với pH < 4,5 Cấy nấm được thực hiện trong trường hợp nhiễm nấm tái phát hoặc triệu chứng không rõ ràng, giúp hỗ trợ quá trình điều trị hiệu quả.

1.1.5.3 Viêm âm đạo do vi khuẩn

Một số yếu tố liên quan đến viêm nhiễm đường sinh dục dưới

Nghiên cứu các yếu tố và mối liên quan đến VNĐSDD trong từng cộng đồng là rất quan trọng để can thiệp hiệu quả, từ đó giảm tỷ lệ mắc bệnh trong cộng đồng.

1.2.1 Nhóm yếu tố đặc trưng cá nhân

Tuổi vị thành niên là một yếu tố nguy cơ quan trọng của VNĐSDD, đặc biệt ở những người đã có hoạt động tình dục và sử dụng rượu hoặc ma túy Những vị thành niên trẻ tuổi có nguy cơ mắc VNĐSDD cao hơn so với những người lớn tuổi hơn Sự thiếu hiểu biết về cách phòng ngừa bệnh và các yếu tố nguy cơ, cùng với sự phát triển chưa hoàn thiện của đường sinh dục, làm tăng khả năng tổn thương trong quan hệ tình dục, tạo điều kiện cho các tác nhân gây bệnh xâm nhập Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo cần giám sát thường xuyên VNĐSDD ở người trẻ tuổi để chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và áp dụng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả, từ đó giảm tỷ lệ mắc VNĐSDD trong cộng đồng.

Nghiên cứu của Bệnh viện Da liễu Trung ương tại 5 tỉnh Việt Nam cho thấy phụ nữ từ 20 tuổi trở lên có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với những người dưới 19 tuổi Đặc biệt, phụ nữ trong độ tuổi 40-49 có tỷ lệ mắc bệnh do Trichomonas vaginalis cao gấp 5-8 lần so với nhóm dưới 19 tuổi Ngoài ra, phụ nữ từ 20-39 tuổi cũng có tỷ lệ nhiễm Candida, viêm âm đạo và viêm cổ tử cung cao hơn các nhóm tuổi khác Nguyên nhân có thể do phụ nữ ở độ tuổi cao hơn thường có quan hệ tình dục thường xuyên hơn, cùng với tình trạng vệ sinh cá nhân cũng góp phần làm tăng tỷ lệ mắc các bệnh này.

Nghiên cứu của Nguyễn Duy Ánh (2010, tại Hà Nội) cho thấy có sự khác biệt giữa các nhóm tuổi 18-39 và nhóm tuổi từ 40-49 với nhiễm

Candida Tỉ lệ nhiễm nấm có nguy cơ cao ở nhóm trên 39 tuổi [1]

Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ ra rằng tỷ lệ mắc bệnh viêm âm đạo do vi khuẩn khác nhau giữa các nhóm tuổi.

Trichomnas vaginalis tăng lên theo tuổi Viêm CTC cao nhất trong nhóm tuổi 25-

34 Viêm nhiễm tiểu khung cao nhất trong nhóm tuổi 35-44 tuổi Viêm âm đạo do vi khuẩn không đặc hiệu cao nhất ở nhóm 45-55 tuổi [21], [36], [63], [88]

Một nghiên cứu tại Hải Phòng cho thấy mối liên quan giữa tuổi tác và tỷ lệ mắc VNĐSDD Nhóm tuổi 30-39 có tỷ lệ mắc cao nhất với 13,9%, tiếp theo là nhóm 20-29 với 9,1% So với nhóm dưới 20 tuổi, tỷ lệ VNĐSDD ở nhóm 30-39 cao gấp 16,2 lần, nhóm 20-29 gấp 10,7 lần, và nhóm trên 40 tuổi gấp 9,1 lần.

Một nghiên cứu tại Hà Nội vào năm 2010 cho thấy tỷ lệ nhiễm virus viêm gan D (VNĐSDD) chủ yếu tập trung ở nhóm lao động trẻ, đặc biệt là ở độ tuổi 20-29, với tỷ lệ cao nhất thuộc về nhóm 20-24 tuổi.

Nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2010 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh lậu cao nhất ở nhóm tuổi 21-30 Kết quả này tương đồng với nghiên cứu tại Hà Nội năm 2012, cho thấy viêm âm đạo do vi khuẩn và Trichomnas vaginalis gia tăng theo độ tuổi Viêm cổ tử cung cao nhất ở nhóm tuổi 25-34, trong khi viêm nhiễm tiểu khung cao nhất ở nhóm tuổi 35-44 Đặc biệt, viêm âm đạo do vi khuẩn không đặc hiệu cao nhất ở nhóm tuổi 45-55.

Nghiên cứu tại khu vực nông thôn chỉ ra rằng nhóm trung niên có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với nhóm trẻ tuổi và người cao tuổi Cụ thể, tỷ lệ VNĐSDD ở phụ nữ từ 26-45 tuổi dao động từ 50% đến 66%, trong khi tỷ lệ này ở phụ nữ từ 19-25 tuổi và trên 45 tuổi chỉ khoảng 33%.

Một nghiên cứu ở phụ nữ trong quân đội năm 2013 cho thấy tỷ lệ mắc VNĐSDD cao nhất ở độ tuổi 30-39 (chiếm 53,2%), tiếp theo là nhóm tuổi 40-

Nhóm tuổi từ 25-39 có tỷ lệ nhiễm vi khuẩn âm đạo cao nhất, với 49% (chiếm 50,9%) thuộc nhóm tuổi ≥ 50 và

Ngày đăng: 23/04/2023, 08:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Lê Hoài Chương (2013), "Khảo sát những nguyên nhân gây viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ đến khám phụ khoa tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương" , Y học thực hành, 868(66 - 69) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát những nguyên nhân gây viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ đến khám phụ khoa tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Tác giả: Lê Hoài Chương
Nhà XB: Y học thực hành
Năm: 2013
12. Phạm Văn Đức (2008), "Giá trị của xét nghiệm nhanh Chlamydia trong chẩn đoán viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis ở phụ nữ nạo phá thai tại bệnh viện Từ Dũ”, Tạp chí Y họ c Tp. HCM , Tập 12, phụ bản số 1, tr. 180 -186 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị của xét nghiệm nhanh Chlamydia trong chẩn đoán viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis ở phụ nữ nạo phá thai tại bệnh viện Từ Dũ
Tác giả: Phạm Văn Đức
Nhà XB: Tạp chí Y học Tp. HCM
Năm: 2008
13. Trần Thị Đức và Cao Ngọc Thành (2007), " Tình hình viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15-49) tại một số xã của huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa" , Tạp chí Phụ sản, Số đặc biệt, tr . 181-193 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15-49) tại một số xã của huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Trần Thị Đức, Cao Ngọc Thành
Nhà XB: Tạp chí Phụ sản
Năm: 2007
14. Phạm Văn Đức (2009), “Tỷ lệ nhiễm Chlamydia trachomatis ở phụ nữ hút thai 3 tháng đầu và các yếu tố liên quan”, Tạp chí Y học Tp.HCM, Tập 13, phụ bản số 1, tr. 17-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ nhiễm Chlamydia trachomatis ở phụ nữ hút thai 3 tháng đầu và các yếu tố liên quan
Tác giả: Phạm Văn Đức
Nhà XB: Tạp chí Y học Tp.HCM
Năm: 2009
15. Kim Bảo Giang - Hoàng Văn Minh (2011), “Sự cải thiện kiến thức về một số bệnh lây truyền qua đường tình dục của công nhân một số nhà máy may công nghiệp tại tỉnh Bình Dương và thành phố Hồ Chí minh sau một năm can thiệp truyền thông”, Tạp chí y học thực hành (759), số 4, tr. 20-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự cải thiện kiến thức về một số bệnh lây truyền qua đường tình dục của công nhân một số nhà máy may công nghiệp tại tỉnh Bình Dương và thành phố Hồ Chí minh sau một năm can thiệp truyền thông
Tác giả: Kim Bảo Giang, Hoàng Văn Minh
Nhà XB: Tạp chí y học thực hành
Năm: 2011
16. Cấ n Hải Hà (2014), Thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ 15 - 49 tuổi có chồng tại xã Kim Quan - Thạch Thất - Hà Nội và một số yếu tố liên quan, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ 15 - 49 tuổi có chồng tại xã Kim Quan - Thạch Thất - Hà Nội và một số yếu tố liên quan
Tác giả: Cấ n Hải Hà
Nhà XB: Trường Đại học Y Thái Nguyên
Năm: 2014
18. Ngô Thị Đức Hạnh (2 012), Nghiên cứu nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ quân đội tại một số đơn vị thuộc địa bàn Hà Nội và đề xuất biện pháp phòng bệnh thích hợp, Luận văn bác sỹ chuyên khoa cấp 2, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ quân đội tại một số đơn vị thuộc địa bàn Hà Nội và đề xuất biện pháp phòng bệnh thích hợp
Tác giả: Ngô Thị Đức Hạnh
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2012
19. Vũ Bá Hòe (2008), Xác định tỉ lệ mắc và nhận thức, thái độ, thực hành của phụ nữ 15 - 49 tuổi về viêm nhiễm đường sinh dục dưới tại huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng năm 2008, Luận án bác sĩ CKII, Đại học Y Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định tỉ lệ mắc và nhận thức, thái độ, thực hành của phụ nữ 15 - 49 tuổi về viêm nhiễm đường sinh dục dưới tại huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng năm 2008
Tác giả: Vũ Bá Hòe
Nhà XB: Đại học Y Thái Bình
Năm: 2008
20. Nguyễn Khắc Hiền (2010), Nghiên cứu hành vi nguy cơ và đánh giá hiệu quả của giải pháp can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV trong nhóm PNBD tại tỉnh Vĩnh Long , Luận án tiến sỹ y học, Viện Vệ sinh Dịch tễ học Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hành vi nguy cơ và đánh giá hiệu quả của giải pháp can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV trong nhóm PNBD tại tỉnh Vĩnh Long
Tác giả: Nguyễn Khắc Hiền
Nhà XB: Viện Vệ sinh Dịch tễ học Trung ương
Năm: 2010
21. Trần Đỗ Hùng, Tăng Trọng Thủy (2013), "Khảo sát tình hình nhiễm trùng sinh dục ở phụ nữ 18 đến 49 tuổi có chồng tại huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu", Tạp chí Y học thực hành, Số 864, tr. 139-142 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình nhiễm trùng sinh dục ở phụ nữ 18 đến 49 tuổi có chồng tại huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu
Tác giả: Trần Đỗ Hùng, Tăng Trọng Thủy
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2013
22. Nguyễn Duy Hƣng (2012), “Tỷ lệ hiện mắc một số bệnh nhiễm trùng đường sinh dục t r ên đối tượng có hành vi nguy cơ cao tại thành phố Hà Nội”, Tạp chí nghiên cứu y học, Vol 80, số 3c, tr . 339-345 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ hiện mắc một số bệnh nhiễm trùng đường sinh dục t r ên đối tượng có hành vi nguy cơ cao tại thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Duy Hƣng
Nhà XB: Tạp chí nghiên cứu y học
Năm: 2012
23. Nguyễn Thu Hường, Lê Hữu Chiến (2013), "Nhận xét kết quả xét nghiệm vi khuẩn của bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện Đại học Y Thái Bình từ tháng 5/2011 - 4/2012", Tạp chí Y học thực hành, Số 887+888, tr.106-108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét kết quả xét nghiệm vi khuẩn của bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện Đại học Y Thái Bình từ tháng 5/2011 - 4/2012
Tác giả: Nguyễn Thu Hường, Lê Hữu Chiến
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2013
24. Hoàng Thị Thanh Huyền, Tạ Thành Văn và Phạm Văn Thức (2011), "Human papillomavirus và các bệnh lây truyền qua đường tình dục trên gái mại dâm miền bắc Việt nam ", Y học Việt nam tháng 3. 1, tr. 40-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Human papillomavirus và các bệnh lây truyền qua đường tình dục trên gái mại dâm miền bắc Việt nam
Tác giả: Hoàng Thị Thanh Huyền, Tạ Thành Văn, Phạm Văn Thức
Nhà XB: Y học Việt nam
Năm: 2011
26. Trần Hậu Khang, Lê Huyền My (2009), "Áp dụng kỹ thuật PCR trong chẩn đoán nhiễm Chlamydia trachomatis đường sinh dục tiết niệu", Tạp chí Y học Thực hành (641+642) – Số1/2009, tr. 3 -5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng kỹ thuật PCR trong chẩn đoán nhiễm Chlamydia trachomatis đường sinh dục tiết niệu
Tác giả: Trần Hậu Khang, Lê Huyền My
Nhà XB: Tạp chí Y học Thực hành
Năm: 2009
27. Nguyễn Trung Kiên (2013), "Tỷ lệ mắc và đặc điểm lâm sàng viêm lộ tuyến cổ tử cung ở phụ nữ 20 - 44 tuổi trên địa bàn huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình", Tạp chí Y học Thực hành (867) – Số 4/2013, tr. 122-124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ mắc và đặc điểm lâm sàng viêm lộ tuyến cổ tử cung ở phụ nữ 20 - 44 tuổi trên địa bàn huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
Tác giả: Nguyễn Trung Kiên
Nhà XB: Tạp chí Y học Thực hành
Năm: 2013
28. Trần Thị Lợi (2009), "Tỷ lệ viêm âm đạo và các yếu tố liên quan ở phụ nữ đến khám phụ khoa tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ", Tạp chí Y học Tp.HCM, tập 13, phụ bản số 1 ,tr. 11-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ viêm âm đạo và các yếu tố liên quan ở phụ nữ đến khám phụ khoa tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
Tác giả: Trần Thị Lợi
Nhà XB: Tạp chí Y học Tp.HCM
Năm: 2009
29. Trần Uy Lực (2012), Thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục của phụ nữ đến khám phụ khoa tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng năm 2012, Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ YTCC, Đại học Y Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục của phụ nữ đến khám phụ khoa tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng năm 2012
Tác giả: Trần Uy Lực
Nhà XB: Đại học Y Hải Phòng
Năm: 2012
30. Trịnh Thị Mỹ Ngọc, Nguyễn Duy Tài (2010), “Tỷ lệ viêm âm đạo do nấm Candida và các yếu tố liên quan ở phụ nữ có thai ba tháng cuối tại Phan Thiết, Bình Thuận”, Tạp chí Y học Tp.HCM, Tập 14, phụ bản số 1, tr. 351 -359 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ viêm âm đạo do nấm Candida và các yếu tố liên quan ở phụ nữ có thai ba tháng cuối tại Phan Thiết, Bình Thuận
Tác giả: Trịnh Thị Mỹ Ngọc, Nguyễn Duy Tài
Nhà XB: Tạp chí Y học Tp.HCM
Năm: 2010
31. Phạm Bá Nha (2012), Viêm nhiễm đường sinh dục, Nxb Y học, Hà Nội 32. Lê Hoàng Ninh, Phùng Đức Nhật (2010), “Nghiên cứu tình hình sửdụng dịch vụ y tế ở những nhóm thu nhập khác nhau tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, năm 2009”, Tạp chí Y học Tp. HCM, Tập 14, tr. 80-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm nhiễm đường sinh dục
Tác giả: Phạm Bá Nha
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2012
33. Hoàng Thế Nội (2008), "Tình trạng dinh dưỡng, mô hình bệnh phụ khoa, tình trạng nhiễm khuẩn sinh dục ở phụ nữ tỉnh Hưng Yên", Tạp chí Y học thực hành, Số 629, tr. 188 -191 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng, mô hình bệnh phụ khoa, tình trạng nhiễm khuẩn sinh dục ở phụ nữ tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Hoàng Thế Nội
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w