Phân tích quy trình hệ thống thông tin logistics trong doanh nghiệp? Trên thực tế hiện nay các doanh nghiệp sử dụng các công nghệ hiện đại nào vào việc quản lý hoạt động này? Lấy ví dụ về một số công nghệ hiện đại hiện nay đang được sử dụng tại doanh nghiệp và phân tích?TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ KINH DOANH QUỐC TẾ BÀI THẢO LUẬN MÔN QUẢN TRỊ LOGISTICS KINH DOANH Đề tài thảo luận Phân tích quy trình hệ thống thông tin logistics trong doanh nghiệp? Trên t.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
đang được sử dụng tại doanh nghiệp và phân tích?
Giáo viên bộ môn: Thầy Nguyễn Văn Minh, Thầy Đoàn Ngọc Ninh
Mã lớp học phần: 2058BLOG1511
Nhóm thực hiện đề tài thảo luận: nhóm 2
Trang 2MỤC LỤC
Phần I Lời mở đầu 2
Phần II Nội dung 3
A Quy trình hệ thống thông tin logistics trong doanh nghiệp (LIS) 3
1 Khái niệm và sơ đồ hệ thống thông tin logistics trong doanh nghiệp 3
2 Chức năng và yêu cầu của LIS: 5
3.Các dòng thông tin Logistics trong doanh nghiệp 7
B Những công nghệ hiện đại được các doanh nghiệp sử dụng trong quản lý logistics hiện nay 9
1 Công nghệ RFID 9
2 Công nghệ robotics và tự động hóa 13
3 Công nghệ AI 16
C Amazon và một số công nghệ hiện đại được ứng dụng trong hoạt động quản trị logistics 20
1 Giới thiệu về Amazon: 20
2 Một số công nghệ hiện đại được Amazon ứng dụng trong hoạt động quản trị logistics 22
2.1 Robot kho hàng 22
2.2 Xe tải Snowmobile 24
3 Đánh giá, nhận xét 26
Phần III Kết luận 28
Trang 3Phần I Lời mở đầu
Từ lâu, Logistics đã trở thành một công cụ không thể tách rời của mọi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất – kinh doanh Cùng với sự phát triển của kinh tế toàn cầu, ngành Logistics có vị trí ngày càng quan trọng trong nên kinh tế hiện đại và
có sự ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển của một quốc gia Tuy nhiên, chỉ những năm gần đây, logistics mới thực sự được chú ý ở Việt Nam Vì là một ngành mới ở nước
ta, thế nên nó cần được nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện, kỹ lưỡng để áp dụng có hiệu quả nhất
Logistics không phải là một hoạt động đơn lẻ mà là một chuỗi các hoạt động liên tục,
có quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau, bao trùm mọi yếu tố tạo nên sản phẩm từ các nhận lương đầu vào cho đến giai đoạn tiêu thụ sản phẩm cuối cùng các nguồn tài nguyên đầu vào không chỉ bao gồm vốn , vật tư, nhân lực mà còn bao hàm
cả dịch vụ thông tin, bí quyết và công nghệ Trong quá trình hoạt động Logistics thì các hoạt động dịch vụ khách hàng, dự trữ, vận chuyên là những hoạt động then chốt Tuy nhiên để những hoạt động này đạt kết quả tốt cần phải có những hoạt động hỗ trợ như thu mua, nghiệp vụ kho và bao bì, vận chuyển,… và một hoạt động không kém phần quan trọng là quá trình quản trị Hệ thống thông tin Logistics Thông tin trong quản trị Logistics là chất kết dính hoạt động Logistics trong các nỗ lực họp nhất của nhà quản trị thông tin Logistics cung cấp cơ sở cho các quyết định lập kế hoạch thực thi và kiểm tra Logistics hiệu quả Nếu không quản trị tốt thông tin, các nhà quản trị Logistics không thể biết được khách hàng muốn cần dự trữ bao nhiêu và khi nào cần sản xuất và vận chuyển
Ngoài các cơ sở hạ tầng vật lý như hệ thống giao thông, cầu cảng… hệ thống cơ sở hạ tầng logistics còn bao gồm cơ sở hạ tầng mềm như nguồn nhân lực, hệ thống chính sách, luật lệ, thủ tục… Để phát triển, quản lý tốt và hiệu quả tất cả hệ thống hạ tầng
đó, không thể không quan tâm vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin Cơ sở hạ tầng mềm kỹ thuật số đóng vai trò rất quan trọng đối với thương mại trong thế kỷ 21 bởi các thông tin về sự di chuyển của hàng hóa hiện nay hết sức quan trọng
Hiểu được vấn đề đó, nhóm 2 lựa chọn đề tài: “Phân tích quy trình quản lý hệ thống thông tin logistics trong doanh nghiệp ? Trên thực tế hiện nay các doanh nghiệp sử dụng các công nghệ hiện đại nào vào việc quản lý hoạt động này ? Lấy ví dụ một số công nghệ hiện đại hiện nay đang được sử dụng tại doanh nghiệp và phân tích ?”
Trang 4Phần II Nội dung
A Quy trình hệ thống thông tin logistics trong doanh nghiệp (LIS)
1 Khái niệm và sơ đồ hệ thống thông tin logistics trong doanh nghiệp
a Khái niệm:
Thông tin giúp cho doanh nghiệp thấy được các hoạt động Logistics một cách rõ nét, nhờ đó nhà quản trị có thể cải thiện tốt hơn trong quá trình thực hiện Hệ thống thông tin Logistics là một một bộ phận của hện thống thông tin toàn doanh nghiệp và nó hướng tới những vấn đề đặc thù của quá trình ra các quyết định Logistics về số lượng
và quy mô của mạng lưới cơ sở Logistics, về hoạt động mua và dự trữ hàng hóa, về việc lựa chọn phương thức vận chuyển và đơn vị vận tải phù hợp…
Hệ thống thông tin Logistics được hiểu là một cấu trúc tương tác giữa con người, thiết
bị, các phương pháp và quy trình nhằm cung cấp các thông tin thích hợp cho các nhà quản trị Logistics với mục tiêu lập kế hoạch, thực thi và kiểm soát Logistics hiệu quả.
b Sơ đồ hệ thống thông tin Logistics (LIS):
LIS giúp nắm vững thông tin về biến động của nhu cầu thị trường và nguồn cung ứng,giúp cho các nhà quản trị chủ động được kế hoạch mua hàng, giao hàng, dự trữ, mua dịch vụ vận tải…một cách hợp lí thỏa mãn yêu cầu của khách hàng với mức chi phái thấp nhất LIS góp phần đảm bảo việc sự dụng linh hoạt các hoạt động Logistics, xây dụng chương trình Logistics hiệu quả, chỉ rõ thời gian, không gian và phương pháp vận hành các chu kỳ hoạt động trong Logistics
Trang 5- Hệ thống lập kế hoạch: Bao gồm một loạt các kỹ thuật liên quan đến việc thiết kế các kế hoạch tầm chiến lược như thiết kế mạng lưới, lập kế hoạch và dự đoán nhu cầu,phối hợp các nguồn lực, kế hoạch hóa cung ứng, sắp xếp và lên kế hoạch sản xuất, kế hoạch phân phối, các kế hoạch tầm chiến thuật như quản trị dự trữ, vận tải, và các tác nghiệp như nghiệp vụ kho, quá trình đặt hàng và các sự kiện xảy ra hàng ngày.
- Hệ thống thực thi: Bao gồm các kỹ thuật đảm nhiệm các chức năng triển khai
Logistics trong thời gian ngắn hoặc hàng ngày về quản lý nhà kho, vận tải, mua sắm,
dự trữ, quản lý hiệu quả các đơn hàng của khách hàng
- Hệ thống nghiên cứu và thu thập thông tin: Để thích nghi với các nhân tố môi trường
vĩ mô, môi trường kênh và nguồn lực bên trong công ty Hệ thông nghiêng cứu và thu thập thông tin có vai trò quan sát môi trường, thu thập thông tin bên ngoài, thông tin
có sẵn trong lĩnh vực Logistics và trong nội bộ công ty
- Hệ thống báo cáo kết quả: Hệ thống báo cáo là thành phần cuối cùng trong LIS Nếu các báo cáo và kết quả không được truyền đạt hiệu quả thì các tư tưởng, nghiên cứu
Trang 6hữu ích và giải pháp quản lý sẽ không thể đạt được Các báo cáo hỗ trợ quyết định quản trị Logistics tập trung vào 3 loại:
+ Báo cáo để lập kế hoạch gồm các thông tin có tính lịch sử và thông tin trong tương lai như thông tin về xu hướng bán, khuynh hướng dự báo, các thông tin thị trường,các yếu tố chi phí của dự án kinh doanh
+ Báo cáo hoạt động cung cấp những thông tin sẵn có cho nhà quản trị và người giám sát về hoạt động thực tế như việc nắm giữ hàng tồn kho, thu mua, đơn hàng vận tải, kếhoạch sản xuất và kiểm soát, vận chuyển
+ Báo cáo kiểm soát cụ thể tổng kết chi phí và thông tin hoạt động ở các giai đoạn thích hợp, so sánh ngân sách và chi phí hiện tại,chúng tạo ra nền tảng cho việc tiếp cận chiến lược hoạt động và các sách lược
2 Chức năng và yêu cầu của LIS:
LIS là sợi chỉ liên kết các hoạt động Logistics vào một quá trình thống nhất Sự phối hợp này được xây dựng dựa trên 4 mức chức năng: tác nghiệp, kiểm tra quản trị, phân tích quyết định, và hệ thống kế hoạch hoá chiến lược
a, Chức năng
_ Chức năng tác nghiệp
Triển khai LIS đảm bảo cải tiến hiệu suất hệ thống tác nghiệp, là cơ sở của lợi thế cạnh tranh: giảm chi phí tác nghiệp để giảm giá; tuy có tăng chi phí đầu tư cho hệ thống thông tin, nhưng hiệu suất tác nghiệp tăng nhanh, do đó giảm chi phí tương đối hoạt động tác nghiệp
+ Tác nghiệp bán hàng: Thực hiện các thao tác nhập hàng và quá trình phát hàng; lưu trữ dữ liệu từ kế toán với kho và bộ phận mua hàng
+ Tác nghiệp vận chuyển: Giao nhận hàng hóa, vận đơn,
+ Nghiệp vụ mua hàng: gửi đơn đặt hàng, xác định thời điểm nhận hàng,
+ Nghiệp vụ kho: kiểm kê số lượng và cơ cấu hàng hóa trong kho,
_ Chức năng kiểm soát
Nhằm vào việc đo lường hoạt động nghiệp vụ và báo cáo, việc đo lường là cần thiết để
có được sự quan tâm điều chỉnh ngược, cũng như tiết kiệm các nguồn lực hữu ích Nó cũng cần thiết để nhận ra những hoạt động ngoại lệ và cung cấp thông tin để xử lý các trường hợp này Chức năng kiểm soát của LIS giúp phát hiện kịp thời những vướng
Trang 7mắc về chất lượng dịch vụ trong mối tương quan với các nguồn lực hiện có để phục
vụ khách hàng, từ đó có những giải pháp điều chỉnh phù hợp
_ Chức năng phân tích và ra quyết định
Với những thông tin có tính tổng hợp và dài hạn, với những dự báo về thị trường và các nguồn cung ứng, LIS hỗ trợ nhà quản trị với các quyết định quan trọng như việc qui hoạch mạng lưới cơ sở Logistics, trong việc lựa chọn hệ thống quản trị dự trữ hàng hoá, trong việc lựa chọn các nguồn hàng ổn định và chất lượng, v.v
+ Qui hoạch mạng lưới logistics: mạng lưới kho (điểm bán lẻ) và cơ sở sản xuất.+ Quyết định trình độ và hệ thống quản trị dự trữ; quyết định nguồn nhập hàng
+ Lập kế hoạch vận chuyển: phương tiện, con đường, phương thức vận chuyển, phối hợp các lô hàng, các nhà cung ứng và địa bàn phục vụ
+ Đo lường và kiểm soát các nghiệp vụ logistics
_ Chức năng hoạch định chiến lược
Chức năng hoạch định chiến lược của LIS được kết hợp với các hệ thống thông tin khác (Marketing, kế toán-tài chính…) để rà soát các cơ hội và thách thức của môi trường kinh doanh Từ đó, doanh nghiệp sẽ chuẩn bị nguồn lực để khai thác các tiềm năng thị trường và vượt qua những khó khăn, dựa vào những thế mạnh sẵn có của mình Bên cạnh đó, LIS còn có khả năng tích hợp được tất cả các bộ phận thành một thể thống nhất và có được lựa chọn tối ưu cho toàn hệ thống
+ Phát hiện và khai thác các cơ hội kinh doanh; phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu của doanh nghiệp
+ Mở rộng hay thu hẹp mạng lưới logistics; phân bố lại vị trí và mật độ cho phù hợp với biến động thị trường
+ Xây dựng lợi thế cạnh tranh về hoạt động logistics trong doanh nghiệp
+ Xây dựng các mối quan hệ với đối tác chiến lược
+ Phân tích tương quan giữa doanh thu với chi phí và chất lượng dịch vụ khách hàng
b Yêu cầu
Một hệ thống thông tin hiểu quả, hỗ trợ đắc lực cho quá trình ra các quyết định
Logistics phải đảm bảo được chất lượng thông tin Cụ thể, LIS phải đảm bảo các yêu cầu: đầy đủ, sẵn sàng (Availability); chọn lọc (Selective); chính xác (Accuracy); linh hoạt (Flexibility); kịp thời (Timeliness); dễ sử dụng (Appropriate format)
Trang 83.Các dòng thông tin Logistics trong doanh nghiệp.
Hệ thống thông tin Logistics trong doanh nghiệp gồm 2 dòng chính, đó là sự kết hợp chặt chẽ của các hoạt động kế hoạch- phối hợp và các hoạt động tác nghiệp
a Dòng thông tin hoạch định - phối hợp:
- Kế hoạch chiến lược:
Kế hoạch chiến lược là kim chỉ nam, là thông tin định hướng cho các nhà doanh nghiệp xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện ở các chức năng Kế hoạch chiến lược tập trung vào hai mục tiêu marketing và tài chính
+ Mục tiêu marketing:
Các chính sách, mục tiêu marketing và chính sách dịch vụ khách hàng quyết định các hoạt động Logistics Tiêu chuẩn đảm bảo hàng hóa ( mức độ hàng thiếu , tỷ lệ thỏa mãn, tổng hợp lô hàng); tiêu chuẩn vận hành nghiệp vụ ( tốc độ, độ ổn định, linh hoạt,xử lí bất trắc); tiêu chuẩn tin cậy
+ Mục tiêu tài chính:
Thể hiện nở các chỉ số doanh thu, chi phí khả năng thu hồi, vốn đầu tư và lợi nhuận Mục tiêu tài chính có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ và tổng chi phí Logistics
Như vậy cả 2 mục tiêu chiến lược sẽ cung cấp thông tin về thị trường (khách hàng), mặt hàng kinh doanh, dịch vụ và trình độ hoạt động Logistics mà các nhà quản trị Logistics phải đảm bảo trong phạm vi kế hoạch
- Kế hoạch nguồn lực:
Đây là bước khởi đầu xác định khả năng nguồn lực đáp ứng Logistics Kế hoạch nguồn lực cần được xác định các yếu tố bao gồm nguồn hàng, kho hàng, vốn dự trữ, phương tiện vận chuyên và nhân sự Kế hoạch này giúp quản trị nguồn nhân lực có hiệu quả đáp ứng nhu cầu thị trường Với mỗi mặt hàng kinh doanh , kế hoạch nguồn lực phải xác định được vị trí(ở đâu); thời gian(khi nào); và số lượng(bao nhiêu); để thu mua dự trữ và vận chuyển
- Kế hoạch Logistics:
Kế hoạch này phối hợp cơ sở vật chất, thiết bị, lao động và nguồn dự trữ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ Logistics Kế hoạch Logistics bị ràng buộc bởi kế hoạch nguồn lực, thông tin dự báo về nhu cầu thị trường Kế hoạch này bao gồm việc xác định rõ
Trang 9mục tiêu; quá trình tác nghiệp cho các hoạt động cơ bản( dự trữ, vận chuyển ) và hoạt động bổ trợ( kho, bao bì, LIS)
- Quản trị dự trữ :
Đây là giao điểm giữa dòng hoạch định - phối hợp và dòng nhiệm vụ, chỉ rõ thời điểm
và vị trí tạo nên dự trữ Từ điều kiện thông tin, hình thành dự trữ chỉ rõ cái gì, ở đâu
và khi nào của quá trình Logistics tổng thể
b Dòng thông tin nghiệp vụ:
- Quản lý đơn hàng và thực hiện đơn hàng:
Hoạt động này liên quan đến việc chuyển thông tin về nhu cầu giữa các thành viên tham gia phân phối hàng hóa hoạt động chủ yếu của hoạt động đơn đặt hàng là tiếp nhận chính xác và đáp ứng yêu cầu đơn đặt hàng của khách hàng Công cụ chuyển tin:Điện thoại, fax, Internet, xử lí đơn hàng là các công cụ để chuẩn bị thực hiện đơn hàng của khách hàng Thời gian đáp ứng đơn hàng chịu ảnh hưởng nhiều của năng lực
xử lí thông tin của LIS Trên cơ sở nhu cầu và dự báo bán, quyết định về trình độ dịch
vụ khách hàng, doanh nghiệp đưa ra những quyế định về dự trữ, lô hàng nhập và dự trữ bảo hiểm
- Hoạt động phân phối:
Quá trình này tạo điều kiện để tiến hành cung cấp hàng hóa và dịch vụ kho khách hàng.Quá trình này đòi hỏi cung cấp thông tin để tạo thuận lợi và phối hợp các hoạt động ở kho để cung ứng hàng hóa thỏa mãn đơn hàng Vấn đề là phải thỏa mãn yêu cầu của khách hàng trong điều kiện dự trữ ở kho phải thấp
- Nghiệp vụ vận chuyển và giao hàng:
Khả năng tích hợp hệ thống thông tin trong công tác vận chuyển và giao hàng đem lại tiện ích đáng kể nâng cao khả năng kiểm soát hành trình lô hàng cho cả doanh nghiệp
và khách hàng
- Nghiệp vụ mua và nhập hàng:
Trên cơ sở những thông tin về kế hoạch mua , về nhu cầu của khách hàng và tình hình
dự trữ hàng hóa, danh nghiệp đưa ra những quyết định mua và nhập hàng vào cư sở Logistics (kho hoặc cơ sở sản xuất)
Trang 10Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, máy vi tính ngày càng có nhiều tiện ích Internet ngày càng lan rộng và bao phủ khắp toàn cầu, các phần mềm chuyên dụng ngày càng nhiều thêm…
B Những công nghệ hiện đại được các doanh nghiệp sử dụng trong quản lý logistics hiện nay
1 Công nghệ RFID
RFID chính là viết tắt của thuật ngữ Radio Frequency Identification, ta có thể hiểu đâychính là việc nhận dạng qua tần số vô tuyến RFID là một công nghệ dùng kết nối sóng vô tuyến để tự động xác định và theo dõi các thẻ nhận dạng gắn vào vật thể Công nghệ này cho phép nhận biết các đối tượng thông qua hệ thống thu phát sóng radio, từ đó có thể giám sát, quản lý từng đối tượng Công nghệ thẻ RFID cho phép các nhà quản lý tổ chức xác định và quản lý các thiết bị, tài sản Nó áp dụng cho việc gắn thẻ mục trong các cửa hàng bán lẻ, sử dụng trong hệ thống kiểm kê, khóa thẻ từ trong khách sạn, resort Các sản phẩm thương mại như ô tô, máy móc hay cả quần
áo, hàng tiêu dùng có thể theo dõi từ nhà máy đến khách hàng
Trong thời đại IoT đang phát triển như hiện nay thì RFID ngày càng chứng tỏ vai trò quan trọng và tiện ích của mình
Cấu tạo hệ thống RFID
Một hệ thống hay một thiết bị RFID được cấu tạo từ hai thành phần cơ bản không thể thiếu đó chính là thiết bị phát mã RFID thường hay được nhắc đến với cái tên thẻ RFID và phần thiết bị đọc Thiết bị đọc này sẽ được gắn anten phát sóng điện từ, thiết
bị phát RFID sẽ được gắn với vật cần nhận dạng, mỗi thiết bị RFID tag chứa một mã
số nhất định và không trùng nhau
Đặc điểm
Hệ thống RFID sử dụng hệ thống không dây thu phát sóng radio, không sử dụng tia sáng như mã vạch
Các tần số thường được sử dụng trong hệ thống RFID là 125Khz hoặc 900Mhz
Thông tin có thể được truyền qua những khoảng cách nhỏ mà không cần một tiếp xúc vật lý nào
Trang 11Có thể đọc được thông tin xuyên qua các môi trường, vật liệu như: bê tông, tuyết, sương mù, băng đá, sơn và các điều kiện môi trường thách thức khác mà mã vạch và các công nghệ khác không thể phát huy hiệu quả.
Nói chung với cách thức hoạt động như trên thì RFID có độ bảo mật và an toàn rất cao, chúng ta có thể yên tâm sử dụng trong các bài toán giám sát đối tượng
Ứng dụng công nghệ RFID trong một số lĩnh vực
Việc ứng dụng công nghệ RFID hiện nay đang được sử dụng trong cả khu vực kinh tế
tư nhân và nhà nước, từ việc theo dõi sách trong thư viện đến việc xác nhận một chiếc chìa khóa khởi động xe
Các nhà bán lẻ tầm cỡ và DoD đang yêu cầu các nhà cung cấp lớn sử dụng thẻ RFID, cùng với những tiến bộ kỹ thuật và giảm giá cả đã thúc đẩy sự phát triển kỹ thuật này,ứng dụng trong các lĩnh vực:
Quản lý đối tượng ( kiểm soát ra vào ,kiểm soát thang máy, camera quan sát kết hợp rfid access control ) , nhân sự (chấm công,quản lý vận hành máy, ); quản lý hàng hóa bán lẻ trong siêu thị; nghiên cứu động vật học; quản lý hàng hóa trong xí nghiệp, kho hàng ; quản lý các phương tiện giao thông qua trạm thu phí; lưu trữ thông tin bệnh nhân trong y khoa; làm thẻ hộ chiếu, chứng minh nhân dân
Ứng dụng công nghệ RFID trong công nghiệp và điều khiển không dây
Ví dụ, trong công nghiệp thực phẩm và công nghiệp thức ăn gia súc,các container bằng sắt không gỉ cần được làm sạch thường xuyên nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh đặt ra bởi ủy ban châu âu nhằm bảo vệ người tiêu dùng và vật nuôi
Trang 12Chỉ khi dữ liệu được lưu trữ và cập nhật một cách liên tục mới có thể chứng minh rằng container đã được làm sạch theo yêu cầu sau mỗi lần sử dụng và do đó quá trình đạt được sự an toàn cao.
Trong lĩnh vực bán lẻ và hậu bán hàng, quá trình nhận dạng và giám sát sản phẩm được sử dụng bằng mã vạch Tuy nhiên, trong các ứng dụng công nghiệp, các yếu tổ như yêu cầu làm việc cao, bụi và việc thường xuyên thay đổi vị trí làm cho việc sử dụng mã vạch trở nên khó khăn
Trong nhiều lĩnh vực công nghiệp, nhận dạng sử dụng tần số vô tuyến (RFID) được xem như một giải pháp để thu giữ các dữ liệu mà các quá trình giám sát cần phải đạt được
Ngoài việc kiểm tra tự động để đảm bảo rằng các quy trình được xác định có thể được kiểm soát, công nghệ RFID cũng làm tăng tính an toàn trong quá trình sản xuất và nó
có thể được sử dụng để chúng minh các tiêu chuẩn được chứng nhận trong các lĩnh vực yêu cầu có tính đảm bảo an toàn cao như công nghiệp dược hoặc hóa chất
Các ứng dụng công nghệ RFID trong công nghiệp vận tải
Ngày nay, UHF RFID transponders có thể thỏa mãn các điều kiện sử dụng đòi hỏi khắt khe nhất Một phát triển gần đây là việc sử dụng để xác định và kiểm soát toa xe chở hàng đường sắt chứa hàng hóa đặc biệt bao gồm xỉ nóng, sử dụng kỹ thuật này, quá trình vận chuyển sử dụng đường sắt và các vấn đề liên quan có thể được theo dõi
và xác định chính xác, thậm chí ở tốc độ cao
Ứng dụng công nghệ RFID trong quy trình thu gom rác
Một giao thức được biết đến như EPC Gen2 đã trở thành một tiêu chuẩn xây dựng trong công nghệ RFID, và điều này đã đẩy mạnh những nỗ lực của nhà sản xuất thiết
bị RFID để phát triển transponders tầm xa để gắn vào bề mặt kim loại
Một trong những lĩnh vực mà công nghệ này được xem như đặc biệt hấp dẫn là vận tảihàng hóa công nghiệp sử dụng đường sắt với các transponders hiện đại, tốc độ dữ liệugiữa các transponders và các phần tử đọc/ghi là rất cao trên nền EPC Gen2 với các ID
có thể được đọc khi tàu hỏa đang đi ở tốc độ 80 -100 km/h
Tùy thuộc vào khối lượng dữ liệu, quá trình ghi có thể tốn nhiều thời gian hơn, nhưng ngay cả điều đó cũng không phải là vấn đề nếu có đủ thời gian dừng tại các nhà ga hoặc bãi chứa hàng
Trang 13 Ứng dụng công nghệ RFID trong y học
Một số bệnh viện đang sử dụng RFID gắn lên thiết bị y học và các sản phẩm dược đề ngăn ngừa sự thất thoát RFID còn đóng một vai trò quan trọng trong việc quản lý chuỗi cung cấp các thiết bị y khoa sao cho chúng luôn có sẵn khi cần
Các nhà sản xuất dược phẩm đang bắt dẫu gắn nhãn cho các sản phẩm của họ nhằm triệu hồi chúng nhanh hơn khi cần Họ còn gắn nhãn cho các sản phẩm dùng để chữa bệnh dê bệnh nhân biết những viên thuốc của họ là an toàn khi sử dụng
Lý do: sự giả mạo y khoa tiêu tổn hơn 200 tỷ đô la Mỹ làm giảm doanh thu hàng năm trên toàn cầu và quan trọng hơn hết là nó làm mất đi mạng sống của con người
Ứng dụng công nghệ RFID trong thuỷ hải sản
Ở Việt Nam, công nghệ RFID đang được ứng dụng trong các lĩnh vực: Kiểm soát vào ra; chấm công điện tử; quản lý phương tiện qua trạm thu phí; kiểm soát bãi đỗ xe tự động; logistics
Việc áp dụng công nghệ RFID trong truy xuất nguồn gốc thuỷ sản đem lại rất nhiều lợi ích, nhất là đôi với người tiêu dùng, vì công nghệ này góp phần kiểm soát được an toàn vệ sinh vùng nuôi, kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong thủy sản nuôi, chứng nhận sản phẩm không mang mầm bệnh,người tiêu dùng có thể biết được mọi thông tin về sản phẩm mình sử dụng như là nuôi ở đâu, điều kiện môi trường như thế nào, dùng thức ăn gì
Do đó, tạo được tâm lý an toàn cho người tiêu dùng Khi các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam sử dụng hệ thống này, việc xuất khẩu các sản phẩm thủy sản vào các nước
có yêu cầu khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm và hàng rào kỹ thuật sẽ trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn rất nhiều
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP
BJC Healthcare và ứng dụng RFID quản lý chuỗi cung ứng
Thực tế cho thấy rằng, RFID không chỉ được sử dụng trong lĩnh vực sản xuất hay bán
lẻ mà còn được áp dụng trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau Cụ thể là tại BJC Healthcare - một đại diện cho cho lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cũng đã ứng dụng RFID trong quản lý chuỗi cung ứng của mình
Khi phải đối mặt với áp lực từ việc cắt giảm chi phí, BJC Healthcare đã buộc phải tìm kiếm cho mình những phương pháp để giải quyết tình trạng này Và ứng dụng RFID
Trang 14quản lý chuỗi cung ứng chính là phương pháp mà họ đã chọn lựa Trong đó, hoạt độngđược tập trung chú trọng là theo dõi các thiết bị y tế, các mặt hàng lưu kho Ở phương thức xưa cũ, hoạt động được thực hiện bằng cách đếm thủ công nhưng điều này khôngchỉ gây mất thời gian mà còn không mang lại hiệu quả cao dẫn đến họ thường xuyên đặt hàng quá nhiều một mặt hàng nào đó dẫn đến dư thừa, lãng phí, không sử dụng kịpdẫn đến hư hỏng, hết hạn trong khi những mặt hàng khác lại xảy ra tình trạng thiếu thốn, không đủ đáp ứng cho nhu cầu sử dụng Nhưng kế từ khi ứng dụng RFID quản
lý chuỗi cung ứng họ đã nhanh chóng giải quyết được những vấn đề trên Ông
Stephen Kiewiet - Phó Chủ tịch Điều hành chuỗi cung ứng của BJC Healthcare chia
sẻ bây giờ ông đã có thể biết chính xác tất cả mọi thứ về hàng tồn kho
Inditex tăng tốc độ chuỗi cung ứng với RFID
Công ty bán lẻ khổng lồ đến từ Tây Ban Nha - Inditex đã ứng dụng RFID cho các cửa hàng thời trang nhằm tăng tốc độ cho chuỗi cung ứng Chỉ riêng năm 2014, Inditex cho biết đã triển khai công nghệ ngày vào hơn 700 cửa hàng của Zara và các trung tâm hậu cần của thương hiệu Điều này sẽ được thực hiện lần lượt trong tất cả các chuỗi của họ Nói một cách cụ thể hơn, doanh nghiệp này không tập trung vào theo dõi mặt hàng bán lẻ mà điều họ chú trọng vào chính là quản lý chuỗi cung ứng từ cửa hàng đến cửa hàng Bằng cách này, họ đã giảm thiểu được những sai lầm trong quá trình vận chuyển, đóng gói và khâu dịch vụ khách hàng
General Steel và ứng dụng RFID quản lý chuỗi cung ứng thép
General Steel là một nhà sản xuất thép phi chính phủ hàng đầu Trung Quốc có trụ sở tại Bắc Kinh Vào tháng 06/2015, doanh nghiệp này đã quyết định triển khai ứng dụngRFID tại 7 trung tâm hậu cần thép của họ Thời gian sau đó, việc ứng dụng này đã được thực hiện trên tất cả các trung tâm hậu cần của họ Kết quả đạt được chính là thống nhất hệ thống quản lý hậu cần thép với thời gian thực trên khắp các trung tâm ở toàn quốc, cho phép theo dõi hàng tồn kho chính xác, hiệu quả và tự động
2 Công nghệ robotics và tự động hóa
Công nghệ robotics và tự động hóa sẽ giúp giảm thiểu tối đa các lỗi phát sinh trong quy trình logistics và nâng cao năng suất lao động lên một tầm mới Khái niệm
“cobot” – collobarative robot (Robot cộng tác với con người) ra đời giúp giải phóng