1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Bài thảo luận) Thu thập và phân tích số liệu tài chính của Công ty CP Dịch vụ Du lịch Bến Thành từ năm 2017 đến năm 2019

38 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thu thập và phân tích số liệu tài chính của Công ty CP Dịch vụ Du lịch Bến Thành từ năm 2017 đến năm 2019
Người hướng dẫn Ngô Thị Ngọc, Giảng viên
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Quản trị tài chính
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 340,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I, Giới thiệu về công ty du lịch Bến Thành (6)
    • 1.1 Giới thiệu chung (6)
    • 1.2 Các thành tích nổi bật của Công ty (6)
  • A. Phân tích hiệu quả tài chính của doanh nghiệp từ năm 2017 đến năm 2019 (7)
    • 1.1. Cấu trúc tài sản (7)
    • 1.2. Cấu trúc nguồn vốn (8)
    • 3. Các chỉ số phân tích tài chính (10)
      • 3.1 Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn (11)
        • 3.1.1 Tình hình tài sản (11)
        • 3.1.2 Tình hình nguồn vốn (13)
      • 3.2 Khả năng sinh lời (13)
        • 3.2.1 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (14)
        • 3.2.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (14)
        • 3.2.3 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (14)
      • 3.3 Khả năng thanh toán (14)
        • 3.3.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn (15)
        • 3.3.2 Khả năng thanh toán nhanh (15)
  • B. Phân tích chính sách đầu tư và mô hình tài trợ của doanh nghiệp từ năm 2017 đến năm 2019 (17)
    • 1.1 Cơ cấu TSNH trong tổng tài sản (17)
    • 1.2. Xác định chính sách đầu tư TSNH (17)
    • 1.3. Một số chỉ tiêu hoạt động (21)
    • 2. Mô hình tài trợ (23)
      • 2.1. Tài trợ ngắn hạn (0)
      • 2.2. Tài trợ dài hạn (30)
      • 2.3. Đánh giá (31)
    • 1. Dự án đầu tư (33)
      • 1.1. Giới thiệu về chủ đầu tư (33)
      • 1.2. Nguồn vốn, cơ cấu vốn do chủ đầu tư huy động và vay như sau (34)
      • 1.3. Doanh thu thuần dự kiến hàng năm (34)
      • 1.4. Chi phí hoạt động hàng năm (34)
      • 1.5. Một số chỉ tiêu khác (34)
    • 2. Thẩm định dự án (34)
      • 2.1. Phân tích dự án (34)
      • 2.2. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến dự án (35)
        • 2.2.2. Khó khăn & Giải pháp (37)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG BÀI THẢO LUẬN BỘ MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH Giảng viên Ngô Thị Ngọc Mã lớp học phần 2058FMGM0211 Nhóm 02 PHIẾU ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN TRONG NHÓM Bộ môn Quản.

Giới thiệu về công ty du lịch Bến Thành

Giới thiệu chung

Công ty CP Dịch vụ Du lịch Bến Thành, được thành lập vào ngày 09/12/1989, là sự kế thừa từ Công ty DVDL Bến Thành, hình thành từ việc sáp nhập một số đơn vị kinh tế tại quận 1, TP.

Hồ Chí Minh là nơi ra đời của BenThanh Tourist, một trong những công ty du lịch đầu tiên tại Việt Nam, trong bối cảnh đất nước thực hiện chính sách đổi mới và mở cửa Sau nhiều năm phát triển, BenThanh Tourist đã khẳng định được uy tín trên thị trường du lịch trong và ngoài nước Công ty sở hữu hệ thống mạng lưới kinh doanh đa dạng với nhiều sản phẩm phong phú, bao gồm tour du lịch trong nước và quốc tế, tour MICE, dịch vụ vận chuyển, nhà hàng - khách sạn, cho thuê văn phòng, thương mại và đầu tư tài chính.

Các thành tích nổi bật của Công ty

- Doanh nghipeej lữ hành Quốc tế hàng đầu tại Việt Nam 12 năm liên tục ( 1999-2010 )

- Thương hiệu Việt được yêu thích trong 6 năm liên tục ( 2005-2010)

Thương hiệu vàng được trao cho các doanh nghiệp đạt giải trong ba năm liên tiếp, do Sở Du lịch thành phố Hồ Chí Minh và độc giả báo Sài Gòn Giải Phóng bình chọn.

- Thương hiệu mạnh Việt Nam 2006

- Thương hiệu hội nhập WTO 2007

- Thương hiệu được yêu thích Asean 2020 2021;

- Sản phẩm – Dịch vụ chất lượng Asean 2020 2021

II, Giải quyết các yêu cầu.

Phân tích hiệu quả tài chính của doanh nghiệp từ năm 2017 đến năm 2019

Cấu trúc tài sản

Bảng tỷ trọng từng bộ phận tài sản trong tổng tài sản từ 2017-2019

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 20,74 7,34 9,47 (13,41) 2,13

2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0,00 0,00 0,68 0,00 0,68

3 Các khoản phải thu ngắn hạn 17,26 23,82 29,29 6,56 5,47

5 Tài sản ngắn hạn khác 0,46 2,26 2,30 1,79 0,04

II Tài sản dài hạn 55,55 64,30 55,76 8,75 (8,53)

1 Các khoản phải thu dài hạn 0,25 0,31 0,49 0,07 0,18

3 Bất động sản đầu tư 4,71 7,11 6,08 2,41 (1,03)

4 Tài sản dở dang dài hạn 1,46 0,13 0,04 (1,32) (0,09)

5 Đầu tư tài chính dài hạn 24,75 25,68 25,92 0,92 0,24

6 Tài chính dài hạn khác 7,80 13,46 8,81 5,65 (4,65)

Trong năm 2017, tỷ trọng tài sản ngắn hạn gần bằng với tài sản dài hạn Đến năm 2018, tỷ trọng này chuyển dịch nhiều hơn về tài sản dài hạn Tuy nhiên, vào năm 2019, tỷ trọng tài sản ngắn hạn và dài hạn lại tăng trở lại, với tỷ lệ phần trăm gần giống như năm 2017.

Trong giai đoạn 2017-2019, tài sản ngắn hạn chủ yếu được phân bổ vào tiền và các khoản tương đương tiền, với tỷ trọng giảm từ 20,74% xuống 13,41% Các khoản phải thu ngắn hạn tăng từ 17,26% lên 23,82%, trong khi hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác có sự biến động nhỏ Đặc biệt, năm 2018 không ghi nhận khoản đầu tư tài chính ngắn hạn nào, và đến năm 2019, tỷ trọng của các khoản phải thu ngắn hạn tiếp tục tăng 5,27%.

Vào năm 2017, trong tổng tài sản dài hạn, đầu tư tài chính dài hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 24,75%, tiếp theo là tài sản cố định với 16,58%, trong khi các bộ phận khác chiếm tỷ trọng nhỏ, với khoản phải thu dài hạn thấp nhất chỉ 0,25% Đến năm 2018, tỷ trọng của tài chính dài hạn khác đã tăng đáng kể lên 5,65%, trong khi đầu tư tài chính khác chỉ tăng 0,92% nhưng vẫn giữ vai trò chủ yếu trong tài sản dài hạn Các bộ phận khác có sự biến động nhẹ về tỷ trọng, ngoại trừ tài sản dở dang dài hạn giảm 1,32% xuống còn 0,13%.

Năm 2019, tỷ trọng đầu tư tài chính dài hạn và các khoản phải thu dài hạn tiếp tục tăng nhưng chỉ ở mức thấp (0,24%; 0,18%) Trong khi đó, các bộ phận khác của tài sản dài hạn lại có xu hướng giảm Đặc biệt, tài chính dài hạn khác giảm mạnh 4,65% so với mức tăng 5,65% của năm trước, và tài sản cố định cũng giảm 3,18%, trong khi hai bộ phận còn lại giảm không đáng kể.

Cấu trúc nguồn vốn

Bảng tỷ trọng từng bộ phận nguồn vốn trong tổng tài sản từ 2017-2019

II Vốn chủ sở hữu 60,15 67,65 60,35 7,51 (7,30)

2.Nguồn kinh phí và các quỹ khác 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00

Cơ cấu nguồn vốn của công ty khá ổn định, chỉ có sự thay đổi nhỏ trong năm 2018 khi tỷ trọng nợ phải trả giảm 7,51% và chuyển sang phần vốn chủ sở hữu.

2019 lại trở lại cơ cấu giống với năm 2017.

2.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty du lịch Bến Thành từ năm 2017-2019.

Chỉ tiêu Mã số TM Năm 2019 Năm 2018 Năm 2017

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.Các khoản giảm trừ doanh thu 02 5,2 6,678,789,123 5,992,032,185 5,583,949,509

3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

6.Doanh thu hoạt động tài chính 21 5,4 17,009,234,567 10,452,816,112 16,456,462,135 7.Chi phí tài chính

(trong đó chi phí lãi vay)

9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 5,7 60,234,577,889 55,585,719,799 53,275,719,274

10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

11.Thu nhập khác 31 1,708,487,389 916,069,608 784,842,223 12.Chi phí khác 32 678,411,224,762 166,134,988 576,472,779 13.Lợi nhuận khác 40 802,455,888 749,938,620 208,369,444

14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 25,900,234,811 14,886,908,652 30,801,165,507

16.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

17.Lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu

Năm 2017, doanh thu toàn công ty ước đạt hơn 819 tỷ đồng, vượt 112% kế hoạch và tăng 21,1% so với năm trước Lợi nhuận ước thực hiện 24 tỷ đồng, đạt hơn 110% kế hoạch và tăng 2,41% so với cùng kỳ Tất cả các khối kinh doanh chủ lực như Lữ hành, Khách sạn – Nhà hàng, Thương mại, Bất động sản, và Tài chính đều vượt kế hoạch doanh thu.

Năm 2018, doanh thu toàn công ty tăng 8% so với cùng kỳ, vượt 3% kế hoạch năm, nhưng lợi nhuận trước thuế giảm mạnh do chi phí tiền thuế đất tăng theo đơn giá mới Lượng khách khối lữ hành phục vụ cũng tăng 5% so với năm trước.

Năm 2019, tổng doanh thu của công ty đạt 968,6 tỷ đồng, tăng 8% so với năm 2018 Trong đó, doanh thu từ khối lữ hành tăng 7%, trong khi doanh thu từ khối khách sạn và thương mại lần lượt tăng 6% và 28%.

Các chỉ số phân tích tài chính

3.1 Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn :

Thông qua việc so sánh, phân tích các số liệu trong bảng cân đối kế toán các năm

2017, 2018, 2019 ta sẽ thấy được sự biến động tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn Từ đó đánh giá khái quát tình tình tài chính của công ty.

3.1.1 Tình hình tài sản : a, Cơ cấu tài sản:

Biểu đồ 1: Biểu đồ cơ cấu tài sản

Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn

Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn

Căn cứ vào biểu đồ 1 về cơ cấu tài sản, trong các năm 2017, 2018, và 2019, công ty chủ yếu đầu tư vào tài sản dài hạn (TSDH), với tỷ trọng TSDH chiếm 64,3% tổng tài sản vào năm 2018, tăng 8,75% so với năm 2017, nhưng giảm 8,53% vào năm 2019 Ngược lại, tài sản ngắn hạn (TSNH) có tỷ trọng nhỏ hơn, giảm 8,75% vào năm 2018 so với năm 2017, nhưng tăng 8,53% vào năm 2019 Cơ cấu tài sản này phản ánh đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty, chủ yếu cung cấp dịch vụ du lịch, dẫn đến xu hướng tăng đầu tư vào TSNH.

Tiền và các khoản tương đương tiền của công ty đã có sự thay đổi qua các năm, cụ thể năm 2018 đạt 29,166 triệu đồng, giảm 60,285 triệu đồng so với năm 2017 Nguyên nhân chính dẫn đến sự giảm này là do công ty đã chi tiêu nhiều hơn cho hoạt động kinh doanh so với lượng tiền thu về từ bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2018.

2019, tiền và các khoản tương đương tiền tại quỹ tăng 12,888 triệu đồng so với năm

Năm 2018, công ty đã thu về từ bán hàng và cung cấp dịch vụ nhiều hơn lượng tiền mặt chi ra cho hoạt động kinh doanh Vốn bằng tiền, là loại tài sản linh hoạt nhất, giúp thỏa mãn mọi nhu cầu sản xuất kinh doanh Sự gia tăng của vốn bằng tiền thể hiện tính chủ động trong kinh doanh và đảm bảo khả năng thanh toán cho công ty, cho thấy khả năng thanh toán tức thời của công ty bị ảnh hưởng.

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty chủ yếu là giấy tờ có giá của ngân hàng, với giá trị ổn định trong ba năm qua là 3.000.000 đồng Tuy nhiên, mức đầu tư này vẫn còn thấp, do đó công ty cần có kế hoạch nâng cao giá trị các khoản đầu tư trong những năm tới.

Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty đã tăng liên tục qua các năm, với mức tăng 20,25 triệu đồng trong năm 2018 so với năm 2017 và 35,442 triệu đồng trong năm 2019 Sự gia tăng này chủ yếu do các chính sách tín dụng nới lỏng dành cho các dịch vụ và khách hàng lớn, cùng với việc cải thiện chất lượng dịch vụ để thu hút khách hàng Công ty cũng đã thực hiện các biện pháp thu hồi nợ nhanh chóng, góp phần gia tăng lượng tiền vốn.

Hàng tồn kho đã giảm 16,715 triệu đồng trong năm 2018 so với năm 2017, nhưng đến năm 2019 lại tăng lên 2,063 triệu đồng Biến động của từng khoản mục trong tài sản dài hạn cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.

Tài sản cố định của công ty đã giảm 1,884 triệu đồng trong năm 2018 so với năm 2017 và tiếp tục giảm 1,86 triệu đồng trong năm 2019 Nguyên nhân chính là do công ty không thực hiện đầu tư vào tài sản cố định trong năm 2019, dẫn đến nguyên giá tài sản cố định không thay đổi.

Biểu đồ 2: Cơ cấu nguồn vốn

Nợ Vốn chủ sở hữu

Nhận xét: Dựa vào biểu đồ 2 ta có: Giai đoạn 2017-2018: Năm 2018 tỷ suất nợ là 28,75%, tức là giảm 10,89 % so với năm 2017

- ROS = lợinhuận sauthuế doanh thu thuần ×100%

- ROA = lợinhuận sauthuế tổngtài sản bìnhquân × 100 %

- ROE = lợinhuận sauthuế vốnchủ sở hữu bìnhquân × 100 %

Lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 3,04 1,34 1,30 (55,92) (11,76)

Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 9,61 4,50 4,73 (53,17) 4,86

Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 5,98 2,87 3,02 (52) 5,22

3.2.1 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu:

Từ bảng số liệu ta thấy lợi nhuận trên doanh thu giảm dần qua 3 năm 2017, 2018,

2019 lần lượt là 3,04; 1,34; 1,30 Điều này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần tạo ra được 3,04 đồng lợi nhuân năm 2017; 1,34 đồng lợi nhuận năm 2018 và 1,30 đồng năm

Năm 2018, lợi nhuận sau thuế giảm 55,92% so với năm 2017, và năm 2019 tiếp tục giảm 11,76% so với năm 2018 Nguyên nhân chính của sự giảm này là do tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế chậm hơn so với doanh thu thuần Sự tác động của nền kinh tế đã làm tăng chi phí của công ty, dẫn đến sự giảm dần của tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế và làm giảm tỷ suất sinh lợi trên doanh thu.

3.2.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu:

Chỉ tiêu này được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm, vì nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu Dựa vào số liệu, mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu trong các năm 2017, 2018, 2019 lần lượt tạo ra 9,61 đồng, 4,50 đồng và 4,73 đồng Sự giảm sút của tỷ số này là do vốn chủ sở hữu không thay đổi đáng kể và lợi nhuận sau thuế giảm dần qua các năm Mặc dù khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu đang giảm, nhưng tỷ suất này vẫn dương, cho thấy công ty vẫn có lãi.

3.2.3 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản:

Theo bảng số liệu, năm 2018, mỗi 100 đồng đầu tư vào tài sản chỉ mang lại 2,87 đồng lợi nhuận, giảm 52% so với năm 2017, cho thấy công ty đã sử dụng tài sản kém hiệu quả hơn Mặc dù năm 2019, hiệu quả sử dụng tài sản có tăng nhưng không đáng kể Nhìn chung, qua ba năm, tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản giảm dần, cho thấy hiệu quả hoạt động của công ty ngày càng cao.

Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn giúp đánh giá xem tài sản của công ty có đủ để chi trả các khoản nợ ngắn hạn hay không Để thực hiện phân tích này, chúng ta sử dụng các chỉ tiêu như khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời.

3.3.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn:

Hệ số này phản ánh khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của công ty Tổng tài sản lưu động bao gồm những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trong thời gian dưới 1 năm, trong khi tổng nợ ngắn hạn là các khoản nợ có thời hạn dưới 1 năm Do đó, việc sử dụng tài sản lưu động để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn là hợp lý.

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn = Tàisản ngắnhạn

Bảng 1: Khả năng thanh toán ngắn hạn

2019 so với 2018 Tài sản ngắn hạn 191,687 141,911 196,534 (25,96) 38,5

Khả năng thanh toán ngắn hạn 1,33 1,39 1,31 4,51 (5,75)

Giai đoạn 2017-2018, khả năng thanh toán của công ty đã tăng từ 1,33 lần lên 1,39 lần, tương ứng với mức tăng 4,51% so với năm 2017.

Năm 2019, khả năng thanh toán ngắn hạn giảm 5,75% so với năm 2018 do tốc độ tăng của các khoản nợ ngắn hạn vượt nhanh hơn so với tài sản lưu động Cụ thể, tài sản lưu động tăng 38,5%, trong khi nợ ngắn hạn tăng 46,6%.

3.3.2 Khả năng thanh toán nhanh:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh (ATR) = Tàisản ngắnhạn − Hàngtồn kho

Bảng 2 Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh 0,18 0,09 0,07 (50) (22,2)

Khả năng thanh toán nhanh của công ty đã giảm dần qua các năm, cụ thể năm 2017, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 0,18 đồng tài sản, nhưng đến năm 2018, tỷ lệ này giảm xuống còn 0,09 đồng, tức là giảm 50% so với năm 2017 Đến năm 2019, con số này tiếp tục giảm xuống còn 0,07 đồng, tương ứng với mức giảm 22,2% Nguyên nhân của sự giảm sút này là do công ty chưa điều chỉnh và chưa chủ động trong việc chi trả các khoản nợ, dẫn đến tình trạng căng thẳng khi nợ đến hạn thanh toán.

Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tàisản ngắnhạn

Bảng 3: Khả năng thanh toán tức thời

Tiền và các khoản tương đương tiền 89,451 29,166 42,054 (67,4) 44,19

Khả năng thanh toán tức thời 0,62 0,29 0,28 (53,23) (3,45)

Phân tích chính sách đầu tư và mô hình tài trợ của doanh nghiệp từ năm 2017 đến năm 2019

Cơ cấu TSNH trong tổng tài sản

Trong giai đoạn từ 2017 đến 2019, tài sản ngắn hạn (TSNH) của công ty luôn chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng tài sản Ngược lại, công ty đã tập trung đầu tư vào tài sản dài hạn, với tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu tài sản.

TSNH đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu tài sản, nhưng tỷ trọng của nó so với TSDN có sự chênh lệch lớn, lên đến 46% vào năm 2019 Do đó, công ty đang nỗ lực cải thiện tình hình này, hướng tới việc đưa TSNH và TSDN về trạng thái cân bằng và ổn định.

Xác định chính sách đầu tư TSNH

Trong các điều kiện tương đồng, quyết định chính sách đầu tư tài sản ngắn hạn sẽ phản ánh mối quan hệ giữa quy mô tài sản ngắn hạn và quy mô hoạt động kinh doanh của công ty, bao gồm sản lượng hoặc doanh số.

Bảng Tài sản ngắn hạn của công ty từ năm 2017-2019.

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 57,901,332,933 46,853,455,891 29,704,801,539

2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn - 60,200,000,000 66,798,000,000

2.2 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh - - -

2.3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn - 60,200,000,000 66,798,000,000

3 Các khoản phải thu ngắn hạn 29,981,302,158 2,111,621,542 19,524,306,959

3.1.Phải thu khách hàng 348,606,738 197,847,898 1,406,146,006 3.2.Trả trước cho người bán 27,542,033,420 667,629,141 15,735,438,375 3.3 Phải thu nội bộ ngắn hạn - - -

3.4 Phải thu theo tiến độ Kế hoạch hợp đồng xây dựng - - -

3.5 Phải thu về cho vay ngắn hạn - - -

3.6 Các khoản phải thu khác 2,090,662,000 1,246,144,503 2,382,722,578

3.7 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi - - -

3.8 Tài sản thiếu chờ xử lý - - -

4.2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (387,823,565) (142,078,083) -

5 Tài sản ngắn hạn khác 1,349,425,064 2,500,995,203 1,751,073,844

5.1 Chi phí trả trước ngắn hạn 1,349,425,064 818,208,842 774,804,566

5.2 Thuế GTGT được khấu trừ - - 728,289,612

5.3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước - 1,682,786,361 247,979,666

5.4 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ - - -

5.5 Tài sản ngắn hạn khác - - -

Bảng:Quy mô Doanh thu thuần, TSNH và Nợ ngắn hạn giai đoạn 2017- 2019.

1.Tăng trưởng doanh thu thuần 121% 109,1% 109,9%

2.Tăng trưởng tổng tài sản ngắn hạn 139% (74%) 138%

3.Tăng trưởng nợ ngắn hạn 132% (70,75%) 146%

4.Số vòng quay của tài sản ngắn hạn TSNH bìnhquân DTT 3,26 2,68 2,25

(Tự tổng hợp dựa trên dữ liệu BCTC từ năm 2016- 2019)

Từ bảng số liệu ta thấy:

Doanh thu thuần năm 2017 tăng 21% so với năm 2016, với số vòng quay của tài sản ngắn hạn đạt 3,26, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cao và khả năng thanh toán nhanh Tốc độ chu chuyển của tài sản ngắn hạn cũng nhanh chóng, trong khi tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng lên 39% so với năm trước Tuy nhiên, tỷ trọng nợ ngắn hạn lại có xu hướng tăng cao trong năm 2017.

Kết luận: Bến Thành có tốc độ tăng trưởng TSNH lớn hơn tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần, chủ trương nắm giữ TSNH ở mức cao

Doanh thu thuần đã tăng trưởng hơn 9% so với năm 2017, trong khi tốc độ tăng trưởng tài sản ngắn hạn (TSNH) cũng phục hồi mạnh mẽ Đồng thời, nợ ngắn hạn cũng ghi nhận sự gia tăng Tuy nhiên, số vòng quay của TSNH đã giảm mạnh, từ 3,26 vòng năm 2017 xuống còn 2,6 vòng.

Kết luận: Tốc độ tăng trưởng tài sản ngắn hạn (TSNH) của Bến Thành đã giảm so với tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2018, cho thấy TSNH chưa được duy trì ở mức cao Mặc dù rủi ro thanh toán đã giảm so với năm 2017, nhưng việc mở rộng sản xuất kinh doanh và tăng thị phần thị trường vẫn chưa đạt hiệu quả cần thiết để đảm bảo tài trợ bởi TSNH.

So với năm 2018, tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần vẫn duy trì ổn định, trong khi tốc độ tăng trưởng tài sản ngắn hạn (TSNH) đã phục hồi mạnh mẽ Tuy nhiên, nợ ngắn hạn tăng đột biến lên tới 146% Mặc dù vậy, số vòng quay của TSNH đã giảm từ 2,68 vòng năm 2018 xuống còn 2,25 vòng năm 2019, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn chưa cao và khả năng thanh toán, thu hồi vốn còn chậm.

Kết luận: Bến Thành có tốc độ tăng trưởng TSNH lớn hơn tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần, chủ trương nắm giữ TSNH ở mức vừa phải.

 Một số chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả :

Tỷ số thanh toán hiện hành(ngắn hạn) 1,33 1,39 1,31

Tỷ lệ thanh toán cao cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp tốt, với tỷ số giai đoạn 2017-2019 không chênh lệch nhiều và đều lớn hơn 1, chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ Tuy nhiên, giá trị cao này có thể chỉ ra rằng doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động so với nhu cầu, dẫn đến việc đầu tư không sinh thêm lợi nhuận và kém hiệu quả.

Một số chỉ tiêu hoạt động

1 Vòng quay hàng tồn kho

 Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho

Hệ số này được sử dụng để so sánh qua các năm, nhằm đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho Nếu hệ số lớn, điều này cho thấy vòng quay hàng tồn kho diễn ra nhanh chóng, trong khi hệ số nhỏ hơn chỉ ra tốc độ quay hàng tồn kho chậm.

Dự trữ và tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động của doanh nghiệp, do đó cần giới hạn mức dự trữ ở mức tối ưu và tăng vòng quay hàng tồn kho Dự trữ là khoản đầu tư cần thiết để đảm bảo tính liên tục trong sản xuất và tận dụng cơ hội kinh doanh Khoản đầu tư này sẽ được giải phóng khi sản phẩm được tiêu thụ Vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

 Phân tích số liệu ta thấy :

Vào năm 2017, chỉ số vòng quay hàng tồn kho cao (6,87) cho thấy doanh nghiệp có khả năng bán hàng nhanh chóng và hàng tồn kho không bị ứ đọng Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp ít rủi ro hơn khi giá trị hàng tồn kho giảm qua các năm Tuy nhiên, chỉ số quá cao cũng có thể gây bất lợi, vì lượng hàng dự trữ trong kho không đủ để đáp ứng nhu cầu thị trường tăng đột ngột, dẫn đến nguy cơ mất khách hàng và thị phần vào tay đối thủ Hơn nữa, việc dự trữ nguyên liệu đầu vào không đủ có thể làm gián đoạn dây chuyền sản xuất Do đó, chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần duy trì ở mức hợp lý để đảm bảo sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường.

Trong giai đoạn 2017 – 2019, hệ số này có sự biến động rõ ràng qua các năm Năm

Trong giai đoạn 2017-2019, hệ số vòng quay hàng tồn kho (HTK) của công ty đã có sự biến động, từ 6.87 năm 2017 tăng lên 7.2 năm 2018, nhưng giảm xuống còn 6.99 năm 2019 Điều này cho thấy công ty đã có những cải thiện nhất định trong việc quản lý vòng quay HTK qua các năm Mặc dù vòng quay HTK vẫn còn thấp do đặc điểm ngành nghề kinh doanh, điều này không hẳn là tiêu cực Năm 2019, doanh thu của công ty chưa được đẩy mạnh, dẫn đến lượng hàng tồn kho giảm không đáng kể và ảnh hưởng đến hệ số vòng quay HTK.

Vòng quay các khoản phải thu là chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng thu hồi nợ của phòng kế toán và chính sách bán chịu của công ty qua các năm Tỷ số này càng lớn cho thấy tốc độ thu hồi các khoản phải thu càng cao Việc quan sát số vòng quay khoản phải thu giúp hiểu rõ hơn về chính sách bán hàng trả chậm và tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp.

 Theo bảng số liệu trên ta thấy :

Vào năm 2017, vòng quay các khoản phải thu đạt 18,89, tăng lên 22,05 vào năm 2018 Sự gia tăng này cho thấy tốc độ thu hồi các khoản phải thu của doanh nghiệp đang ở mức cao, cho thấy rằng khách hàng trả nợ nhanh chóng hơn.

Đến năm 2019, vòng quay KPT giảm mạnh xuống còn 11,5 so với năm 2018, cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thu hồi nợ từ khách hàng Điều này có thể là dấu hiệu cho thấy doanh số đã vượt quá mức, dẫn đến lượng tiền mặt giảm, làm giảm khả năng chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động cho sản xuất Do đó, doanh nghiệp có thể phải vay ngân hàng để bổ sung nguồn vốn lưu động.

Mô hình tài trợ

Nhiều hoạt động đã được tổ chức nhằm nâng cao tinh thần đoàn kết và tạo động lực cho các đơn vị thành viên, bao gồm các hội thi văn thơ, hội thi thời trang, hội diễn văn nghệ và hội thao, nhân dịp kỷ niệm 20 năm thành lập.

Công ty đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ từ đầu năm 2017 thông qua các hoạt động gắn kết cộng đồng và doanh nghiệp Họ đã hỗ trợ quà Tết cho các hộ nghèo tại quận 1, đóng góp kinh phí xây dựng đường Vĩnh Nguyên, tài trợ lắp đặt hệ thống chiếu sáng tại nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn, và trao tặng tủ thờ cho các gia đình chính sách trên địa bàn quận 1 Ngoài ra, công ty cũng đã đóng góp kinh phí chăm lo cho cán bộ, chiến sĩ và nhân dân huyện đảo Trường Sa.

Công ty thể hiện trách nhiệm với thế hệ tương lai qua việc tài trợ giải thưởng Lương Văn Can và cuộc thi DYNAMIC của Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Ngoài ra, doanh nghiệp còn chú trọng đến kết nối quốc tế, khẳng định vị thế trong giới kinh doanh bằng cách tài trợ cho các diễn đàn kinh tế uy tín hàng năm như chương trình diễn đàn M&A và Hội nghị Đầu tư của Tạp chí Nhịp Cầu Đầu Tư.

Công ty gắn liền với Sài Gòn và các công trình tiêu biểu, nhận thức rõ giá trị lịch sử và truyền thống là nền tảng vững vàng Đồng thời, công ty cũng chú trọng tối ưu hóa đầu tư và tái cơ cấu chi phí qua nhiều nỗ lực trong những năm qua Sự kết hợp giữa truyền thống và mô hình kinh doanh hiện đại đánh dấu bước chuyển mình sau 20 năm hoạt động.

Trong ba năm, nguồn tài trợ ngắn hạn của công ty đều chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn và đang có sự tăng nhẹ từ 2017-2019.

Bảng cân đối kế toán 3 năm 2017-2019 (triệu đồng)

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu tăng trưởng chậm lại và đối mặt với nhiều yếu tố khó lường, chiến tranh Mỹ - Trung đang diễn biến phức tạp, gây ra biến động về lãi suất và tỷ giá trên thị trường tiền tệ Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của Công ty CP Du lịch Bến Thành.

Trong giai đoạn 2017-2019, mô hình tài trợ của doanh nghiệp đã có sự giảm nhẹ qua các năm, điều này phản ánh sự chênh lệch nhẹ trong tổng nguồn vốn của công ty.

Chỉ số tài chính Đơn vị 2017 2018 2019

Chỉ số giá thị trường trên thu nhập (P/E)

Chỉ số giá thị trường trên giá trị sổ sách (P/B)

Tỷ suất lợi nhuận gộp biên % 49.41 49.51 40.47

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH bình quân (ROEA)

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản bình quân (ROAA)

Khả năng thanh toán lãi vay Lần 11.29 13.23 17.75

Tỷ số nợ trên tổng tài sản % 11.60 16.57 12.94

Tỷ số nợ trên VCSH % - - -

2.1 Tài trợ ngắn hạn: Đơn vị: triệu đồng

Phải trả người bán ngắn hạn 860 734 3

Người mua trả tiền trước ngắn hạn 44 70 151

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Phải trả người lao động 2,047 1,574 585

Chi phí phải trả ngắn hạn 2 63 712

Phải trả nội bộ ngắn hạn - - -

Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 2 - -

Phải trả ngắn hạn khác 172 181 147

Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn - - -

Dự phòng phải trả ngắn hạn - - -

Quỹ khen thưởng, phúc lợi 260 253 194

Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ

Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ trên ta có thể thấy, khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong 3 năm đã giảm rõ rệt, cụ thể:

- Nợ ngắn hạn năm 2018 giảm 17,21% so với năm 2017

- Nợ ngắn hạn năm 2019 tiếp tục giảm 35,9% so với năm 2018

Nợ phải trả ngắn hạn của công ty chủ yếu bao gồm các khoản phải trả cho người bán và người mua đã trả tiền trước, đặc biệt là các chi phí phải trả ngắn hạn trong năm.

2018, tuy nhiên giảm sâu vào năm 2019 và các khoản phải trả ngắn hạn khác.

Ngành du lịch có đặc thù tỷ trọng giá vốn hàng bán/doanh thu cao, thường vượt quá 90% Vì du lịch là hoạt động chính của công ty và đóng góp lớn vào tổng doanh thu, nên tỷ trọng giá vốn hàng bán/doanh thu thuần của toàn công ty cũng ở mức cao.

Người mua trả trước ngắn hạn

Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước

Phải trả người lao động

Bảng kết cấu các khoản nợ tích lũy trong tài trợ ngắn hạn 3 năm 2017-2019 (trđ)

Nợ tích lũy chiếm tỷ trọng cao và ổn định trong tổng nợ ngắn hạn, đạt 65,62% vào năm 2017 Tuy nhiên, đến năm 2019, nợ tích lũy đã giảm nhẹ 18,33%, còn 47,32% trên tổng nợ ngắn hạn.

Chi phí thuế TNDN hiện hành

Chi phí thuế TNDN hoãn lại

 Lợi nhuận trước thuế và sau thuế của doanh nghiệp trong 3 năm gần đây không ổn định, giảm sâu từ 2017 đến năm 2018(giảm hơn 50% so với năm

2017) nhưng lại có sự tăng nhẹ ở năm 2019, cụ thể là LNTT và LNST năm

2019 sấp sỉ 7% so với năm 2018 Và nguyên nhân của sự chênh lệch đó chủ yếu là do:

Công ty đã thực hiện phân bổ giá trị lợi thế kinh doanh trong 3 năm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC và Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp HĐQT đã gửi phiếu lấy ý kiến ĐHĐCĐ từ ngày 12/4/2019, với thời hạn nhận phiếu ý kiến là ngày 26/4/2019 Kết quả cho thấy 98,34% cổ đông có quyền biểu quyết đã thông qua điều chỉnh các chỉ tiêu kế hoạch trong năm 2018.

 Công ty đã ghi nhận một phần tiền thuê đất đã nộp bổ sung theo đơn giá tăng mới cho giai đoạn từ 2015 đến năm 2018.

Phải trả người bán ngắn hạn

Phải trả ngắn hạn khác

Bảng kết cấu các khoản tín dụng thương mại trong tài sản ngắn hạn (trđ)

Tín dụng thương mại là hình thức tín dụng mà doanh nghiệp phi tài chính cung cấp cho các công ty thông qua các mối quan hệ thương mại Trong giai đoạn 2017-2019, tín dụng thương mại của các công ty không ổn định và không chiếm tỷ trọng cao trong mô hình tài trợ của họ.

 Nợ ngân hàng và các tổ chức trung gian:

Chi phí phải trả ngắn hạn

Vay và nợ thuế tài chính NH

Nợ ngân hàng và các tổ chức trung gian

Bảng kết cấu các khoản nợ ngân hàng và các tổ chức trung gian tài trợ ngắn hạn (trđ)

Từ bảng kết cấu, có thể thấy sự gia tăng đáng kể từ năm 2017 đến 2019 Cụ thể, chi phí phải trả ngắn hạn đã tăng từ 0,05% năm 2017 lên 35,58% năm 2019 Nợ ngân hàng và các tổ chức trung gian cũng tăng từ 4,61% năm 2017 lên 42,93% năm 2019, trở thành nguồn tài trợ chủ yếu trong tổng nợ ngắn hạn của công ty Khoản vay này giúp doanh nghiệp giảm bớt khó khăn do thiếu thốn, nhưng cũng cho thấy khả năng tự chủ tài chính của công ty vẫn còn hạn chế.

Trong 3 năm, tổng nguồn tài trợ dài hạn đều chiếm tỷ trọng thấp nhất trong tổng nguồn vốn, tuy nhiên khoản tài trợ này ổn định qua các năm từ 2017-2019.

 Phát hành cổ phiếu thường:

Cổ phiếu thường là công cụ quan trọng để hình thành và tăng cường vốn chủ sở hữu ban đầu của công ty trong suốt quá trình hoạt động.

Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết

Từ bảng số liệu, có thể nhận thấy rằng vốn chủ sở hữu đã tăng nhẹ trong giai đoạn 2017-2019 Việc phát hành cổ phiếu thường không đi kèm với cam kết cổ tức, không làm tăng nợ và góp phần tăng vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, điều này cũng dẫn đến sự phân tán và xáo trộn trong quyền sở hữu, đồng thời chi phí phát hành cao hơn so với cổ phiếu ưu đãi và trái phiếu Hơn nữa, lợi tức cổ phần không mang lại lợi thế như lãi suất vay trong việc xác định thu nhập chịu thuế của công ty.

Dự án đầu tư

- Mô tả dự án: Cung cấp dịch vụ di chuyển trong khu du lịch cho du khách (xe điện, cáp treo,…)

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho du khách trong việc di chuyển, đi lại khi tham quan du lịch.

+ Giúp doanh nghiệp thu được khoản lợi nhuận lớn.

- Hình thức đầu tư: Đầu tư thêm các loại phương tiện đưa đón du khách

- Tổng mức đầu tư: 10.000 trđ

Vốn đầu tư cho dự án bao gồm 100% vốn doanh nghiệp và vốn nhà nước, được huy động từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng như từ các đơn vị tham gia đầu tư Dự án này nhằm cung cấp dịch vụ di chuyển cho du khách trong khu du lịch, bao gồm các phương tiện như xe điện và cáp treo.

* Dự toán vốn đầu tư:

(Toàn bộ vốn đầu tư bỏ ngay một lần ở đầu năm thứ nhất Nguồn vốn đầu tư: Công Ty

Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Du Lịch Tây Bắc được thành lập với nguồn vốn từ nhà nước, vốn tự huy động của Công ty Cổ Phần Du Lịch Bến Thành, cùng với các loại vốn khác theo quy định của pháp luật.

- Tổng số vốn đầu tư ban đầu là 10.000 trđ, trong đó:

+ Đầu tư vào TSCĐ: 8.000 trđ.

+ Nhu cầu vốn đầu tư TSNH thường xuyên cần thiết dự tính: 2.000 trđ

- Giá trị tài sản ngắn hạn sẽ được thu hồi vào năm thứ 4

* Vòng đời của dự án 4 năm bắt đầu từ 2019

1.1 Giới thiệu về chủ đầu tư:

Chủ đầu tư: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Du Lịch Tây Bắc

Chủ sở hữu: Nguyễn Văn Tùng

Tên giao dịch: NORTHWEST TRAVEL , JSC Địa Chỉ: Số 2, ngõ 149, đường Thúy Lĩnh, Phường Lĩnh Nam, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.

1.2 Nguồn vốn, cơ cấu vốn do chủ đầu tư huy động và vay như sau:

Vốn tự huy động dự kiến đạt 40% giá trị tổng vốn đầu tư cơ bản trước thuế, chủ yếu từ các hoạt động cung cấp dịch vụ du lịch của công ty.

Vốn vay thương mại dự kiến chiếm 60% giá trị vốn đầu tư cơ bản trước thuế, với nguồn vay từ các ngân hàng thương mại mà công ty có mối quan hệ hợp tác Lãi suất vay hiện tại là 6.9% mỗi năm tại ngân hàng Vietcombank.

Lãi suất Các điều kiện tài chính (Tính theo công bố ngân hàng Vietcombank)

- Vay ngân hàng thương mại: 0.6%/tháng

- Lãi suất trong quá trình hoạt động: 0.6%/tháng

- Lãi suất vay biết ngân hàng (Vietcombank) = 6,9%/năm

Tiến độ huy động vốn cho dự án bao gồm tổng mức đầu tư với vốn cố định và vốn lưu động ban đầu Nguồn vốn cố định được vay từ ngân hàng thương mại là 18 tỷ đồng, chiếm 60% nhu cầu vốn, với lãi suất vay hiện tại là 6.9% mỗi năm.

1.3 Doanh thu thuần dự kiến hàng năm:

1.4 Chi phí hoạt động hàng năm:

- Chi phí biến đổi: bằng 50% doanh thu thuần

- Chi phí cố định (chưa tính khấu hao TSCĐ) là 1000trđ/năm

1.5 Một số chỉ tiêu khác:

- Thời gian sử dụng các TSCĐ là 3 năm (khấu hao theo phương pháp đường thẳng, có giá trị thanh lý 20trđ).

Toàn bộ vốn đầu tư cho tài sản ngắn hạn cần thiết sẽ được thu hồi toàn bộ một lần khi dự án kết thúc.

- Thuế suất thuế TNDN là 20%, chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án là13%/năm.

Thẩm định dự án

Chỉ tiêu/Năm Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3

Doanh thu thuần cả dự án 8,000 324,604 354,402 429,097

Nhận thấy NPV > 0, IRR > 13% => Dự án được chấp nhận.

2.2 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến dự án:

Bảng tình hình tài chính của Công ty Cp DỊch vụ Du lịch Bến Thành từ năm 2017-

Cân đối kế toán Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019

Cân đối kế toán Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019

Công ty CP Du lịch Bến Thành nên đầu tư vào dự án, vì các phương pháp thẩm định đều cho ra kết quả nhất quán Mặc dù đây chỉ là những tính toán lý thuyết, nhưng chúng khái quát được tổng thể dự án và giúp công ty xác định được quyết định đầu tư Hơn nữa, dự án hứa hẹn mang lại lợi nhuận lớn cho công ty.

Doanh thu hàng năm có sự biến động do nhu cầu của người tiêu dùng khác nhau, có khả năng tăng lên nhờ vào các hoạt động quảng bá của công ty và sự truyền miệng về chất lượng sản phẩm Điều này không chỉ mang lại lợi nhuận cho công ty mà còn giúp tăng trưởng nguồn vốn.

Công ty Cổ phần Du lịch Bến Thành đã đầu tư 6.000 triệu đồng vào tài sản cố định và dự tính cần 2.000 triệu đồng cho nhu cầu vốn đầu tư vào tài sản ngắn hạn Điều này cho thấy công ty có đủ khả năng mở rộng hoạt động để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.

- Với LNST qua các năm mà dự án mang lại, so với LNST = 390724.8 trđ năm

2019 của công ty, dự án giúp LNST của công ty tăng thêm 12% ở đầu năm Năm sau đều tăng hơn năm trước

 Công ty nên thực hiện dự án sẽ đem lại rất hiệu quả kinh doanh tốt trong tương lai.

Kết luận, việc thẩm định dự án CTCP Du lịch Bến Thành cho thấy vốn đầu tư phù hợp với tình hình tài chính của công ty và lợi nhuận dự kiến Do đó, việc thực hiện dự án này sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển tài chính của công ty theo thời gian cho đến khi dự án kết thúc.

Trong quá trình triển khai dự án, có thể xảy ra một số phát sinh ảnh hưởng đến tiến độ và chi phí, như vấn đề lưu chuyển tiền tệ và thay đổi các khoản chi phí Ngoài ra, dự án cũng có thể gặp trục trặc giữa chừng do hợp đồng có vấn đề hoặc việc duyệt vốn đầu tư chậm, dẫn đến việc tăng chi phí tổng thể của dự án.

Công ty cổ phần du lịch Bến Thành cần áp dụng các biện pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính trong quá trình thực hiện dự án.

+ Tuân thủ nghĩa vụ thuế

+ Ngăn chặn các rắc rối về lưu lượng tiền mặt

+ Tránh những khoản thanh toán ưu đãi cho các chủ nợ

Ngày đăng: 23/04/2023, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w