1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề 1 số đề thi hsg – chuyên lí 9 hải dương (có thang điểm)

11 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề 1 số đề thi HSG – chuyên lí 9 Hải Dương (có thang điểm)
Tác giả Đặng Hữu Luyện
Trường học Sở Giáo Dục & Đào Tạo Hải Dương
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2013-2014
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 533,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 SỐ ĐỀ THI HSG – CHUYÊN LÍ 9 HẢI DƯƠNG (Có thang điểm) – ZALO 0984024664 – FB Đặng Hữu Luyện 1 SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2012.

Trang 1

1 SỐ ĐỀ THI HSG – CHUYÊN LÍ 9 HẢI DƯƠNG (Có thang điểm) – ZALO 0984024664 – FB Đặng Hữu Luyện

1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

HẢI DƯƠNG

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2012 - 2013

Môn thi: VẬT LÍ

Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 27/3/2013

- Mã đề 62-

Câu 1 (1,5 điểm)

Cho các dụng cụ sau: Nguồn điện có hiệu điện thế không đổi; một điện trở R0 đã biết trị

số và một điện trở Rx chưa biết trị số; một vôn kế có điện trở Rv chưa xác định

Hãy trình bày phương án xác định trị số điện trở Rv và điện trở Rx

Câu 2 (1.5 điểm)

Một ô tô xuất phát từ M đi đến N, nửa quãng đường đầu đi với vận tốc v1, quãng đường còn lại đi với vận tốc v2 Một ô tô khác xuất phát từ N đi đến M, trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v1 và thời gian còn lại đi với vận tốc v2 Nếu xe đi từ N xuất phát muộn hơn 0.5 giờ so với xe đi từ M thì hai xe đến địa điểm đã định cùng một lúc Biết v1= 20 km/h và v2= 60 km/h

a Tính quãng đường MN

b Nếu hai xe xuất phát cùng một lúc thì chúng gặp nhau tại vị trí cách N bao xa

Câu 3 (1.5 điểm)

Dùng một ca múc nước ở thùng chứa nước A có nhiệt độ t1 = 800C và ở thùng chứa nước

B có nhiệt độ t2 = 200 C rồi đổ vào thùng chứa nước C Biết rằng trước khi đổ, trong thùng chứa nước C đã có sẵn một lượng nước ở nhiệt độ t3 = 400C và bằng tổng số ca nước vừa đổ thêm vào nó Tính số ca nước phải múc ở mỗi thùng A và B để có nhiệt độ nước ở thùng C là t4 =

500C Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường, với bình chứa và ca múc

Câu 4 (1,5 điểm)

Cho mạch điện như hình H1:

Biết vôn kế V1 chỉ 6V,

vôn kế V2 chỉ 2V, các vôn kế giống nhau

Xác định UAD

Cho mạch điện như hình H2:

Khi chỉ đóng khoá K1 thì mạch điện tiêu thụ công suất là

P1, khi chỉ đóng khoá K2 thì mạch điện tiêu thụ công suất là P2,

khi mở cả hai khoá thì mạch điện tiêu thụ công suất là P3 Hỏi

khi đóng cả hai khoá, thì mạch điện tiêu thụ công suất là bao

nhiêu?

H 2

Câu 6 (2,0 điểm)

Vật sáng AB là một đoạn thẳng nhỏ được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội

tụ Điểm A nằm trên trục chính và cách quang tâm O một khoảng OA bằng 10cm Một tia sáng đi

qua B gặp thấu kính tại I (với OI = 2AB) Tia ló ra khỏi thấu kính của tia sáng này có đường kéo dài

đi qua A

a Nêu cách dựng ảnh A’B’của AB qua thấu kính

b Tìm khoảng cách từ tiêu điểm F đến quang tâm O

………Hết………

R 3

R 1

R 2

K 1

K2

U

+

-A

V 1

V 2

R R

Q

C P

Trang 2

-1 SỐ ĐỀ THI HSG – CHUYÊN LÍ 9 HẢI DƯƠNG (Có thang điểm) – ZALO 0984024664 – FB Đặng Hữu Luyện

2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HẢI DƯƠNG

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9

NĂM HỌC 2013 -2014 MÔN: VẬT LÝ

Thời gian làm bài: 150 phút Ngày thi: 20 tháng 3 năm 2014

( Đề này gồm 05 câu, 01 trang)

Câu 1(2,0 điểm): Một bình hình trụ có tiết diện đáy S1 = 100 cm2 đựng nước Thả vào bình một thanh gỗ hình trụ có chiều cao h = 20 cm, tiết diện đáy S2 = 50 cm2 thấy chiều cao của nước trong bình là H = 20 cm Biết khối lượng riêng của nước và của gỗ lần lượt là:

D1 = 1000 kg/m3, D2 = 750 kg/m3 Lấy g = 10 m/s2

a Tính chiều cao phần gỗ chìm trong nước

b Cần nhấn khối gỗ đi xuống quãng đường nhỏ nhất là bao nhiêu để nó chìm hoàn toàn trong nước ?

c.Tính công tối thiểu của lực cần thực hiện để nhấn chìm khối gỗ xuống đáy bình ?

Câu 2 (2 điểm): Dùng 1 nhiệt kế người ta đo liên tiếp nhiệt độ của một chất lỏng trong 2 bình

nhiệt lượng kế Số chỉ của nhiệt kế lần lượt là: 800C, 160C, 780C, 190C

a Tìm số chỉ của nhiệt kế trong hai lần đo kế tiếp

b Sau nhiều lần đo liên tiếp như trên thì số chỉ của nhiệt kế là bao nhiêu?

Câu 3 (2,5điểm): Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó U = 24V luôn không đổi, R1 = 12,

R2 = 9, R3 là biến trở, R4 = 6  Điện trở của ampe kế và các dây dẫn không đáng kể

a Cho R3 = 6 Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở

R1, R3 và số chỉ của ampe kế

b Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở vô cùng lớn

Tìm R3 để số chỉ vôn kế là 16V

c Nếu di chuyển con chạy để R3 tăng lên thì số chỉ của

vôn kế thay đổi như thế nào ?

Câu 4 (1,5 điểm): Một bình hình trụ có bán kính đáy là R1 = 20cm chứa nước ở nhiệt độ

t1 = 200C đặt trên mặt bàn nằm ngang Người ta thả một quả cầu đặc bằng nhôm có bán kính

R2 = 10cm ở nhiệt độ t2 = 400C vào bình thì khi cân bằng mực nước trong bình ngập chính giữa quả cầu Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, quả cầu với bình và môi trường; cho biết khối lượng riêng của nước là D1 = 1000kg/m3 và của nhôm là D2 = 2700kg/m3; nhiệt dung riêng của nước

là c1 = 4200J/kg.K và của nhôm là c2 = 880J/kg.K Lấy g = 10 m/s2;  = 3,14 Công thức tính thể tích của hình cầu là:V = 3

3

4

R

 với R là bán kính hình cầu

a Tìm nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt Tính áp lực của quả cầu lên đáy bình

b Đổ thêm dầu ở nhiệt độ t3 = 150C vào bình cho vừa đủ ngập quả cầu Biết khối lượng riêng của dầu là D3 = 800kg/m3, nhiệt dung riêng của dầu là c3 = 2800J/kg.K; bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, quả cầu và dầu với bình và môi trường Hãy xác định: nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt, áp lực của quả cầu lên đáy bình

Câu 5 (2,0 điểm): Hai điểm sáng S1 và S2 cùng nằm trên trục chính, ở hai bên của một thấu kính hội tụ, cách thấu kính lần lượt là 6 cm và 12 cm Khi đó ảnh của S1 và ảnh của S2 tạo bởi thấu kính là trùng nhau

a Hãy vẽ hình và giải thích sự tạo ảnh trên

b Từ hình vẽ đó hãy tính tiêu cự của thấu kính và xác định vị trí của ảnh

Hết

Họ tên thí sinh:……… …… Số báo danh:………

Chữ kí giám thị 1:………Chữ kí giám thị 2: ………

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

R1

R3

U

A

- +

Trang 3

1 SỐ ĐỀ THI HSG – CHUYÊN LÍ 9 HẢI DƯƠNG (Có thang điểm) – ZALO 0984024664 – FB Đặng Hữu Luyện

3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LỚP 9 THCS - NĂM HỌC 2014 – 2015

Môn thi: Vật lí

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi gồm: 02 trang)

Câu 1 (2,0 điểm):

Có 3 người cùng xuất phát để đi từ vị trí A đến vị trí B cách A 36 km mà chỉ có 1 chiếc

xe đạp chở được một người Để cả ba người đến vị trí B cùng một lúc thì người đi xe đạp chở một người đến một vị trí rồi thả để người này đi bộ, sau đó người đi xe đạp quay trở lại để đón người đi bộ trước Cho biết vận tốc khi đi bộ của hai người như nhau, không đổi và bằng 4 km/h, vận tốc khi đi xe đạp là không đổi và bằng 12 km/h, đoạn đường AB là thẳng và thời gian quay

xe là không đáng kể

1 Hãy xác định vị trí mà người đi xe đạp phải quay lại và vị trí mà người đi xe đạp đón được

người đi bộ trước?

2 Hãy xác định khoảng thời gian mà người đi xe đạp không chở người nào?

Câu 2 (2,0 điểm)

Cho một bình kim loại có khối lượng m1 gam có chứa m1 gam nước lạnh Người ta đổ

m2 gam nước nóng vào bình thì thấy khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của bình nước tăng thêm 10oC Cho biết độ chênh lệch nhiệt độ ban đầu của nước nóng và nước lạnh trong bình là 70oC, nhiệt dung riêng của nước gấp 4 lần nhiệt dung riêng của kim loại làm bình chứa Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường

1 Tìm tỉ số 2

1

m

m

2 Sau đó người ta đổ thêm 2m2 gam nước nóng và 1

2

m

gam nước lạnh nữa vào hỗn hợp mà ta vừa thu được Hãy xác định độ thay đổi nhiệt độ của hỗn hợp sau khi đổ thêm?

Câu 3: ( 2,0 điểm )

Cho 3 điện trở có giá trị như nhau bằng R0, được mắc với nhau theo những cách khác nhau Lần lượt nối các đoạn mạch đó vào một nguồn điện không đổi luôn mắc nối tiếp với một

điện trở r Khi 3 điện trở trên mắc nối tiếp (cách 1), hoặc khi 3 điện trở trên mắc song song (cách

2) thì cường độ dòng điện qua mỗi điện trở đều bằng 0,15A

1 Xác định cường độ dòng điện qua mỗi điện trở R0 trong những cách còn lại?

2 Trong các cách mắc trên, cách mắc nào tiêu thụ điện năng ít nhất và cách mắc nào tiêu thụ

nhiều điện năng nhất?

3 Cần ít nhất bao nhiêu điện trở R0 và mắc chúng như thế nào vào nguồn điện không đổi mắc

nối tiếp với điện trở r nói trên để cường độ dòng điện qua mỗi điện trở R0 đều bằng 0,1A?

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 4

1 SỐ ĐỀ THI HSG – CHUYÊN LÍ 9 HẢI DƯƠNG (Có thang điểm) – ZALO 0984024664 – FB Đặng Hữu Luyện

4

Câu 4: (2,0 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ

Biết UMN không đổi, r = 2, điện trở R1 có giá trị 12 , đèn Đ2

loại 30V-100W Biến trở được làm từ một vòng dây đồng chất,

tiết diện đều và uốn thành một vòng tròn tâm O, tiếp điểm A

cố định, thanh kim loại CD (có điện trở không đáng kể) tiếp

giáp với vòng dây tại hai điểm C, D và có thể quay xung

quanh tâm O Thanh CD được nối với điện trở R1 tại điểm O

Quay thanh CD đến vị trí sao cho góc AOD =  = 900 thì cường độ dòng điện qua R1 là 1A và

công suất tiêu thụ trên biến trở đạt giá trị cực đại Coi điện trở của các bóng đèn không thay đổi, điện trở của các dây nối không đáng kể

1 Tính điện trở của vòng dây làm biến trở và hiệu điện thế UMN Khi đó đèn Đ sáng như thế nào?

2 Khảo sát độ sáng của đèn Đ khi quay thanh CD quanh tâm O một góc 1800 từ vị trí ban đầu?

Câu 5 (2,0 điểm)

Cho 2 thấu kính hội tụ O1, O2 được đặt sao cho trục chính của chúng trùng nhau Khoảng cách giữa hai quang tâm của hai thấu kính là 75 cm Tiêu cự của thấu kính O1 là f1=30cm; tiêu

cự của thấu kính O2 là f2 = 60cm Vật sáng AB có dạng một đoạn thẳng được đặt vuông góc với trục chính, điểm A nằm trên trục chính và ở trong khoảng giữa hai thấu kính Điểm A cách quang tâm O1 một khoảng x (như hình vẽ)

1 Cho x = 40cm Vẽ ảnh của vật qua mỗi thấu kính, nhận xét về đặc điểm của mỗi ảnh và xác

định vị trí của các ảnh?

2 Tìm x để hai ảnh cùng chiều và cao bằng nhau?

(Thí sinh không được sử dụng công thức thấu kính)

-Hết -

A

B

F 1 ’

x

R1

Đ

Trang 5

1 SỐ ĐỀ THI HSG – CHUYÊN LÍ 9 HẢI DƯƠNG (Có thang điểm) – ZALO 0984024664 – FB Đặng Hữu Luyện

5

SỞ GIÁO DỤC  ĐÀO TẠO

HẢI DƯƠNG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2016 – 2017

Môn thi: VẬT LÝ

Thời gian làm bài: 150 Phút Ngày thi: 23/03/2017

(Đề thi gồm 02 trang)

Câu 1: (2,0 điểm)

thẳng song song và song song với đường quốc lộ 1A Một xe máy và một xe đạp đang chạy thẳng trên đường quốc lộ 1A, ngược chiều nhau Tốc độ của xe máy và xe đạp không đổi lần

đầu tàu

b) Xe máy và xe đạp gặp nhau tại vị trí cách đầu tàu tại thời điểm đó một khoảng

c) Hỏi khi đuôi tàu bắt đầu đi qua xe đạp thì xe đạp cách xe máy tại thời điểm đó bao xa?

Câu 2: (2,0 điểm)

Có ba bình cách nhiệt giống nhau, chứa cùng một loại chất lỏng chiếm 2/3 thể tích của mỗi bình Bình 1 chứa chất lỏng ở 30 , bình 2 chứa chất lỏng ở 60 , bình 3 chứa chất lỏng ở 90 Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường khi rót chất lỏng từ bình này sang bình khác và chất lỏng không bị mất mát trong quá trình rót

a) Sau vài lần rót chất lỏng từ bình này sang bình khác, người ta thấy bình 3 được chứa đầy chất lỏng ở nhiệt độ 68 , còn bình 2 chỉ chứa 1/2 thể tích chất lỏng ở nhiệt độ 54 Hỏi chất lỏng chứa trong bình 1 có nhiệt độ bằng bao nhiêu?

b) Sau rất nhiều lần rót đi rót lại các chất lỏng trong ba bình trên đến khi nhiệt độ ở

ba bình coi là như nhau và bình 3 được chứa đầy chất lỏng Hỏi nhiệt độ chất lỏng ở mỗi bình bằng bao nhiêu?

Câu 3: (2,5 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ Hiệu

5

R =6, R =46 , R3 là một biến trở và

có điện trở rất lớn và ampe kế có điện trở

không đáng kể, bỏ qua điện trở các dây nối

vôn kế và công suất tiêu thụ trên đèn

a) Số chỉ của vôn kế là lớn nhất Tìm giá trị lớn nhất

ĐỀ CHÍNH THỨC

C E

Đ B A

N

R3

R6

R1

A

V

R2

(+) (-)

Trang 6

1 SỐ ĐỀ THI HSG – CHUYÊN LÍ 9 HẢI DƯƠNG (Có thang điểm) – ZALO 0984024664 – FB Đặng Hữu Luyện

6

Câu 4: (1,5 điểm)

Trong một ngày hội có một trò

chơi như sau Trên cánh đồng có hai

điểm A và B cách bờ xx’ các khoảng

cách AC = 80m, BD = 40m và biết

khoảng cách CD = 90m

a) Ở lượt chơi thứ nhất, có hai

người đồng thời xuất phát từ A và B

chạy theo các đường thẳng đến cùng

một vị trí M Biết vận tốc của người

chạy từ A gấp hai lần vận tốc của người chạy từ B Hỏi điểm M phải cách C bao nhiêu để hai người đến M cùng một lúc?

b) Ở lượt chơi thứ hai, một người chạy từ A đến M rồi chạy đến B với vận tốc không đổi Hỏi điểm M phải cách C bao nhiêu để người chơi đến B nhanh nhất?

Câu 5: (2,0 điểm)

Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 15cm Đặt vật sáng AB vuông góc với trục

1 Vẽ hình và tính khoảng cách từ vật tới thấu kính

2 Giữ vật cố định, dịch chuyển thấu kính đến vị trí thứ 2 sao cho thu được ảnh thật

2 2

1

A B = AB

2

a) Hỏi phải dịch chuyển thấu kính theo chiều nào một đoạn bằng bao nhiêu?

b) Khi dịch chuyển thấu kính từ vị trí thứ 1 đến vị trí thứ 2 thì ảnh đã di chuyển được quãng đường bằng bao nhiêu trong quá trình trên?

……… Hết………

Họ và tên thí sinh:……… Số báo danh:………

Chữ kí giám thị 1:……… Chữ kí giám thị 2:………

A

B

Trang 7

1 SỐ ĐỀ THI HSG – CHUYÊN LÍ 9 HẢI DƯƠNG (Có thang điểm) – ZALO 0984024664 – FB Đặng Hữu Luyện

7

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HẢI DƯƠNG

KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN

NGUYỄN TRÃI - NĂM HỌC 2011-2012

MÔN THI: VẬT LÍ

Thời gian làm bài: 150 phút

Ngày thi : 30 tháng 6 năm 2011

( Đề gồm : 01 trang )

Câu 1 (2,0điểm)

Một thùng hình trụ đứng đáy bằng chứa nước , mực nước trong thùng cao 80cm Người

ta thả chìm vật bằng nhôm có dạng hình lập phương có cạnh 20cm Mặt trên của vật được móc bởi một sợi dây (bỏ qua trọng lượng của sợi dây) Nếu giữ vật lơ lửng trong thùng nước thì phải kéo sợi dây một lực 120N

Biết: Trọng lượng riêng của nước, nhôm lần lượt là d1 = 1000N/m3, d2 = 27000N/m3, diện tích đáy thùng gấp 2 lần diện tích một mặt của vật

a Vật nặng rỗng hay đặc ? Vì sao ?

b Kéo đều vật từ đáy thùng lên theo phương thẳng đứng với công của lực kéo

k

F

Hỏi vật có được kéo lên khỏi mặt nước không ?

Câu 2 (2,0điểm)

Một nhiệt lượng kế ban đầu chưa đựng gì, đổ vào nhiệt lượng kế một ca nước nóng thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 50C Sau đó lại đổ thêm một ca nước nóng nữa thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế lại tăng thêm 30C Hỏi nếu đổ tiếp vào nhiệt lượng kế ba ca nước nóng thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm bao nhiêu độ nữa ? (bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường, các ca nước nóng được coi là giống nhau)

Câu 3 (2,0điểm)

Cho mạch điện (như hình vẽ 1) Trong đó:

R1 = 1, R2 = 4, R3 = 29, 2, R4 = 30 , ampe kế

và dây nối có điện trở không đáng kể Hiệu điện

thế đặt vào 2 đầu mạch A,B là U = 30V

a Tính điện trở tương đương của mạch AB

b Tìm chỉ số của ampe kế

Câu 4 (2,0điểm)

Cho mạch điện (như hình vẽ 2) Khi K1, K2

đều ngắt vôn kế chỉ 120V Khi K1 đóng ,K2 ngắt vôn

kế chỉ 80V Hỏi khi K1 ngắt, K2 đóng thì vôn kế chỉ

bao nhiêu ?

Câu 5 (2,0điểm)

Trên hình vẽ : AB là vật sáng , A/B' là ảnh

của AB qua thấu kính Hãy xác định tính chất của

ảnh , loại thấu kính , trục chính và tiêu điểm của

thấu kính

………HẾT………

ĐỀ CHÍNH THỨC

R1 R3 R2

R4

A

A B + -

D

C

Hình 1

K1 K2

R 2R 3R

A +

B

-

Hình 2

V

6R 5R 4R

A

B/

Trang 8

1 SỐ ĐỀ THI HSG – CHUYÊN LÍ 9 HẢI DƯƠNG (Có thang điểm) – ZALO 0984024664 – FB Đặng Hữu Luyện

8

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN

HẢI DƯƠNG NGUYỄN TRÃI – NĂM HỌC 2012-2013

MÔN THI: VẬT LÍ Thời gian làm bài: 150 phút

Ngày thi 20 tháng 6 năm 2012

(Đề gồm: 01 trang)

Câu 1 (2,0 điểm)

Dùng một bơm nước hoạt động nhờ một động cơ có công suất N = 0,5kW, hiệu suất H = 60% bơm nước lên một bể ở độ cao h = 12m Để bơm đầy bể thì cần bao nhiêu thời gian? Biết rằng bể có dung tích 3m3 và trước khi bơm bể chưa có nước Cho trọng lượng riêng của nước d

=104 N/m3

Câu 2 (1,5 điểm)

Một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng m1 = 300g chứa m2 = 2kg nước ở nhiệt độ

t1= 300C Người ta thả vào nhiệt lượng kế đồng thời hai thỏi hợp kim giống nhau, mỗi thỏi có khối lượng m3= 500g và đều được tạo ra từ nhôm và thiếc, thỏi thứ nhất có nhiệt độ t2 = 1200C, thỏi thứ hai có nhiệt độ t3 = 1500C Nhiệt độ cân bằng của hệ thống là t =35 0C Tính khối lượng nhôm

và thiếc có trong mỗi thỏi hợp kim Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước và thiếc lần lượt là: C1 = 900 J/kg.K, C2 = 4200 J/kg.K, C3 = 230 J/kg.K Coi như không có sự trao đổi nhiệt với môi trường và không có lượng nước nào hoá hơi

Câu 3 (2,5 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ (hình 1) Trong đó: R1=1,5

, R2=6, R3=12, R6=3 Hiệu điện thế đặt vào hai đầu

AB là U=5,4V Ampe kế và dây nối có điện trở không đáng

kể Khi khóa K mở thì ampe kế chỉ 0,15A, khi khóa K đóng

thì ampe kế chỉ số 0

a Tính R4 và R5

b Tính công suất tiêu thụ trên mỗi điện trở khi khóa K

đóng

Câu 4 (2,0 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ (hình 2)

Biết U = 15 V, R = 15r Các vôn kế giống nhau,

điện trở của dây nối không đáng kể Vôn kế V1

chỉ 14 V Tìm số chỉ của vôn kế V2?

Câu 5 (2,0 điểm)

Hai vật nhỏ A1B1 và A2B2 giống nhau đặt song song với nhau và cách nhau 45cm Đặt một thấu kính hội tụ vào trong khoảng giữa hai vật sao cho trục chính vuông góc với các vật Khi dịch chuyển thấu kính thì thấy có hai vị trí của thấu kính cách nhau 15cm cùng cho hai ảnh: một ảnh thật và một ảnh ảo, trong đó ảnh ảo cao gấp hai lần ảnh thật Tìm tiêu cự của thấu kính

Hết

Họ và tên thí sinh: Số báo danh: Chữ kí của giám thị 1: Chữ kí của giám thị 2:

ĐỀ CHÍNH THỨC

K

C

D

B A

R 6

R 2

R 1

R 4

R 3

R 5

+

-

Hình 2

A

C

R

U r

R

V 2

V 1

+

Trang 9

1 SỐ ĐỀ THI HSG – CHUYÊN LÍ 9 HẢI DƯƠNG (Có thang điểm) – ZALO 0984024664 – FB Đặng Hữu Luyện

9

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN HẢI DƯƠNG NGUYỄN TRÃI - NĂM HỌC 2013- 2014

MÔN: VẬT LÝ

Thời gian: 150 phút (Đề gồm: 01 trang)

Câu 1 : ( 2,0 điểm)

Ba người đi xe đạp đều xuất phát từ A về B trên đoạn đường thẳng AB Người thứ nhất đi với vận tốc là v1 = 10 km/h Người thứ hai xuất phát sau người thứ nhất 30 phút và đi với vận tốc v2

= 20 km/h Người thứ ba xuất phát sau người thứ hai 10 phút

a) Hỏi người thứ 2 gặp người thứ 1 cách vị trí xuất phát bao xa?

b) Sau khi gặp người thứ nhất, người thứ ba đi thêm 40 phút nữa thì sẽ cách đều người thứ nhất

và người thứ hai Tìm vận tốc người thứ ba

Giả thiết chuyển động của ba người đều là những chuyển động thẳng đều

Câu 2: ( 2,5 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ: Biết UAB = 10V không đổi,

vôn kế có điện trở rất lớn R1 = 4; R2 = 8 ; R3 = 10;

R4 là một biến trở đủ lớn

a) Biết vôn kế chỉ 0V Tính R4

b) Biết UCD = 2V Tính R4

c) Thay vôn kế bằng ampe kế có điện trở không đáng kể,

dòng điện chạy qua ampe kế có chiều từ C đến D Tính R4

để số chỉ của ampe kế là 400 mA

Câu 3: (2,0 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ Cho R1 = 45Ω;

R2 = 90Ω; R3 = 15Ω; R4 là một điện trở thay

đổi được Hiệu điện thế UAB không đổi Bỏ

qua điện trở của ampe kế và của khóa K

a) Khóa K mở, điều chỉnh R4 = 24Ω thì

ampe kế chỉ 0,9A Tính hiệu điện thế UAB

b) Điều chỉnh R4 đến một giá trị sao cho

dù đóng hay mở khóa K thì số chỉ của ampe kế vẫn không đổi Xác định giá trị R4 lúc này

Câu 4: (1,5 điểm)

Hai bình nhiệt lượng kế mỗi bình chứa 200g nước, bình A ở nhiệt độ 600C, bình B ở nhiệt độ

1000C Từ bình B người ta lấy ra 50g nước rồi đổ vào bình A rồi quấy đều Sau đó lại lấy 50g nước từ bình A đổ trở lại bình B và quấy đều Coi một lần đổ qua và đổ trở lại tính là một lần Hỏi phải đổ qua đổ lại bao nhiêu lần cùng một lượng nước 50g để hiệu nhiệt độ giữa hai bình nhỏ hơn 20C ? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước với bình và môi trường

Câu 5: ( 2,0 điểm)

Đặt vật sáng AB dạng mũi tên trước một thấu kính cho A’B’ = 4

5 AB, khi dịch chuyển AB theo phương trục chính một khoảng 9cm thì cho ảnh A”B” = 5

4 AB Biết AB vuông góc với trục chính của thấu kính A nằm trên trục chính của thấu kính và tiêu cự f > 15cm

a) Thấu kính trên là thấu kính gì? Vì sao?

b) Hãy tìm tiêu cự của thấu kính

……….Hết ………

Họ và tên thí sinh: ……….Số báo danh:………

Chữ kí của giám thị 1:………Chữ kí của giám thị 2: ………

C

D

R1 R2

V

ĐỀ CHÍNH THỨC

A(+)

R2

A

R1

R4

R3

C

D

B(- ) K

Trang 10

1 SỐ ĐỀ THI HSG – CHUYÊN LÍ 9 HẢI DƯƠNG (Có thang điểm) – ZALO 0984024664 – FB Đặng Hữu Luyện

10

THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI NĂM HỌC 2016 - 2017 Môn thi: VẬT LÝ Thời gian làm bài: 150 phút

(Đề thi có 5 câu và gồm 2 trang)

Câu 1 (2,0 điểm):

Cho cơ hệ như hình 1 Vật 1 là một khối lập phương (đặc và

không thấm nước) có cạnh a = 10cm được làm bằng vật liệu đồng chất

có trọng lượng riêng d = 4 3

1, 25.10 N / m Vật 2 được nối với một sợi dây vắt qua ròng rọc cố định Thanh cứng AC, đồng chất, mảnh, tiết

diện đều, có chiều dài AC = 20cm; B là điểm treo của vật 1 trên thanh

AC; vật 1 chìm hoàn toàn trong bình đựng nước Biết trọng lượng riêng

của nước là dn = 4 3

10 N / m Coi các sợi dây nhẹ, không giãn; bỏ qua mọi ma sát và khối lượng của ròng rọc

1 Nếu bỏ qua khối lượng của thanh AC, để hệ ở trạng thái cân

bằng và thanh AC nằm ngang thì AB = 15cm Tìm khối lượng m2 của vật 2

2 Nếu thanh AC có khối lượng m = 75g, để hệ ở trạng thái cân bằng và thanh AC nằm

ngang thì AB phải có giá trị bằng bao nhiêu (với m2 tìm được ở phần trên)?

Câu 2 (2,0 điểm):

Có hai bình đựng cùng một loại chất lỏng Một học sinh lần lượt múc từng ca chất lỏng

từ bình 2 đổ vào bình 1 và đo nhiệt độ cân bằng của chất lỏng trong bình 1 sau mỗi lần đổ rồi ghi vào bảng số liệu như dưới đây:

Lần đổ thứ n n = 1 n = 2 n = 3 n = 4 Nhiệt độ cân bằng của chất lỏng

trong bình 1 sau lần đổ thứ n 200C 350C t (0C) 500C Tính nhiệt độ t (0C) và nhiệt độ của chất lỏng trong mỗi ca lấy từ bình 2 đổ vào bình 1 Coi nhiệt độ và khối lượng của chất lỏng ở mỗi ca lấy từ bình 2 đều như nhau

Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và bình chứa

Câu 3 (2,5 điểm):

Cho mạch điện AB như hình 2 Biết R1= 1 ; R2 = 2 , các

biến trở R3và R4 Bỏ qua điện trở các dây nối Đặt vào hai đầu

mạch AB hiệu điện thế không đổi U = 6V

1 Với trường hợp R3 =2,5,R4 =3,5 Mắc vào hai điểm C

và D một vôn kế lí tưởng Xác định số chỉ của vôn kế

2 Với trường hợp R3 =2,5 Mắc vào hai điểm C và D một

ampe kế lí tưởng Xác định giá trị của R4 để số chỉ của ampe kế là

0,75A và chiều dòng điện qua ampe kế từ C đến D

3 Với trường hợpR3 =R0(không đổi) Thay đổi giá trị của biến trở R4, khi R4 =R5 hoặc

R =R thì công suất tỏa nhiệt trên biến trở R4có giá trị như nhau và bằng P, khi R4 =R7 thì công suất toả nhiệt trên biến trở R4đạt giá trị lớn nhất là Pmax Cho biết

25

P P ; R R 6,5

24

= + = và R5 R6 Tìm R , R , R , R0 5 6 7

ĐỀ CHÍNH THỨC

C

D

A B Hình

2 + -

Hình 1

A B C

1 2

Ngày đăng: 22/04/2023, 19:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm