Thủy phân hoàn toàn 4,84 gam este hai chức A được tạo thành từ một axit hai chức và một hợp chất đơn chức bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn chỉ thu được hơi H 2 O và hỗn h
Trang 1Ngày thi: 21/03/2014
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi này có 10 câu, gồm 02 trang
Câu 3: (2,0 điểm)
Nhiệt phân MgCO3 một thời gian người ta thu được chất rắn A và khí B Hấp thụ hoàn toàn B vào dung dịch NaOH thu được dung dịch C Dung dịch C tác dụng được với BaCl2 và KOH Khi cho chất rắn A tác dụng với HCl dư lại có khí B bay ra Xác định các chất trong A,
B, C và viết các phương trình hoá học xảy ra
Câu 4: (2,0 điểm)
1 Hãy viết tên và công thức của 5 loại quặng sắt quan trọng trong tự nhiên
2 Hòa tan hoàn toàn FeS2 vào cốc chứa axit HNO3 thu được dung dịch A và chỉ có một khí bay ra Thêm bột Cu dư và H2SO4 vào A, thấy dung dịch chuyển thành màu xanh đậm
nhưng không có khí thoát ra Viết các phương trình hóa học xảy ra
Câu 5: (2,0 điểm)
Một hỗn hợp rắn gồm Fe2O3, Al2O3, BaO và CuO Nêu cách tách riêng hỗn hợp các chất rắn trên (các chất phải ở trạng thái nguyên chất, khối lượng không thay đổi so với trong hỗn hợp đầu) Viết các phương trình hóa học xảy ra
Câu 6: (2,0 điểm)
1 Đốt cháy hoàn toàn 2,58 gam chất hữu cơ X cần 0,96 gam oxi và thu được một hỗn
hợp gồm CO2; H2O và Cl2 Thành phần hỗn hợp này theo số mol là: 50% CO2; 25% H2O và 25% Cl2 Tìm công thức đơn giản của X
2 Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hiđrocacbon no Y Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào
nước vôi trong được 40 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng phần nước lọc lại có 10 gam kết tủa nữa Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên Y
Câu 7: (2,0 điểm)
1 Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam aminoaxit X (chứa một nhóm cacboxyl) thì thu được 0,3 mol CO2; 0,35 mol H2O và 1,12 lit (đktc) khí N2
a Xác định công thức cấu tạo, gọi tên X Viết phương trình tạo polime của X
b Giải thích vì sao X là chất rắn ở nhiệt độ thường và dễ tan trong nước
Số báo danh
………
…
Trang 2Trang 2
2 Các chất A, B, C, D có cùng công thức phân tử C4H6O4 đều phản ứng với NaOH theo
tỉ lệ mol 1:2 Trong đó:
- A, B đều tạo ra một muối, một ancol
- C, D đều tạo ra một muối, một ancol và nước
Biết rằng khi đốt cháy muối do A, C tạo ra thì trong sản phẩm không có nước Xác định A, B,
C, D và viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng xảy ra với NaOH
Câu 8: (2,0 điểm)
Nung nóng AgNO3 được chất rắn A và khí B, dẫn B vào một cốc nước được dung dịch
C (nồng độ loãng) Cho toàn bộ A vào C
Nung nóng Fe(NO3)2 trong bình kín không có oxi, được chất rắn A1 và khí B1 Dẫn B1
vào cốc nước dư được dung dịch C1 Cho toàn bộ A1 vào C1 Tính thành phần % khối lượng của A không tan vào C và của A1 không tan vào C1 Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn
2 Chia 7,1 gam hỗn hợp X gồm hai andehit đơn chức thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 đốt cháy hoàn toàn thu được 7,7 gam CO2 và 2,25 gam H2O
- Phần 2 cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 21,6 gam bạc
Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên hai andehit trên?
Trang 3Ngày thi: 21/03/2014
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Hướng dẫn này có 10 câu, gồm 02 trang
1 1 - Z là Ne (neon)
- Cấu hình e của X: 1s22s22p63s1
- Cấu hình e của Y: 1s22s22p5
0,5đ 0,5đ
2 - Tính chất hóa học đặc trưng của Na : tính khử mạnh Na⎯⎯→Na+ +1e
VD: 2Na + Cl2 ⎯⎯→2NaCl
- Tính chất hóa học đặc trưng của F: tính oxi hóa mạnh F + 1e⎯⎯→F-
VD: S + 3F2 ⎯⎯→SF6
0,5đ 0,5đ
2 BaCl2 + NaHSO4⎯⎯→BaSO4 +NaCl + HCl
Ba2+ + SO22-⎯⎯→ BaSO4
Ba(HCO3)2 + KHSO4⎯⎯→BaSO4 + KHCO3 + CO2 + H2O
Ba2+ + HCO3- + HSO42-⎯⎯→BaSO4 + CO2 + H2O
Ca(H2PO4)2 + KOH⎯⎯→CaHPO4 + KH2PO4 + H2O
4 1 Quặng hematit đỏ chứa Fe2O3 khan
Quặng hematit nâu chứa Fe2O3.nH2O
Quặng manhetit chứa Fe3O4
Quặng xiđerit chứa FeCO3
2 - Thêm Cu vào dd A thấy dd có màu xanh đậm, vậy có quá trình
Cu → Cu2+ +2e, nhưng không có khí bay ra chứng tỏ dd A không còn ion NO3- Vậy
Cu đã khử Fe3+ trong A theo phương trình: Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
Trang 4- Cho phần kết tủa vào dung dịch NaOH dư, chỉ có Al(OH)3 bị hòa tan
Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]
Lọc lấy phần không tan là Fe(OH)3 đem sấy khô rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được Fe2O3
2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O
- Phần nước lọc gồm Na[Al(OH)4] và NaOH dư, tiếp tục sục khí CO2 dư vào:
CO2 + NaOH → NaHCO3
CO2 + Na[Al(OH)4] → Al(OH)3 + NaHCO3
Lọc lấy kết tủa Al(OH)3 đem sấy khô rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được Al2O3
2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O
- Phần nước lọc gồm: BaCl2, [Cu(NH3)4](OH)2, NH4Cl, NH3 dư
Đem đun nhẹ, lọc lấy kết tủa là Cu(OH)2 rồi sấy khô và nung đến khối lượng không đổi Thu được CuO
[Cu(NH3)4](OH)2 → Cu(OH)2 + 4NH3
Cu(OH)2 → CuO + H2O
- Cho dung dịch Na2CO3 dư vào dung dịch sau khi lọc chứa: BaCl2, NH4Cl, NH3 dư
Chỉ có BaCl2 bị kết tủa bởi Na2CO3
BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl
Lọc lấy kết tủa BaCO3 nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được BaO
BaCO3 → BaO + CO2
Chú ý:
+ Thí sinh có thể trình bày theo cách khác nhưng đúng thì vẫn cho điểm tối đa
+ Tách được một chất hợp lý cho 0,5 điểm
- Theo định luật bảo toàn nguyên tố oxi , dễ dàng tìm được nO trong X = 0,04
Gọi CTTQ của X có dạng : CxHyOzClt Ta có :
Trang 5H2N-CH2-CH2-COOH: axit 3-aminopropanoic hoặc axit -aminopropionic
CH3-CH(NH2)-COOH: axit 2-aminopropanoic; axit -aminopropionic hoặc alanin
- A là aminoaxit, chúng tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực (hay muối nội) theo cân
bằng: H2NRCOOH ⎯⎯⎯⎯→+H3NRCOO-, do đó chúng kết tinh ở dạng rắn ở điều kiện
- C, D tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2 tạo ra muối, ancol và nước nên C, D chứa
cả chức este và chức axit Muối do C tạo ra cháy không tạo ra nước do đó C là:
HOOC-COOC2H5, còn D là HOOC-CH2-COOCH3
HOOC-COOC2H5 + 2NaOH → NaOOC-COONa + C2H5OH + H2O
HOOC-CH2-COOCH3 + 2NaOH → NaOOC-CH2-COONa + CH3OH + H2O
0,5đ
0,5đ
8 * Nhiệt phân AgNO 3 :
2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2
* Nhiệt phân Fe(NO 3 ) 2 :
2Fe(NO3)2 → Fe2O3 + 4NO2 + 1/2O2
y 0,5y 4y 0,5y
4NO2 + H2O + O2 → 4HNO3
2y 0,5y 2y
Số mol O2 thiếu nên số mol HNO3 là 2y
3NO2 + H2O→ 2HNO3 + NO
2y 4y/3
0,5đ
0,5đ
Trang 6Trang 6
Tổng số nol HNO3 trong C1 là 2y + 4y/3 = 10y/3
Hòa tan A1 vào C1:
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe2(SO4)3 + 3H2O
10y/3.6 10y/3
Số mol Fe2O3 dư không tan = y-5y/9 = 4y/9
% Fe2O3 không tan = 100.4y/9/y = 44,44%
C6H5NO2 + H2O
C6H5NO2 + HNO3 ⎯⎯ ⎯0→
4
2SO ,t H
C6H4(NO2)2 + H2O 1,3-đinitrobenzen
C6H4(NO2)2 + 12H ⎯⎯ →Zn +HCl⎯
C6H4(NH2)2 + 4H2O 1,3-điaminobenzen
C6H4(NH2)2 + 2HNO2 + 2HCl ⎯0⎯ →− C5⎯0
C6H4(N2Cl)2 + 4H2O 1,3-điazonicloruabenzen
C6H4(N2Cl)2 ⎯⎯→t0
C6H4Cl2 + 2N2 1,3-điclobenzen
b) Điều chế Cao su Buna – S
C2H2 + HCl ⎯120⎯−⎯200⎯0C→
CH2=CH-Cl
C6H6 + CH2=CH-Cl ⎯⎯ →⎯0
3,t AlCl
C6H5-CH=CH2 + HCl 2C2H2 ⎯⎯CuCl⎯NH⎯Cl⎯⎯0C→
4 , 100 ,
CH2=CH-C≡CH
CH2=CH-C≡CH + H2 ⎯⎯ →Pd,t0⎯, 1 : 1
CH2=CH-CH=CH2 nCH 2 =CH-CH=CH 2 +nC 6 H 5 -CH=CH 2⎯⎯ →trunghop⎯
(-CH 2 -CH=CH-CH 2 -CH(C 6 H 5 )-CH 2 -) n Cao su buna – S
2andehit trong mçi phÇn
phải có một andehit là HCHO andehit fomic (metanal)
Đặt CT của andehit còn lại là: C H CHO n m
Trong mỗi phần gồm: x mol HCHO và y mol C H CHO n m
Trang 82 Oxit F (oxit lưỡng tính) có màu lục sẫm, khó nóng chảy, bền với nhiệt F tác dụng được với H2 SO 4
(dư) đun nóng, tạo thành dung dịch G có màu xanh lục Nhỏ dung dịch KOH vào G đến dư, thu được dung dịch H có màu xanh ve, thêm tiếp H 2 O 2 được dung dịch I có màu vàng Khi cho H 2 SO 4 loãng vào
I thu được dung dịch K có màu da cam Nếu cho dung dịch KOH vào K thì lại thu được dung dịch I Viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng xảy ra.
Câu II (2,25 điểm)
1 Sắp xếp các chất sau theo thự tự tăng dần tính bazơ và giải thích:
CH 3 -CH(NH 2)-COOH (I); CH3 -CH 2 -CH 2 -NH 2(II); CHºC-CH2 -NH 2(III); CH2 =CH-CH 2 -NH 2 (IV).
2 Viết các phương trình hóa học thực hiện những chuyển đổi sau:
Câu III (2,0 điểm)
1 Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào
dung dịch chứa x mol H 2 SO 4 và y mol
Al 2 (SO 4 ) 3 Khối lượng kết tủa (m gam) tạo
thành phụ thuộc vào thể tích dung dịch
Ba(OH) 2 (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị
bên Hãy xác định các giá trị x, y.
2 Khi thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thu được 2 mol Alanin, 1 mol Axit glutamic, 1 mol
Lysin và 1 mol Tyrosin Cho X phản ứng với 1-flo-2,4-đinitrobenzen (kí hiệu ArF) rồi mới thủy phân thì thu được Ala, Glu, Lys và hợp chất p-HOC 6 H 4 CH 2 CH(NHAr)COOH Mặt khác, nếu thủy phân X nhờ enzim cacboxipeptidaza thì thu được Lys và một tetrapeptit Ngoài ra khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp sản phẩm có chứa các đipeptit Ala-Glu, Ala-Ala và Tyr-Ala.
V
m 12,43
8,935
0
Trang 9a Viết công thức cấu tạo dạng chủ yếu của mỗi amino axit trên ở pH = 1 và pH = 13.
b Xác định công thức cấu tạo và gọi tên của pentapeptit X.
Câu IV (2,0 điểm)
1 Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 87,5 gam dung dịch HNO3 50,4%, thu được dung dịch X (không có muối amoni) và hỗn hợp khí B (gồm hai sản phẩm khử N +5 ) Cho 500ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X, thu được kết tủa Y và dung dịch Z Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 16,0 gam chất rắn Cô cạn dung dịch Z thu được chất rắn T Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 41,05 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính C% mỗi chất tan trong dung dịch X?
2 Thủy phân hoàn toàn 4,84 gam este hai chức A (được tạo thành từ một axit hai chức và một hợp chất
đơn chức) bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn chỉ thu được hơi H 2 O và hỗn hợp X gồm hai muối Đốt cháy toàn bộ lượng muối trên cần vừa đủ 6,496 lít O 2 (đktc), thu được 4,24 gam
Na 2 CO 3 ; 5,376 lít CO 2 (đktc) và 1,8 gam H 2 O Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp X.
Câu V (2,0 điểm)
1 Cho dung dịch A chứa FeCl3 0,01M Giả thiết rằng, Fe(H 2 O) 63+ (viết gọn là Fe 3+ ) là axit một nấc với hằng số phân li là K a =6,3.10 -3
a Tính pH của dung dịch A.
b Tính pH cần thiết để bắt đầu xảy ra sự kết tủa Fe(OH)3 từ dung dịch A Biết Fe(OH) 3 có K s = 6,3.10 -38
2 Tính pH của dung dịch thu được khi trộn 10ml dung dịch axit axetic có pH=3 với 10ml dung dịch
axit fomic có pH=3 Biết Ka của axit axetic và axit fomic lần lượt là 10 -4,76 và 10 -3,75
Cho: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Al=27; S=32; Cl =35,5; K=39; Fe =56; Cu=64; Ba=137.
HẾT
Trang 10KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH NĂM HỌC 2017-2018
Khóa ngày 22 – 3 – 2018 Môn: Hóa học LỚP 12 THPT
d) Fe 2 (SO 4 ) 3 + SnSO 4 ¾¾® 2FeSO 4 + Sn(SO 4 ) 2
1 (0,5 điểm)
Trật tự tăng dần tính bazơ: (I) < (III) < (IV) < (II).
Tính bazơ được đánh giá bởi mật độ electron trên nguyên tử nitơ Các nhóm có hiệu ứng làm
giảm mật độ electron thì làm cho tính bazơ giảm và ngược lại.
Chất (I) tồn tại ở dạng ion lưỡng cực nên có tính bazơ yếu nhất.
Chất (II) có hiệu ứng +I nên làm tăng tính bazơ.
Chất (III) và chất (IV) có hiệu ứng -I của C sp2 và C sp; hiệu ứng -I của C sp lớn hơn C sp2 nên (III) có
tính bazơ yếu hơn (IV).
N2+ - Cl
+ H 2 O ¾¾®t C0
OH OH
+ HCl
0,25
Trang 11O=CCH 2 Cl OH
OH
O=CCH 2 Cl + CH 3 NH 2
0
t C 1:1
¾¾®
OH OH
O=CCH 2 NHCH 3 + HCl OH
OH
O=CCH 2 NHCH 3 + H 2 ¾¾®Pd
OH OH
1 (1,0 điểm)
Dựa vào đồ thị, ta thấy:
- Khi V = 350, đã xảy ra phản ứng giữa Ba(OH) 2 với Al 2 (SO 4 ) 3 và Al 2 (SO 4 ) 3 còn dư.
- Khi V =550, đã xảy ra phản ứng hòa tan một phần Al(OH) 3 và Al(OH) 3 còn dư.
Xét tại V = 350: số mol Ba(OH) 2 = 0,035 mol.
Trang 12Số mol Al(OH) 3 còn dư là: 2y-2(0,035-3y) = 8y-0,07.
Khối lượng kết tủa:
a Dạng tồn tại chủ yếu của các amino axit trên ở pH=1:
+ H 3 NCH(CH 3 )COOH; HOOC[CH 2 ] 2 CH(COOH)NH 3+,+H 3 N[CH 2 ] 4 CH(COOH)NH 3+;
p-HOC 6 H 4 CH 2 CH(COOH)NH 3+.
Dạng tồn tại của các amino axit ở pH=13:
H 2 NCH(CH 3 )COO-;-OOC[CH 2 ] 2 CH(NH 2 )COO-, H 2 N[CH 2 ] 4 CH(NH 2 )COO-;
p--OC 6 H 4 CH 2 CH(NH 2 )COO-.
b Cấu tạo của X:
H 2 NCH(CH 2 C 6 H 4 OH)CONHCH(CH 3 )CONHCH(CH 3 )CONHCH([CH 2 ] 2 COOH)CONHCH([CH 2 ] 4 NH 2 )COOH
Tên của X: Tyrosylalanylalanylglutamyllysin
0,25
0,25 0,25 0,25
1 (1,0 điểm)
Giả sử trong dung dịch Z không có KOH (KOH phản ứng hết) Þ Khi nung T đến khối lượng
không đổi thu được chất rắn có KNO 2
Bảo toàn nguyên tố K ta có: số mol KNO 2 = số mol KOH = 0,5 (mol).
Þ khối lượng KNO 2 = 0,5 85 = 42,5 (gam) > 41,05 Þ giả sử sai.
Vậy trong Z có KOH dư Þ nung Y được các chất rắn là Fe 2 O 3 và CuO.
Gọi số mol của Fe và Cu trong 11,6 gam hỗn hợp A lần lượt là a và b.
Þ số mol KOH phản ứng = 0,45 mol.
Ta thấy: 2a+2b = 0,4< n KOH (pư) < 3a+2b=0,55 Þ trong dung dịch X có các muối : Fe(NO 3 ) 3 ,
Fe(NO 3 ) 2 , Cu(NO 3 ) 2 Þ HNO 3 phản ứng hết.
Gọi số mol Fe(NO 3 ) 2 là x Þ số mol Fe(NO 3 ) 3 là (0,15-x).
Trang 13m (sinh ra) = m A + m NaOH - m X = 4,84 + 0,08.40 - 7,32 = 0,72 (gam).
Áp dụng bảo toàn nguyên tố C, ta có:
Þ Công thức phân tử của A có dạng: (C 7 H 5 O 2 ) n
Vì A là este 2 chức Þ có 4 nguyên tử oxi Þ n = 2
Þ Công thức phân tử của A là C 14 H 10 O 4
Vì khi xà phòng hóa A thu được 2 muối và nước nên A là este của phenol.
A là este hai chức được tạo thành từ một axit 2 chức và một hợp chất đơn chức
Þ A có dạng: R(COOAr) 2.
Vì số C của Ar- ³ 6 Þ số C của R = 0 Þ Ar - là C 6 H 5
-C 6 H 5 OOC-COOC 6 H 5 + 4NaOH ® NaOOC-COONa + 2C 6 H 5 ONa + 2H 2 O
6,3.10 [Fe ] 0, 01
Trang 14K C =5.10- »K C =5,9.10- >> K W cho nên bỏ qua cân bằng (1).
Theo định luật bảo toàn proton, ta có: h = [H + ] = [CH 3 COO - ] + [HCOO - ]
- Thí sinh có thể giải nhiều cách, nếu đúng vẫn được điểm tối đa tùy theo điểm của từng câu.
- Nếu thí sinh giải đúng trọn kết quả của một ý theo yêu cầu đề ra thì cho điểm trọn ý mà không cần tính điểm từng bước nhỏ, nếu từng ý giải không hoàn chỉnh, có thể cho một phần của tổng điểm tối đa dành cho ý đó, điểm chiết phải được tổ thống nhất; Điểm toàn bài chính xác đến 0,25 điểm.
Trang 15Thời gian:180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi:21/03/2019
Đề thi này có 10 câu, gồm 02 trang
Câu 1:(2,0 điểm)
1.Hai nguyên tố X, Y đều thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn Nguyên tử X có tổng số electron ở
các phân lớp p là 11, nguyên tử Y có 4 lớp electron và có 2 electron ở lớp ngoài cùng
a.Viết cấu hình electron nguyên tử và xác định các nguyên tố X, Y
b.Hoàn thành dãy chuyển hóa (X, Y là các nguyên tố tìm được ở trên)
X2⎯⎯→(1) HX⎯⎯→(2) YX2⎯⎯→(3) X2⎯⎯→(4) YOX2
2.X, Y là 2 nguyên tố thuộc cùng một nhóm A ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn Nguyên
tửX có 6e lớp ngoài cùng Hợp chất của X với hiđro có %mH = 11,1% Xác định 2 nguyên tốX, Y
Câu 2: (2,0 điểm)
1.Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử sau:
a.H2S + Cl2 + H2O⎯⎯→ H2SO4 + HCl
b.ZnS + HNO3⎯⎯→ Zn(NO3)2 + H2SO4 + NxOy + H2O
2.Có hai dung dịch: Dung dịch A và dung dịch B, mỗi dung dịch chỉ chứa 2 loại cation và 2 loại
anion khác nhau trong số các ion sau: NH4+ (0,15 mol); H+ (0,25 mol); Na+ (0,25 mol); CO32- (0,1 mol),
NO3- (0,1 mol); Al3+ ( 0,05 mol) ; Br- (0,2 mol) ; SO42- (0,15 mol)
Xác định dung dịch A và dung dịch B Biết rằng khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch A và đun nóng nhẹ thì có khí thoát ra làm xanh giấy quỳ tím ẩm
Câu 3: (2,0 điểm)
1.X, Y là các hợp chất của photpho Xác định X, Y và viết các phương trình hóa học theo
dãychuyển hóa sau:
P⎯⎯→ P2O3⎯⎯→H3PO3 ⎯⎯⎯→+ddBr2 X+ dd Ba(OH)2dư Y
2 Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:
a Sục khí H2S vào nước brom, sau đó cho thêm dung dịch BaCl2 vào dung dịch sau phản ứng
b Dẫn khí CO2 đến dư vào dung dịch K2SiO3
c Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch NH3 loãng, sau đó thêm dung dịch AlCl3
đến dư vào dung dịch sau phản ứng
d Sục khí elilen đến dư vào dung dịch KMnO4
Câu 4: (2,0 điểm)
1.Có 5 dung dịch và chất lỏng mất nhãn, riêng biệt gồm: KHCO3, Ba(HCO3)2, C6H6(benzen),
C2H5OH và KAlO2 Chỉ dùng thêm một dung dịch chứa 1 chất tan Hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch và chất lỏng ở trên
2.Nhỏ từ từ V lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M vào dung dịch chứa x mol NaHCO3 và y mol BaCl2 Đồ thị sau biểu diễn sự phụ thuộc giữa số mol kết tủa và thể tích dung dịch Ba(OH)2
Tính giá trị của x và y
Câu 5: (2,0 điểm)
1 Hai hiđrocacbon A, B đều có công thức phân tử C9H12 A là sản phẩm chính của phản ứng giữa benzen với propilen (xt H2SO4) Khi đun nóng B với brom có mặt bột sắt hoặc cho B tác dụng với brom (askt) thì mỗi trường hợp đều chỉ thu được một sản phẩm monobrom
Xác định công thức cấu tạo, gọi tên A, B và viết phương trình hóa học (dạng công thức cấu tạo)
2 Cho 2 ống nghiệm, mỗi ống đựng 2ml nước brom (màu vàng nhạt) Thêm vào ống thứ nhất
0,5ml hexan và vào ống thứ hai 0,5 ml hex-2-en, sau đó lắc nhẹ cả hai ống nghiệm, rồi để yên
Hãy mô tả hiện tượng ở 2 ống nghiệm và giải thích?
(lit) (OH)
dd Ba
Trang 162
Câu 6: (2,0 điểm)
Cho hỗn hợp khí X gồm 3 hiđrocacbon A, B, C (với B, C là 2 chất kế tiếp nhau trong cùng một dãy đồng đẳng) Đốt cháy hoàn toàn 672 ml hỗn hợp X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa 437,5 ml dung dịch Ba(OH)2 0,08M, phản ứng xong thu được 4,925 gam kết tủa Mặt khác, dẫn 1209,6
ml hỗn hợp X qua bình chứa nước brom dư Sau phản ứng thấy khối lượng bình brom tăng 0,468 gam và
có 806,4 ml hỗn hợp khí thoát ra Biết các thể tích khí đo ở đktc, các phản ứng xảy ra hoàn toàn
a Tìm công thức phân tử của A, B, C Biết A, B, C thuộc trong các dãy ankan, anken, ankin
b Tính phần trăm thể tích các chất trong hỗn hợp X
Câu 7: (2,0 điểm)
1 Có 3 nguyên tố A, B, C Đơn chất A tác dụng với đơn chất B ở nhiệt độ cao thu được hợp chất
X Chất X bị thủy phân mạnh trong nước tạo ra khí cháy được có mùi trứng thối Đơn chất B tác dụng với đơn chất C tạo ra khí E Khí E tan được trong nước tạo dung dịch làm qùy tím hóa đỏ Hợp chất Y của A với C có trong tự nhiên và thuộc loại hợp chất rất cứng Hợp chất Z của 3 nguyên tố A, B, C là một muối không màu, tan trong nước và bị thủy phân
Xác định các nguyên tố A, B, C và các chất X, E, Y, Z và viết phương trình hóa học
2 Hòa tan hết 12,8 gam hỗn hợp X gồm (Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO), (trong đó oxi chiếm 8,75% về khối lượng) vào nước thu được 600 ml dung dịch Y và 1,568 lít khí H2 (đktc) Trộn 300 ml dung dịch Y với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,4M và H2SO4 0,3M thu được 400 ml dung dịch Z Tính pH của dung dịch Z Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Câu 8: (2,0 điểm)
1 Cho dung dịch chứa 38,85 gammộtmuối vô cơ của axit cacbonic tác dụng vừa đủ với dung dịch
chứa 18 gam muối sunfat trung hòa của kim loại hóa trị II, sau phản ứng hoàn toàn thu được 34,95 gam kết tủa
Xác định công thức 2 muối ban đầu
2 Cho 16,6 gam hỗn hợp A gồm 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp vào bình đựng H2SO4 đặc, ở nhiệt
độ thích hợp thu được 13 gam hỗn hợp chất hữu cơ B gồm (2 anken, 3 ete và 2 ancol dư) Đốt cháy hoàn toàn B thu được 17,92 lít CO2 (đktc) và 16,2 gam H2O
Xác định công thức cấu tạo và tính % số mol mỗi ancol
a Tại sao không nên bón các loại phân đạm amoni, ure và phân lân cùng với vôi bột?
b Tại sao không dùng khí CO2 để dập tắt đám cháy của một số kim loại (Mg, Al, …)?
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H =1; C=12; O=16; N=14; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ag=108; Ba=137
- Hết -
Chú ý: Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Để thu được CO2 tinh khiết có 2 học sinh (HS) cho sản phẩm khí qua 2 bình như sau:
HS1: Bình (X) đựng dung dịch NaHCO3 và bình (Y) đựng H2SO4 đặc
HS2: Bình (X) đựng H2SO4 đặc và bình (Y) đựng dung dịch NaHCO3
Cho biết học sinh nào làm đúng?
Viết phương trình hóa học giải thích cách làm
Trang 173
ĐỀ THICHÍNH THỨC CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2018 – 2019 Môn thi: HÓA HỌC – LỚP 11 THPT
0,25 0,25
b (5x-2y)ZnS + (18x-4y)HNO3⎯⎯→(5x-2y)Zn(NO3)2
8 (5 2 )
→ + + − →
0,5
0,5
2.dd A: NH4+ (0,15 mol); Na+ (0,25 mol); CO32- (0,1 mol); Br- (0,2 mol)
dd B: H+ (0,25 mol); NO3- (0,1 mol); Al3+ ( 0,05 mol) ; SO42- (0,15 mol)
0,5 0,5
0,25 0,25 0,25 0,25
b 2CO2+ 2H2O +K2SiO3⎯⎯→ H2SiO3 + 2KHCO3
Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa keo
c 3NH3+ 3H2O +AlCl3⎯⎯→ Al(OH)3 + 3NH4Cl
Hiện tượng: Dung dịch chuyển thành màu hồng, sau đó xuất hiện kết tủa keo
trắng và dung dịch mất màu
0,25 0,25
0,25
Trang 184
d 3C2H4+ 2KMnO4 + 4H2O ⎯⎯→ 3C2H4(OH)2+ 2MnO2 + 2KOH
Hiện tượng: dung dịch mất màu tím và xuất hiện kết tủa màu đen
0,25
Câu 4
(2 điểm) 1 Dung dịch axit cần dùng là H2SO4
Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 vào từng ống nghiệm chứa mẫu thử của các dung
dịch
-Mẫu có khí không màu thoát ra là NaHCO3
H2SO4 + 2KHCO3⎯⎯→K2SO4 + 2H2O +2CO2
-Mẫu có kết tủa trắng và có khí không màu thoát ra là Ba(HCO3)2
H2SO4 + Ba(HCO3)2⎯⎯→BaSO4 + 2H2O +2CO2
-Mẫu có kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan dần là KAlO2
H2SO4 + 2KAlO2+ 2H2O⎯⎯→2Al(OH)3 + K2SO4
2Al(OH)3 + 2H2SO4⎯⎯→2Al2(SO4)3 +6H2O
-Mẫu mà chất lỏng không tan tách thành 2 lớp có bề mặt phân chia là C6H6
-Mẫu chất lỏng tạo dung dịch trong suốt đồng nhất là C2H5OH
- Khi V =0,3 lít: nBa(OH)2 = 0,15 mol thì kết tủa đạt cực đại tức là toàn bộ ion
HCO3- tạo kết tủa x = n kết tủa cực đại =0,2 mol
Khi V =0,1 lít: nBa(OH)2 = 0,05 mol thì BaCl2 vừa hết và NaHCO3 dư
Ba(OH)2 + 2NaHCO3⎯⎯→BaCO3 + Na2CO3
2
-Ống thứ nhất có lớp chất lỏng phía trên màu vàng và lớp chất lỏng phía dưới
không màu Do brom tan trong hexan tốt hơn trong nước nên tách toàn bộ
brom từ nước
- Ống thứ hai có lớp chất lỏng phía trên không màu và lớp chất lỏng phía dưới
cũng không màu Do có phản ứng của hex-2-en với brom tạo sản phẩm là chất
lỏng không màu, không tan trong nước, nhẹ hơn nước
Ta có: nC2H2 (trong 672 ml hhX) = 0,01 mol nB,C trong X = 0,03- 0,01 = 0,02 mol
Sản phẩm cháy tác dụng với dung dịch Ba(OH)2
nBa(OH)2 =0,035 mol; nBaCO3 = 0,025 mol
0,5
0,25
Trang 195
Th1: Chỉ tạo muối trung hòa, Ba(OH)2 dư
nCO2 = nBaCO3 = 0,025 mol
(2 điểm) 1 TH 1 : Muối trung hòa M2(CO3)n (n là hóa trị của M)
PTHH: M2(CO3)n + nNSO4⎯⎯→ M2(SO4)n + nNCO3
Nhận thấy mkết tủa < mmuối cacbonat bđ nên không có kết tủa M2(SO4)n
mkết tủa > mmuối sunfat bđ nên không có kết tủa NCO3
TH này không xảy ra
TH 2 : Muối axit M(HCO3)n
PTHH: 2M(HCO3)n + nNSO4⎯⎯→ M2(SO4)n + nN(HCO3)2
Trang 20n n n
Ta có: nNO3- ( muối KL) = 0,03.10 + 0,01.8 +8a = 0,38 + 8a
mmuối = 25,28.2 = 6,84 + 62(0,38 + 8a) + 80aa=0,035
TH 1 : M không phải là kim loại có hiđroxit lưỡng tính
Kết tủa gồm: Mg(OH)2 và M(OH)n
Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg và M trong hhE
Trang 21(2 điểm) 1.PTHH điều chế: CaCO3 + 2HCl ⎯⎯→ CaCl2 + CO2 + H2O
Sản phẩm khí thu được sau phản ứng gồm: CO 2 , HCl, hơi H 2 O
HS1 làm đúng: Bình (X) đựng dung dịch NaHCO3 để rửa khí ( loại bỏ
HCl), bình Y đựng H2SO4 đặc dùng để làm khô khí ( loại nước)
Không dùng khí CO2 để dập tắt đám cháy của một số kim loại (Mg, Al, …)?
Vì các kim loại này tiếp tục cháy trong khí CO2 theo phương trình:
- Nếu làm cách khác mà đúng vẫn cho điểm ứng với các phần tưong đương
Trang 22SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
QUẢNG NAM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT
NĂM HỌC 2013 – 2014
Môn thi : HÓA HỌC
Thời gian : 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi : 02/10/2013
(Đề thi có 02 trang, gồm 5 câu)
Câu I(4,0 điểm)
1.Cho hai nguyên tử A và B có tổng số hạt là 65 trong đó hiệu số hạt mang điện và không mang điện là
19 Tổng số hạt mang điện của B nhiều hơn tổng số hạt mang điện của A là 26
a) Xác định A, B.Viết cấu hình electron của A, B và cho biết bộ 4 số lượng tử ứng với electron cuối cùng trong nguyên tử A, B
b) Xác định vị trí của A, B trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
c) Viết công thức Lewis của phân tử AB2, cho biết dạng hình học của phân tử, trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm?
d) Hãy giải thích tại sao phân tử AB2 có khuynh hướng polime hoá?
3.Trong phòng thí nghiệm có một chai đựng dung dịch NaOH, trên nhãn có ghi: NaOH 0,10 M Để xác định
lại chính xác giá trị nồng độ của dung dịch này,người ta tiến hành chuẩn độ dung dịch axit oxalic bằng dung dịch NaOH trên
a) Tính số gam axit oxalic ngậm nước (H2C2O4.2H2O) cần lấy để khi hoà tan hết trong nước được 100 ml dung dịch axit, rồi chuẩn độ hoàn toàn 10 ml dung dịch axit này thì hết 15 ml NaOH 0,10 M
b) Hãy trình bày cách pha chế 100 ml dung dịch axit oxalic từ kết quả tính được ở trên
c) Không cần tính toán, hãy cho biết có thể dùng những dung dịch chỉ thị nào cho phép chuẩn độ trên trong số các dung dịch chỉ thị sau: metyl da cam (pH = 4,4); phenol đỏ (pH = 8,0), phenolphtalein (pH = 9,0)? Vì sao?
Câu II(4,0 điểm)
1.a) Có 5 khí A, B, C, D, E Khí A được điều chế bằng cách nung KMnO4 ở nhiệt độ cao, khí B được điều chế bằng cách cho FeCl2 tác dụng với dung dịch hỗn hợp KMnO4 trong H2SO4 loãng dư, khí C được điều chế bằng cách đốt cháy hoàn toàn sắt pirit trong oxi, khí D được điều chế bằng cách cho sắt (II) sunfua tác dụng với dung dịch HCl, khí E được điều chế bằng cách cho magie nitrua tác dụng với nước Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
b) Cho các khí A, B, C, D, E lần lượt tác dụng với nhau từng đôi một, trường hợp nào có phản ứng xảy ra? Viết phương trình hóa học của các phản ứng và ghi rõ điều kiện (nếu có)
2 Cho giản đồ thế khử chuẩn của Mn trong môi trường axit:
a) Tính thế khử chuẩn của cặp: -
Mn /Mn+ +b) Hãy cho biết các tiểu phân nào không bền và bị dị phân Hãy tính hằng số cân bằng của các phản ứng dị phân đó
Câu III(4,0 điểm)
1 Dung dịch X gồm K2Cr2O7 0,010 M; KMnO4 0,010 M; Fe2(SO4)3 0,0050 M và H2SO4 (pH của dung
dịch bằng 0) Thêm dung dịch KI vào dung dịch X cho đến nồng độ của KI là 0,50 M, được dung dịch Y (coi thể tích không thay đổi khi thêm KI vào dung dịch X)
a) Hãy mô tả các quá trình xảy ra và cho biết thành phần của dung dịch Y
b) Tính thế của điện cực platin nhúng trong dung dịch Y
c) Cho biết khả năng phản ứng của Cu2+ với I- (dư) ở điều kiện tiêu chuẩn Giải thích
Trang 232 Đốt cháy hoàn toàn 6,48 gam hỗn hợp chất rắn X gồm: Cu; CuS; FeS; FeS2; FeCu2S2; S thì cần 2,52 lít
O2 và thấy thoát ra 1,568 lít SO2 Mặt khác cho 6,48 gam X tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được V lít NO2 (là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được m gam kết tủa Biết thể tích các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tính V và m
3 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 5,6 gam Fe và 3,2 gam Cu trong 500 ml dung dịch hỗn hợp HNO3
0,2M và HCl 0,8M, thu được khí NO (khí duy nhất) và dung dịch X Cho X vào dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam chất rắn Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5
trong các phản ứng
Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra dưới dạng ion thu gọn và tính khối lượng m
Câu IV(4,0 điểm)
1.a) Sắp xếp sự tăng dần lực bazơ (có giải thích) của các chất trong dãy sau:
N N H
N N H
2.Viết phương trình hóa học các phản ứng (dưới dạng công thức cấu tạo) theo sơ đồ sau:
C3H6 ⎯⎯⎯+Br2→A⎯⎯⎯⎯⎯+ ddNaOH,t 0→B ⎯+⎯⎯⎯0→
2 ,Cu,t O
D ⎯⎯⎯⎯⎯→ E + ddAgNO / NH 3 3 ⎯+ddHCl⎯ →⎯
F ⎯⎯+ ⎯⎯⎯0→
3OH,xt,t CH
1 Chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O và có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất) Cho 2,76
gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô thì thu được hơi nước, phần chất rắn chứa hai muối của natri có khối lượng 4,44 gam Đốt cháy hoàn toàn 4,44 gam hỗn hợp hai muối này trong oxi thì thu được 3,18 gam Na2CO3 ; 2,464 lít CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) và 0,9 gam nước Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có của X
2 Cho ba amino axit sau:
3.a) Hợp chất A (C10H18O) được phân lập từ một loại tinh dầu A không làm mất màu nước brom và dung
dịch thuốc tím loãng, cũng không tác dụng với hiđro có xúc tác niken, nhưng lại tác dụng với axit
clohiđric đậm đặc sinh ra 1-clo-4(1-clo-1-metyletyl)-1-metylxiclohexan Hãy đề xuất cấu trúc của A
b)Viết công thức các đồng phân lập thể không đối quang(đồng phân lập thể đia ) của 2 - clo - 1,3 -
đimetylxiclohexan và cho biết cấu trúc sản phẩm tạo thành khi cho các đồng phân đó tác dụng với
Trang 24UBND TỈNH QUẢNG NAM KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Năm học: 2013-2014
1 a)Gọi ZA, ZB lần lượt là số proton trong nguyên tử A, B
Gọi NA, NB lần lượt là số notron trong nguyên tử A, B
Với số proton = số electron
−+
=++
+
17Z
4Z13ZZ
21Z
Z26
2Z2Z
19)N(N)2Z(2Z
65)N(2Z)N(2Z
B
A A
B
B A A
B
B A B
A
B B A
Nguyên tố s, có 2e ngoài cùng nhóm IIA
Tương tự cho Cl: ô thứ 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA
0,25đ
c) Cl :
:Be:Cl
:
Hình dạng hình học của phân tử: đường thẳng
Trạng thái lai hoá : sp
0,50đ
d) Khi tạo thành phân tử BeCl2 thì nguyên tử Be còn 2 obitan trống; Cl đạt
trạng thái bền vững và còn có các obitan chứa 2 electron chưa liên kết do đó
nguyên tử clo trong phân tử BeCl2 này sẽ đưa ra cặp electron chưa liên kết
cho nguyên tử Be của phân tử BeCl2 kia tạo liên kết cho-nhận Vậy BeCl2 có
khuynh hướng polime hoá:
950r
rCl
Na = =
− +
Từ tỉ lệ này cho phép dự đoán cấu trúc mạng lưới NaCl là lập phương tâm diện kép:lập
0,50đ
Cl B
Trang 25phương tâm diện của Na+ lồng vào lập phương tâm diện của Cl-
Theo hình vẽ, ta có:
n Cl- = 8 4
2
168
có 4 phân tử NaCl trong một tế bào cơ sở
3 a)Từ phản ứng chuẩn độ hoàn toàn axit oxalic bằng xút:
b) Cân chính xác 0,9450 gam axit oxalic ngậm nước (H2C2O4 2H2O) cho vào cốc thủy
tinh, rồi rót một ít nước cất vào để hòa tan hết lượng axit này bằng cách dùng đũa thuỷ
tinh khuấy nhẹ hoặc lắc nhẹ Chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức 100 ml (cả
phần nước được dùng tráng cốc 2, 3 lần) Thêm nước cất đến gần vạch 100 ml, rồi dùng
ống hút nhỏ giọt (công tơ hút) nhỏ từ từ từng giọt nước cất đến đúng vạch để được 100
ml dung dịch axit oxalic
0,50đ
c) Trong phép chuẩn độ trên, sản phẩm tạo thành là C O2 24−, môi trường bazơ, do đó phải
chọn những chất chỉ thị có sự chuyển màu rõ nhất trong môi trường bazơ Vì vậy có thể
chọn chất chỉ thị là dung dịch phenol đỏ hoặc dung dich phenolphtalein cho phép chuẩn
Trang 26Mg3N2 + 6 H2O ⎯⎯→ 3Mg(OH)2 + 2NH3
Tìm được 5 khí và viết đúng 5 phương trình hoặc (nếu viết đúng 5 phương trình vẫn cho
điểm tối đa 1,0 điểm) :
2SO2 + 2H2O (2) Hoặc : 2H2S + O2 (thiếu) ⎯ ⎯→t 0
2S + 2H2O 4NH3 + 5O2
0
850C Pt,
⎯⎯⎯⎯→ 4NO + 6H2O (3) Hoặc : 4NH3 + 3O2 ⎯ ⎯→t 0
2 4
MnO − +4H+ +2e ⎯⎯→ MnO2 +2H2O (1) E =+2,27V 10
MnO4+ 4H+ +3e ⎯⎯→ MnO2 +2H2O (2) E0 =+1,70V
Lấy (2) trừ (1) ta có: MnO4+e ⎯⎯→ 2
4
MnO − (3) E0 = 3E0 – 2E0 = +0,56V
MnO2 +1e +4H+ ⎯⎯→Mn3+ +2H2O (4) E0 =+0,95V
MnO − và Mn3+không bền và dị phân
2 4
MnO − +4H+ +2e ⎯⎯→ MnO2 +2H2O E =+2,27V 10
2MnO24− ⎯⎯→2MnO4 +2e -E =-0,56V 03
3MnO24− +4H+⎯⎯→ 2MnO4 + MnO2 +2H2O (7) ∆E0 = +1,71V >0
nên phản ứng (7) tự xảy ra
0 7 7
2ΔE
0,059 = ⎯⎯→ K 7 = 9,25.10 57
1,00đ
Trang 272 MnO-4 + 16 H+ + 15 I- → 2 Mn2+ + 5 I-3 + 8 H2O (1) 0,01 0,5
[ ] - 0,425 0,01 0,025
Cr O2 27- + 14 H+
+ 9 I
→ 2 Cr3+ + 3 I3- + 7 H2O (2) 0,01 0,425 0,025
[ ] - 0,335 0,02 0,055
2 Fe3+ + 3 I- → 2 Fe2+ + I3- (3) 0,01 0,335 0,055
[ ] - 0,32 0,01 0,06 Thành phần của dung dịch Y: I3- 0,060 M; I-
1,50đ
2 Xem hỗn hợp X gồm x mol Cu, y mol Fe và z mol S
-Khối lượng hỗn hợp X: 64x + 56y + 32z = 6,48 (I)
-Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X Cu → Cu2++2e , Fe → Fe3++3e , S → SO2 +4e
x x 2x y y 3y z z 4z
O +2e → O 0,225 0,45 -Bảo toàn electron ta có: 2x + 3y + 4z = 0,45 (II)
2-Ta có z = Số mol S = số mol SO2 = 1,568:22,4 = 0,07 Thay z = 0,07 vào (I) được phương trình: 64x + 56y = 4,24 (*)
vào (II) được phương trình 2x + 3y = 0,17 (**)
Giải hệ 2 PT (*) & (**) tìm được x = 0,04; y = 0,03
-Hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư tạo khí NO2 duy nhất và dung
dịch A
1,50đ
Trang 28N H
Từ đó tính được V = V(NO2) = 0,59x22,4 = 13,216 lít
Dung dịch A + dung dịch Ba(OH)2 dư thu được kết tủa gồm:
Cu(OH)2; Fe(OH)3; BaSO4
Số mol Cu(OH)2 = số mol Cu = x = 0,04
Số mol Fe(OH)3 = số mol Fe = y = 0,03
Số mol BaSO4 = số mol S = z = 0,07
Dung dịch X gồm: Cu2+ :0,05 mol, Fe2+ :0,1 mol, Cl- :0,4 mol; H+:0,1 mol
Cho X vào AgNO3 dư xảy ra phản ứng:
3Fe2+ + NO3- + 4H+ → 3Fe3+ + NO↑ + 2H2O (3)
-Chất rắn gồm: Ag (0,025mol) và AgCl (0,4 mol)
-Tính được khối lượng m = 0,4x143,5 + 0,025x108 = 60,1 gam
N N H
(1) < (2) < (4) < (3)
Giải thích: (1) < (2) do ở đây chỉ có lực Van der waals nên nhiệt độ sôi phụ thuộc vào
khối lượng phân tử
(4) < (3) do (3) có liên kết hiđro liên phân tử còn (4) có liên kết hiđro nội phân tử, nên
phân tử tồn tại chủ yếu dưới dạng đime
0,50đ
Trang 292 Phương trình hóa học các phản ứng theo sơ đồ:
ClCH2-COO-CH2-COO – CHCl – CH3 + 4NaOH ⎯⎯→t0
CH3CHO +
2 HO-CH2 – COONa + 2NaCl + H2O
CH2Cl – COO- CH(CH3) – OOC- CH2Cl + 4NaOH ⎯⎯→t0
CH3CHO + 2HO-CH2 – COONa + 2NaCl + H2O
X + NaOH ⎯⎯→ hai muối của natri + H2O (1)
Hai muối của natri + O2 ⎯ ⎯→t 0
Na2CO3 + CO2 + H2O (2)
Số mol Na = 0,06 mol; Số mol C = 0,03 + 0,11 = 0,14 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ở (1) ta có :
ôi
0, 72(2, 76 2, 4) 4, 44 0, 72 0, 04
18
Tổng số mol H trong nước = 2 số mol H2O(1&2) = 2.(0,04 +0,05) = 0,18 mol
Số mol H trong 0,06 mol NaOH = 0,06 mol
Bảo toàn mol H: nH(X) + nH(NaOH) = nH(H2O) = 0,18 mol
Số mol H trong X là : 0,18 – 0,06 = 0,12 mol
Khối lượng O trong X là : 2,76 – (0,14.12 +0,12) = 0,96 (gam) hay nO = 0,06 mol
Trang 30OO
OH
CH
0,50đ
2 a) Ở pH = 6 Prolin tồn tại ở dạng muối lưỡng cực, hầu như không di chuyển
Lysin tồn tại ở dạng axit (cation) di chuyển về cực âm (catot)
Axit glutamic tồn tại ở dạng bazơ (anion) di chuyển về cực dương (anot)
b) Công thức, gắn đúng giá trị pK và tính đúng pHI của Gly-Ala
3 a) Xác định công tức cấu trúc của A(C10H18O) =2
- A không làm mất mầu dung dịch nước brom và dung dịch thuốc tím loãng chứng
tỏ trong A không có nối đôi hay nối ba;
- A không tác dụng với hiđro trên chất xúc tác niken chứng tỏ trong A không có
nhóm chức cacbonyl;
- A tác dụng với axit clohiđric đậm đặc sinh ra
1-clo-4(1-clo-1-metyletyl)-1-metylxiclohexan, trong A có vòng no và có liên kết ete
=> Suy ra công thức cấu trúc của A
0,75đ
Trang 31CH3Cl
CH3Cl
CH3
CH3
CH31,3 - Đimetylxiclohexen
Không tách đ-ợc vì H ở C bên cạnh không đồng phẳng
và đều ở vị trí cis đối với clo.
H
CH3H
Trang 32Ngày thi: 20/03/2014
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi này có 10 câu, gồm 02 trang
2 Dung dịch E chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3- và Cl-, trong đó số mol của ion Cl- gấp đôi số mol của ion Na+ Cho một nửa dung dịch E phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được 4 gam kết tủa Cho một nửa dung dịch E còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 5 gam kết tủa Mặt
khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch E thì thu được m gam chất rắn khan Tính giá trị của m
Câu 3: (2,0 điểm)
1 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
NaCl (tinh thể) + H2SO4(đặc) ⎯⎯→ (A) + (B) t0
(A) + MnO2
0
t
⎯⎯ → (C) + (D) + (E) (C) + NaBr → (F) + (G)
2 Từ nguyên liệu chính gồm: quặng apatit Ca5F(PO4)3, pirit sắt FeS2, không khí và nước Hãy
viết các phương trình hóa học điều chế phân lân Supephotphat kép
Câu 4: (2,0 điểm)
1 Chỉ dùng quì tím, hãy phân biệt các dung dịch bị mất nhãn đựng riêng biệt: NaHSO4,
Na2CO3, Na2SO3, BaCl2, Na2S
2 Hỗn hợp X gồm Na, Al, Mg Tiến hành 3 thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: hoà tan (m) gam X vào nước dư thu đựơc V lít khí
Thí nghiệm 2: hoà tan (m) gam X vào dung dịch NaOH dư thu được 7V/4 lít khí
Thí nghiệm 3: hoà tan (m) gam X vào dung dịch HCl dư thu được 9V/4 lít khí
Biết các thể tích khí đều được đo ở đktc và coi như Mg không tác dụng với nước và kiềm
Tính % khối lượng của mỗi kim loại trong X
Câu 5: (2,0 điểm)
1 Ở những vùng gần các vỉa quặng pirit sắt, đất thường bị chua và chứa nhiều sắt, chủ yếu là
do quá trình oxi hóa chậm bởi oxi không khí khi có nước (ở đây các nguyên tố bị oxi hóa đến trạng thái oxi hóa cao nhất) Để khắc phục, người ta thường bón vôi tôi vào đất Hãy viết các phương trình hóa học để minh họa
2 Hoà tan 48,8 gam hỗn hợp gồm Cu và một oxít sắt trong lượng dư dung dịch HNO3 thu được dung dịch A và 6,72 lít khí NO (đktc) Cô cạn dung dịch A thu được 147,8 gam muối khan của Fe và
Cu Xác định công thức của oxít sắt
Số báo danh
………
…
Trang 33Trang 2
Câu 6: (2,0 điểm)
1 Chất A có công thức phân tử C5H12O Khi oxi hoá A trong ống đựng CuO nung nóng cho xeton, khi tách nước cho anken B Oxi hoá B bằng KMnO4 (trong H2SO4 loãng) thu được hỗn hợp xeton và axit Xác định công thức cấu tạo của A, B
2 Từ mỡ của sọ cá nhà táng người ta tách ra được một chất X có công thức C32H64O2 Khi đun
X với dung dịch NaOH sẽ thu được muối của axit panmitic và ancol no Khử X bằng LiAlH4 (t0) được một ancol duy nhất Ancol này được dùng để điều chế chất giặt rửa tổng hợp dạng R-OSO3Na Xác
định công thức cấu tạo của X và viết phương trình hóa học xảy ra
Br2, BaCl2? Tại sao? Viết các phản ứng hóa học để giải thích
2 Để xà phòng hóa 10 kg chất béo có chỉ số axit bằng 7, người ta đun chất béo với dung dịch
chứa 1,42 kg NaOH Sau khi phản ứng hoàn toàn, muốn trung hòa NaOH dư cần 500 ml dung dịch
HCl 1M Tính khối lượng glixerol và khối lượng muối natri của axit béo thu được
Câu 8: (2,0 điểm)
Cho X là một muối nhôm khan, Y là một muối vô cơ khan Hòa tan a gam hỗn hợp cùng số mol hai muối X và Y vào nước được dung dịch A Thêm từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch A cho tới dư được dung dịch B, khí C và kết tủa D Axit hóa dung dịch B bằng HNO3 rồi thêm AgNO3
vào thấy xuất hiện kết tủa màu trắng bị đen dần khi để ngoài ánh sáng Khi thêm Ba(OH)2 vào A, lượng kết tủa D đạt giá trị lớn nhất (kết tủa E), sau đó đạt giá trị nhỏ nhất (kết tủa F) Nung các kết tủa
E, F tới khối lượng không đổi thu được 6,248 gam và 5,126 gam các chất rắn tương ứng F không tan trong axit mạnh
Dựa theo sơ đồ trên từ metan hãy viết phương trình phản ứng điều chế axit metylmalonic
2 Hợp chất A chứa các nguyên tố C, H, O có cấu tạo mạch không phân nhánh Cho 0,52 gam chất A tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong amoniac, thu được 1,08 gam Ag Xử lí dung dịch thu được sau phản ứng bằng axit, thu được chất hữu cơ B (chứa C, H, O) Số nhóm cacboxyl trong một phân tử B nhiều hơn trong một phân tử A là một nhóm Mặt khác, cứ 3,12 gam chất A phản ứng hết với Na tạo ra 672 ml khí H2 (ở đktc) Xác định công thức cấu tạo của A
Trang 34Ngày thi: 20/03/2014
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Đáp án này có 10 câu, gồm 02 trang
1 1 * Mẩu oxit tan hết, dung dịch có màu vàng nâu Thêm NaNO3, có khí không màu bay
ra, hóa nâu trong không khí
2 1 - Phương pháp đã nêu chỉ đúng với việc điều chế muối cacbonat của các kim loại Ca,
Ba, Sr; không đúng cho việc điều chế các muối cacbonat của Mg, Be 0,5đ
- Thí dụ: để có MgCO3 thay vì cho Mg2+ tác dụng với dung dịch Na2CO3 người ta phải
dùng phản ứng:
MgCl2 + 2NaHCO3 → MgCO3 + 2NaCl + H2O + CO2
Sở dĩ như vậy vì tránh xảy ra phản ứng:
CO32- + H2O HCO3- + OH-
Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2 Do TMg(OH)2<TMgCO3 0,5đ
2 Khi cho ½ dung dịch E tác dụng với NaOH dư hoặc Ca(OH)2 dư thì đều có phương
trình ion sau :
HCO3- + OH- → CO32- +H2O (1)
Ca2+ + CO32- → CaCO3↓ (2)
Vì khối lượng kết tủa thu được khi cho ½ dung dịch E tác dụng với Ca(OH)2 lớn hơn
khi cho ½ dung dịch E tác dụng với NaOH nên ở thí nghiệm với NaOH thì CO32- dư
còn Ca2+ hết, ở thí nghiệm với Ca(OH)2 thì CO32- hết còn Ca2+ dư 0,5đ
- Theo phương trình (1), (2) thì trong ½ dung dịch E có:
- Như vậy, trong dung dịch E gồm: Ca2+:0,08mol; HCO3-:0,1mol; Na+:x mol; Cl-:2x mol
Theo bảo toàn điện tích: 0,08.2 + x = 0,1 + 2x → x = 0,06 mol
- Khi đun sôi đến cạn dung dịch E thì xảy ra phản ứng :
= 0,03.40 + 0,06.23 + 0,12.35,5 + 0,05.100 = 11,84 gam 0,5đ
Trang 35- Điều chế supephotphat kép: Apatit: 3Ca3(PO4)2.CaF2 hay Ca5F(PO4)3
Ca5F(PO4)3 + 5H2SO4 đặc → 5CaSO4 +3H3PO4 + HF 7H3PO4 + Ca5F(PO4)3 → 5Ca(H2PO4)2 + HF
hoặc 10H2SO4 + 3Ca3(PO4)2.CaF2 → 10CaSO4 + 2HF + 6H3PO4
14H3PO4 + 3Ca3(PO4)2.CaF2 → 10Ca(H2PO4)2 + 2HF
- Dùng NaHSO4 nhận ra mỗi dung dịch còn lại với hiện tượng:
Na2S + 2NaHSO4 → 2Na2SO4 + H2S ; bọt khí mùi trứng thối
Na2SO3 + 2NaHSO4 → 2Na2SO4 + SO2 + H2O; bọt khí mùi hắc
Na2CO3 + 2NaHSO4 → 2Na2SO4 + CO2 + H2O; bọt khí không mùi 0,5đ
2 - Nhận xét: vì thể tích khí thoát ra ở thí nghiệm (2) nhiều hơn ở thí nghiệm (1) chứng tỏ
ở thí nghiệm (1) nhôm phải đang còn dư Gọi x, y, z lần lượt là số mol Na; Al; Mg
Trang 3623.1 27.2 24.1+ + = 23,76 (%)
5 1 - Phản ứng oxi hóa chậm FeS2
4FeS2 + 15O2 + 2H2O → 2H2SO4 + 2Fe2(SO4)3
- Bón thêm vôi để khử chua :
6 1 - Oxi hoá A trong ống đựng CuO nung nóng cho xeton, khi tách nước cho anken B
=> Chất A phải là ancol no đơn chức (không phải bậc một)
- Oxi hoá B bằng KMnO4 (trong H2SO4 loãng) thu được hỗn hợp xeton và axit
=> công thức cấu tạo của B: CH3-C(CH3)=CH-CH3; A: (CH3)CHCHOHCH3
2 - X có công thức: C32H64O2, đun X với dung dịch NaOH sẽ thu được muối của axit
panmitic (CH3-[CH2]14-COONa ) và ancol no
Công thức X: CH3-[CH2]14-COOC16H33
Mặt khác khử X bằng LiAlH4 (t0) được một ancol duy nhất
Cấu tạo X: CH3-[CH2]14-COO-[CH2]15-CH3
- Phương trình hóa học:
CH3-[CH2]14-COO-[CH2]15-CH3+NaOH⎯⎯→CH3-[CH2]14-COONa+CH3-[CH2]15-OH
CH3-[CH2]14-COO-[CH2]15-CH3 ⎯⎯⎯→2CHLiAlH4 3-[CH2]15-OH
CH3-[CH2]15-OH + H2SO4 đặc ⎯⎯→ CH3-[CH2]15-OSO3H + H2O
CH3-[CH2]15-OSO3H + NaOH ⎯⎯→ CH3-[CH2]15-OSO3Na + H2O
khi cho qua dung dịch KMnO4 làm dung dịch mất màu theo phản ứng:
2KMnO4 + 5SO2 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
- Để loại SO2 ta dùng KOH, vì KOH tác dụng với SO2 còn C2H4 không phản ứng
SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O
0,5đ
Trang 37Trang 6
+ Đối với dung dịch KMnO4 thì cả 2 đều phản ứng (SO2 và C2H4)
3C2H4 + 2KMnO4 + 3H2O → 3C2H4(OH)2 + 2KOH + 2MnO2
2KMnO4 + 5SO2 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
+ Đối với dung dịch brom thì cả 2 đều phản ứng:
2 - Trong chất béo thường có: C3H5(OOCR)3; C3H5(OH)3; RCOOH (tự do)
RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O (1)
=> nRCOOH = nKOH=70/56=1,25 mol = nNaOH(1); nNaOH tổng = 1420/40=35,5 mol;
nNaOH dư = nHCl = 0,5 mol
Cho AgNO3 vào dung dịch B đã axit hóa tạo ra kết tủa trắng bị hóa đen ngoài ánh
sáng: đó là AgCl, vậy phải có một trong 2 muối là muối clorua
- Khi cho Ba(OH)2 mà có khí bay ra chứng tỏ đó là NH3 Vậy muối Y phải là muối amoni (muối trung hòa hoặc muối axit)
- Mặt khác khi thêm Ba(OH)2 tới dư mà vẩn còn kết tủa chứng tỏ một trong 2 muối phải là muối sunfat
Ba2+ + SO42- ⎯⎯→ BaSO4 (không đổi khi nung)
Sự chênh lệch nhau vì khối lượng khi nung E, F là do Al2O3 tạo thành từ Al(OH)3
Ta thấy nSO42- = nAl3+ nên không thể có muối Al2(SO4)3 Do đó muối nhôm phải là
muối clorua AlCl3 với số mol = 0,011.2 = 0,022 mol và muối Y phải là (NH4)2SO4
hoặc NH4HSO4 với số mol là 0,022 mol
Trang 38Theo (1), (2) thì của một nhóm CHO tham gia phản ứng tráng bạc thì tạo một nhóm
COOH Theo đề ra 1 phân tử B hơn A một nhóm COOHn =1
Do n = 1 nên theo (1) nA = 1
2nAg = 0,005mol MA = 0,52: 0,005 = 104
Vì A có phản ứng với Na nên ngoài một nhóm CHO còn phải chứa nhóm -OH hoặc
COOH hoặc cả hai Công thức A: (HO)xR(CHO)(COOH)y mà H2
TH 1 : x = 2, y = 0
MA = 104 R = 41 R là C3H5 CTCT của A là CH2(OH)-CH(OH)-CH2CHO hoặc
CH2(OH)-CH2-CH(OH)-CHO hoặc CH3-CH(OH)-CH(OH)-CHO
10 1 - Cho toàn bộ muối ăn có lẫn tạp chất: CaCl2, MgCl2, Na2SO4, MgSO4,CaSO4, NaBr,
AlCl3 vào nước rồi khuấy đều cho tan hết các chất tan, có một phần CaSO4 không tan,
lọc lấy dung dịch gồm có các ion: Ca2+, Mg2+, Na+, Al3+, Cl-, SO42-, Br-
- Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào dung dịch gồm các ion trên, loại bỏ được ion SO42-
Ba2+ + SO42- → BaSO4
- Dung dịch còn lại có: Ca2+, Mg2+, Na+, Al3+, Ba2+, Cl-, Br- Cho lượng dư dung dịch
Na2CO3 vào dung dịch này, loại bỏ được các ion:Ca2+, Mg2+, Al3+, Ba2+
Ca2+ + CO32- → CaCO3
Mg2+ + CO32- + H2O→ Mg(OH)2 + CO2
Ba2+ + CO32- → BaCO3
2Al3+ + 3CO32- + 3H2O → 2Al(OH)3 + 3CO2↑
- Dung dịch còn lại có: Na+, CO32-, Cl-, Br- Cho lượng dư dung dịch HCl vào dung
dịch nay, loại bỏ ion CO32-: CO32- + 2H+ → CO2↑ + H2O
- Dung dịch còn lại có: Na+, H+, Cl-, Br- Sục khí Cl2 dư vào dung dịch nay loại bỏ ion
Br-: Cl2 + 2Br- → 2Cl- + Br2 Sau đó cô cạn dung dịch còn lại thu được NaCl tinh
- Xác định được cacbon: 0,25đ
- Xác định được hiđro: 0,25đ
(xác định C, H
có thể dùng cách khác không nhất thiết phải theo hình vẽ)
Trang 39Trang 1/9 - Mã đề thi 124
SỞ GD&ĐT NINH BÌNH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2019 – 2020 MÔN: HÓA HỌC - THPT
Ngày thi: 06/12/2019
(Thời gian 180 phút, không kể thời gian phát đề)
Đề thi gồm 56 câu TNKQ, 04 câu tự luận, trong 09 trang
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Họ và tên, chữ ký – Giám thị số 1:
Giám thị số 2:
Cho biết: H=1, C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Cr=52; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Ag=108; Ba=137
I TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm) – THÍ SINH LÀM BÀI VÀO PHIẾU TLTN
Câu 1: Cho các chất hữu cơ sau: (1) H2NCH2COOH; (2) CH3COOH3NCH3; (3)
H2NCH2COOC2H5; (4) C6H5NH3Cl Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là
Câu 4: Cho các phát biểu sau:
(a) Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí có mùi khai khó chịu, tan nhiều trong nước
(b) Để rửa lọ đựng dung dịch anilin người ta dùng dung dịch NaOH loãng
(c) Các amin thơm đều là chất lỏng hoặc rắn và dễ bị oxi hóa
(d) Phenol là một axit yếu nhưng có thể làm quỳ tím ẩm chuyển thành màu đỏ
(e) Aminoaxit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao (f) Đưa đũa thủy tinh đã nhúng dung dịch HCl đặc lên phía trên miệng lọ đựng dung dịch CH3NH2 đặc thấy khói trắng bốc lên
Số phát biểu đúng là
Câu 5: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử
C5H10O2 và phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Mã đề thi 124
Trang 40Trang 2/9 - Mã đề thi 124
Câu 6: Cho các chất sau: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe2(SO4)3, FeSO4, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là
A Fe3O4 B Fe(OH)2 C FeS D FeCO3
Câu 9: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Sn; Fe và Pb;
Fe và Zn; Fe và Ni Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại
trong đó Fe bị phá huỷ trước là
Câu 10: Cho các chuyển hoá sau:
X + H2O ⎯ ⎯ ⎯ ⎯ o →
t tác, xúc Y;
A tinh bột, glucozơ và khí cacbonic B xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit
C xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic D tinh bột, glucozơ và ancol etylic
Câu 11: Chất X là một muối có công thức phân tử là C3H10N2O3 Khi cho X tác dụng với dung dịch KOH ta thu được một amin bậc ba và các chất vô cơ Tên của X là
A trimetylamoni cacbonat B etylđimetylamoni nitrat
C đimetylamoni cacbonat D trimetylamoni nitrat
Câu 12: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhỏ dung dịch NaOH dư vào dung dịch hỗn hợp KHCO3 và CaCl2
(b) Đun nóng nước cứng toàn phần
(c) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch KCrO2 (hay K[Cr(OH)4])
(d) Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 dư vào KAl(SO4)2.12H2O
(e) Cho dung dịch Na3PO4 vào nước cứng vĩnh cửu
(f) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch CrCl3
(g) Sục khí CO2 dư vào dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 và NaOH
(h) Cho dung dịch H2SO4 (loãng) vào dung dịch Na2S2O3
(i) Cho từ từ đến dư dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch NaOH
Số thí nghiệm thu được kết tủa là
Câu 13: Một dung dịch có các tính chất:
- Hoà tan Cu(OH)2 cho phức đồng màu xanh lam