PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II Năm học 2022 – 2023 MÔN NGỮ VĂN 8 (Thời gian làm bài 90 phút) Đề khảo sát gồm 02 trang Phần I Tiếng Việt (2,0 điểm) Hãy ch[.]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2022 – 2023
MÔN: NGỮ VĂN 8
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Đề khảo sát gồm: 02 trang
Phần I Tiếng Việt (2,0 điểm) Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng
trước phương án đó vào bài làm
Câu 1 Trong các kiểu câu sau, kiểu câu nào được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp?
A Câu nghi vấn B Câu trần thuật
C Câu cầu khiến D Câu cảm thán
Câu 2 Trong câu: “Thầy thì sờ vòi, thầy thì sờ ngà, thầy thì sờ chân…” từ in đậm thuộc
kiểu từ loại gì?
A Thán từ B Trợ từ
C Quan hệ từ D Tình thái từ
Câu 3 Câu cầu khiến sau dùng để làm gì? "Cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với
cháu." (Tạ Duy Anh)
A.Đề nghị B Ra lệnh C Khuyên bảo D Yêu cầu Câu 4.
Từ in đậm trong câu thơ dưới đây thuộc loại từ gì?: “Lao xao chợ cá làng ngư phủ.”
(Nguyễn Trãi)
A.Từ tượng hình B Trợ từ C.Từ tượng thanh D Tình thái từ Câu 5
Quan hệ ý nghĩa giữa hai vế trong câu ghép: “Người ta đánh mình thì không sao, mình
đánh người ta thì mình phải tù, phải tội.” (Ngô Tất Tố) là: A Quan hệ nguyên nhân
B Quan hệ điều kiện
C Quan hệ bổ sung
D.Quan hệ tương phản
Câu 6 Trong các câu sau, câu nào không phải câu cảm thán?
A Thân em như hạt mưa rào
Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa
B Tôi trở về quê Bác, làng Sen
Ơi hoa sen đẹp của bùn đen!
C Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu
D Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
Câu 7 Khi sử dụng tình thái từ cần chú ý đến điều gì?
A Tính địa phương B Phải có sự kết hợp với các trợ từ
C Không sử dụng biệt ngữ D Phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp Câu
8 Dòng nào phù hợp với nghĩa của từ "thắng địa" trong câu: "Xem khắp đất Việt ta, chỉ
nơi này là thắng địa." (Lý Công Uẩn)?
Trang 2A Đất có phong cảnh đẹp
B Đất có phong thủy tốt
C Đất trù phú, giàu có
D Đất có phong cảnh và địa thế đẹp
Phần II Đọc – hiểu văn bản (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu ở bên dưới:
Khi ngồi ở bậc thềm trước nhà, tôi nhìn thấy một con kiến đang tha chiếc lá trên lưng Chiếc lá lớn hơn con kiến gấp nhiều lần
Bò được một lúc, con kiến chạm phải một vết nứt khá lớn trên nền xi măng Nó dừng lại giây lát Tôi tưởng con kiến hoặc là quay lại, hoặc là sẽ một mình bò qua vết nứt
đó Nhưng không Con kiến đặt chiếc lá ngang qua vết nứt trước, sau đó đến lượt nó vượt qua bằng cách vượt lên trên chiếc lá Đến bờ bên kia, con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình
Hình ảnh đó bất chợt làm tôi nghĩ rằng tại sao mình không thể học loài kiến nhỏ
bé kia, biến những trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành hành trang quý giá cho ngày mai tươi sáng hơn!
(Theo Hạt giống tâm hồn, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh)
Câu 1 (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chủ yếu được sử dụng trong văn bản trên là gì? Câu 2 (0,5 điểm) Hình ảnh “vết nứt” được nhắc đến trong văn bản tượng trưng cho điều
gì?
Câu 3 (1,0 điểm) Em hãy đặt nhan đề cho văn bản trên? Giải thích cách đặt nhan đề đó? Câu 4 (1,0 điểm) Qua văn bản, em rút ra cho mình những bài học gì?
Phần III Tập làm văn (5,0 điểm)
Hướng đến kỷ niệm 113 năm Ngày quốc tế phụ nữ (8/3/1910 - 8/3/2023), Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam phát động “Tuần lễ Áo dài” trên toàn quốc Đây là
dịp để mọi người thêm hiểu biết, tôn vinh, trân trọng chiếc áo dài Việt Nam Em hãy viết
bài văn giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam
-HẾT -
Trang 3PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2022 – 2023
MÔN: NGỮ VĂN 8
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Hướng dẫn chấm gồm: 03 trang
Tổng điểm cho cả bài thi 10 điểm Yêu cầu nội dung,
hình thức và phân bố điểm như sau:
Phần I Tiếng Việt (2,0 điểm)
Học sinh chọn đúng mỗi đáp án cho 0,25 điểm Cụ thể:
Phần II
Đọc –
hiểu văn
bản (3,0
điểm)
Câu 1: Phương thức biểu đạt chủ yếu được sử dụng trong văn
Câu 2: Hình ảnh “vết nứt” được nhắc đến trong văn bản
tượng trưng cho: những khó khăn, gian khổ, thử thách, trở ngại….mà trong thực tế cuộc sống con người chúng ta luôn gặp phải, trải qua
0,5
Câu 3: Đặt nhan đề cho câu chuyện trên Giải thích cách đặt
nhan đề đó
- Đặt nhan đề: HS có thể có nhiều cách đặt nhan đề khác nhau, phù hợp với nội dung, ý nghĩa câu chuyện Có thể tham khảo cách đặt sau: Vết nứt; Chuyện kiến bé nhỏ; Nghị lực vượt qua khó
khăn…
- Giải thích: cách giải thích phù hợp với nhan đề và nội dung, ý nghĩa của văn bản đọc hiểu trên
Cho điểm:
- HS 01 đặt nhan đề phù hợp: 0,5 điểm
- HS giải thích phù hợp với nhan đề sau khi đã đặt: 0,5
1,0
Trang 4điểm
- HS không đặt nhan đề hoặc nhan đề không phù hợp: 0
điểm
Câu 4: Qua văn bản, em rút ra cho mình những bài học:
Gợi ý:
- Khi gặp những khó khăn trở ngại bản thân không được
sợ hãi nhụt ý chí, nản lòng bi quan vội vàng bỏ cuộc
- Bản thân phải kiên trì nhẫn nại dũng cảm đối diện với
những gian nan thử thách trong cuộc sống cũng như trong học
tập - Muốn đạt được mục đích, ước mơ, vươn đến thành công
thì bản thân phải luôn chủ động tư duy nỗ lực, sáng tạo, có ý
chí nghị lực…vượt qua mọi thử thách của hoàn cảnh
1,0
- Phải biết biến thử thách, trở ngại của ngày hôm nay
thành cơ hội, thành kinh nghiệm, hành trang quý giá cho ngày
mai
…
Cho điểm:
- HS trả lời được từ 02 bài học phù hợp trở lên, đạt: 1,0
điểm
- HS trả lời được 01 bài học phù hợp, đạt: 0,5 điểm
- HS không trả lời hoặc trả lời sai hoàn toàn: 0 điểm
Phần III.
Tập làm
văn (5,0
điểm)
* Yêu cầu về kĩ năng:
- Bố cục gồm ba phần rõ ràng: Mở bài, thân bài, kết bài
- Biết vận dụng phối hợp các phương pháp thuyết minh
-Tri thức trong bài phải khách quan, xác thực và có ích cho con
người
* Yêu cầu kiến thức:
HS có thể trình bày theo các cách khác nhau, song cần nêu
được các ý cơ bản sau:
A Mở bài:
Trang 5B Thân bài:
1 Nguồn gốc hình thành và phát triển: (0,5 điểm)
-Xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử dân tộc
- Do chúa Nguyễn Phúc Khoát đặt tiền đề phát triển, ban đầu
gọi là áo dài ngũ thân
2 Đặc điểm, cấu tạo: (2,5 điểm)
- Gồm hai bộ phận chính là áo và quần rộng ống mặc
kèm bên trong tà áo
- Phần hông áo được may sát với vòng eo của người phụ
nữ, để tôn triệt để các đường cong và vẻ uyển chuyển của
người phụ nữ
- Tà áo: gồm có hai tà trước sau, độ dài của tà áo thì tùy
theo sở thích, công dụng của bộ áo mà người ta may dài hẳn
đến mắt cá chân, hay may lửng đến giữa bắp chân hoặc là
ngắn vừa qua đầu gối, một số mẫu thiết kế sẽ có kiểu tà
trước ngắn hơn, tà sau được may rộng và kéo dài
- Cổ áo: Với các bộ áo truyền thống thì cổ áo cao tầm 4
-5 cm, hoặc có các kiểu cổ tròn, cổ trái tim, cổ vuông, cổ hình
chữ u, cổ thuyền, thậm chí có những bộ áo được thiết kế kiểu
cúp ngực, không cổ,
- Thân áo, được ghép lại với nhau bằng hàng cúc bấm
chéo từ cổ áo xuống nách áo, sau đó theo dọc thân đến phần
xẻ tà, hoặc may khóa kéo ở phía sau lưng, hoặc ở bên hông để
tiện cho việc mặc áo
- Phần tay áo ngày nay đã số được may sát, ôm với cánh
tay, có kiểu tay lỡ hoặc tay dài đến cổ tay Với áo tay dài đôi
khi
4,0
Trang 6* Lưu ý chung:
- Giám khảo cần linh hoạt khi vận dụng đáp án, tránh hiện tượng chấm đếm ý cho điểm hoặc chấm sót điểm của học sinh Khuyến khích bài viết có sự sáng tạo và phù hợp - Nếu mắc từ 5 – 10 lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt trừ 0,25 điểm; trên 10 lỗi trừ 0,5 điểm - Điểm của toàn bài để điểm lẻ tới 0,25 điểm
-HẾT -
phần cổ tay sẽ hơi rộng ra một chút hoặc biến thể tùy theo mẫu thiết kế để tăng thêm phần điệu đà, duyên dáng
- Quần áo dài thường được may rộng rãi và dài trùm qua mắt
cá, ống quần được may loe ra nhìn để trông được thướt tha giống như mặc váy bên trong, hoặc cũng có thể may ống đứng, ngắn hơn, Vải may mềm có độ rủ, và màu sắc tương đồng với màu áo, hoặc có thể chọn vải màu trắng
3 Công dụng và ý nghĩa: (1,0 điểm)
- Sử dụng được trong nhiều trường hợp từ sinh hoạt hàng ngày như đi học, đi chơi, …đến các dịp trang trọng như dự tiệc, lễ lộc, trong việc cưới xin…
- Biểu tượng cho truyền thống văn hóa của người Việt, đại diện cho bản sắc của cả một dân tộc
- Là một trong những đề tài được yêu thích trong giới nghệ thuật, thời trang,
- Hàng năm, các tổ chức, cơ quan phát động Tuần lễ Áo dài Việt Nam nhằm tôn vinh giá trị đặc biệt của áo dài
C Kết bài:
Khẳng định vị trí, vai trò đặc biệt của áo dài -Thái độ của bản thân đối với chiếc áo dài
0,5