Quản lý nhà về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công.Quản lý nhà về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công.Quản lý nhà về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công.Quản lý nhà về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công.Quản lý nhà về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công.Quản lý nhà về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công.Quản lý nhà về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công.Quản lý nhà về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công.Quản lý nhà về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công.Quản lý nhà về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công.Quản lý nhà về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công.Quản lý nhà về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công.Quản lý nhà về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công.Quản lý nhà về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công.Quản lý nhà về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công.Quản lý nhà về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công.Quản lý nhà về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công.Quản lý nhà về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công.BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN QUANG SÁNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ CÔNG Chuyên ngành Quản lý công Mã số 9340403 TÓM.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Học viện Hành chính Quốc gia Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học:
1 GS.TS Nguyễn Hữu Khiển
2 PGS.TS Trương Quốc Chính
Phản biện 1: ……… Phản biện 2: ……… Phản biện 3: ………
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện
Địa điểm: Phòng bảo vệ luận án tiến sĩ - Phòng họp… Nhà ……, Học viện Hành chính Quốc gia, Số 77 đường Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa - Hà Nội Thời gian: vào hồi ……… giờ … ngày … tháng … Năm ………
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia Việt Nam hoặc thư viện của Học viện
Hành chính Quốc gia
HÀ NỘI - 2023
Trang 31
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đề tài được chọn nghiên cứu xuất phát từ những lý do sau đây:
Thứ nhất: Vai trò của giáo dục đại học đối với sự phát triển trong bối cảnh hiện nay
Thế giới đang bước vào một xã hội mà vai trò của tri thức quan trọng hơn bao giờ hết Nên vai trò của GDĐH lại càng được quan tâm hơn bất kỳ một hệ thống nào trong xã hội Giáo dục đại học luôn đóng vai trò quan trọng đối với đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có phẩm chất đạo đức tốt, giỏi về chuyên môn, nhạy bén, giàu óc sáng tạo có đủ năng lực bắt kịp với tốc độ hội nhập và phát triển của thế giới, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc gia Vai trò của giáo dục đại học càng trở nên vô cùng quan trọng trong thời đại cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ Tư đang có những tác động to lớn đối với tất cả các quốc gia, dân tộc Đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, giáo dục đại học đang giữ vai trò chủ chốt, kéo cả đoàn tàu giáo dục, kinh tế và văn hóa đất nước
đi vào hội nhập kinh tế quốc tế một cách chủ động Mặt khác, chỉ có giáo dục đại học mới góp phần thực sự, nhanh chóng rút ngắn khoảng cách tụt hậu giữa Việt Nam và các nước phát triển Chính vì vậy Nhà nước luôn xác định: đầu tư cho giáo dục cần được quan tâm và
ưu tiên hàng đầu giáo dục và đào tạo được coi là nhân tố quyết định sự thành bại của quốc
gia Điều này cũng được thể hiện rõ trong Luật Giáo dục 2019 “Giáo dục và đào tạo là quốc
sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân”
Thứ hai: Xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đã từng được khẳng định trong các văn kiện của Đảng, đặc biệt là trong Nghị quyết số 29 của Hội nghị Trung ương 8, khóa XI, khẳng định đây không chỉ là quốc sách hàng đầu, là “chìa khóa” mở
ra con đường đưa đất nước tiến lên phía trước, mà còn là “mệnh lệnh” của cuộc sống
Trong Văn kiện đại hội Đảng luôn kế thừa quan điểm chỉ đạo của nhiệm kỳ trước, Đảng ta đưa ra đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, xác định đây là một kế sách, quốc sách hàng đầu, tiêu điểm của sự phát triển, mang tính đột phá, khai mở con đường phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong thế kỷ XXI, khẳng định triết lý nhân sinh mới của nền giáo dục nước nhà “dạy người, dạy chữ, dạy nghề”
Vì sao phải đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực? Các văn kiện của Đảng đã chỉ rõ chất lượng, hiệu quả giáp dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếu liên thông giữa các trình độ và các phương thức giáo dục, đào tao; còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và nhu cầu của thị
Trang 42
trường lao động; chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc Chất lượng giáo dục đại học chưa tiếp cận được với trình độ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, mặt khác chưa đáp ứng với các ngành nghề trong xã hội; Hiệu quả hoạt động giáo dục chưa cao Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo còn thấp: còn nhiều học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp chưa có việc làm; Cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền đã được khắc phục một bước song vẫn còn mất cân đối; Đội ngũ nhà giáo thiếu về số lượng và nhìn chung thấp về chất lượng; Cơ sở vật chất của nhà trường còn thiếu thốn; Chương trình, giáo trình, phương pháp giáo dục chậm đổi mới, chậm hiện đại hóa; Công tác quản lý giáo dục còn kém hiệu quả Đặc biệt trong xu thế xã hội hóa và hội nhập quốc tế chúng ta vẫn chưa tạo điều kiện
và tận dụng được mọi nguồn lực ngoài Nhà nước
Vì vậy, đổi mới giáo dục đại học trong điều kiện mới là yêu cầu tất yếu để xây dựng một nền GDĐH hiệu quả, đưa giáo dục Việt Nam tiệm cận với nền GD trong khu vực và thế giới
Thứ ba: xã hội hóa dịch vụ công đặt ra nhiều vấn đề mới cho quản lý nhà nước về giáo dục đại học cần phải giải quyết
Xã hội hóa là quá trình huy động, tổ chức tham gia rộng rãi, chủ động của nhân dân và các tổ chức vào hoạt động cung ứng dịch vụ công trên cơ sở phát huy tính sáng tạo và khả năng đóng góp của mỗi người trên cơ sở tăng cường vai trò của NN Xã hội hóa là một chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta nhằm cải thiện hiệu quả cung ứng dịch vụ công
vì từ thực tế có rất nhiều tổ chức công hoạt động kém hiệu quả, gây tổn thất cho xã hội và lãng phí nguồn lực ngân sách do nhân dân đóng góp Sự tham gia của nhiều chủ thể trong cung cấp dịch vụ công trong đó có GDĐH đã đặt ra nhiều vấn đề mà Nhà nước cần giải quyết: làm thế nào để nâng cao chất lượng DVC mà không làm giảm đi vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước; Nhà nước cần làm gì để tạo ra môi trường công bằng, bình đẳng cho các chủ thể tham gia cung cấp DVC (trong đó có GDĐH) một cách tốt nhất; Nhà nước cần phải tạo động lực, mở rộng khả năng tham gia rộng rãi của các tầng lớp xã hội trong cung ứng dịch
vụ công Đồng thời, Nhà nước cần có những biện pháp, chính sách và hệ thống công cụ hữu hiệu để đảm bảo chất lượng DVC cũng như quá trình xã hội hóa đạt được mục tiêu và kết quả mong muốn
Thực tiễn quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công còn nhiều bất cập
Trong thời gian vừa qua, hoạt động quản lý đối với GDĐH đã từng bước được hoàn thiện Tư duy quản lý đối với GDĐH đã được đổi mới theo hướng quản lý chất lượng với những bước đi cụ thể và phù hợp với yêu cầu thực tiễn Môi trường cho hệ thống cơ sở GDĐH CL và NCL hoạt động đã được hình thành và dần phát huy hiệu quả; Quyền tự chủ
Trang 53
của các trường được mở rộng và đảm bảo; Thể chế quản lý về tài chính và cơ sở vật chất của các cơ sở GDĐH cũng được xây dựng hoàn thiện nhằm bảo đảm những điều kiện cần thiết cho chất lượng GDĐH Đa kênh hóa hệ thống cung cấp và phân hóa mức tài trợ nguồn lực cho giáo dục đại học; khuyến khích đầu tư nước ngoài vào GDĐH; coi trọng và thu hút các nguồn lực đầu tư từ bên ngoài
Mặc dù vậy, hoạt động quản lý đối với GDĐH trong điều kiện XHH vẫn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập như: Chưa hoàn thiện được khung pháp lý về phân cấp quản lý đối với cơ
sở GDĐH; Thể chế quản lý GDĐH chậm được đổi mới và còn tập trung nhiều vào vấn đề quản lý hành chính các cơ sở GDĐH; Hệ thống thể chế quản lý GDĐH còn thiếu đồng bộ,
hệ thống; Chính sách phát triển GDĐH đã hướng tới mục tiêu nhưng chưa thể hiện được hiệu quả và tính hiện thực Chưa phát huy được các công cụ của chính sách tài chính và chính sách đầu tư đối với GDĐH; Chưa huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội vào việc phát triển giáo dục đại học; Việc đảm bảo công bằng giữa các cơ sở ĐH công lập và NCL vẫn còn là dấu hỏi lớn trong công tác quản lý nhà nước; Thể chế, chính sách về học phí, lệ phí và học bổng chưa thực sự đảm bảo sự công bằng trong GDĐH về quyền và nghĩa
vụ của sinh viên; Cơ chế kiểm tra giám sát và xử lý vi phạm pháp luật về hoạt động GDĐH chưa được thực hiện hiệu quả
Do vậy, nghiên cứu sinh chọn “Quản lý nhà về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm hệ thống hóa lý luận về xã hội hóa dịch vụ công và quản lý nhà nước
về giáo dục đại học trong điều kiện XHHDVC, trên cơ sở đó phân tích, đánh giá thực trạng và
đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về GDĐH trong điều kiện XHH DVC ở Việt Nam hiện nay
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích trên, luận án đặt ra những nhiệm vụ sau:
- Tổng hợp và phân tích tài liệu để xây dựng tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án để chứng minh tính mới, tính không trùng lắp của luận án
- Luận giải và hệ thống hóa những nội dung lý luận cơ bản liên quan đến dịch vụ công, XHH DVC và quản lý nhà nước về GDĐH trong điều kiện XHH DVC
- Điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về GDĐH khi XHH dịch vụ công Xác định những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng QLNN về GDĐH trong điều kiện XHH dịch vụ công
Trang 64
- Tổng hợp kết quả nghiên cứu từ khảo sát thực trạng, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện QLNN về GDĐH trong điều kiện XHH dịch vụ công ở Việt Nam
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là các nội dung quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện XHHDVC
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: nghiên cứu các nội dung quản lý nhà nước về GDĐH khi thực hiện XHH
GDĐH: thể chế, bộ máy quản lý, nguồn lực cho GDĐH và kiểm tra giám sát hoạt động GDĐH, kiểm định CLGDĐH
Về không gian: Luận án nghiên cứu quản lý giáo dục đại học trong điều kiện XHH DVC ở
Việt Nam (không bao gồm các trường trong lực lượng vũ trang)
Về thời gian, từ năm 2012 đến 2021, từ khi Luật Giáo dục Đại học được ban hành
Mốc đề xuất giải pháp là từ nay đến năm 2025
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
khách quan và định hướng về những nội dung nghiên cứu
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã sử dụng các phương pháp cụ thể sau:
- Phương pháp khảo cứu lý thuyết: được sử dụng nhằm thu thập thông tin thứ cấp phục
vụ nghiên cứu lý luận thông qua các tài liệu về quản lý đối với giáo dục đại học về XHH DVC Trên cơ sở tài liệu thu thập được, luận án đưa ra khái niệm quản lý giáo dục đại học trong điều kiện XHH DVC, những nội dung cơ bản về quản lý giáo dục đại học từ trong điều kiện XHH DVC, các nhân tố ảnh hưởng và các công cụ được sử dụng trong quản lý GDĐH
- Phương pháp thống kê mô tả: được sử dụng nhằm nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu các công trình nghiên cứu trước đó của các tác giả trong và ngoài nước có liên quan, tìm ra khoảng trống nghiên cứu định hướng cho đề tài nghiên cứu đồng thời phân tích thực trạng, nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục đại học trong điều kiện XHH DVC ở Việt Nam trong thời gian vừa qua làm căn cứ đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý đối với GDĐH ở nước ta
Trang 75
- Phương pháp phân tích và tổng hợp đánh giá: Được sử dụng để nghiên cứu các tài liệu liên quan đến luận án thông qua việc phân chia những nội dung thành từng bộ phận, khía cạnh, yếu tố cấu thành để phát hiện ra xu hướng, luận điểm trong nghiên cứu đồng thời sắp xếp hệ thống các nội dung nghiên cứu để chắt lọc dữ liệu và rút ra suy luận logic bám sát đối tượng và mục tiêu nghiên cứu của luận án
- Phương pháp điều tra xã hội học: NCS xây dựng bảng hỏi với số phiếu 240 phiếu
tập trung vào các nội dung quản lý nhà nước về giáo dục đại học, chủ trương XHH giáo dục Đối tượng điều tra trả lời bảng hỏi là Cán bộ quản lý về giáo dục tại Bộ giáo dục, các cơ quan quản lý về giáo dục ĐH, giảng viên các trường đại học công lập và NCL
Thực hiện điều tra NCS sử dụng phần mềm google forms để gửi và thu kết quả điều tra, Kết quả điều tra 208/240 phiếu, cụ thể với từng đối tượng: Cán bộ quản lý nhà nước về giáo dục: 35 phiếu; các Cơ quan quản lý NN về GDĐH: 73 phiếu; Giảng viên các trường
ĐH CL và NCL: 100 phiếu
Sau khi thu thập số liệu NCS sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu cụ thể theo từng đối tượng Kết quả cụ thể được NCS trình bày tại Chương III của luận án
Bên cạnh đó luận án sử dụng một số phương pháp khác: phương pháp thống kê toán
học và sử dụng phần mềm tin học để xử lý các kết quả nghiên cứu; mô hình hóa, sơ đồ hóa, đồ thị hóa các kết quả nghiên cứu
5 Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu
5.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện XHH DVC gồm những nội dung gì?
- Để huy động nguồn lực cho phát triển GDĐH NN cần ban hành những chính sách nào?
- Quản lý nhà nước về GDĐH trong điều kiện XHH DVC ở Việt Nam hiện nay ra sao?
- Quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện XHH DVC cần được hoàn thiện thế nào để phù hợp điều kiện Việt Nam?
5.2 Giả thuyết nghiên cứu
Luận án nghiên cứu dựa trên giả thuyết XHH DVC làm thay đổi bối cảnh, vai trò quản lý Nhà nước về GDĐH từ sự tồn tại độc quyền của hệ thống GDĐH công lập sang sự ra đời và phát triển của hệ thống giáo dục đại học NCL và sự tham gia của các thành phần xã hội vào hoạt động giáo dục Quản lý Nhà nước về GDĐH sẽ thay đổi theo hướng từ việc Nhà nước độc quyền quản lý GDĐH, quản lý theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, can thiệp sâu vào nội bộ các trường sang việc ban hành thể chế tạo môi trường bình đẳng cho GDĐH giữa công lập và NCL, phát huy quyền tự chủ của các cơ sở GDĐH; huy động nguồn lực cho GDĐH và kiểm
Trang 8- Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn và những quan điểm, tư tưởng, chính sách về phát triển GDĐH của Đảng và Nhà nước, luận án đã đề xuất những giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước về GDĐH trong điều kiện XHH DVC nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách phát triển GDĐH phù hợp với chủ trương về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học và xu thế phát triển GDĐH trên thế giới
6.2 Về thực tiễn
- Luận án đã tổng hợp, so sánh, đánh giá thực tiễn hoạt động quản lý Nhà nước về GDDH trước và sau khi XHH DVC để làm rõ những ưu điểm, hạn chế, bất cập và xác định các nguyên nhân cơ bản của thực trạng quản lý GDĐH, đồng thời trên cơ sở chọn lọc kinh nghiệm ở một số nước, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp về hoàn thiện quản lý Nhà nước về GDĐH trong điều kiện XHH DVC: thể chế, xây dựng bộ máy, về XHH giáo dục, và các chính sách khác
nhằm phát triển GDĐH trong giai đoạn hiện nay
7 Ý nghĩa của Luận án
- Luận án đã làm rõ và sâu sắc hơn lý luận và thực tiễn quản lý Nhà nước về GDĐH trong điều kiện XHH DVC Việt Nam; trên cơ sở tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản pháp luật về XHH, về quản lý nhà nước về GDĐH và các số liệu nghiên cứu thực tiễn luận án cho thấy được bức tranh về thực trạng những ưu điểm và hạn chế, bất cập của hoạt động quản lý
về GDĐH hiện nay, chỉ ra các nguyên nhân để đề xuất các giải pháp; sẽ có ý nghĩa quan trọng trong quá trình xây dựng và thực hiện chính sách giai đoạn tới hợp lý hơn nhằm thúc đẩy phát triển GDĐH trong điều kiện XHH DVC, nâng cao chất lượng đào tạo góp phần phát triển đội ngũ nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
- Kết quả nghiên cứu của luận án có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách để xây dựng và thực hiện chính sách xã hội hoá giáo dục nói chung và GDĐH nói
Trang 97
riêng của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Hơn nữa hệ thống lý luận và thực tiễn của luận án cũng có ý nghĩa thiết thực trong nghiên cứu là giảng dạy chuyên đề QLNN
về giáo dục hiện nay
8 Kết cấu của Luận án
Ngoài Phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục Luận án được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện
xã hội hóa dịch vụ công
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công ở Việt Nam
Chương 4: Định hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công
Trang 108
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ CÔNG
1.1.1 Các công trình ngoài nước
1.1.2 Các công trình trong nước
1.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ CÔNG
1.2.1 Các công trình ngoài nước
1.2.2 Các công trình trong nước
1.3 MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KHOẢNG TRỐNG TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
Các nghiên cứu đã tập trung ở các khía cạnh sau:
Thứ nhất, về về XHH DVC trong đó có XHH GDĐH, các tác giả đã khái quát được xu
hướng cũng như cách thức thực hiện Ở Việt Nam quan điểm, chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước là khuyến khích phát triển XHH
Thứ hai, về quản lý Nhà nước về GDĐH trong bối cảnh XHH DVC Các công trình cũng
đã nghiên cứu quản lý về giáo dục trong đó có GDĐH Tuy nhiên chưa công trình nào nghiên cứu cụ thể về quản lý Nhà nước về GDĐH trong điều kiện XHH dịch vụ công như: việc ban hành thể chế, xây dựng bộ máy quản lý nhà nước về GDĐH, kiểm định chất lượng, thanh tra GDĐH, Hơn nữa, các nghiên cứu về QL GDĐH ở nước ta trong thời gian vừa qua chủ yếu được thực hiện hoặc với khối đại học công lập hoặc đại học NCL Tuy nhiên cần có những nghiên cứu tổng thể cho toàn bộ các trường đại học để có cái nhìn tổng thể về QLGDĐH tạo điều kiện bình đẳng cho các trường đại học cùng phát triển
Thứ ba, về vai trò của Nhà nước trong quản lý GDĐH khi XHH DVC Các công trình có
đề cập đến vai trò quản lý của Nhà nước là tuy nhiên trong điều kiện XHH DVC thì các công trình trên chưa chỉ rõ được vai trò cụ thể là đảm bảo công bằng về tham gia vào hoạt động GDĐH của cả tư nhân và nhà nước Đặc biệt trong bối cảnh mới sự tham gia của các thành phần xã hội vào phát triển GDĐH là rất cần thiết để giảm gánh nặng cho Nhà nước Lúc này Nhà nước là chủ thể tạo điều kiện cho các thành phần tham gia một cách thuận lợi nhất Đây chính là điểm mà tác giả Luận án hướng tới giải quyết
Thứ tư, về nội dung quản lý Nhà nước về GDĐH trong điều kiện XHH DVC Các công
trình trên có phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý Nhà nước, nhưng với GDĐH đặc biệt trong điều kiện XHH thì chưa công trình nào phân tích đánh giá, so sánh về quản lý nhà nước trước và sau khi thực hiện XHH
Trang 119
Như vậy, các công trình nghiên cứu trên chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu: trong điều kiện XHH DVC Nhà nước phải quản lý GDĐH như thế nào để đáp ứng được yêu cầu vừa huy động nguồn lực xã hội cho GDĐH và đa dạng hóa các loại hình đào tạo lại vẫn giữ được vai trò quản lý của Nhà nước và đảm bảo được chất lượng giáo dục
Khoảng trống nghiên cứu:
- Luận án tiếp tục hoàn thiện cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện XHH DVC như: khái niệm, nội dung, vai trò của Nhà nước,
- Về Phạm vi: Luận án sẽ nghiên cứu tổng thể hệ thống GDĐH CL và NCL với mục đích xây dựng môi trường, chính sách tạo điều kiện bình đẳng cho các cơ sở GDĐH phát triển,
từ đó nâng cao chất lượng giáo dục của quốc gia
- Về nội dung nghiên cứu: (1) Tiếp tục hoàn thiện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về
GDĐH trong điều kiện XHH DVC đặc biệt là làm rõ khái niệm, nội dung, các yếu tố ảnh hưởng; (2) Nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện XHH DVC trong giai đoạn 2012-2021 trên cơ sở những số liệu thứ cấp và sơ cấp nhất là
số liệu sơ cấp về mức độ theo các nội dung quản lý đối với GDĐH được thu thập; (3) Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về GDĐH trong điều kiện XHH DVC
Chương II
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
TRONG ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ CÔNG
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỊCH VỤ CÔNG VÀ XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ CÔNG
2.1.1 Khái niệm dịch vụ công
Dịch vụ công là những hoạt động phục vụ các lợi ích chung, thiết yếu, các quyền và nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức và công dân, do NN trực tiếp đảm nhận hay uỷ nhiệm cho các
cơ sở ngoài NN thực hiện nhằm bảo đảm trật tự và công bằng XH”
2.1.2 Xã hội hóa dịch vụ công
2.1.2.1 Khái niệm xã hội hóa dịch vụ công
Xã hội hóa dịch vụ công được hiểu là quá trình huy động, tổ chức sự tham gia rộng rãi, chủ động của nhân dân và các tổ chức vào hoạt động cung ứng dịch vụ công trên cơ sở phát huy sáng tạo và khả năng đóng góp của mọi người, tạo nên cộng đồng trách nhiệm trong đáp ứng nhu cầu của XH
2.1.2.2 Sự cần thiết phải xã hội hóa dịch vụ công
Trang 1210
Thứ nhất, do dịch vụ công phục vụ nhu cầu cơ bản thiết yếu nên nhu cầu ngày càng cao, yêu
cầu đảm bảo chất lượng phục vụ công lớn, đòi hỏi cung ứng đầy đủ cả số lượng và chất dịch vụ
Thứ hai, nguồn lực của nhà nước có hạn trong khi tìềm lực của nhân dân rất phong phú
và đa dạng như vậy Nhà nước phải xây dựng cơ chế thu hút khai thác các tiềm lực đó
Thứ ba, do yêu cầu của cải cách đất nước để đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh hiện nay Thứ tư, xã hội hóa dịch vụ công đảm bảo nâng cao quyền, trách nhiệm và tính tự chủ,
năng động, sáng tạo của các tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp, khu vực tư nhân trong việc tham gia cùng với khu vực nhà nước cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm yêu cầu về số lượng, chất lượng dịch vụ sự nghiệp công của xã hội
Thứ năm, xã hội hóa dịch vụ công cộng tạo ra áp lực đối với nhà nước, các cơ quan quản
lý nhà nước hoàn thiện năng lực quản trị của mình trong việc hoạch định chính sách, pháp luật điều chỉnh hoạt động cung ứng dịch vụ công của các chủ thể
Thứ sáu, xã hội hóa dịch vụ công có tác động thúc đẩy việc cải cách hành chính làm thay
đổi phương thức, biện pháp cung ứng dịch vụ công, do đó tạo ra sự hấp dẫn nhất định trong từ nguồn lực bên ngoài tham gia đầu tư phát triển dịch vụ công trong nước
2.1.2.3 Đặc điểm của xã hội hóa dịch vụ công
- Xã hội hóa dịch vụ công là mở rộng chủ thể cung ứng dịch vụ công
- Xã hội hóa dịch vụ công không làm giảm trách nhiệm quản lý nhà nước về dịch vụ công
- Xã hội hóa dịch vụ công được thực hiện dưới sự quản lý vĩ mô của nhà nước
- Xã hội hóa dịch vụ công là một hoạt động mang tính xã hội nhằm phục vụ lợi ích chung của cộng đồng
2.2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ CÔNG
2.2.1 Khái quát về quản lý Nhà nước về giáo dục đại học
2.2.1.1 Khái niệm về Giáo dục đại học
GDĐH là bậc đào tạo cao nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân, đào tạo các trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ Cơ sở GDĐH thực hiện chức năng đào tạo các trình độ của GDĐH, hoạt động khoa học và công nghệ, phục vụ cộng đồng
2.2.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công Quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công có thể được hiểu là quá trình Nhà nước sử dụng quyền lực công tác động đến các hoạt động giáo dục đại học, thông qua hệ thống thể chế, chính sách, Nhằm hướng hoạt động giáo dục đại học theo mục tiêu đã định và đáp ứng nhu cầu và lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia GDĐH trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công
Trang 1311
2.2.1.3 Những yêu cầu đặt ra đối với quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công
Trong điều kiện mới, quản lý giáo dục theo hành chính - quan liêu được thay bằng quản
lý theo chất lượng Giáo dục phải được xem như một hoạt động trong đó tất cả thành viên của các tổ chức giáo dục và xã hội đều tham gia trên những cương vị và trách nhiệm khác nhau Đặc trưng của quản lý GDĐH trong điều kiện mới là cấu trúc và vai trò của các chủ thể tham gia vào quá trình GDĐH đã có sự thay đổi đáng kể
Trong điều kiện XHH Nhà nước cần phải giải quyết các vấn đề đặt ra là:
Thứ nhất: Tạo lập ra một môi trường pháp lý chuẩn mực trong kiểm soát, hoàn thiện hệ
thống pháp luật, xây dựng chiến lược, quy hoạch, mục tiêu, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục phù hợp điều kiện XHH GDĐH Đảm bảo công bằng trong giáo dục giữa CL và NCL
Thứ hai: Động viên, khuyến khích mọi chủ thể trong XH tham gia phát triển GDĐH đồng
thời huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực XH
Thứ ba: Xây dựng bộ máy quản lý GDĐH phù hợp, phân cấp, phân quyền hợp lý cùng
với đội ngũ cán bộ công chức có tình độ năng lực trong quản lý
Thứ tư: Xây dựng và phát huy hiệu quả hệ thống kiểm định chất lượng trong toàn ngành
làm cơ sở cho việc đánh giá và thường xuyên thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra
Thứ năm: Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về GDĐH trên cơ sở phát huy tính tiềm năng và tính
chủ động của các cơ sở GDĐH
2.2.2 Sự cần thiết của quản lý Nhà nước về GDĐH trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công
Thứ nhất, xuất phát từ vai trò quan trọng của GDĐH trong sự phát triển kinh tế xã hội Thứ hai, xuất phát từ những lợi ích và rào cản của XHH DVC đối với phát triển GDĐH Thứ ba, xuất phát từ vai trò quản lý của nhà nước trong điều kiện XHH
Thứ tư, xã hội hóa sẽ có sự cạnh tranh lớn giữa các cơ sở GDĐH CL và ngoài công lập Vì vậy nhà nước cần tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng cho các bên tham gia phát triển GDĐH Thứ năm, trong điều kiện xã hội hóa việc đa dạng hóa các loại hình trường lớp, hình thức đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, do đó nhà nước cần quản lý tránh thương mại hóa giáo dục
2.2.3 Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công
2.2.3.1 Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách về giáo dục đại học 2.2.3.2.Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục đại học
2.2.3.3 Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục đại học
2.2.3.4 Kiểm định chất lượng giáo dục đại học
2.2.3.5 Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về giáo dục đại học
Trang 1412
2.2.3.6 Quản lý hoạt động hợp tác quốc tế về giáo dục đại học
2.3 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ CÔNG
2.3.1 Yếu tố chính trị
2.3.2 Hệ thống pháp luật
2.3.3 Năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức
2.3.4 Nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất
2.3.5 Truyền thông và công nghệ thông tin
2.3.6 Hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa
2.4 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
2.4.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công ở một số quốc gia
2.4.1.1 Kinh nghiệm xây dựng mô hình quản lý nhà nước về giáo dục đại học
Kinh nghiệm của Mỹ; Kinh nghiệm của Nhật Bản; Kinh nghiệm của Trung Quốc
2.4.1.2 Về chính sách huy động tài chính
Kinh nghiệm của Mỹ; Kinh nghiệm của Trung Quốc; Hàn Quốc; Nhật Bản,
2.4.1.3 Về chính sách đảm bảo quyền tự chủ trong thực hiện các hoạt động quản lý đào tạo
2.4.1.4 Kinh nghiệm trong kiểm định chất lượng giáo dục đại học
2.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam
Thứ nhất, QLNN đối với hệ thống GDĐH cần có sự chuyển hướng theo quản lý chất lượng chuyển từ quản lý hành chính đơn thuần sang giám sát kiến tạo điều kiện phát triển Thứ hai, mở rộng quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học
Thứ ba, áp dụng chính sách đầu tư tài chính cho GDĐH theo mô hình “chia sẻ chi phí” Thứ tư, xây dựng hệ thống các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đại học độc lập
CHƯƠNG III
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
TRONG ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ CÔNG Ở VIỆT NAM
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Ở VIỆT NAM
3.1.1 Về mạng lưới