Bài thuyết trình môn Hội nhập kinh tế quốc tế về chủ đề các nguyên tắc của WTO Không phân biệt đối xử 1.1. Đãi ngộ tối huệ quốc (MFN): Dành ưu đãi như nhau cho mọi đối tác. Nói cách khác các thành viên của WTO không được phép đối xử phân biệt giữa các “sản phẩm tương tự” của các đối tác thương mại nước ngoài trên lãnh thổ thành viên đó. Ví dụ: Trước khi gia nhập WTO: + Việt Nam xuất khẩu Cà phê sang Mỹ áp dụng mức thuế nhập khẩu là 20% + Mỹ xuất khẩu máy tính sang Việt Nam và VN áp dụng mức thuế nhập khẩu là 50% VN không chỉ nhập khẩu máy tính từ Mỹ mà còn nhập khẩu máy tính từ rất nhiều nước khác như Nhật, Hàn Quốc, Đức,... với mức thuế nhập khẩu là 20% Tương tự, Mỹ cũng nhập khẩu cà phê từ nhiều nước (Braxin, Colombia) với mức thuế là 0%. Sau khi Việt Nam gia nhập WTO: + Cà phê VN khi xuất sang Mỹ sẽ được tính thuế nhập khẩu là 0% + Máy tính của Mỹ khi nhập khẩu vào VN sẽ chịu mức thuế nhập khẩu là 20%. 1.2. Đãi ngộ quốc gia (NT): Đối xử bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân trong nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài, giữa các thành phần kinh tế. Ví dụ: Trước khi gia nhập WTO, Việt Nam áp thuế tiêu thụ đặc biệt 30% đối với thuốc lá nội địa, áp mức thuế tiêu thụ đặc biệt 60% đối với thuốc lá nhập khẩu từ Thái Lan, Đức Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam phải áp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá nội địa, rượu nhập khẩu từ Thái Lan, Đức như nhau, đều là: 30% nếu như các sản phẩm là tương tự nhau. 1.3. Ngoại lệ của nguyên tắc đối xử bình đẳng Điều XIV của GATT cho phép phân biệt đối xử trong 1 số các trường hợp liên quan đến áp dụng các hạn chế định lượng nhập khẩu. Các nước CN phát triển đã dành cho hầu hết các nước đang phát triển hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP), không yêu cầu có đi có lại. Hình thành liên minh hải quan, FTA,... Áp dụng các biện pháp tự vệ …
Trang 1HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
CÁC NGUYÊN TẮC CỦA
WTO
NHÓM 2
Trang 2Không phân biệt đối xử
Trang 3Không phân biệt đối xử
0
1
1.1.Đãi ngộ tối huệ quốc
(MFN)
1.2.Đãi ngộ quốc gia (NT)
1.3.Ngoại lệ của nguyên tắc
đối xử bình đẳng
Trang 4Most Favoured Nation Treatment
Dành ưu đãi như nhau cho mọi đối
tác
Trang 5Most Favoured Nation Treatment
Cà phê với thuế suất nhập khẩu
là 20%
Việt Nam
Trước khi tham gia WTO
Mỹ
Máy tính với thuế suất nhập
Trang 6Most Favoured Nation Treatment
Cà phê với thuế suất nhập khẩu
là 0%
Việt Nam
Sau khi tham gia WTO
Mỹ
Máy tính với thuế suất nhập
Trang 7Đối xử bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân trong nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài, giữa các thành phần kinh tế.
Đãi ngộ quốc gia
Nation Treatment
Trang 8Đãi ngộ quốc gia
Nation Treatment
Việt Nam
thuế tiêu thụ thuốc nhập
khẩu là 60%
Trước khi tham gia WTO
Trang 9Đãi ngộ quốc gia
Nation Treatment
Việt Nam
thuế tiêu thụ thuốc nhập
khẩu là 30%
Sau khi tham gia WTO
Trang 10• Điều XIV của GATT cho phép phân biệt đối xử trong 1 số các trường hợp liên quan đến áp dụng các hạn chế định lượng nhập khẩu.
• Các nước công nghiệp phát triển đã dành cho hầu hết các nước đang phát triển hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP), không yêu cầu
Trang 11ơn
0 2
Khái quát Nội dung pháp lý Ngoại lệ của nguyên tắc Tình hình Thương mại tự do của Việt
Nam
Trang 12đã đưa ra các điều khoản và quy tắc nhằm ràng buộc và thúc đẩy các nước thành viên mở cửa thị trường.
Khái quát
Trang 13Các vòng đàm phán
GATT
Vòng đàm phán Uruguay
(TRIPS)
Hiệp định chung về Thương mại
Dịch vụ (GATS)
Trang 14Trong khuôn khổ của WTO, tự
do hóa thương mại tiếp tục được thúc đẩy thông qua đàm phán Một số kết quả ban đầu
đã đạt được thông qua các thỏa thuận mở cửa hơn nữa thị trường tài chính, ngân hàng, tiếp tục giảm thuế đối với hàng phi nông nghiệp
Nội dun
Trang 16Nội dung:
• Về nguyên tắc, các thành viên WTO được tự do áp đặt thuế đối với sản phẩm nhập khẩu.
• Khi gia nhập WTO: Các thành viên phải cam kết một mức thuế trần trong Biểu thuế xuất nhượng
bộ và cam kết không nâng mức thuế quan đối với một sản phẩm cao hơn mức đã thoả thuận
Nội dun
Trang 17Biểu thuế xuất nhượng bộ
Trang 18Nội dung
Điều XI GATT
Điều XIII GATT
GATT đặt ra nghĩa vụ chung là cấm áp dụng các biện pháp hạn chế số lượng đối
với cả xuất khẩu và nhập khẩu Trong WTO, các “biện pháp hạn chế số lượng” lCác hình thức của biện pháp hạn
chế số lượng xuất khẩu, nhập khẩu
b.Cấm áp dụng các biện pháp hạn
chế số lượng đối với TMHH
Trang 19Hạn ngạch thuế quan (TRQs) và Hạn ngạch (QUOTA) Hạn ngạch thuế quan
Là mức hạn ngạch mà ở đó thuế
quan có sự thay đổi
Là biện pháp số lượng, theo đó nước xuất khẩu chỉ được xuất 1 số lượng hàng hóa không vượt quá mức mà nước nhập khẩu
cho phép Cho phép nhập khẩu ngoài khối
lượng hạn ngạch thuế quan đã ấn
định
Không cho phép nhập khẩu ngoài khối lượng hạn ngạch thông thường đã ấn định
Là biện pháp tương đương thuế
quan Là biện pháp phi thuế quan
b.Cấm áp dụng các biện pháp hạn chế
số lượng đối với TMHH
Trang 20c Giảm dần và tiến tới xóa bỏ các
hàng rào phi thuế quan khác đối với TMHH
Cơ sở pháp lý
Nội dun
Trang 21Ngoại lệ của nguyên tắc
• Các trường hợp ngoại lệ chung (Điều XX
GATT)
• Ngoại lệ liên quan đến an ninh (Điều XXI
GATT)
• Ngoại lệ trong trường hợp mất cân bằng cán
cân thanh toán quốc tế (Điều XII, Điều XVIII
GATT)
• Trường hợp miễn trừ nghĩa vụ (Điều IX:3
Hiệp định Marrakesh)
• Các nước thành lập khu vực thương mại tự
do và liên minh hải quan (Điều XXIV GATT)
• Các nước thực hiện biện pháp khẩn cấp khi
nhập khẩu tăng đột biến/tự vệ thương mại
(Điều XIX GATT)
• Các nước thực hiện “Điều khoản không áp
dụng” (Điều XXXV GATT)
Trang 22Tình hình Thương mại tự do
của Việt Nam
Việt Nam là 1 trong 20 nước hàng đầu của WTO về lĩnh vực thương mại, tiếng nói của Việt Nam trong tổ chức ngày càng được củng cố
Hội nghị MC12 vừa qua, WTO đã đạt được 1 thỏa thuận lớn về vấn đề xóa bỏ trợ cấp thủy hải sản Việt Nam đã cùng với 1 nhóm các nước khác trong hiệp định CPTPP đã có quy tắc về chống trợ cấp đánh bắt thủy sản bất hợp pháp
Trang 23Lợi thế
Bất lợi
Các hàng rào thuế quan mà
Mỹ và Trung Quốc áp bổ sung
cho nhau vô hình trung làm
tăng cơ hội xuất khẩu hàng
hóa cho các nước thứ ba,
trong đó có Việt Nam
Các công ty đa quốc gia lớn
trên thế giới chuyển một phần
hoặc toàn bộ các cơ sở sản
xuất ở Trung Quốc sang các
nước khác, trong đó có Việt
Nam
Xuất, nhập khẩuThành thị trường trung
chuyển Trung-MỹDoanh thu xuất khẩu
Tình hình Thương mại tự do c
ủa Việt Nam
Trang 24Minh bạch hóa và
có thể dự đoán
0 3
Trang 25Tình huống:
Sự cần thiết trong việc minh bạch khi tham gia thương mại thế giới
Thương nhân A kí hợp đồng mua một container hoa tulip của thương nhân nước B Sau đó, Chính phủ nước A đưa ra quy định tăng thuế nhập khẩu mặt hàng tulip Do quy định này lại không được công khai minh bạch, khi hàng đến nước A, thương nhân hai bên mới liên lạc giải quyết Khi giải quyết được
thì hàng tồn đọng ở cảng đã hư hỏng, gây thiệt hại cho cả 2 bên
Nguyên nhân gây thiệt hại: Không có sự công khai các quy định
pháp luật để thương nhân có thể giải quyết, dự đoán và tính toán được giá cả
Trang 271 Đưa ra các cam kết ràng buộc khi mở cửa thị trường
2 Bãi bỏ hạn ngạch, các biện pháp hạn chế định lượng, trừ một số ngoại lệ và những biện pháp khác có thể làm giảm tính minh bạch của môi
trường kinh doanh
3 Chính phủ các Thành viên công bố công khai và đảm bảo công chúng trong và ngoài nước tiếp cận dễ dàng các chính sách,
quy định liên quan đến thương mại
4 Thành lập các cơ quan có thẩm quyền rà soát các quyết định hành chính có ảnh hưởng đến thương mại.
Nguyên tắc minh bạch
Các thành viên phải bảo đảm sự phù hợp giữa luật
lệ và chính sách của mình và các hiệp định WTO
5
Trang 281 Giúp các thương nhân, chính phủ các thành viên dự đoán trước về
hệ thống pháp lý và chính sách về thương mại quốc tế của các
thành viên, phát hiện sớm các biện pháp vi phạm quy định của
WTO
2 Hạn chế những rủi ro, tranh chấp có thể xảy ra do các quy định pháp luật không được cung cấp một cách chính xác và kịp thời
3 Bảo đảm môi trường chính sách ổn định và có thể dự đoán
được
Mục đích
Trang 29g mại quốc tế( WTO)
gồm đại diện của tất cả các thành viên của Đại hội đồng
Cách thức
rà soát dựa trên báo cáo
Thực hiện
thường xuyên và
định kỳ
Mục đích
Trade Policy Review Mechanism
Trang 30mại quốc tế( WTO)
LCDs
Các thành viên kém phát triển nhất (LCDs): dài hơn
big 4
(Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung
Quốc) rà soát 2 năm 1 lần
Các tv khác
4 năm 1 lần
Trang 31Nghĩa vụ đăng tất cả các biện pháp thương mại
Liên hệ Việt Nam
5 Nghĩa vụ liên quan đến rà soát chính sách
thương mại
Trang 32Khuyến khích cạnh tranh công bằng
0
4
Trang 34Nguyên tắc này có thể hiểu là việc tăng cường cạnh tranh lành mạnh giữa các quốc gia thành viên nhằm thúc đẩy cạnh tranh tự do, công bằng, hạn chế các tác động của những biện pháp cạnh tranh không lành mạnh như các biện pháp trợ giá… theo đó, các quốc gia thành viên được tự do cạnh tranh trong điều kiện bình đẳng như nhau, nhằm thúc đẩy cạnh tranh tự do, công bằng.
Khái quát
Trang 35Nghĩa vụ đăng tất cả các biện pháp thương mại
Liên hệ Việt Nam
5 Nghĩa vụ liên quan đến rà soát chính sách
thương mại
Trang 36Thúc đẩy tự do hóa thương mại,lập lại
sự công bằng trong TMQT bằng cách hạn chế những biện pháp cạnh tranh
TM không lành mạnh
Mục đích
Trang 37Cơ sở pháp lý
Điều VI GATT, Điều XVI GATT
v Hiệp định về chống bán phá giá (ADA)
v Hiệp định về trợ cấp và cácbiện pháp đối kháng (SCM)
v Hiệp định về các biện pháp tự vệ (SA)
v Hiệp định về định giá hải quan (ACV)
v Hiệp định kiểm tra sản phẩm trước khi xuống tàu (PSI)
Trang 380 5
Khuyến khích phát triển và cải cách kinh
tế
Trang 40Theo Hiệp định SPS (Điều 9, 10 và 14 )
Nhận sự hỗ trợ đặc biệt của WTO và các thành viên phát triển
Hiệp định trợ cấp và các biện pháp đối kháng (SCM)
Trang 41Thanks !