1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

BỘ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 12 (WORD CÓ LỜI GIẢI)

106 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Chọn Học Sinh Giỏi Hóa Học 12 (Word Có Lời Giải)
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Long An
Chuyên ngành Hóa Học
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 4,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn Y vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 0,672 lít khí NO sản phẩm khử duy nhất, ở điều kiện tiêu chuẩn.. Nếu khi cho dung dịch A tác dụng với dung dịch BaOH

Trang 1

1.1 (0,5 điểm) Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hiện nay có 118 nguyên tố

Cho nguyên tố X có Z = 114 Hãy dự đoán X thuộc chu kì nào? Nhóm nào?

1.2 (0,5 điểm) Năng lượng ion hóa thứ nhất (kJ/mol) của các nguyên tố thuộc chu kỳ 2 có giá trị

(không theo trật tự) 1402, 1314, 520, 899, 2081, 801, 1086, 1681

Hãy gắn các giá trị này cho các nguyên tố tương ứng

Biết chu kì 2 gồm các nguyên tố sau: 3Li, 4Be, 5B, 6C, 7N, 8O, 9F, 10Ne

1.3 (1,0 điểm) Hợp chất M2X có tổng số hạt trong phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36 Nguyên tử khối của X lớn hơn nguyên tử khối của M là 9 Tổng số 3 loại hạt trong ion X2- nhiều hơn tổng số 3 loại hạt trong ion M+ là 17 hạt Xác định công thức của M2X

Câu 2 (2,0 điểm)

2.1 (1,0 điểm) Xét phản ứng: A(k) + xB(k) ABx Khi tăng nồng độ của A, B gấp 3 lần thì tốc

độ phản ứng thuận tăng gấp 81 lần Tính x

2.2 (1,0 điểm) Cho phản ứng: H2(k) + CO2(k) H2O(k) + CO(k)

Trong một bình kín có thể tích 2 lít, người ta cho vào đó 17,6 gam khí CO2 và 3,2 gam khí H2 ở

850oC Tính nồng độ mol của các chất khi cân bằng Biết hằng số cân bằng Kc = 1,0

Câu 3 (2,0 điểm)

3.1 (1,0 điểm) Dung dịch A là dung dịch CH3COOH 0,1 M Cho 100,0 ml dung dịch A vào

V ml dung dịch NaOH 0,1 M Tính pH của dung dịch thu được trong các trường hợp sau:

a V= 100,0 ml

b V= 80,0 ml (Biết Ka =1,8.10-5 )

3.2 (1,0 điểm) Cho hỗn hợp gồm Fe3O4 và Al(OH)3 chia làm 2 phần:

- Phần 1: tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư, tạo sản phẩm khử là SO2 duy nhất

- Phần 2: tác dụng dung dịch NaOH dư thu được chất rắn Chia đôi chất rắn, rồi cho tác dụng lần lượt với dung dịch H2SO4 loãng dư và CO dư, nung nóng

Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Câu 4 (2,0 điểm)

4.1 (0,75 điểm) Cho các chất sau: SO2, dung dịch FeCl2, dung dịch FeCl3, dung dịch CuCl2 Chất nào phản ứng được với H2S Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra

4.2 (1,25 điểm) Trộn KMnO4 và KClO3 với một lượng bột MnO2 trong bình kín thu được hỗn hợp

X Lấy 63,06 gam X đem nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y và khí O2 Biết KClO3

bị nhiệt phân hoàn toàn Trong Y có 17,88 gam KCl chiếm 36,315% khối lượng Y.Sau đó cho toàn bộ hỗn hợp rắn Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HCl đặc, đun nóng; sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 61,53 gam muối khan

Tính hiệu suất của quá trình nhiệt phân muối KMnO4 trong X

Câu 5 (2,0 điểm)

5.1 (1,0 điểm) Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi Sau một thời

gian thu được 2,71 gam hỗn hợp rắn Y Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn Y vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở điều kiện tiêu chuẩn) Tính số mol HNO3 phản ứng

5.2 (1,0 điểm) Xác định các chất A, B, X, Y và hoàn thành 4 phản ứng sau:

NaBr + H2SO4 (đặc) ⎯⎯→t0 Khí A + (1)

NaI + H2SO4 (đặc) ⎯⎯→t0 Khí B + (2)

Ca3(PO4)2 + SiO2 + C ⎯1200⎯ →⎯0C

Đơn chất X + (3) AgNO3

0 t

⎯⎯→ hỗn hợp khí (trong đó khí Y có màu nâu đỏ) + (4)

Trang 2

18 Tính % khối lượng Al trong hỗn hợp X

6.2 (1,0 điểm) Cho m gam một lượng FexSy vào dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch A và 3,36 lít khí B (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) Biết khí B có tỉ khối hơi so với không khí bằng 1,5862 Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được kết tủa trắng; còn khi cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NH3 dư thì thu được kết tủa nâu đỏ Nếu khi cho dung dịch A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 5,73 gam chất kết tủa Xác định công thức FexSy

A4

CnH2n+2 ⎯Crackinh⎯ → ⎯

A2 ⎯+⎯ ⎯+⎯0→

2O,H ,t H

A4 Biết A1, A2, A3, A4, A5 là những hợp chất khác nhau A5 có công thức phân tử là C3H6O

7.2 (1,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 5,2 gam hỗn hợp X gồm 3 hidrocacbon cùng đồng đẳng (có cùng

số mol) bằng lượng oxi vừa đủ Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy thu được vào 200,0 ml dung dịch Ca(OH)2

1,0M thu a gam kết tủa và dung dịch Z Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Z thu thêm b gam kết tủa, biết a + b = 49,55 Xác định công thức phân tử của 3 hidrocacbon trên

Câu 8 (2,0 điểm)

8.1 (1,0 điểm) Cho 3 chất A, B, C ứng với một trong các công thức phân tử sau: C3H4O2, C3H4O,

C3H6O Biết rằng, A và C phản ứng được với Na kim loại giải phóng H2; A và B tác dụng được với H2

dư (xúc tác Ni, to) tạo thành cùng một sản phẩm; cho hơi của A qua CuO, nung nóng thu được B Viết công thức cấu tạo đúng và gọi tên của A, B, C

8.2 (1,0 điểm) Hiđrat hóa 6,50 gam axetilen với xúc tác HgSO4 trong môi trường axit, đun nóng Biết hiệu suất phản ứng hiđrat hóa axetilen đạt 80,0% Cho toàn bộ các chất hữu cơ sau phản ứng vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m gam kết tủa Tính m

Câu 9 (2,0 điểm) Hỗn hợp khí A (ở điều kiện tiêu chuẩn) gồm 2 anken là đồng đẳng liên tiếp Đốt

cháy hoàn toàn 8,96 lít hỗn hợp khí A rồi cho sản phẩm đốt cháy lần lượt đi qua bình 1 đựng P2O5 và bình 2 đựng KOH rắn thấy khối lượng bình 1 tăng m gam, còn bình 2 tăng (m+28,6) gam

a Xác định công thức phân tử của mỗi anken trong hỗn hợp A

b Hiđrat hóa hỗn hợp A trên trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp 2 ancol (giả sử chỉ thu 2

sản phẩm chính) Hiệu suất phản ứng hiđrat hóa của mỗi anken đều là 50,0% Lấy hỗn hợp 2 ancol trên trộn với một lượng dư hỗn hợp gồm axit fomic và axit axetic rồi đun nóng với H2SO4 đặc một thời gian thì thu được 8,27 gam hỗn hợp 4 este Biết rằng có 60,0% ancol có khối lượng phân tử nhỏ hơn và 40,0% ancol có khối lượng phân tử lớn hơn đã tham gia phản ứng este hóa

Tính khối lượng mỗi axit tham gia phản ứng este hóa

Câu 10 (2,0 điểm) Hợp chất hữu cơ A gồm ba nguyên tố C, H, O tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH

10,0% Sau phản ứng thu được dung dịch X, cô cạn dung dịch X thì phần hơi chỉ có nước với khối lượng

là 123,12 gam; còn lại là chất rắn Y có khối lượng là 27,6 gam Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 16,56 gam K2CO3 và hỗn hợp CO2, H2O Dẫn toàn bộ CO2 và H2O thu được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được dung dịch Z (biết khối lượng dung dịch Z tăng 1,60 gam so với dung dịch Ca(OH)2

ban đầu) và 44,0 gam kết tủa Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Z thu được 59,40 gam kết tủa

a Xác định công thức phân tử của A

b Xác định công thức cấu tạo có thể có của A, biết A đơn chức

Trang 3

Trang 1/6

Ở GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1

LONG AN Môn thi: HÓA HỌC (bảng A)

IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA VIIIA

40

3836

2

1162

2 2 2

2

2 2

X M

X M X

M X M

X M X M

N

Z N

Z

N Z

2

)44/6,17(]

2

)2/2,3(]

H CO = (0,8 ).(0,2 )

x x

x x

Trang 4

b CH3COOH + NaOH ⎯⎯→ CH3COONa + H2O

ban đầu : 0,01 0,008 (mol)

3

8.100,18

− (M) [] phân li: y y y (M)

[] cân bằng:

3

2.100,18

- y

3

8.100,18

− + y y (M)

Ka =

18,0

10.2

)18,0

10.8.(

= 1,8 10-5  y = 4,5.10-6 (M) = [H+]  pH = 5,35

0,5

0,5 3.2

Phần 1: 2Fe3O4 + 10H2SO4 đặc, nóng ⎯⎯→ 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O

2Al(OH)3 + 3H2SO4 ⎯⎯→ Al2(SO4)3 + 6H2O

Phần 2: Al(OH)3 + NaOH ⎯⎯→ NaAlO2 + 2H2O

Fe3O4 + 4H2SO4 loãng ⎯⎯→ FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

Fe3O4 + 4CO ⎯⎯→t0

3Fe + 4CO2

0,25 0,25

0,25 0,25

4 4.1 2H2S + SO2 ⎯⎯→ 3S + 2H2O

H2S + 2FeCl3 ⎯⎯→ 2FeCl2 + S + 2HCl

H2S + CuCl2 ⎯⎯→ CuS + 2HCl

0,25 0,25 0,25 4.2 KClO3 ⎯⎯ →⎯0

100.88,17

O

n = 0,432 – 0,36 = 0,072 (mol)  nKMnO4 pứ = 0,144 (mol)

mol KClO

mol x KMnO gam

:

24,0:

:06

,

63

2 3

mol x

KCl

)(:

)24,0(:2

+

=+

+

53,61)(126)24,0.(

5,74

06,635,122.24,087158

y x x

y x

0,25

0,25

0,25

Trang 5

y x

NO mol Y

gam Mg

Zn Al Fe

0

0,15 (mol) 0,015 0,06 (mol)

N+5 + 3 e ⎯⎯→ N+2

0,09 0,03 (mol)

 nN (trong muối) = 0,15 (mol)

Bảo toàn nguyên tố N

 nHNO3phản ứng = 0,15 + 0,03 = 0,18 (mol)

0,25

0,25 0,5 5.2 2NaBr + 2H2SO4 (đặc)⎯⎯→t0 Na2SO4 + Br2 + SO2 + 2H2O (1)

8NaI + 5H2SO4 (đặc)⎯⎯→t0 4Na2SO4 + 4I2 + H2S + 4H2O (2)

Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C ⎯1200⎯ →⎯0C

3CaSiO3 + 2P + 5CO (3) AgNO3 ⎯⎯→t0 Ag + NO2 + ½ O2 (4)

0,25 0,25 0,25 0,25

6 6.1

.45

,06

,4661

,3)(2

,

2

2 4 4

3 3 2

4 2

3

4 3

O H H

NO mol

SO NH K Al Fe Fe

Y g KHSO

mol Al

NO Fe

O Fe X

+

=+

4,0

05,018

4.23.45,0

2

30

45,0

2 2

2

H NO H

NO

H NO

n

n n

n

n n

Bảo toàn khối lượng: mH2O = 66,2+3,1.136- (466,6+0,05.30+0,4.2)=18,9 (gam)

( NO

Fe

n = 0,05 (mol) Bảo toàn nguyên tố O: 4

4

3O Fe

n + 0,05.6= 0,05+1,05 

4

3O Fe

n = 0,2 (mol)

2,66

%100)

232.2,0180.05,0(2,66[

0,25

0,25

0,5

Trang 6

N + 1e ⎯⎯→

4 +

N

a a 3a (mol) 0,15 0,15 (mol)

S ⎯⎯→

6 +

=+

02,0

01,0

73,5233107

15,063

b

a

b a

b a

SO H O

+

=+

15,0

05,055

,49197100

100

2,0

y

x y

y x

y x

2 +n

3

735,05,0

35,

0,25 0,25

Trang 7

Trang 5/6

8 8.1 A và C phản ứng được với Na kim loại giải phóng H2

 A, C là ancol hoặc axit cacboxylic

A và B tác dụng được với H2 dư (xúc tác Ni, to) tạo thành cùng một sản

phẩm; cho hơi của A qua CuO, nung nóng thu được B

8.2

2

2H C

n = 0,25 (mol)  n C2H2 pứ = 0,2( )

100

80.25,0

mol

=

CH  CH + H2O ⎯HgSO⎯⎯4 ,H+ 0⎯,t

CH3-CHO 0,2 0,2 (mol)

9 Đặt công thức phân tử của 2 anken:

n

n H C

2

a

n

n H C

=+

3,0

1,075

,2.4,032

4,0

y

x y

x

y x

C2H4 + H2O ⎯⎯ →H+ 0⎯,t

C2H5OH 0,1.50% 0,05 (mol)

C3H6 + H2O ⎯⎯ →H+ 0⎯,t

C3H7OH 0,3.50% 0,15 (mol)

H

C

mol OH

H

C

06,0:

03,0:7 3

5 2

mol a HCOOH

:

:3

5 2 3

7 3

5 2

H COOC CH

H COOC CH

H HCOOC

H HCOOC

=+

=+

)60.06,046.03,0(27,818.09,06046

09,0

b a

b a

035,0

0,25

0,25

0,25

0,5 0,25

10 A ⎯+⎯ddKOH⎯10⎯%→

27,6 gam chất rắn Y + 123,12 gam nước

 +O2, to

Trang 8

* Ta có: nK (trong KOH) = nK(trong K2CO3) =2.(16,56/138)=0,24 (mol)

 mKOH = 13,44 gam; mdd KOH = 134,4 gam

* nC (trong A) = nC (CO2) + nC (K2CO3) = 0,96 (mol)

nH (trong A) + nH (KOH) = nH (Y) + nH (H2O)

nA = 0,12 mol , nKOH = 0,24 mol  A là este của phenol

CTCT có thể có của A là: CH3COO-C6H5 Hoặc: HCOO-C6H4-CH3 (o, m, p)

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25

0,25

Lưu ý dành cho các giám khảo:

Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho trọn điểm

Trang 9

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh ………

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố sau: H=1; C=12; N=14; O=16; F=19; Na=23; Mg=24; Al=27; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Zn=65

Thí sinh không sử dụng bảng tuần hoàn

Câu 1 (2 điểm):

1 Hợp chất AB3 có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52; trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20 hạt Hãy xác định các nguyên tố A và B, cho biết số electron độc thân có trong nguyên tử các nguyên tố đó

2 X và Y là các nguyên tố thuộc nhóm A, đều tạo hợp chất với hiđro có dạng RH (R là

kí hiệu của nguyên tố X hoặc Y) Gọi E và G lần lượt là hiđroxit ứng với hóa trị cao nhất của X và Y Trong G, Y chiếm 35,323% khối lượng Trung hòa hoàn toàn 50,0 gam dung dịch E 16,8% cần 150 ml dung dịch G 1,0 M Xác định các nguyên tố X và Y

Câu 2 (2 điểm):

1 Cho phản ứng aA +bB → cC + dD Liên quan giữa tốc độ phản ứng và nồng độ

ban đầu của A và B được cho bởi bảng số liệu sau:

CA (mol/lit) CB (mol/lit)

v (mollit.s )

a Xác định bậc của phản ứng và hằng số tốc độ của phản ứng trên

b Trong thí nghiệm 1, sau thời gian bao nhiêu phút thì nồng độ của chất A còn

c Thêm vào lọ chứa H2O2 một ít bột KMnO4

d Thêm một ít dung dịch NaOH loãng

Trang 10

Trang 2/4

Câu 3 (2 điểm):

1 Tính pH của dung dịch thu được khi trộn lẫn 500 ml dung dịch CH3COOH có pH=3,00 với 300 ml dung dịch NaOH có pH= 11,00 Cho Ka của CH3COOH là 10- 4,76

2 Hoà tan hỗn hợp các chất gồm CaO, NaHCO3, NaCl, NH4Cl có cùng số mol vào nước dư được dung dịch A và kết tủa B Dung dịch A và kết tủa B gồm những chất gì? Viết phương trình hóa học của các phản ứng để minh họa

Câu 4 (2 điểm):

1 Viết phương trình hóa học (dạng phân tử hoặc ion) của phản ứng xảy ra trong các

thí nghiệm sau:

a Sục khí CO2 vào nước Gia-ven

b Dẫn đến dư khí Cl2 qua dung dịch NaBr

c Cho CaF2 vào ống thủy tinh, thêm vào đó dung dịch H2SO4 đặc

d Hòa tan FeS2 trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư

2 Cho m gam than chì tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được hỗn hợp khí X Hấp thụ hoàn toàn X vào dung dịch chứa 850 ml dung dịch NaOH 1,0M, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối tan có tổng khối lượng là 52,6 gam Tính giá trị của m và số mol mỗi muối có trong dung dịch Y

2 Nung chất rắn A màu đen với vôi sống trong lò điện, tạo nên chất rắn B Hòa tan B

trong lượng nước dư thu được khí C Đốt cháy hoàn toàn khí C trong oxi dư thu được khí D Nung nóng khí D với chất A trong môi trường không có không khí thu được khí E Cho E tác dụng với metanol (trong điều kiện thích hợp) tạo ra chất F (dung dịch F làm đổi màu quỳ tím) Đun nóng khí E với Fe3O4 ở nhiệt độ cao thu được khí

D Dẫn khí D đến dư vào dung dịch Na2CO3 thu được dung dịch G Xác định các chất

A, B, C, D, E, F, G và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra

Trang 11

Trang 3/4

Trang 12

Trang 4/4

Câu 6 (2 điểm):

Hòa tan hoàn toàn 18,35 gam hỗn hợp gồm Al và sắt oxit FexOy trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X và 2,24 lít hỗn hợp khí gồm NO và N2O (có tỷ khối so với hidro là 16,4) Cô cạn dung dịch X được 93,55 gam hỗn hợp muối khan

Y Nung Y đến khối lượng không đổi, hấp thụ hết hơi nước, thu được 35,84 lít hỗn hợp khí Z, tỷ khối của Z so với hidro là 21,625 Các thể tích khí đo ở đktc Xác định công thức của FexOy

3 Cho 48,0 gam chất hữu cơ A (chứa C, H, O và A tác dụng được với Na) tác dụng

vừa đủ với dung dịch NaOH, dung dịch thu được chỉ chứa hai chất hữu cơ B, D Cô cạn dung dịch thu được 39,2 gam chất B và 29,2 gam chất D

- Đốt cháy 39,2 gam B thu được 13,44 lít CO2; 10,8 gam H2O và 21,2 gam

Na2CO3

- Đốt cháy 29,2 gam D thu được 29,12 lít CO2; 12,6 gam H2O và 10,6 gam

Na2CO3

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc

a Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo B, D Biết công thức phân tử B,

D đều trùng công thức đơn giản nhất, chất D chứa vòng benzen

b Xác định công thức phân tử của A

Câu 8 (2 điểm):

Đốt cháy hoàn toàn một ankin X trong bình kín bằng lượng dư không khí (chứa 80%

N2 và 20% O2 về thể tích), hấp thụ hết hơi nước được hỗn hợp khí Y Trong Y, N2

chiếm 82%; CO2 chiếm 7,5% về thể tích

a Xác định công thức phân tử của X

b Hidrat hóa 0,1 mol X thu được 5,44 gam hỗn hợp các chất hữu cơ Z Cho Z tác

dụng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 6,18 gam kết tủa Tính phần trăm số mol của X đã chuyển hóa thành andehit

Câu 9 (2 điểm):

Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic mạch hở đơn chức Y (chứa một liên kết đôi C=C) và một ancol no mạch hở đơn chức Z Biết rằng 22,5 gam X tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 0,5M Đốt cháy hoàn toàn 22,5 gam X, thu được 20,16 lít CO2 (đktc)

Trang 13

Trang 5/4

a Xác định công thức của Y và Z

b Đun nóng 22,5 gam X với H2SO4 đặc thu được m gam este (hiệu suất 90%) Tính giá trị của m

c Từ CH3-CO-CH3, các chất vô cơ và xúc tác có đủ, lập sơ đồ phản ứng điều chế một trong các đồng phân của Y

Câu 10 (2 điểm):

Hỗn hợp A gồm hai este X và Y (MX < MY, số mol của X gấp 1,5 lần số mol Y) đều mạch hở, không phân nhánh Đốt cháy hoàn toàn X cũng như Y luôn thu được

CO2 có số mol bằng số mol O2 đã phản ứng Cho 30,24 gam hỗn hợp A tác dụng vừa

đủ 400 ml dung dịch KOH 1,0M, thu được hỗn hợp B gồm hai muối và hỗn hợp C gồm hai ancol đơn chức Cho toàn bộ C vào bình chứa Na dư, thấy khối lượng bình tăng 15,2 gam Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng B trên cần dùng vừa đủ 0,42 mol

O2 Xác định công thức cấu tạo của X, Y

- Hết-

CBCT 1: ……… CBCT 2: ………

SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO LONG AN KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1 Môn thi: HÓA HỌC (BẢNG A) ĐỀ CHÍNH THỨC Ngày thi: 15/9/2017 Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề) HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Hướng dẫn chấm Điểm 1.1 Đặt Z là tổng số hạt proton, N là tổng số hạt nơtron Lập hệ phương trình 2Z N 52 2Z N 20  + =  − =  Giải được Z 18 N 16  =  = 

Do Z>N  B là hidro

ZA =15 A là phôtpho

Số electron độc thân của H là 1, của P là 3

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 1.2 Hợp chất với hiđro có dạng RH nên Y có thể thuộc nhóm IA hoặc VIIA Trường hợp 1 : Nếu Y thuộc nhóm IA thì G có dạng YOH Ta có: (loại do không có nghiệm thích hợp)

Trường hợp 2: Y thuộc nhóm VIIA thì G có dạng HYO4 Ta có: , vậy Y là nguyên tố clo (Cl)

G (HClO4) là một axit, nên E là một bazơ dạng XOH

0,25 đ

0,25 đ

284 , 9 Y 677 , 64

323 , 35 17

Y

=

=

5 , 35 Y 677 , 64

323 , 35 65

Trang 14

Trang 6/4

4,850100

8,

4,8

17 =+

0,5 đ

2.2 a Được vì giảm nhiệt độ làm giảm tốc độ phản ứng

b Không vì tăng nhiệt độ sẽ làm tăng tốc độ phản ứng

c Không vì KMnO4 oxi hóa được H2O2

d Không

Do H2O2 có tính axit yếu nên phân li theo phương trình:

H2O2 ⎯⎯⎯⎯ HO→ −

2+ H+

HO−2 không bền dễ bị phân hủy

Khi thêm NaOH thì cân bằng sẽ chuyển dịch về phía tạo HO2−

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

Trang 15

Trang 7/4

CM (NaOH) =

3 0,3.10 0,8

− =3,75.10-4 M

Phản ứng CH3COOH +NaOH → CH3COONa + H2O

CM (CH3COONa) =3,75.10-4 M

CM(CH3COOH) = 3,61875.10-2 M

CH3COOH ⎯⎯⎯⎯ CH→ 3COO- + H+ C0 0,036225 3,75.10-4 0

ΔC x x x

[] 0,0361875– x x+3,75.10-4 x

Ta có 4 4,76 x(3,75.10 x) 10 0,0361875 x − − = + −  x=6,21.10-4

pH = 3,207=3,21

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 3.2 3.2 CaO + H2O → Ca(OH)2 Ca(OH)2 + 2NaHCO3→Na2CO3 + CaCO3 + H2O

Ca(OH)2 + Na2CO3→ CaCO3 + 2NaOH

NaOH + NH4Cl →NaCl + NH3 + H2O

Dung dịch A: NaCl và kết tủa B: CaCO3

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 4.1 CO2 + H2O + NaClO → NaHCO3 + HClO

Cl2 +2NaBr → 2NaCl + Br2 Cl2 + H2O + Br2 → HCl + HBrO3

H2SO4 + CaF2 → CaSO4 + 2HF SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

2FeS2 + 14H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 4.2 Các phản ứng xảy ra: C + 2H2SO4 → CO2 + 2SO2 + 2H2O x x 2x (mol) RO2 + NaOH → R2CO3 + H2O RO2 + H2O + R2CO3 → 2RHCO3 Giải được x=0,15

m=0,15.12=1,8 gam

Các muối: Na2SO3 0,3 mol Na2CO3 0,1 mol NaHCO3 0,05 mol

0,25 đ 0,25đ 0,25 đ 0,25 đ 5.1 HBr không được vì xảy ra sự oxi hóa khử

HCl không được vì sản phẩm sinh ra ở trạng thái khí

HNO3 được vì nhiệt độ hóa hơi của nó thấp hơn H2SO4 và hóa lỏng khi làm lạnh

NaNO3 + H2SO4 đ ⎯⎯⎯⎯H SO ,t 2 4 0→ NaHSO4 + HNO3

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

Trang 16

Trang 8/4

5.2 Lập luận để đưa ra: A là cacbon B là CaC2 Khí C2H2 Khí C là CO2 Khí E

là CO Dung dịch F là CH3COOH G là NaHCO3

Viết các phương trình hoá học xảy ra: C + Ca⎯⎯→t0 CaC2

CaC2 + 2H2O →Ca(OH)2 + C2H2 C2H2 + 2 5 O2 0 t ⎯⎯→ 2CO2 + H2O CO2 + C ⎯⎯→t0 2CO CO + CH3OH ⎯⎯ →xt,t0 CH3COOH 4CO + Fe3O4 0 t ⎯⎯→3Fe + 4CO2 CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3

0,25 đ 0,75 đ 6 Giải được số mol NO là 0,08; của N2O là 0,02

4Al(NO3)3 0 t ⎯⎯→ 2Al2O3 + 12NO2 + 3O2 4Fe(NO3)3 0 t ⎯⎯→ 2Fe2O3 + 12NO2 + 3O2 NH4NO3 0 t ⎯⎯→N2O + 2H2O

Đặt a= số mol O2 số mol NO2 là 4a số mol N2O là 1,6-5a Ta có 43,25 32a 46.4a 44(1,6 5a) 1,6 + + − = Giải được a=0,3

số mol NH4NO3 là 0,05 mol

Gọi a, b, c lần lượt là số mol Al, Fe và O trong hỗn hợp ban đầu, ta có hệ phương trình 27a 56b 16c 18,35 3a 3b 2c 0,08.3 0,02.8 0,05.8 213a 242b 93,55 0,05.80  + + =  + − = + +   + = − 

Giải được a=0,25; b=0,15; c=0,2

Công thức oxit là Fe3O4

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 7.1 7.2 Axit p-hidroxibenzoic có liên kết hidro liên phân tử Axit o-hidroxibenzoic có liên kết hidro nội phân tử

nhiệt độ sôi của axit p-hidroxibenzoic cao hơn

CH2=C(CH3)2

metylpropen

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

Trang 17

C H N

nC=1,4 mol; nH = 1,4 mol; nNa = 0,2 mol; nO = 0,4 mol

Đặt công thức D : Cx’Hy’Oz’Nat’x’:y’:z’:t’= 1,4:1,4:0,4:0,2= 7:7:2:1

Trang 18

Trang 10/4

2NH4NO3 + 2Ag

Tổng số mol CH3CH2CHO và CH3COCH3 là 0,08 mol

Số mol CH3C≡CH còn lại là 0,02 mol

0,25 đ

9 a

Đặt công thức của axit là RCOOH = CnH2n-2O2 (n≥3)

Công thức của ancol là CmH2m+2O (m≥1)

RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O

0,25 đ 0,25 đ

0,25đ

0,5 đ

10 2 Este + KOH → 2 muối và 2 ancol (1) nKOH = 0,4 mol

Vậy suy ra khi ancol phản ứng với Na thu được khí H2 0,5 0,2

Trang 19

=> Từ đó ta suy ra trong cả hai muối đều không có H

Gọi công thức muối của X là KOOC − Ca − COOK: x mol

Gọi công thức muối của Y là KOOC − Cb −COOK: y mol

Áp dụng định luật bảo toàn K ta có:

Este mạch hở nên cả 2 ancol đều phải là ancol đơn chức Khi đốt este có số

mol CO2 bằng số mol O2 phản ứng mà este 2 chức nên cả 2 este đều có 8H,

các gốc axit không có H nên tổng số H trong 2 gốc ancol của mỗi este đều là

8H

Mặt khác nF= nKOH =0,4 mol

Theo ta tính trên mancol =15,6 gam => M OH =39 (u)

2 ancol đó chính là CH3OH và C2H5OH Vì MX < MY nên a = 0, b = 4 là

nghiệm duy nhất thỏa mãn

Vậy công thức 2 este đó là:

X: CH3OOC −COOC2H5

Y: CH3 −OOC −C ≡ C− C ≡ C− COO − C2H5

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

Thí sinh có thể giải bằng cách khác, điểm số các bước giải được qui đổi tương đương

Trang 20

UBND TỈNH KONTUM KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2015-2016

Môn: HÓA HỌC

(Bảng hướng dẫn gồm 5 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM THI

I HƯỚNG DẪN CHUNG:

- Đối với phần viết phương trình: nếu không cân bằng, thiếu điều kiện hoặc thiếu cả

2 thì trừ ½ số điểm của phương trình đó; nếu viết dư phản ứng thì không trừ điểm

- Đối với bài toán nếu có viết PTHH mà không cân bằng hoặc cân bằng sai thì không chấm điểm từ PTHH đó trở đi

- Nếu thí sinh giải cách khác mà đáp án đúng thì cho điểm tối đa nội dung đó

- Điểm từng phần không làm tròn số

- Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25; 0,5; 0,75

II ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:

CÂU Ý NỘI DUNG ĐIỂM

2 H2S + SO2 ⎯⎯→ 3S + H2O

SO2 + 2H2O + Br2 ⎯⎯→ H2SO4 + 2HBr FeS +2HBr ⎯⎯→ FeBr2 + H2S

FeS + H2SO4(loãng)⎯⎯→ FeSO4 + H2S

S + 2H2SO4(đặc)

0 t

⎯⎯→ 3SO2 + 2H2O

2,0 điểm

(Viết đúng mỗi PTHH được 0,25 điểm)

b - Dùng quỳ tím: Quỳ tím chuyển sang màu đỏ nhận biết được axit

axetic Quỳ tím không đổi màu là các chất còn lại

- Dùng dung dịch AgNO3/NH3: nhóm (I) có phản ứng tráng bạc (glucozơ, andehit axetic) và nhóm (II) không có hiện tượng (etilen glicol và ancol etylic)

- Dùng Cu(OH)2 để nhận biết từng chất trong mỗi nhóm

PTHH:

1,0 điểm

(Nhận biết 01

dd được 0,25 điểm)

3 a Gọi pX, pY, pZ lần lượt là số proton của X, Y, Z

Tổng của số điện tích hạt nhân của X, Y, Z :

Trang 21

Hiệu của số điện tích hạt nhân của X và Y :

b Gọi số nguyên tử Y, Z trong A+ lần lượt là x và y

Ta có tổng số proton trong A+ là 7x + y = 11 (4)

Với x, y nguyên dương nên chọn x = 1, y = 4

Vậy công thức của A+ là NH4+

0,5 điểm

0,25đ 0,25đ

4 Có thể xảy ra các phản ứng:

2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 6H2O (1)

3Fe + 6H2SO4 → 3FeSO4 + 3SO2 + 6H2O (2)

+ Nếu (1) xảy ra vừa đủ thì

b

a = 6

2 6

5,2 (loại)

+ Nếu (2) xảy ra vừa đủ thì

b

a = 6

3 6

5,2 (loại)

Theo đề bài ta có:

6

2 <

b

a = 6

5,2 <

6

3  Xảy ra cả (1) và (2)

do đó thu được cả 2 muối FeSO4 và Fe2(SO4)3

=+

a4,2by2x3

ayx

a4,0x

Trong 42,8 gam muối khan gồm { Fe2(SO4)3: 0,5x ; FeSO4: y }

 400.0,5x + 152y = 400.0,5.0,4a + 152.0,6a = 42,8

 a = 0,25  b = 0,6

2,0 điểm

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,25đ

5

Số mol NaOH = 0,45 (mol)

Suy ra: Este 3 chức

PTHH: (RCOO) R '3 +3NaOH ⎯⎯→3RCOONa + R'(OH) (1)3

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,5đ

0,25đ 0,25đ

6 a Gọi M1, M2, M3,…, Mn là khối lượng mol phân tử các chất kế tiếp

trong dãy đồng đẳng lập thành cấp số cộng có công sai là 14

1,5 điểm

Trang 22

Theo đầu bài: Mn = 2M1 (1)

z + t  5 (7) Giải (4, 5, 6, 7) ta được: 1

2Al + 6H2SO4 (đặc) → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (1)

2R + 6aH2SO4 (đặc) → R2(SO4)a + aSO2 + 2aH2O (2)

Nghiệm thích hợp là a = 2 và MR = 64 Vậy R là đồng (Cu)

Thành phần phần trăm khối lượng Cu trong X là: 70,33%

2,0 điểm

0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

Trang 23

Khi hợp nước tạo ra 2 ancol kế tiếp: C2H5OH và C3H7OH

R’OH + 2Na 2R’ONa + H2↑

y mol 0,5y mol

Số mol H2 = 0,1 (mol)  0,5(x + y) = 0,1

 x + y = 0,2 (1)

Vì có 50% lượng ROH và 40% lượng R’OH tức là có 0,5x mol

ROH và 0,4y mol R’OH tạo thành 3 ete

Đặt a, b, c là số mol ete tạo thành

2ROH R2O + H2O

2a mol a mol a mol

2R’OH R’2O + H2O

2b mol b mol b mol

ROH + R’OH ROR’ + H2O

c mol c mol c mol c mol

0,25đ 0,25đ 0,25đ

Trang 24

Chất khí còn dư sau khi đốt cháy:

Trang 25

1

SỞ GD& ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12

NĂM HỌC 2011 - 2012

HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Môn thi: HOÁ HỌC – THPT – BẢNG A

(Hướng dẫn và biểu điểm gồm 05 trang)

Ban đầu: 0,01 0,03 mol/lit

Phân li: x x x mol/lit

Cân bằng: 0,01-x 0,03+x x mol/lit

2 1

(0, 03 )

1, 6.10(0, 01 )

−+

4Ca + 10HNO3 ⎯⎯→ 4Ca(NO3)2 + N2O + 5H2O

5Ca + 12HNO3 ⎯⎯→ 5Ca(NO3)2 + N2 + 6H2O

4Ca + 10HNO3 ⎯⎯→ 4Ca(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

Trang 26

2

Ca + 2H2O ⎯⎯→ Ca(OH)2 + H2

TH1: dung dịch X gồm Ca(NO3)2 và HNO3

8Al + 30HNO3 ⎯⎯→ 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O

10Al + 36HNO3 ⎯⎯→ 10Al(NO3)3 + 3N2 + 18H2O

8Al+ 30HNO3 ⎯⎯→ 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O

Dung dịch Z gồm Al(NO3)3 , Ca(NO3)2 có thể có NH4NO3

2Al(NO3)3 + 3Na2CO3 + 3H2O ⎯⎯→ 2Al(OH)3 + 3CO2 + 6NaNO3

Ca(NO3)2 + Na2CO3 ⎯⎯→ CaCO3 + 2NaNO3

TH 2: Dung dịch X gồm Ca(NO3)2 và Ca(OH)2

2Al + Ca(OH)2 + 2H2O ⎯⎯→ Ca(AlO2)2 + 3H2

16Al + 5Ca(OH)2 + 4H2O + 3Ca(NO3)2 ⎯⎯→ 8Ca(AlO2)2 + 6NH3

Dung dịch Z tác dụng với Na2CO3:

Ca2+ + CO32- ⎯⎯→CaCO3

TH3: Dung dịch X chứa Ca(NO3)2 và NH4NO3 : Khi cho Al vào X thì không xảy ra

phản ứng Vậy trường hợp này loại

1 Thí nghiệm 1: Cho 200 ml dd X tác dụng với 300 ml dd Y thu được 8,55g kết tủa

Thí nghiệm 2: Cho 200 ml dd X tác dụng với 500 ml dd Y thu được 12,045g kết tủa

Từ kết quả trên suy ra ở thí nghiệm 1 Al2(SO4)3 dư còn ở thí nghiệm 2 Al2(SO4)3 hết

Gọi nồng độ Al2(SO4)3 và Ba(OH)2 lần lượt là x, y

Ta có: Thí nghiệm 1

Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 ⎯⎯→ 2Al(OH)3↓ + 3BaSO4↓ (1)

0,3y 0,2y 0,3y (mol)

m↓ = 0,2y 78 + 0,3y 233 = 8,55 → y = 0,1 → CM (Ba(OH)2) = 0,1M

Ba OH du

n = 0,05 – 0,6x Xảy ra tiếp phản ứng: 2Al(OH)3 + Ba(OH)2 ⎯⎯→ Ba(AlO2)2 + 4H2O (3)

TH1: Nếu Al(OH)3 dư:

3 ( )

Al OH du

n = 0,4x – 2.(0,05-0,6x) = 1,6x -0,1 mol m↓ = (1,6x – 0,1).78 + 0,6x.233 = 12,045

2 nCu = 0,04 mol; nNaOH = 0,21 mol; nHNO3 = 0,24 mol

Các quá trình xảy ra:

Trang 27

+ 4Ag + 4NH4NO3

NH4OOC-CH2 – COONH4 + 2HCl ⎯⎯→HOOC-CH2 – COOH + 2NH4Cl

HOOC-CH2 – COOH + 2CH3OH

0 ,

⎯⎯xt t⎯ CH3OOC-CH2-COOCH3 + 2H2O

Cho 0,25đ/1

ClCH2-COO-CH2-COO – CHCl – CH3 + 4NaOH ⎯⎯→t0

2CH3CHO + + 2 HO-CH2 – COONa + 2NaCl + 2H2O

CH2Cl – COO- CH(CH3) – OOC- CH2Cl + 4NaOH ⎯⎯→t0

CH3CHO + + 2HO-CH2 – COONa + 2NaCl + 2H2O

CTCT mỗi chất cho 0,25đ Mỗi pt cho 0,25đ

Trang 28

Mỗi ptpư cho 0,25đ

Vì A, B đều chứa 2 nhóm chức nên A, B không thể là HCHO và HCOOH → trong

muối không thể có (NH4)2CO3

Sau phản ứng luôn có muối NH4NO3 nên sản phẩm của phản ứng giữa A, B với dd

AgNO3/NH3 phải tạo ra cùng một muối

Gọi công thức của muối đó là R(COONH4)n và số mol của muối này là a mol

Khi n = 2 thì R = 62 (không thõa mãn)

Vậy CTCT của A, B là: HO-CH2 – CHO (A) ; HO – CH2 – COOH (B)

HO-CH2 – CHO ⎯⎯⎯⎯⎯→ 2Ag + ddAgNO NH3 / 3

Trang 29

5

nA = nAg/2 = 0,1 mol

4 ( OO ) 0, 2

xt t

⎯⎯⎯ HCOOC2H5 + H2O;   

 2 5 2 1

2 5

K HCOOH C H OH

=

CB: 0,4 1 0,6 1 (mol)

CH3COOH + C2H5OH

0 ,

xt t

 3 2 5 2 2

xt t

⎯⎯⎯ HCOOC2H5 + H2O CB: 0,2 a-08-b 0,8 0,8+b (mol)

CH3COOH + C2H5OH

0 ,

xt t

⎯⎯⎯ CH3COOC2H5 + H2O CB: 3-b a-0,8-b b 0,8+b (mol)

Thay các giá trị cân bằng thu được ở trên vào các biểu thức k1 và k2 ở trên ta có:

1

0,8.(0,8 )

0, 2.( 0,8 )

b K

Trang 30

h-ớng dẫn và biểu điểm Chấm đề chính thức

(H-ớng dẫn và biểu điểm chấm gồm 06 trang) Môn: hoá học 12 tHPT - bảng A

điểm

Do A phản ứng đ-ợc với axit và bazơ, và:

A + HNO2 B(C9H10O3) không chứa Nitơ nên A có nhóm chức amin bậc I

B(C9H10O3) C(C9H8O2) + H2O Phản ứng tách n-ớc

C phản ứng với dd KMnO4 trong H2SO4 đun nóng cho D có vòng benzen, có

tính đối xứng cao nên D cấu tạo là

C có cấu tạo là

B có cấu tạo là

A có cấu tạo là

Tìm công thức cấu tạo

4 chất cho 4x0,25

Trang 31

b Khi sục B vào dd n-ớc Brom, theo cơ chế phản ứng:

B-ớc 1: Tạo ra cacbocation ( giai đoạn này chậm)

điểm

Viết

đ-ợc bốn sản phẩm chính và

ba sản phẩm phụ cho

HCl

Theo giả thiết, chất E chứa 3 nguyên tố C, H, Cl nên oxi có trong CO 2 ,

H 2 O bằng l-ợng oxi tham gia phản ứng (theo định luật bảo toàn khối

tử chất

E cho 0,5

điểm

+

+

+ +

+

+ + + +

Trang 32

điểm Viết

đ-ợc

10 phản ứng cho 1

điểm Nếu không xác

định E

mà vẫn hoàn thành sơ đồ thì trừ 0,5

Trang 33

®iÓm C¸c ph¶n øng:

CH2-COO-CH2 + 2NaOH CH2-COONa + C2H4(OH)2 (1)

COO-CH2 COONa

+ 2NaOH CH2-COONa + CH3CHO + H2O (2)

COONa

CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO (3)

CH2-COONa +2NaOH CH4 + 2Na2CO3 (4)

COONa

CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3 (5)

ViÕt

®-îc 5 ph-¬ng tr×nh ph¶n øng cho 1,25

®iÓm

C6H5

C6H5

CH2 COOCOOCH-CH3

CH2

COOCOOCH-CH3

Trang 34

N2 + 3H2 2NH3

2 3 3

c

NH K

Ban đầu: 1 4 0 (mol.l)

3

1

0,1280,5 2,5

Khi gọt bỏ vỏ PVC, lõi đồng ít nhiều vẫn còn PVC nên khi đốt sẽ có quá trình

sinh ra CuCl2, CuCl2 phân tán vào ngọn lửa, ion Cu2+ tạo màu xanh lá mạ đặc

tr-ng Khi hết CuCl2 (hết PVC) ngọn lửa lại không màu Nếu cho dây đồng áp

vào PVC thì hiện t-ợng lặp lại

Trang 35

a Theo đề ra thì hỗn hợp khí B phải là NO2 và CO2 theo phản ứng sau 0,25

FeS + 12HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 +9NO2 + 5H2O

FeCO3 + 4HNO3 Fe(NO3)3 + CO2 +NO2 + 2H2O

Gọi x là số mol N2O4 có trong hỗn hợp D

Trong D gồm: (9a + b) - 2x = 4b -2x mol NO2, x mol N2O4 , b mol CO2

0,25

-

Chú ý: Học sinh giải theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa

Trang 36

Nhỏ dung dịch NaOH vào, xảy ra phản ứng trung hòa: H++OH−⎯⎯→H O2

Các cân bằng (1), (2), (3) chuyển dịch sang phía tạo ion PO43-  tạo kết tủa

0.25

0.25 0.25 0.25

2.2 (1 điểm)

Sử dụng thuốc thử là dung dịch Ca(OH)2 nhỏ vào các dung dịch:

Ống tạo kết tủa trắng là Ca(H2PO4)2 Ống có khí thoát ra là NH4Cl Ống còn lại là KCl

Ca(H2PO4)2 + 2Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 + 4H2O

0.25 0.25 0.25

Hướng dẫn chấm

có 04 trang

Trang 37

3.2 (1 điểm)

Biện luận ra X là CH3-COOH; Y là HO-CH2-CHO; Z là HCOO-CH3

Viết các phản ứng:

2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

HO-CH2-CHO + Na→ NaO-CH2-CHO + ½H2

HO-CH2-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → HO-CH2-COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓

HCOO-CH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH

0.25 0.25

0.25 0.25

4

4.1 (0.75 điểm)

Xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa với cực âm là Al, cực dương là Cu

Cực âm diễn ra quá trình oxi hóa Al

Chỗ nối sẽ bị ăn mòn và làm dây cáp nhôm bị hư

0.25 0.25 0.25

4.3 (1.25 điểm)

a)

Điện phân dung dịch KI: 2KI + 2H2O → 2KOH + H2 + I2 (1)

Dẫn không khí qua: I2 + H2S → 2HI + S (2)

Dung dịch lúc này gồm H2S dư, HI và KI

Khi tiếp tục điện phân, H2S dư sẽ bị điện phân trước: H2S → H2 + S (3)

Khi dung dịch bắt đầu có màu xanh, H2S đã điện phân hết trong dung dịch

Trang 38

Vì X đơn chức nên có công thức là C5H8O2

nX = 0,05 mol (trong phản ứng với dung dịch NaOH)

Nếu X mạch hở thì khối lượng muối sẽ tăng 0,05.8 = 0,4 g < 2

Z là chất không phân nhánh

 X phải là este vòng không phân nhánh có công thức là

Các phương trình phản ứng:

C5H8O2 + NaOH → CH3-CH2-CH2-CH2-COONa (Y)

CH3-CH2-CH2-CH2-COONa + HCl → NaCl + CH3-CH2-CH2-CH2-COOH (Z)

0.25

0.25

0.25 0.25

6

6.1 (0.75 điểm)

Cho CaCl2 vào phần một: Chỉ xảy ra 1 phản ứng

CaCl2 + Na2CO3 → 2NaCl + CaCO3↓

b b

Cho Ca(OH)2 vào phần hai: Xảy ra 2 phản ứng

Ca(OH)2 + Na2CO3 → 2NaOH + CaCO3↓

Số mol Fe = 0,02 mol; Số mol Cu = 0,02 mol Fe → 3e + Fe3+

Do AgNO3 dư nên kết tủa có Ag↓và AgCl↓ Cu → 2e + Cu3+

7

MA = 38,4  A gồm khí CO2 và NO hoặc N2

Vì hỗn hợp chỉ có hai khí và có mặt chất khử yếu nên khí còn lại phải là NO

Dùng đường chéo  nCO2 = 1,5nNO

Trang 39

4

Vì mZn = mFeCO3  65a = 116b  a > b  (*) vô lí

Vậy phải có quá trình Zn khử HNO3 xuống đến NH4NO3

TH1: X có 2 nhóm –COOH và 1 nhóm NH2  công thức có dạng H2NR(COOH)2

H2NR(COOH)2 + 2NaOH → H2NR(COONa)2 + 2H2O

H2NR(COOH)2 + HCl → ClH3NR(COOH)2

Độ chênh lệch khối lượng của hai muối là 7,5 g/1 mol

Độ chênh lệch khối lượng của hai muối theo bài là 7,65g  nX = 1,02 mol  MX = 21,4 Loại

TH2: X có 1 nhóm –COOH và 2 nhóm NH2  công thức có dạng (H2N)2 RCOOH

(H2N)2 RCOOH + NaOH → (H2N)2 RCOONa + H2O

(H2N)2 RCOOH + 2HCl → (ClH3N)2 RCOOH

Độ chênh lệch khối lượng của hai muối là 51 g/1 mol

Độ chênh lệch khối lượng của hai muối theo bài là 7,65g  nX = 0,15 mol  MX = 146

 MR = 69 (C5H9)  Công thức của X là H2N(-CH2)4-CH(NH2)-COOH

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

0.25 0.25 0.25

X6 có dạng (Gly)a(Ala)6-a (x mol); Y5 có dạng (Gly)b(Ala)5-b (y mol)

X6 + 6NaOH → 6(Muối) + H2O; Y5 + 5NaOH → 5(Muối) + H2O

0.25 0.25 0.25

0.25

HẾT

Trang 40

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT

NĂM HỌC 2017-2018 HƯỠNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC LỚP 11 - BẢNG A

1 a X thuộc nhóm A nên số electron độc thân ≤ 3 → n+1 ≤ 3 → n ≤ 2 → n = 1

(loại vì không thể có 2 electron độc thân) hoặc n = 2 → Cấu hình electron của X là

N : : O : O

:

- Phân tử NO2 dễ đime hoá là vì nguyên tử N trong phân tử NO2 còn có 1 electron

độc thân vì vậy nó đưa electron này ra góp chung electron độc thân của nguyên tử

N trong phân tử NO2 khác tạo nên phân tử N2O4 Công thức cấu tạo của phân tử

N2O4 là

N O

O

N O O

(5 -2 ) x Fe Fe + 3e

y x

x y

+ +

2 Sơ đồ: H3PO4 ⎯+NaOH⎯ →⎯ X ⎯⎯ →+H3PO⎯4 Y ⎯⎯ →+NaOH Z

TH 1 : X là Na3PO4, Y là NaH2PO4, Z là Na2HPO4

H3PO4 + 3NaOH ⎯⎯→ Na3PO4 + 3H2O

Na3PO4 + 2H3PO4 ⎯⎯→ 3NaH2PO4

NaH2PO4 + NaOH ⎯⎯→ Na2HPO4 + H2O

TH 2 : X là Na2HPO4, Y là NaH2PO4, Z là Na3PO4

H3PO4 + 2NaOH ⎯⎯→ Na2HPO4 + 2H2O

Na2HPO4 + H3PO4 ⎯⎯→ 2NaH2PO4

NaH2PO4 + 2NaOH ⎯⎯→ Na3PO4 + 2H2O

- Nêu các chất = 0,25 điểm

Ngày đăng: 21/04/2023, 16:57

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w