1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬT MÔI TRƯỜNG QUỐC TẾ ĐỀ TÀI QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

13 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Môi Trường Quốc Tế Đề Tài Quy Định Của Pháp Luật Việt Nam Và Đề Xuất Các Biện Pháp Để Bảo Vệ Môi Trường Không Khí
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Luật Môi Trường
Thể loại Bài Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 118,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 3 1. Lý do chọn đề tài 3 2. Kết cấu bài nghiên cứu 3 NỘI DUNG 3 I. Khái quát về ô nhiễm không khí 3 1. Khái niệm ô nhiễm môi trường không khí 3 2. Nguyên nhân, hậu quả của ô nhiễm môi trường không khí 4 II. Pháp luật Việt Nam về bảo môi trường không khí 6 1. Các Công ước quốc tế về bảo vệ môi trường không khí Việt Nam tham gia 6 2. Quy định của pháp luật Việt Nam bảo môi trường không khí 6 III. Biện pháp hiệu quả nhằm bảo vệ môi trường không khí 9 1. Hoàn thiện pháp luật. 9 2. Biện pháp khác 10 LỜI KẾT 12 TÀI LIỆU THAM KHẢO: 13 2 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Tình trạng ô nhiễm môi trường không khí đang là vấn đề nan giải của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) có đến 92% dân số hiện đang sống trong bầu không khí bị ô nhiễm. Điều đó đã có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của con người và môi trường tự nhiên. Vì vậy, tìm hiểu các Quy định pháp luật và các giải pháp khắc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường không khí có một ý nghĩa rất quan trọng. Chính vì ý nghĩa đó, em đã chọn đề tài Quy định của Pháp luật Việt Nam và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường không khí cho bài tiểu luận kết thúc học phần của mình. 2. Kết cấu bài nghiên cứu Bài nghiên cứu được chia làm 3 mục Nội dung như sau : Mục I: Khái quát về Ô nhiễm không khí Mục II: Pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường không khí Mục III: Biện pháp hiệu quả nhằm tăng cường bảo vệ môi trường không khí NỘI DUNG I.Khái quát về ô nhiễm không khí 1.Khái niệm ô nhiễm môi trường không khí Ô nhiễm không khí là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí, chủ yếu do khói, bụi, hơi hoặc các khí lạ được đưa vào không khí, có sự tỏa mùi, làm giảm tầm nhìn xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con người và cũng có thể gây hại cho các sinh vật khác như động vật và cây lương thực, và có thể làm hỏng môi trường tự nhiên hoặc xây dựng. 3 2.Nguyên nhân, hậu quả của ô nhiễm môi trường không khí 2.1. Nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường không khí Nguyên nhân tự nhiên: +Ô nhiễm từ gió bụi: Gió là một trong những nguyên nhân chính gây nên ô nhiễm môi trường không khí, khi mà các bụi, chất độc hay mùi hôi thối bị gió đẩy đi hàng trăm kilômét. Điều này làm lan truyền ô nhiễm không khí ảnh hưởng trực tiếp đến sinh, thực vật và con người. +Núi lửa phun trào: Các khí Metan, Lưu Huỳnh, Clo…. nằm sâu trong các tầng dung nham hàng trăm năm. Tuy nhiên khi núi lửa phun trào sẽ giải phóng chúng khiến không khí trở nên ô nhiễm nặng. +Bão, lốc xoáy: Trong mỗi trận bão luôn luôn chứa một lượng lớn khí NOX làm ô nhiễm môi trường cực nặng. Tỷ lệ ô nhiễm bụi mịn (PM 10, PM 2.5) tăng cao khi xảy ra các trận bão cát. +Cháy rừng: Những vụ cháy rừng sẽ tạo ra các khí Nito Oxit rất lớn. Chúng cũng là một trong rất nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí. +Ngoài những nguyên nhân trên thì việc phân hủy xác chết động vật, sóng biển hay phóng xạ tự nhiên cũng là những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí. Nguyên nhân nhân tạo chủ yếu: +Sản xuất công nghiệp phát triển: Từ sau các cuộc chiến tranh thế giới, các ngành sản xuất công nghiệp phát triển một cách vô cùng nhanh chóng, các quốc gia đều sở hữu các nhà máy sản xuất công nghiệp và số lượng này đang ngày càng được tăng lên, đặc biệt là ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam. Các nhà máy sẽ xả thải ra một lượng lớn các loại khí thải có hại như: CO2, CO, SO2, NO… cùng với một lượng chất hữu cơ chưa cháy hết: muội than, bụi, …với nồng đồ cực cao. + Sản xuất nông nghiệp: Nông nghiệp là một ngành truyền thống của hầu hết các nước đang phát triển và chiếm tỷ trọng khá cao, việc đốt rừng làm nương, làm rẫy là nguyên nhân 4 khiến cho nhiều vụ hỏa hoạn, cháy rừng xảy ra, gây ô nhiễm không khí một cách trầm trọng, tình trạng phun thuốc trừ sâu khiến cho các loại hóa chất bay vào không khí cũng là một nguyên nhân khiến cho tình trạng ô nhiễm không khí trở nên trầm trọng hơn. +Giao thông vận tải: đây là một nguyên nhân không còn quá mới mẻ với cuộc sống hiện đại ngày nay. Kinh tế xã hội phát triển kéo theo đó, con người đã sản xuất ra rất nhiều máy móc, và phương tiện đi lại của con người cũng được áp dụng nhiều kỹ thuật máy móc, các loại phương tiện như xe máy, ô tô, tàu, máy bay… tất cả đều sử dụng nhiên liệu để chạy như xăng, dầu, … và như vậy khí thải từ nó cũng thải ra rất nhiều. Đặc biệt hiện nay, mật độ phương tiện giao thông trở nên dầy đặc nên khí thải từ phương tiện giao thông càng là một mối đe dọa đối với môi trường không khí. Phần lớn nguyên nhân chủ yếu là việc sử dụng các phương tiện lỗi thời, và hệ thống cơ sở hạ tầng các dịch vụ di chuyển công cộng chưa thực sự phát triển. 1.2. Hậu quả của ô nhiễm không khí Theo Báo cáo thường niên về chỉ số môi trường (The Environmental Performance Index EPI) do tổ chức Môi trường Mỹ thực hiện, Việt Nam chúng ta là một trong 10 nước ô nhiễm môi trường không khí hàng đầu Châu Á. Tiêu biểu là ô nhiễm bụi (PM 10, PM 2.5). Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là nơi bị ô nhiễm không khí nặng nhất của cả nước, có nhiều thời điểm bụi mịn (PM 2.5) bao phủ cả bầu trời làm hạn chế tầm nhìn, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của người dân. Chúng còn khiến tuổi thọ trung bình của mỗi người giảm đi 2 năm, và là nguyên nhân gây tử vong cao thứ 4 trên thế giới sau: Tăng huyết áp, sử dụng thuốc lá và chế độ ăn uống không lành mạnh. Ngoài ra ô nhiễm môi trường không khí còn làm trầm trọng hơn các bệnh hen suyễn, ung thư phổi. Chúng còn tác động lên hệ thần kinh trung ương, làm tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer, Parkinson, tự kỷ hay dễ cáu gắt. Chúng không những cướp đi sinh mạng của hàng triệu người mà còn gây thiệt hại kinh tế gần 5 nghìn tỷ USD mỗi năm. 5 AI.Pháp luật Việt Nam về bảo môi trường không khí 1.Các Công ước quốc tế về bảo vệ môi trường không khí Việt Nam tham gia Việt Nam đã tham gia một số công ước quốc tế về môi trường như Công ước Viên về bảo vệ tầng ôzôn, 1985 (2641994), Công ước về thông báo sớm sự cố hạt nhân, IAEA, 1985 (2991987), Công ước về trợ giúp trong trường hợp sự cố hạt nhân hoặc cấp cứu phóng xạ, 1986, IAEA (2991987), Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ôzôn, 1987 (2611984), Công ước Basel về kiểm soát việc vận chuyển qua biên giới chất thải độc hại và việc loại bỏ chúng (1351995), Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu, 1992 (16111994), Công ước của Liên Hợp Quốc về sự biến đổi môi trường (2681980), Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu. 2.Quy định của pháp luật Việt Nam bảo môi trường không khí 2.1 Quy định chung Được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, cụ thể tại Mục 2 thuộc chương 2 Điều 12. Quy định chung về bảo vệ môi trường không khí 1.Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát thải bụi, khí thải tác động xấu đến môi trường phải có trách nhiệm giảm thiểu và xử lý theo quy định của pháp luật. 2.Chất lượng môi trường không khí phải được quan trắc, giám sát thường xuyên, liên tục và công bố theo quy định của pháp luật. 3.Tình trạng ô nhiễm môi trường không khí phải được thông báo và cảnh báo kịp thời nhằm giảm thiểu tác động đến sức khỏe cộng đồng. 4.Các nguồn phát thải bụi, khí thải phải được quan trắc, đánh giá và kiểm soát theo quy định của pháp luật. Điều 13. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí 6 1.Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí gồm Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí và kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh. Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí phải phù hợp với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh phải phù hợp với Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí, quy hoạch tỉnh, là căn cứ để tổ chức thực hiện và quản lý chất lượng môi trường không khí. 2.Thời hạn của Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí là 05 năm. Thời hạn của kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh được xác định trên cơ sở phạm vi, mức độ ô nhiễm không khí, giải pháp quản lý, cải thiện và điều kiện, nguồn lực thực hiện của địa phương. 3.Nội dung chính của Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí bao gồm: a)Đánh giá công tác quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí cấp quốc gia; nhận định các nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường không khí; b)Mục tiêu tổng thể và mục tiêu cụ thể; c)Nhiệm vụ và giải pháp quản lý chất lượng môi trường không khí; d)Chương trình, dự án ưu tiên để thực hiện nhiệm vụ và giải pháp; xây dựng quy chế phối hợp, biện pháp quản lý chất lượng môi trường không khí hên vùng, liên tỉnh; đ) Tổ chức thực hiện. 4. Nội dung chính của kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh bao gồm: a)Đánh giá chất lượng môi trường không khí ở địa phương; b)Đánh giá công tác quản lý chất lượng môi trường không khí; quan trắc môi trường không khí; xác định và đánh giá các nguồn phát thải khí thải chính; kiểm kê phát thải; mô hình hóa chất lượng môi trường không khí; c)Phân tích, nhận định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí; d)Đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe cộng đồng; đ) Mục tiêu và phạm vi quản lý chất lượng môi trường không khí; e)Nhiệm vụ và giải pháp quản lý chất lượng môi trường không khí; g)Tổ chức thực hiện. 7 5. Chính phủ quy định chi tiết nội dung, trình tự, thủ tục ban hành kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí, Điều 14. Trách nhiệm thực hiện quản lý chất lượng môi trường không khí 1. Thủ tướng Chính phủ ban hành và chỉ đạo thực hiện Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí; chỉ đạo thực hiện biện pháp khẩn cấp trong trường hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng trên phạm vi liên tỉnh, liên vùng và xuyên biên giới. 2.Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sau đây: a) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí và tổ chức thực hiện; b)Hướng dẫn xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh, phương pháp đánh giá chất lượng môi trường không khí. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây: a)Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh; b)Đánh giá, theo dõi và công khai thông tin về chất lượng môi trường không khí; cảnh báo cho cộng đồng dân cư và triển khai biện pháp xử lý trong trường hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm gây tác động đến sức khỏe cộng đồng; c)Tổ chức thực hiện biện pháp khẩn cấp trong trường hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. 2.2 Xử lí các hành vi vi phạm về ô nhiễm môi trường không khí 2.2.1 Xử lý các hành vi vi phạm hành chính về ô nhiễm môi trường không khí Vi phạm hành chính là dạng vi phạm chù yếu trong kiểm soát ô nhiễm không khí. Các hành vivi phạm hành chính trong lĩnh vực này không đa dạng như vi phạm hành chính trong kiểm soát suy thoái rừng hay vi phạm hành chính trong kiểm soát ô nhiễm môi trường nước. Đối với kiểm soát ô nhiễm không khí, pháp luật hiện hành mói chỉ có một vài quy định riêng về hành vi vi phạm hành chính. Đó là những hành vi vi phạm các quy định về thải khí, bụi và 8 hành vi vi phạm các quy định về ô nhiễm không khí tại Nghị định của Chính phủ số 552021NĐCP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 1552016NĐCP ngày 18112016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Ngoài ra, tổ chức, cá nhân thực hiện các hành vi vi phạm nói trên còn có thể bị áp dụng các biện pháp xử phạt bổ sung và các biện pháp khác như: Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề cho đến khi thực hiện xong các biện pháp bảo vệ môi trường; buộc trong thời hạn do người có thẩm quyền ấn định phải thực hiện xong các biện pháp khắc phục tình ttạng ô nhiễm môi trường; tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính... 2.2.2 Xử lý các hành vi phạm tội trong lĩnh ô nhiễm môi trường không khí Hành vi gây ô nhiễm không khí là loại hành vi diễn ra khá phổ biến trên thực tế song lại rất khó có thể xác định được chính xác chủ thể thực hiện hành vi. Nguyên nhân của tình ttạng này là do nguồn gây ô nhiễm không khí trên thực tế rất đa dạng và môi trường không khí lại có đặc tính khuyếch tán rộng các chất gây ô nhiễm. Điều đó làm cho việc xác định đúng chủ thể thực hiện hành vi phạm tội cũng như áp dụng các khung hình phạt thích đáng là tương đối khó khăn. Liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí, Điều 235 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) có quy định tội gây ô nhiễm môi trường Ngoài trách nhiệm hành chính và trách nhiệm hình sự nêu trên, các tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí còn có thể phải chịu trách nhiệm dân sự trong trường hợp có thiệt hại do hành vi của họ gây ra. III. Biện pháp hiệu quả nhằm bảo vệ môi trường không khí 1. Hoàn thiện pháp luật. Những thiếu sót, hạn chế, bất cập này không chỉ giải quyết bằng cách sửa đổi, bổ sung một vài quy định trong Luật bảo vệ môi trường và các văn bản pháp lý liên quan một cách thuần túy mà cần phải nghiên cứu hoàn thiện pháp luật toàn diện hơn theo hướng xây dựng một đạo luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí. Đây là thời điểm thích hợp để thực hiện vấn đề này tại Việt Nam.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

 

LUẬT MÔI TRƯỜNG QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI

QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP

ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

1 Lý do chọn đề tài 3

2 Kết cấu bài nghiên cứu 3

NỘI DUNG 3

I Khái quát về ô nhiễm không khí 3

1 Khái niệm ô nhiễm môi trường không khí 3

2 Nguyên nhân, hậu quả của ô nhiễm môi trường không khí 4

II Pháp luật Việt Nam về bảo môi trường không khí 6

1 Các Công ước quốc tế về bảo vệ môi trường không khí Việt Nam tham gia 6

2 Quy định của pháp luật Việt Nam bảo môi trường không khí 6

III Biện pháp hiệu quả nhằm bảo vệ môi trường không khí 9

1 Hoàn thiện pháp luật 9

2 Biện pháp khác 10

LỜI KẾT 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 13

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tình trạng ô nhiễm môi trường không khí đang là vấn đề nan giải của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) có đến 92% dân số hiện đang sống trong bầu không khí bị ô nhiễm Điều đó đã có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của con người và môi trường tự nhiên Vì vậy, tìm hiểu các Quy định pháp luật và các giải pháp khắc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường không khí có một ý nghĩa rất quan

trọng Chính vì ý nghĩa đó, em đã chọn đề tài Quy định của Pháp luật Việt Nam và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường không khí cho bài tiểu luận kết thúc học phần của

mình

2 Kết cấu bài nghiên cứu

Bài nghiên cứu được chia làm 3 mục Nội dung như sau :

- Mục I: Khái quát về Ô nhiễm không khí

- Mục II: Pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường không khí

- Mục III: Biện pháp hiệu quả nhằm tăng cường bảo vệ môi trường không khí

NỘI DUNG

I Khái quát về ô nhiễm không khí

1 Khái niệm ô nhiễm môi trường không khí

- Ô nhiễm không khí là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí, chủ yếu do khói, bụi, hơi hoặc các khí lạ được đưa vào không khí, có sự tỏa mùi, làm giảm tầm nhìn xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con người và cũng có thể gây hại cho các sinh vật khác như động vật và cây lương thực, và có thể làm hỏng môi trường tự nhiên hoặc xây dựng

Trang 4

2 Nguyên nhân, hậu quả của ô nhiễm môi trường không khí

2.1 Nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường không khí

- Nguyên nhân tự nhiên:

+ Ô nhiễm từ gió bụi: Gió là một trong những nguyên nhân chính gây nên ô nhiễm môi trường không khí, khi mà các bụi, chất độc hay mùi hôi thối bị gió đẩy đi hàng trăm kilômét Điều này làm lan truyền ô nhiễm không khí ảnh hưởng trực tiếp đến sinh, thực vật

và con người

+ Núi lửa phun trào: Các khí Metan, Lưu Huỳnh, Clo… nằm sâu trong các tầng dung nham hàng trăm năm Tuy nhiên khi núi lửa phun trào sẽ giải phóng chúng khiến không khí trở nên ô nhiễm nặng

+ Bão, lốc xoáy: Trong mỗi trận bão luôn luôn chứa một lượng lớn khí NOX làm ô nhiễm môi trường cực nặng Tỷ lệ ô nhiễm bụi mịn (PM 10, PM 2.5) tăng cao khi xảy ra các trận bão cát

+ Cháy rừng: Những vụ cháy rừng sẽ tạo ra các khí Nito Oxit rất lớn Chúng cũng là một trong rất nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí

+ Ngoài những nguyên nhân trên thì việc phân hủy xác chết động vật, sóng biển hay phóng xạ tự nhiên cũng là những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí

- Nguyên nhân nhân tạo chủ yếu:

+ Sản xuất công nghiệp phát triển: Từ sau các cuộc chiến tranh thế giới, các ngành sản xuất công nghiệp phát triển một cách vô cùng nhanh chóng, các quốc gia đều sở hữu các nhà máy sản xuất công nghiệp và số lượng này đang ngày càng được tăng lên, đặc biệt là ở các nước

đang phát triển trong đó có Việt Nam Các nhà máy sẽ xả thải ra một lượng lớn các loại khí thải có hại như: CO2, CO, SO2, NO… cùng với một lượng chất hữu cơ chưa cháy hết: muội than, bụi, …với nồng đồ cực cao

+ Sản xuất nông nghiệp: Nông nghiệp là một ngành truyền thống của hầu hết các nước đang phát triển và chiếm tỷ trọng khá cao, việc đốt rừng làm nương, làm rẫy là nguyên nhân

Trang 5

khiến cho nhiều vụ hỏa hoạn, cháy rừng xảy ra, gây ô nhiễm không khí một cách trầm trọng, tình trạng phun thuốc trừ sâu khiến cho các loại hóa chất bay vào không khí cũng là một nguyên nhân khiến cho tình trạng ô nhiễm không khí trở nên trầm trọng hơn

+ Giao thông vận tải: đây là một nguyên nhân không còn quá mới mẻ với cuộc sống hiện đại ngày nay Kinh tế - xã hội phát triển kéo theo đó, con người đã sản xuất ra rất nhiều

máy móc, và phương tiện đi lại của con người cũng được áp dụng nhiều kỹ thuật máy móc, các loại phương tiện như xe máy, ô tô, tàu, máy bay… tất cả đều sử dụng nhiên liệu để chạy như xăng, dầu, … và như vậy khí thải từ nó cũng thải ra rất nhiều Đặc biệt hiện nay, mật độ phương tiện giao thông trở nên dầy đặc nên khí thải từ phương tiện giao thông càng

là một mối đe dọa đối với môi trường không khí Phần lớn nguyên nhân chủ yếu là việc sử dụng các phương tiện lỗi thời, và hệ thống cơ sở hạ tầng các dịch vụ di chuyển công cộng chưa thực sự phát triển

1.2 Hậu quả của ô nhiễm không khí

Theo Báo cáo thường niên về chỉ số môi trường (The Environmental Performance Index -EPI) do tổ chức Môi trường Mỹ thực hiện, Việt Nam chúng ta là một trong 10 nước ô nhiễm môi trường không khí hàng đầu Châu Á Tiêu biểu là ô nhiễm bụi (PM 10, PM 2.5) Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là nơi bị ô nhiễm không khí nặng nhất của

cả nước, có nhiều thời điểm bụi mịn (PM 2.5) bao phủ cả bầu trời làm hạn chế tầm nhìn, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của người dân Chúng còn khiến tuổi thọ trung bình của mỗi người giảm đi 2 năm, và là nguyên nhân gây tử vong cao thứ 4 trên thế giới sau: Tăng huyết áp, sử dụng thuốc lá và chế độ ăn uống không lành mạnh Ngoài ra ô nhiễm môi trường không khí còn làm trầm trọng hơn các bệnh hen suyễn, ung thư phổi Chúng còn tác động lên hệ thần kinh trung ương, làm tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer, Parkinson, tự kỷ hay dễ cáu gắt Chúng không những cướp đi sinh mạng của hàng triệu người mà còn gây thiệt hại kinh tế gần 5 nghìn tỷ USD mỗi năm

Trang 6

II Pháp luật Việt Nam về bảo môi trường không khí

1 Các Công ước quốc tế về bảo vệ môi trường không khí Việt Nam tham gia

Việt Nam đã tham gia một số công ước quốc tế về môi trường như Công ước Viên

về bảo vệ tầng ô-zôn, 1985 (26/4/1994), Công ước về thông báo sớm sự cố hạt nhân, IAEA, 1985 (29/9/1987), Công ước về trợ giúp trong trường hợp sự cố hạt nhân hoặc cấp cứu phóng xạ, 1986, IAEA (29/9/1987), Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-zôn, 1987 (26/1/1984), Công ước Basel về kiểm soát việc vận chuyển qua biên giới chất thải độc hại và việc loại bỏ chúng (13/5/1995), Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu, 1992 (16/11/1994), Công ước của Liên Hợp Quốc về sự biến đổi môi trường (26/8/1980), Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu.

2 Quy định của pháp luật Việt Nam bảo môi trường không khí

2.1 Quy định chung

Được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, cụ thể tại Mục 2 thuộc chương 2

- Điều 12 Quy định chung về bảo vệ môi trường không khí

1 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát thải bụi, khí thải tác động xấu đến môi trường phải có trách nhiệm giảm thiểu và xử lý theo quy định của pháp luật

2 Chất lượng môi trường không khí phải được quan trắc, giám sát thường xuyên, liên tục

và công bố theo quy định của pháp luật

3 Tình trạng ô nhiễm môi trường không khí phải được thông báo và cảnh báo kịp thời nhằm giảm thiểu tác động đến sức khỏe cộng đồng

4 Các nguồn phát thải bụi, khí thải phải được quan trắc, đánh giá và kiểm soát theo quy định của pháp luật

- Điều 13 Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí

Trang 7

1 Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí gồm Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí và kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí phải phù hợp với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh phải phù hợp với Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí, quy hoạch tỉnh, là căn cứ để tổ chức thực hiện và quản lý chất lượng môi trường không khí

2 Thời hạn của Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí là 05 năm Thời hạn của kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh được xác định trên cơ sở phạm vi, mức độ ô nhiễm không khí, giải pháp quản lý, cải thiện và điều kiện, nguồn lực thực hiện của địa phương

3 Nội dung chính của Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí bao gồm:

a) Đánh giá công tác quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí cấp quốc gia; nhận định các nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường không khí;

b) Mục tiêu tổng thể và mục tiêu cụ thể;

c) Nhiệm vụ và giải pháp quản lý chất lượng môi trường không khí;

d) Chương trình, dự án ưu tiên để thực hiện nhiệm vụ và giải pháp; xây dựng quy chế phối hợp, biện pháp quản lý chất lượng môi trường không khí hên vùng, liên tỉnh;

đ) Tổ chức thực hiện

4 Nội dung chính của kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh bao gồm:

a) Đánh giá chất lượng môi trường không khí ở địa phương;

b) Đánh giá công tác quản lý chất lượng môi trường không khí; quan trắc môi trường không

khí; xác định và đánh giá các nguồn phát thải khí thải chính; kiểm kê phát thải; mô hình hóa chất lượng môi trường không khí;

c) Phân tích, nhận định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí;

d) Đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe cộng đồng;

đ) Mục tiêu và phạm vi quản lý chất lượng môi trường không khí;

e) Nhiệm vụ và giải pháp quản lý chất lượng môi trường không khí;

g) Tổ chức thực hiện

Trang 8

5 Chính phủ quy định chi tiết nội dung, trình tự, thủ tục ban hành kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí,

Điều 14 Trách nhiệm thực hiện quản lý chất lượng môi trường không khí

1 Thủ tướng Chính phủ ban hành và chỉ đạo thực hiện Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí; chỉ đạo thực hiện biện pháp khẩn cấp trong trường hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng trên phạm vi liên tỉnh, liên vùng và xuyên biên giới

2 Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sau đây:

a) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí và tổ chức thực hiện;

b) Hướng dẫn xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh,

phương pháp đánh giá chất lượng môi trường không khí

3 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

a) Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh;

b) Đánh giá, theo dõi và công khai thông tin về chất lượng môi trường không khí; cảnh báo cho cộng đồng dân cư và triển khai biện pháp xử lý trong trường hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm gây tác động đến sức khỏe cộng đồng;

c) Tổ chức thực hiện biện pháp khẩn cấp trong trường hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn

4 Chính phủ quy định chi tiết Điều này

2.2 Xử lí các hành vi vi phạm về ô nhiễm môi trường không khí

2.2.1 Xử lý các hành vi vi phạm hành chính về ô nhiễm môi trường không khí

Vi phạm hành chính là dạng vi phạm chù yếu trong kiểm soát ô nhiễm không khí Các hành

vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực này không đa dạng như vi phạm hành chính trong kiểm soát suy thoái rừng hay vi phạm hành chính trong kiểm soát ô nhiễm môi trường nước Đối với kiểm soát ô nhiễm không khí, pháp luật hiện hành mói chỉ có một vài quy định riêng về

hành vi vi phạm hành chính Đó là những hành vi vi phạm các quy định về thải khí, bụi và

Trang 9

hành vi vi phạm các quy định về ô nhiễm không khí tại Nghị định của Chính phủ số

55/2021/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày

18/11/2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Về

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Ngoài ra, tổ chức, cá nhân thực hiện các hành vi vi phạm nói trên còn có thể bị áp dụng các biện pháp xử phạt bổ sung

và các biện pháp khác như: Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề cho đến khi thực hiện xong các biện pháp bảo vệ môi trường; buộc trong thời hạn do người có thẩm quyền ấn định phải thực hiện xong các biện pháp khắc phục tình ttạng ô nhiễm môi trường; tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính

2.2.2 Xử lý các hành vi phạm tội trong lĩnh ô nhiễm môi trường không khí

Hành vi gây ô nhiễm không khí là loại hành vi diễn ra khá phổ biến trên thực tế song lại rất khó có thể xác định được chính xác chủ thể thực hiện hành vi Nguyên nhân của tình ttạng này là do nguồn gây ô nhiễm không khí trên thực tế rất đa dạng và môi trường không khí lại có đặc tính khuyếch tán rộng các chất gây ô nhiễm Điều đó làm cho việc xác định đúng chủ thể thực hiện hành vi phạm tội cũng như áp dụng các khung hình phạt thích đáng là tương đối khó khăn

Liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí, Điều

235 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) có quy định tội gây ô nhiễm môi trường

Ngoài trách nhiệm hành chính và trách nhiệm hình sự nêu trên, các tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí còn có thể phải chịu trách nhiệm dân sự trong trường hợp có thiệt hại do hành vi của họ gây ra

III Biện pháp hiệu quả nhằm bảo vệ môi trường không khí

1 Hoàn thiện pháp luật.

- Những thiếu sót, hạn chế, bất cập này không chỉ giải quyết bằng cách sửa đổi, bổ sung một

vài quy định trong Luật bảo vệ môi trường và các văn bản pháp lý liên quan một cách thuần túy mà cần phải nghiên cứu hoàn thiện pháp luật toàn diện hơn theo hướng xây dựng một đạo luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí Đây là thời điểm thích hợp để thực hiện vấn đề này tại Việt Nam

Trang 10

- Việt Nam tiếp tục triển khai thực hiện Luật bảo vệ môi trường 2020 đồng thời đề xuất ban hành các văn bản quy phạm pháp luật đặc thù, chuyên biệt về vấn đề quản lý và tang cường kiểm soát ô nhiễm không khí, trách nhiệm quản lý nguồn thải gây ô nhiễm không khí cũng phải được phân định rõ ràng từ các bộ, ngành có liên quan và đặc biệt là trách nhiệm của chính quyền địa phương Từng bộ ngành, địa phương phải chủ động rà soát các quy định về quản lý các nguồn thải có khả năng gây tác động đến chất lượng môi trường không khí, cụ thể như Bộ Giao thông vận tải phải rà soát hoàn thiện các chính sách liên quan đến quản lý chất lượng phương tiện giao thông vận tải, xây dựng các công trình phục vụ giao thông; Bộ Xây dựng phải rà soát các quy định về quy hoạch đô thị, cây xanh, mặt nước, bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng các công trình; Bộ Công thương phải rà soát các quy định

về bảo vệ môi trường từ hoạt động của các nhà máy, việc cung ứng nhiên liệu sạch phục vụ hoạt động sản xuất, vận tải…

- Việt Nam cần nâng cao hợp tác quốc tế trong việc kiểm soát ô nhiễm không khí; cần có

sự hợp tác toàn diện giữa Việt Nam và các nước Châu Á như các nước châu Âu, Mỹ, Canada đã có công ước Geneva để xây dựng một mô hình kìm hãm, kiểm soát ô nhiễm không khí giữa các nước với nhau

- Việt Nam tích cực tham gia và khuyến khích các nước tham gia công ước Espoo về đánh giá tác động môi trường xuyên biên giới năm 1991 giúp các nước đánh giá được tác động môi trường đối với mức độ gây ô nhiễm không khí của các dự án của chính quốc gia mình

và nước láng giềng; thúc đẩy hợp tác, tham gia ký kết các hiệp định song phương với Trung Quốc về vấn đề kiểm soát ô nhiễm xuyên biên giới, nhằm cải thiện tình trạng ô nhiễm đáng báo động ở Việt Nam

2 Biện pháp khác

-Việc đầu tiên góp phần bảo vệ không khí đó là nâng cao nhận thức để mọi người cùng hiểu, biết, và hành động vì môi trường của chúng ta Chỉ có nhận thức đúng, suy nghĩ đúng mới hành động đúng, và mỗi một hành động nhỏ sẽ góp một phần lớn vào việc hình thành nếp sống văn minh, có trách nhiệm hơn với môi trường không khí

- Những việc bạn có thể làm hàng ngày:

Ngày đăng: 21/04/2023, 16:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w