1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh thpt thông qua dạy học chủ đề cân bằng của vật rắn vật lý 10 theo định hướng giáo dục stem

15 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh THPT thông qua dạy học chủ đề “Cân bằng của vật rắn”- Vật lý 10 theo định hướng giáo dục STEM
Tác giả Nhâm Thị Thanh Hương
Trường học Trường THPT Nguyễn Lương Bằng
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Báo cáo sáng kiến cấp cơ sở
Năm xuất bản 2022
Thành phố Yên Bái
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 793,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI TRƯỜNG THPT NGUYỄN LƯƠNG BẰNG BÁO CÁO SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ ( Lĩnh vực Vật lý) TÊN SÁNG KIẾN Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh THPT thông qua[.]

Trang 1

1

TRƯỜNG THPT NGUYỄN LƯƠNG BẰNG

BÁO CÁO SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ

( Lĩnh vực:Vật lý)

TÊN SÁNG KIẾN:

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh THPT

thông qua dạy học chủ đề “Cân bằng của vật rắn”- Vật lý 10 theo định

hướng giáo dục STEM

Tác giả:Nhâm Thị Thanh Hương

Trình độ chuyên môn: Đại học Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Lương Bằng

Yên Bái, ngày 06 tháng 02 năm 2022

Trang 2

I THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN

1 Tên sáng kiến: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học

sinh THPT thông qua dạy học chủ đề “Cân bằng của vật rắn”- Vật lý 10 theo

định hướng giáo dục STEM

2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Vật lý

3 Phạm vi áp dụng sáng kiến: Học sinh học chương trình phổ thông

trường THPT Nguyễn Lương Bằng,huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

4 Thời gian áp dụng sáng kiến:

Từ năm học 2020 – 2021 đến tháng 02 năm 2022

5 Tác giả:

Họ và tên: Nhâm Thị Thanh Hương

Năm sinh: 22/12/1979

Trình độ chuyên môn: Cử nhân

Chức vụ công tác: Giáo viên

Nơi làm việc: Trường THPT Nguyễn Lương Bằng - Văn Yên - Yên Bái Địa chỉ liên hệ: Trường THPT Nguyễn Lương Bằng - Văn Yên - Yên Bái Điện thoại: 0356739748

II MÔ TẢ SÁNG KIẾN

1 Tình trạng các giải pháp đã biết

Qua khảo sát thực trạng về năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh, tôi nhận thấy hầu hết các em còn mang nặng lý thuyết hàn huyên và kĩ năng để vận dụng các kiến thức vào trong cuốc sống còn đang gặp nhiều khó khăn, lúng túng chưa xử lý được Mặt khác trong quá trình dạy học nhìn chung các giáo viên cũng

có lồng ghép các câu hỏi vận dụng cho các em nhưng cũng trên lý thuyết

Thực tế đơn vị tôi công tác và qua khảo sát 2 trường THPT trên địa bàn huyện Văn Yên với 10 giáo viên, số lượng giáo viên Vật lý áp dụng dạy học theo định hướng STEM chỉ có 2 giáo viên, chiếm 20% Việc tạo ra các sản phẩm có giá trị theo phương pháp giáo dục STEM để phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh còn rất ít, thậm chí còn chưa có Chính điều đó đã thôi thúc tôi trong quá trình dạy học cần tạo ra sự chuyển biến mới tích cực cho học sinh, tạo điều kiện để các em trải nghiệm đưa các kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn xung quanh các em, tạo cho các em sự hứng thú và yêu thích môn Vật lý hơn Trong một năm học nhờ tiếp cận và vận dung phương pháp dạy học STEM tôi

đã hướng dẫn cho học sinh tạo ra được nhiều sản phẩm như “chế tạo đồ chơi: con lật đật; chuyển động bằng phản lực;chú hề cân bằng,đòn gánh cân bằng,chuồn chuồn cân bằng ….”

2 Nội dung (các) giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến:

2.1 Mục đích của (các) giải pháp:

Trang 3

- Nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM

- Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn

- Kết nối trường học và cộng đồng

- Định hướng hành động, trải nghiệm trong học tập

- Hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất người học

- Đề tài không chỉ áp dụng được ở môn Vật lý mà có thể áp dụng ở các môn

học khác trong chương trình phổ thông như môn Sinh học,môn công nghệ,môn Hóa học

2.2 Nội dung (các) giải pháp

- Tên sáng kiến kinh nghiệm: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực

tiễn cho học sinh THPT thông qua dạy học chủ đề “Cân bằng của vật rắn”-

Vật lý 10 theo định hướng giáo dục STEM

2.2.1 Cơ sở lý luận

2.2.1.1 Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn:

Giải quyết vấn đề hiểu theo nghĩa thông thường là tìm kiếm giải pháp thích ứng để giải quyết những khó khăn, trở ngại Một vấn đề có thể sẽ có một số giải pháp giải quyết, trong đó sẽ có giải pháp tối ưu

Theo Phan Khắc Nghệ (2016), “Năng lực giải quyết vấn đề là khả năng cá nhân vận dụng những hiểu biết và xúc cảm để phát hiện vấn đề và tìm ra giải pháp, tiến hành giải quyết vấn đề một cách hiệu quả, tự đánh giá và điều chỉnh quá trình giải quyết vấn đề”

Đỗ Hương Trà định nghĩa NL giải quyết vấn đề là “sự huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ, xúc cảm, động cơ của HS đó để giải quyết các tình huống thực tiễn trong bối cảnh cụ thể mà các giải pháp không có sẵn trong thực tế.”

Huỳnh Văn Sơn đã định nghĩa NL sáng tạo rằng: “NL sáng tạo là khả năng tạo ra những cái mới hoặc giải quyết vấn đề một cách mới mẻ của con người.”

Như vậy, trong dạy học có thể hiểu, năng lực giải quyết vấn đề (NLGQVĐ) thực tiễn là khả năng của cá nhân vận dụng những hiểu biết và cảm xúc để phát hiện, tìm ra giải pháp và tiến hành thực hiện giải pháp một cách có hiệu quả nhằm mang lại sản phẩm cho chính mình và cộng đồng

2.2.1.2 Giáo dục STEM

STEM là thuật ngữ viết tắt của các từ Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật) và Mathematics (Toán học) Giáo dục STEM

là mô hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp HS áp dụng các kiến thức khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể

2.3 Biện pháp cụ thể

Trang 4

2.3.1 Quy trình ứng dụng STEM phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh:

Trong dạy học, chúng tôi đã tổ chức dạy học dự án theo tiến trình bài học giáo dục STEM ‘Làm đồ chơi con lật đật ’ với cấu trúc có thể đuợc chia thành 5 hoạt động chính, thể hiện rõ 8 bước của quy trình thiết kế kĩ thuật như sau:

2.3.2 Đặc điểm phần Cân bằng của vật rắn – Vật lý 10

Phần Vật lý Cân bằng của vật rắn gồm các nội dung nghiên cứu về điều

kiện cân bằng và ứng dụng của cân bằng trong thực tiễn, là các vấn đề về trọng tâm,về mặt chân đế,về các dạng cân bằng,về trục quay Những hiểu biết trên là

cơ sở để ứng dụng kiến thức cân bằng trong sản xuất các sản phẩm,các công trình đáp ứng nhu cầu của đời sống con người

Với những đặc điểm nêu trên, trong phần cân bằng của vật rắn – Vật lý 10

có thể xây dựng các chủ đề STEM như:

- Cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực

- Cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của 3 lực

- Cân bằng của vật rắn có trục quay

- Cân bằng của vật rắn có mặt chân đế

2.3.3 Các dự án theo tiến trình bài học giáo dục STEM trong chủ đề “Cân bằng của vật rắn”- Vật lý 10

a Những yếu tố về kiến thức được sử dụng trong các lĩnh vực

1 Khoa học Cân bằng của vật rắn

+ Lực: Trọng lực, tổng hợp lực, trọng tâm vật rắn

Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ nhu cầu thực tiễn

Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền + Đề xuất các giải pháp/ Bản thiết kế

Hoạt động 3: Trình bày/ bảo vệ/ lựa chọn giải pháp/ thiết kế

Hoạt động 5: Trình bày sản phẩm + trao đổi,thảo luận =>Đánh giá để hoàn thiện sản

phẩm

Hoạt động 4: Chế tạo mẫu,thử nghiệm và đánh giá=>điều chỉnh thiết kế ban đầu

Trang 5

+ Momen lực + Các dạng cân bằng của vật rắn

2 Kỹ thuật -Quy trình thiết kế kĩ thuật

- Bản vẽ kĩ thuật

3 Công nghệ

Tìm hiểu các tài liệu, hình ảnh trong sách, trên mạng, liên quan đến vật rắn cân bằng, kéo, keo dán , xi măng,cát,sỏi…

4 Toán học Tính toán đo đạc các chi tiết chiều cao,trọng tâm,trục

đối xứng

b Trích giáo án từ chủ đề dạy học chủ đề “Cân bằng của vật rắn”

Dự án 1: LÀM ĐỒ CHƠI CON LẬT ĐẬT Hoạt 1: Xác định vấn đề/ nhu cầu thực tiễn (thực hiện ngoài lớp học)

Giáo viên giao nhiệm vụ:

Quan sát, nghiên cứu thực

trạng làm đồ chơi con lật

đật: Nguyên liệu, quy

trình….ở thực tế

- Thu thập, tìm hiểu nhu cầu

về sử dụng đồ chơi con lật

đật ở thực tế( đặc biệt ở giới

trẻ)

- Quan sát thực tế, nghiên cứu tài liệu, video

- Báo cáo, thảo luận về các thông tin thực tế thu thập được Các cá nhân trong nhóm trình bày ý kiến về thực trạng, quy trình,vật liệu, thiết bị công nghệ được giao tìm hiểu

Phát hiện vấn đề/nhu cầu; Xác định tiêu chí sản phẩm

Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền + Đề xuất các giải pháp/ Bản thiết kế(thực hiện ở nhà)

Yêu cầu học sinh nghiên

cứu sách giáo khoa, tài liệu

trên internet,thị trường…

hoàn thành các câu hỏi:

- Cơ sở khoa học của quy

trình thiết kế đồ chơi con lật

đật ?

- Quy trình làm con lật đật

thiết kế như thế nào cho

khoa học, hợp lí?

- Sử dụng những loại

nguyên liệu gì sẽ giúp sản

Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu,thị trường … thảo luận nhóm để hoàn thành yêu cầu của giáo viên

Báo cáo các nội dung đã tìm hiểu được, trả lời các câu hỏi chất vấn của giáo viên

Hình thành kiến thức

Trang 6

phẩm làm ra có chi phí

rẻ,hoạt động tốt và thẩm

mỹ?

- Các nguyên liệu được sử

dụng như thế nào cho khoa

học và hiệu quả?

- Phương pháp bảo quản tốt

nhất cho sản phẩm? Sản

phẩm được ứng dụng như

thế nào trong thực tiễn?

- Sản phẩm có thể sản xuất

trên quy mô lớn để kinh

doanh hay không?

Giáo viên điều hành “chốt”

kiến thức mới Hỗ trợ HS đề

xuất thiết kế quy trình thử

nghiệm

mới và đề xuất giải pháp

Hoạt động 3: Trình bày/ bảo vệ/ lựa chọn giải pháp/ thiết kế

(thực hiện 1 tiết trên lớp)

Tổ chức cho HS trình bày,

báo cáo, giải thích, bảo vệ

quy trình đã thiết kế

Điều hành, nhận xét, đánh

giá + hỗ trợ HS lựa chọn

quy trình thiết kế mẫu thử

nghiệm

Trình bày, báo cáo, giải thích, bảo vệ quy trình đã thiết kế

Thảo luận lựa chọn quy trình thiết kế mẫu thử nghiệm

Lựa chọn giải pháp/bản thiết kế

Bước 4: Chế tạo mẫu,thử nghiệm và đánh giá=>điều chỉnh thiết kế ban đầu(thực hiện ở nhà)

Giao nhiệm vụ cụ thể cho

các nhóm HS

Hỗ trợ HS trong quá trình

thực hiện thử nghiệm

- Tổ chức thực hiện quy trình làm đồ chơi con lật đật

+ Thu mua( tìm kiếm) nguyên liệu

+ Thiết kế và làm theo quy trình

- Hoàn thiện sản phẩm, chuẩn bị nội dung báo Chế tạo và thử

Trang 7

cáo kết quả

- Tên cơ sở quy trình đã xây dựng , HS tổ chức cho các bạn khác trải nghiệm, hoàn thiện sản phẩm, sử dụng PowerPoint để xây dựng bản thuyết trình cho nhóm

nghiệm quy trình đã thiết kế

Bước 5: Trình bày sản phẩm + trao đổi,thảo luận =>Đánh giá để hoàn thiện sản (thực hiện 1 tiết trên lớp)

- Tổ chức cho học sinh báo

cáo kết quả và phản hồi

- Gợi ý các nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- Phát phiếu đánh giá cho

các nhóm

- Tổ chức cho các nhóm

đánh giá lẫn nhau

- Tuyên dương cá nhân,

nhóm làm tốt

- Định hướng tiếp tục hoàn

thiện sản phẩm Ứng dụng

quy trình vào thực tiễn đời

sống

- Các nhóm báo cáo kết quả:

+ Trưng bày sản phẩm

+ Thuyết trình về sản phẩm ( có thể trình bày kết hợp sản phẩm tuyên truyền)

- Tham gia phản hồi về sản phẩm, phần trình bày của nhóm bạn

- Ghi lại kiến thức tổng hợp từ mỗi nhóm vào vở

- Các nhóm tự đánh giá

và đánh giá lẫn nhau

- Học sinh chia sẻ, lắng nghe và rút kinh nghiệm

Trình bày, chia sẻ, đánh giá sản phẩm nghiên cứu

c Quy trình làm của nhóm , năm học 2020-2021 trong quá trình thực hiện làm đồ chơi con lật đật chủ đề: “Cân bằng của vật rắn”

Bước 1: Chọn các nguyên vật liệu

- Mua hoặc tận dụng đồ chơi cũ để không: 2 quả bóng nhựa có đường kính khác nhau,2 quả bóng bàn, keo dán nhựa,giấy màu,bút màu và các phụ kiện trang trí khác tùy thuộc sở thích sáng tạo của từng nhóm

- Dao,kéo( sử dụng đồ sẵn có trong gia đình)

- Mua hoặc xin nơi có nhà đang xây: sỏi,cát,xi măng( tổng tầm 0,5kg -1kg) phụ thuộc vào đường kính quả bóng chọn làm sản phẩm

Bước 2: Tiến hành

Trang 8

Trộn xi măng,cát,sỏi thành vữa → Dùng dao hoặc kéo cắt đôi quả bóng nhựa( chọn làm thân dưới) và đổ vữa vào 1 / 3 đến 1/ 2 miệng nửa quả bóng đã cắt

→ Vữa khô,dùng keo dán 2 nửa quả bóng lại với nhau,dán phần đầu và phần thân con lật đật lại với nhau → dùng dao hoặc két cắt 2 lỗ tròn nhỏ ở phần phía thân trên của con lật đật và 2 quả bóng bàn để dán chúng lại tạo thành tay con lật đật → trang trí sản phẩm theo ý tưởng

Bước 3: Bảo quản

Tránh nắng để không bị giòn phần nhựa trên sản phẩm,tránh nước để không phần dán keo có tuổi thọ lâu hơn

Bước 4: Ứng dụng

Hình ảnh: Học sinh báo cáo kết quả qua tiết dạy học áp dụng sáng kiến của thầy

giáo Hoàng Văn Hà , trường THPT Nguyễn Lương Bằng với sự tham gia học tập,trao đổi kinh nghiệm của các thầy cô trong BGH và các thầy cô trong trường

Trang 9

Hình ảnh: Học sinh báo cáo kết quả qua tiết dạy học áp dụng sáng kiến của cô

giáo Nguyễn Mai Lan Anh,trường THPT Nguyễn Lương Bằng với sự tham gia học tập,trao đổi kinh nghiệm của các thầy cô trong BGH và các thầy cô trong trường

Với quy trình tổ chức thực hiện tương tự như trên, chúng tôi đã tổ chức dạy học các dự án sau:

Dự án 2: Làm đồ chơi chú hề cân bằng

Dự án 3: Làm đồ chơi chiếc đòn cân bằng

Dự án 4: Làm đồ chơi chuồn chuồn cân bằng

3 Khả năng áp dụng của giải pháp

Sáng kiến kinh nghiệm của tôi có thể được áp dụng trong dạy học môn Vật

lý nói riêng và các môn học khác nói chung, trong chương trình phổ thông tại các trường trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Trang 10

Qua nghiên cứu, thực hiện biện pháp đã:

Lựa chọn được quy trình tổ chức dạy học dự án theo tiến trình bài học giáo dục STEM để phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh có hiệu quả

Đã xây dựng được 3 dự án theo tiến trình bài học giáo dục STEM trong dạy

học chủ đề “Cân bằng của vật rắn”- Vật lý 10 gồm: 1- Làm đồ chơi con lật đật; 2-

Làm đồ chơi chú hề cân bằng; 3 - Làm đồ chơi chiếc đòn cân bằng

Trong quá trình dạy học HS rất tích cực, hứng thú tham gia học tập, trải

nghiệm, thực hiện các mô hình giáo dục STEM rất ý nghĩa, có thể áp dụng để xây dựng ý tưởng cho việc sản xuất và kinh doanh cho hoạt động khởi nghiệp

Thông qua đó HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn, đồng thời HS chiếm lĩnh được kiến thức về Vật lý, công nghệ, toán học…

Tuy nhiên, trong quá trình dạy học việc lựa chọn các nội dung để dạy học theo định hướng STEM ở bộ môn Vật lý đang còn nhiều, việc lựa chọn phương pháp dạy học theo định hướng STEM rất đa dạng, và phương pháp dạy học của tôi

có thể còn có những thiếu sót rất mong được quý thầy cô và các đồng nghiệp bổ

sung, đóng góp ý kiến

4 Hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng giải pháp

4.1 Về học sinh

Để đánh giá năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh, tôi đã đánh

giá kiến thức (qua kết quả bộ câu hỏi kiểm tra), kĩ năng (qua theo dõi quy trình

và sản phẩm thu được) và thái độ (qua theo dõi quá trình học tập và làm việc

nhóm)

Tôi đã đánh giá năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh theo từng chủ đề STEM Nhưng do giới hạn quy định, tôi chỉ giới thiệu kết quả đạt được sau khi thực hiện làm đồ chơi con lật đật chủ đề “Cân bằng của vật rắn”

4.1.1 Kết quả đánh giá qua bộ câu hỏi đánh giá năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh

4.1 1.1 Bộ câu hỏi đánh giá năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh

* Kiểm tra trước khi tác động (trước TN)

Câu 1(1 điểm): Hãy kể tên 1 số đồ

chơi ứng dụng cân bằng của vật rắn

có mặt chân đế trong thực tế?

- Con lật đật

- Chú hề cân bằng

- Milion thuyền hải tặc chim cánh cụt,… -Chuồn chuồn tre

Câu 2(2 điểm): Cơ sở khoa học để

xác định trạng thái cân bằng của vật

- Vận dụng kiến thức về:

+ Trọng tâm của VR

Ngày đăng: 21/04/2023, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w