1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lồng ghép giải thích các hiện tượng thực tế trong hoạt động luyện tập vận dụng thuộc chương 2 chất quanh ta môn khtn lớp 6

18 206 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lồng ghép giải thích các hiện tượng thực tế trong hoạt động luyện tập – vận dụng thuộc chương 2 chất quanh ta môn KHTN lớp 6
Tác giả Trần Thị Thu Hà
Trường học Trường THCS Quang Trung
Chuyên ngành Khoa Học Tự Nhiên
Thể loại Báo cáo sáng kiến
Năm xuất bản 2022
Thành phố Yên Bái
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG BÁO CÁO SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ LĨNH VỰC KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỒNG GHÉP GIẢI THÍCH CÁC HIỆN TƯỢNG THỰC TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG THUỘC CHƯ[.]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI

TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG

BÁO CÁO SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ

LĨNH VỰC: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LỒNG GHÉP GIẢI THÍCH CÁC HIỆN TƯỢNG THỰC TẾ

TRONG HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG THUỘC CHƯƠNG HAI

CHẤT QUANH TA MÔN KHTN LỚP 6

Tác giả: Trần Thị Thu Hà Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường THCS Quang Trung

Yên Bái, ngày 18 tháng 01năm 2022

Trang 2

I THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN

1 Tên sáng kiến:“Lồng ghép giải thích các hiện tượng thực tế trong hoạt động luyện tập – vận dụng thuộc chương hai chất quanh ta môn KHTN lớp 6”

2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục và Đào tạo - môn KHTN 6

3 Phạm vi áp dụng sáng kiến: Học sinh Trường THCS Quang Trung

4 Thời gian áp dụng sáng kiến: Năm học 2021 – 2022

5 Tác giả:

- Họ và tên: TRẦN THỊ THU HÀ

- Năm sinh: 1982

- Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Hóa vô cơ

- Chức vụ công tác: Giáo viên

- Nơi làm việc: Trường THCS Quang Trung

- Địa chỉ liên hệ: Tổ 2 – phường Yên Thịnh – thành phố Yên Bái - tỉnh Yên Bái

- Điện thoại: 0918437866

II MÔ TẢ GIẢI PHÁP SÁNG KIẾN

1 Tình trạng giải pháp đã biết

Khoa học tự nhiên (KHTN) là một môn khoa học thực nghiệm với hệ thống kiến thức có liên hệ đến thực tiễn cuộc sống rất nhiều So với các bộ môn khác thì quan hệ giữa lý thuyết và bài tập ứng dụng thực tiễn trong bộ môn KHTN có mối quan hệ khăng khít và có tác động rất tích cực cho nhau Vậy để đạt được hiệu quả cho một kế hoạch dạy học cần lôi cuốn học sinh vào các hoạt động tư duy phản biện, giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định trong từng hoàn cảnh cụ thể Thông qua từng tiết học thì nguồn kiến thức học sinh thu được sẽ hết sức phong phú, không chỉ kiến thức của môn KHTN mà còn tích hợp được một số môn học khác Kiến thức không chỉ trong sách vở, từ thầy cô mà còn từ thực tế khiến việc học trở nên gắn bó với đời sống

Qua việc giảng dạy sách giáo khoa môn KHTN 6 bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống tôi nhận thấy.Về nội dung, sách bao gồm các bài học được thiết

kế theo hướng mở giúp phát triển năng lực cho học sinh; tăng cường tính trải nghiệm, thực hành trong nội dung và phương pháp dạy học; thể hiện tinh thần tích hợp giữa các nội dung Vật lí, Hoá học, Sinh học, Khoa học Trái Đất và Thiên văn học vào bài học Bên cạnh đó, sách còn sử dụng ngữ liệu đa dạng, gắn với cuộc sống của học sinh ở các khu vực, vùng miền khác nhau Tuy nhiên hệ thống bài tập ở cuối sách không có

Trong số các số môn học, môn KHTN có vị trí rất quan trọng trong nhà trường vì nó có khả năng to lớn góp phần thực hiện nhiệm vụ chung của nhà trường Các kiến thức và phương pháp là công cụ thiết yếu giúp học sinh học tập

Trang 3

tốt các môn học khác, giúp học sinh hoạt động có hiệu quả trong mỗi lĩnh vực và kiến thức.KHTN được ứng dụng rộng rãi trong thực tế cuộc sống Việc tích hợp kiến thức trong dạy và học môn KHTN đã được thực hiện nhưng chưa đi sâu, chưa toàn diện, chưa đổi mới triệt để

Từ những hiệu quả ban đầu đem lại là sự hào hứng, nhiệt tình của học sinh tham gia tiết học, sự ghi nhớ kiến thức và khả năng vận dụng của các em tốt hơn Tôi thiết nghĩ việc tổ chức các tiết dạy học tích hợp, lồng ghép trả lời các hiện tượng thực tế sẽ kích thích tính tích cực chủ động của mỗi học sinh, phát triển kỹ năng hợp tác nhóm và năng lực trình bày một vấn đề là điều cần thiết Trong năm học 2021 - 2022 tôi đã tiến hành thực nghiệm và lựa chọn sáng kiến khoa học: “Lồng ghép giải thích các hiện tượng thực tế trong hoạt động luyện tập – vận dụng thuộc chương hai chất quanh ta môn KHTN lớp 6”Với việc nghiên cứu sáng kiến này, tôi mong muốn được góp phần đổi mới phương pháp nâng cao chất lượng dạy và học môn KHTN ở trường Trung học cơ sở

2 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến

2.1 Mục đích của giải pháp:

Sáng kiến khoa học được thực hiện dựa trên các mục đích cơ bản sau: Một là: Thiết kế các tiết dạy học lồng ghép, giải thích các hiện tượng thực

tế sáng tạo nhằm nâng cao hứng thú học tập, phát huy tính tích cực chủ động tiếp nhận kiến thức của học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn

KHTN ở cấp THCS

Hai là: Giúp học sinh học tập một cách tích cực Học sinh sẽ hiểu sâu, nhớ lâu và nắm chắc kiến thức ôn tập sau mỗi chủ đề kiến thức từ đó vận dụng các kiến thức đó giải quyết các vấn đề của thực tiễn Áp dụng phương pháp học hiệu quả đối với hình thức thi trắc nghiệm hiện nay

Ba là: Rèn luyện, bồi dưỡng và phát triển cho học sinh những kỹ năng, năng lực cơ bản như năng lực tự học, tự nghiên cứu, năng lực hợp tác làm việc nhóm để giải quyết các vấn đề; các kỹ năng quan sát, thu thập, xử lý thông tin,

tư duy logic và trình bày vấn đề… từ đó phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập

Bốn là: Tạo điều kiện đổi mới phương pháp dạy học, đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học

Năm là: Thông qua việc tổ chức tiết học lồng ghép, giải thích các hiện tượng thực tế, một mặt đem lại hiệu quả cao trong việc ghi nhớ và vận dụng kiến thức mặt khác thông qua các hoạt động học tập mà giáo viên có điều kiện hơn trong việc tìm hiểu đối tượng giáo dục từ đó định hướng tốt cho học sinh trong quá trình hình thành nhân cách phát triển kỹ năng sống

Trang 4

2.2 Nội dung giải pháp:

2.2.1 Trước hết chúng ta tìm hiểu mục tiêu cách thức tổ chức của hai hoạt động

* Hoạt động luyện tập

- Hoạt động này yêu cầu học sinh phải vận dụng những kiến thức vừa tiếp thu được ở hoạt động hình thành kiến thức để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể, qua đó giáo viên xem học sinh đã nắm được kiến thức hay chưa và nắm được ở mức độ nào

- Đây là những hoạt động như trình bày, luyện tập, bài thực hành,… giúp cho các em thực hiện tất cả những hiểu biết ở trên lớp và biến những kiến thức thành kĩ năng

- Hoạt động luyện tập có thể thực hiện qua hoạt động cá nhân rồi đến hoạt động nhóm để các em học tập lẫn nhau, tự sửa lỗi cho nhau, giúp cho quá trình học tập hiệu quả hơn

* Hoạt động vận dụng

- Hoạt động vận dụng nhằm tạo cơ hội cho học sinh vận dụng những kiến thức, kĩ năng, thể nghiệm giá trị đã được học vào trong cuộc sống thực tiễn ở gia đình, nhà trường và cộng đồng

- Với hoạt động này, học sinh có thể thực hiện cá nhân hoặc theo nhóm,

có thể thực hiện với cha mẹ, bạn bè, thầy cô giáo hoặc xã hội Có những trường hợp hoạt động vận dụng được thực hiện ngay ở lớp học hay trong nhà trường,…

2.2.2 Để áp dụng biện pháp vào trong giảng dạy tôi đã thực hiện một số hoạt động sau:

- Điều tra về mức độ, thái độ của học sinh về nội dung của biện pháp: điều kiện học tập của học sinh Cho học sinh mượn tài liệu để photo và hướng dẫn học sinh tìm hiểu

- Xác định mục tiêu, chọn lọc các trường hợp cần nhận biết, xây dựng nguyên tắc áp dụng cho mỗi trường hợp, lựa chọn các câu hỏi cần thiết liên quan đến từng nội dung bài và dự đoán các tình huống có thể xảy ra khi thực hiện

- Sưu tầm tài liệu và trao đổi kinh nghiệm với các đồng nghiệp

Trong quá trình thực hiện tôi đã lựa chọn những nội dung, hiện tượng trong thực tế có liên quan đến các bài học trong chương trình KHTN 6 và phân bố chúng vào cụ thể một số bài, đồng thời tôi liên tục thay đổi phương pháp hỏi một cách hợp lý, phong phú để gây sự hứng thú học tập cho các em, cụ thể ở một số bài học như sau:

Trang 5

Giải pháp 1 (Bài 9: Sự đa dạng của chất)

+ Giao nhiệm vụ học tập

Câu hỏi: Tại sao khi đánh rơi vỡ nhiệt kế thủy ngân thì không được dùng

chổi quét mà nên rắc bột S lên trên?

+HS: Thực hiện nhiệm vụ

+ HS trả lời câu hỏi(Câu trả lời của học sinh có thể sai hoặc thiếu)

Thủy ngân (Hg) là kim loại ở dạng lỏng, dễ bay hơi và hơi thủy ngân là một chất độc Vì vậy khi làm rơi vỡ nhiệt kế thủy ngân nếu như ta dùng chổi quét thì thủy ngân sẽ bị phân tán nhỏ, làm tăng quá trình bay hơi và làm cho quá trình thu gom khó khăn hơn Ta phải dùng bột S rắc lên những chỗ có thủy ngân, vì S có thể tác dụng với thủy ngân tạo thành HgS dạng rắn và không bay hơi

Hg + S → HgS

Quá trình thu gom thủy ngân cũng đơn giản hơn

+ GV: Kết luận và nhận định

Giải pháp 2: (Bài 9: Sự đa dạng của chất)

+ Giao nhiệm vụ học tập

Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi sau

Câu hỏi: Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc Nếu chẳng may nhiệt kế thủy

ngân bị vỡ thì có thể dùng chất nào sau đây để khử độc thủy ngân?

A bột sắt B bột lưu huỳnh C Natri D nước +HS: Thực hiện nhiệm vụ

+ HS trả lời câu hỏi: Đáp án B

+ GV: Kết luận và nhận định

Giải pháp 3:( Bài 10:Các thể của chất và sự chuyển thể)

+ Giao nhiệm vụ học tập: Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Cuộc đua kì thú” Luật chơi: Lớp chia làm 4 đội chơi, trong vòng 1 phút đội nào đoán đúng nội dung câu hỏi trong bức tranh và trả lời đúng đội đó chiến thắng

Trang 6

+HS: Thực hiện nhiệm vụ

+ Câu 1: Tại sao khi hà hơi vào mặt gương thì mặt gương bị mờ đi, sau

một thời gian, mặt gương lại sáng trở lại?

Câu 2: Tại sao với các chai đựng nước hoa người ta khuyên đậy nắp sau

khi sử dụng?

+ Các đội trả lời câu hỏi:

Câu 1: Khi hà hơi vào mặt gương, hơi nước trong hơi thở của ta gặp bề mặt

gương lạnh hơn nên ngưng tụ tạo thành các hạt nước nhỏ li ti bám vào bề mặt gương nên ta thấy gương mờ đi

Sau một thời gian, các hạt nước nhỏ đó bay hơi hết, mặt gương lại sáng trở lại

Câu 2: Với các chai đựng nước hoa người ta khuyên đậy nắp sau khi sử

dụng Vì các chất lỏng đó bay hơi nhanh, nếu mở nắp thì các chất đó ở thể hơi

dễ lan tỏa vào không khí và các chất lỏng sẽ nhanh cạn Nếu đậy nắp thì có bao nhiêu chất lỏng bay hơi thì sẽ có bấy nhiêu chất lỏng ngưng tụ làm cho các chất lỏng không bị cạn đi

GV: Kết luận và nhận định

Giải pháp 4:( Bài 11: Oxygen - không khí)

+ Giao nhiệm vụ học tập: Cho hs xem video và trả lời câu hỏi sau?

https://coccoc.com/search?vid

Câu hỏi: Tại sao phải bơm sục không khí vào các bể cá cảnh

+HS: Thực hiện nhiệm vụ: Hoạt động nhóm đôi

+ HS trả lời câu hỏi: Đại diện các nhóm trình bày

Giải thích: Người ta phải bơm sục không khí vào các bể nuôi cá cảnh

vì cá cần oxi cho quá trình hô hấp, mà trong bể cá thường thiếu oxi Do đó

cần phải cung cấp thêm oxi cho cá bằng cách sục khí vào bể

GV: Kết luận và nhận định

Trang 7

Giải pháp 5: ( Bài 11: Oxygen - không khí)

+ Giao nhiệm vụ học tập: Cho hs xem một số hình ảnh và trả lời câu hỏi sau?

Câu hỏi:Tại sao người mắc COVID-19 lại bị giảm oxy máu?

+HS: Thực hiện nhiệm vụ: Hoạt động nhóm bốn em

+ HS trả lời câu hỏi: Đại diện các nhóm trình bày

Giải thích: Vì virus tấn công vào các phế nang, làm các phế nang phù nề,

tăng tiết dịch, lòng các phế nang và các phế quản nhỏ bị dịch tiết lấp đầy… nên không khí hít vào không trao đổi được oxy với máu

+ Giải pháp 6: ( Bài 11: Oxygen - không khí)

+ Giao nhiệm vụ học tập: Em hãy vẽ một bức tranh cổ động về bảo vệ môi trường không khí nơi em sinh sống

+HS: Thực hiện nhiệm vụ ở nhà

GV: Kết luận và nhận định

+ Giải pháp 6: ( Bài 11: Oxygen - không khí)

+ Giao nhiệm vụ học tập: Vẽ sơ đồ tư duy về vai troc của không khí?

+HS: Thực hiện nhiệm vụ: Hoạt động nhóm bốn em

Trang 8

+ Sản phẩm của HS: Đại diện các nhóm trình bày

GV: Kết luận và nhận định

2.3 Tính mới của giải pháp

Trước đây khi lồng ghép các câu hỏi thực tế vào trong các bài giảng, giáo viên chỉ cần đặt câu hỏi sau đó học sinh trả lời hoặc kết hợp với một số hình ảnh Powerpoirt, cô giáo nhận xét sự đúng sai của câu trả lời của học sinh

Với giải pháp này, giáo viên lựa chọn các câu hỏi thực tế sau đó lựa chọn cách thiết kế bài giảng cho phù hợp với các hoạt động để phát triển được phẩm chất và năng lực của học sinh một cách tốt nhất Ứng dụng tối đa những hiện đại của công nghệ thông tin trong bài giảng

3 Khả năng áp dụng của giải pháp

Trong năm học 2021 - 2022, tôi đã ứng dụng biện pháp này vào giảng dạy các lớp thuộc khối 6 trường THCS Quang Trung Giải pháp này có thể áp dụng cho tất cả các học sinh lớp 6 môn KHTN đồng thời theo phương pháp thiết kế bài giảng này có thể áp dụng cho một số môn khác cấp THCS

4 Hiệu quả, lợi ích thu được do áp dụng giải pháp

Trong quá trình áp dụng giải pháp , để thấy rõ hiệu quả và tính khả thi tôi đã thống kê, xử lý các phiếu điều tra, khảo sát mức độ hứng thú học tập của học sinh và kết quả học tập của học sinh sau khi áp dụng biện pháp, thu được kết quả như sau:

(1) Kết quả phiếu điều tra mức độ hứng thú của học sinh

- Kết quả phiếu điều tra mức độ hứng thú của học sinh khi học môn

KHTN tại lớp thực nghiệm 6A

Trang 9

6A 42 32 76,19% 08 19,04% 2 4,77 %

- Kết quả phiếu điều tra mức độ hứng thú của học sinh khi học môn

KHTN tại lớp thực nghiệm 6E

(2) Kết quả học tập của học sinh sau khi áp dụng giải pháp

- Kết quả phiếu điều tra kết quả học tập của học sinh khi học tiết Trải

nghiệm sáng tạo tại lớp thực nghiệm 6A

6A 42 30 71,4% 9 21,42% 03 7,18%

- Kết quả phiếu điều tra kết quả học tập của học sinh tại lớp đối chứng là lớp 6E

6E 44 28 63,63% 10 22,74% 06 13,63%

Kết quả thực nghiệm chứng tỏ việc thiết kế tiết học “Lồng ghép giải thích các hiện tượng thực tế trong hoạt động luyện tập – vận dụng thuộc chương hai chất quanh ta môn KHTN lớp 6” đã tạo được hứng thú cho học sinh và đem lại kết quả học tập tốt hơn đồng thời hình thành nên nhiều phẩm chất năng lực cho các em học sinh điều đó đã khẳng định mục đích của giải pháp đặt ra bước đầu thành công

5 Những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu:

TT Họ và tên Năm sinh Nơi công tác Chức danh

Trình

độ chuyên môn

Nội dung công việc

hỗ trợ

1 Trần Quỳnh Hương 1988 Trường THCS

Quang Trung

Giáo viên

Cử nhân

Áp dụng hệ thống các giải pháp đề xuất tại đơn vị

2 Vi Thị Tươi 1976 Trường THCS

Quang Trung

Giáo viên

Cử nhân

Áp dụng hệ thống các giải pháp đề xuất tại đơn vị

3 Hà Thị Thúy 1979 Trường THCS

Quang Trung

Giáo viên

Cử nhân

Áp dụng hệ thống các giải pháp đề

Trang 10

xuất tại đơn vị

4 Nguyễn Thị Hồng

Trường THCS Quang Trung

Giáo viên

Cử nhân

Áp dụng hệ thống các giải pháp đề xuất tại đơn vị

6 Các thông tin cần được bảo mật: Không

7 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:

- Phải có đầy đủ cơ sở vật chất kĩ thuật cho việc dạy và học bộ môn KHTN như máy chiếu, máy tính, video, tranh ảnh, thiết bị thí nghiệm Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tổ chức các hoạt động giảng dạy, sáng tạo cho học sinh

- Nhà trường và giáo viên thường xuyên giúp đỡ và hướng dẫn học sinh rèn luyện thói quen tự quản, làm việc chủ động, tự lực giải quyết vấn đề theo hướng tích cực Giáo viên cần tăng cường quan sát, quan tâm, động viên khích

lệ giúp các em phát huy vai trò chủ thể của mình trong các hoạt động

8 Tài liệu gửi kèm: Một số giáo án minh họa cho tiết dạy

Ngày soạn: 17/10/2021

Ngày

giảng

Tuần 7/Tiết 28, 29

BÀI 11: OXYGEN- KHÔNG KHÍ

Thời gian thực hiện: 3 tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nêu được một số tính chất vật lí của oxygen (trạng thái, màu sắc, tính tan )

- Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và quá trình đốt nhiên liệu

- Nêu được thành phần của không khí (oxygen, nitơ, carbon đioxide (cacbon đioxit), khí hiếm, hơi nước)

- Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần trăm thể tích của oxygen trong không khí

- Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên

2 Năng lực:

- Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học

Ngày đăng: 21/04/2023, 15:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w