1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dạy học văn bản đọc tiểu thanh kí (nguyễn du, nv 10, tập 1) theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh

26 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạy học văn bản đọc Tiểu Thanh Kí (Nguyễn Du, Ngữ Văn 10, Tập 1) theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh
Tác giả Nguyễn Quỳnh Thu
Trường học Trường PT Dân tộc nội trú THPT tỉnh Yên Bái
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Công trình nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Yên Bái
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI TRƯỜNG PTDTNT THPT TỈNH BÁO CÁO SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ Lĩnh vực: Ngữ Văn TÊN SÁNG KIẾN DẠY HỌC VĂN BẢN “ĐỌC TIỂU THANH KÍ” NGUYỄN DU, NGỮ VĂN 10, TẬP 1, CT

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI

TRƯỜNG PTDTNT THPT TỈNH

BÁO CÁO SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ

(Lĩnh vực: Ngữ Văn)

TÊN SÁNG KIẾN DẠY HỌC VĂN BẢN “ĐỌC TIỂU THANH KÍ” (NGUYỄN DU, NGỮ VĂN 10, TẬP 1, CTC) THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN

PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH

Tác giả: NGUYỄN QUỲNH THU Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường PT Dân tộc nội trú THPT Tỉnh

Yên Bái, ngày 06 tháng 02 năm 2022

Trang 2

I THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN

1 Tên sáng kiến: Dạy học văn bản “Độc Tiểu Thanh kí” (Nguyễn Du, Ngữ

văn 10, tập 1, CTC) theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Ngữ văn

3 Phạm vi áp dụng sáng kiến: Học sinh khối 10 tại các trường THPT trên

địa bàn tỉnh Yên Bái

4 Thời gian áp dụng sáng kiến:

Sáng kiến được thực hiện từ năm học 2020 -2021 đến nay

5 Tác giả:

Họ và tên: Nguyễn Quỳnh Thu Năm sinh: 22/05/1983

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Ngữ văn

Chức vụ công tác: Giáo viên

Nơi làm việc: Tổ KHXH - Trường PT Dân tộc nội trú THPT tỉnh Yên Bái Địa chỉ liên hệ: Trường PT Dân tộc nội trú THPT tỉnh Yên Bái

Điện thoại: 0963356655

II MÔ TẢ SÁNG KIẾN

1 Tình trạng giải pháp đã biết

Sáng kiến của tôi áp dụng để dạy học văn bản chữ Hán “Độc Tiểu Thanh kí”

của tác giả Nguyễn Du trong chương trình Ngữ văn 10, tập 1, chương chình cơ bản

Qua nhiều năm dạy học chương trình Ngữ văn THPT theo định hướng tiếp cận nội dung, tham khảo cách dạy của các thầy cô cùng chuyên môn, tôi nhận thấy có một

số vấn đề sau:

Việc đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh đã được Bộ Giáo dục và đào tạo phát động và triển khai từ nhiều năm qua Đặc biệt, ngày 18/12/2020 Bộ giáo dục

đã ban hành Công văn số 5512 về tổ chức kế hoạch giáo dục của nhà trường Theo

đó ban hành kèm theo Công văn 5512 là các phụ lục về mẫu giáo án theo Công văn

5512, khung kế hoạch giáo dục của giáo viên, khung kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục, khung kế hoạch dạy môn học, mẫu phiếu đánh giá bài dạy đã chính thức ban hành những hướng dẫn cụ thể cho giáo viên trước thềm CT GDPT 2018 được triển khai ở cấp THPT năm học 2022-2023.Vì vậy, với tư cách là một giáo viên trực tiếp dạy học, ngoài tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục môn học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục, tôi xác định nhiệm vụ trong tâm của mình phải xây dựng, thiết kế kế hoạch bài dạy (KHBD - hay còn gọi là giáo án) theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh qua các tiết dạy để hình thành tâm lí vững vàng khi chương trình GDPT 2018 được triển khai đại trà ở lớp 10 vào năm học sau

Trang 3

Nguyễn Du không chỉ là tác giả lớn của văn học trung đại Việt Nam, mà còn

là Đại thi hào dân tộc, là danh nhân văn hóa thế giới Các tác phẩm và tên tuổi của ông đã làm vinh dự nền văn học nước nhà, nâng cao vị thế Văn học Việt Nam trong

nền Văn học nhân loại Vì thế, ngoài Truyện Kiều là tác phẩm bắt buộc thì trong

chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (Ban hành kèm theo TT 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và

đào tạo) còn quy định một số văn bản bắt buộc lựa chọn trong đó có thơ chữ Hán của Nguyễn Du Như vậy, với sự xuất hiện ở cả chương trình cũ và chương trình

mới, văn bản chữ Hán “Độc Tiểu Thanh kí” đã khẳng định được vị trí không thể thiếu của mình Bởi tài năng và tấm lòng nhân đạo cao cả của Nguyễn Du không chỉ

được thể hiện qua truyện thơ Nôm nổi tiếng là Truyện Kiều mà còn được thể hiện trong một tập thơ bằng chữ Hán “Thanh Hiên thi tập”, trong đó có bài thơ đã trở thành ngữ liệu bắt buộc lựa chọn vào Chương trình SGK mới là “Đọc Tiểu Thanh kí”, phiên âm tiếng Hán “Độc Tiểu Thanh kí”

Qua phỏng vấn nhanh của tôi về tâm lí khi dạy học các văn bản văn học trung đại Việt Nam của cả giáo viên và học sinh, tất cả đều tựu chung ở ý kiến thấy ngại dạy và thấy khó học các tác phẩm này Lí do đưa ra khá nhiều do khoảng cách về thời gian trung đại - hiện đại; do vướng mắc về văn tự - đa số không biết chữ Hán, chữ Nôm; do khác nhau về quan niệm nghệ thuật, tư duy thẩm mĩ, phương pháp miêu tả, thể loại, Tuy nhiên, với gần mười thế kỉ tồn tại và phát triển, Văn học trung đại (VHTĐ) Việt Nam đóng một vai trò vô cùng quan trọng - gạch nối giữa văn học dân gian và văn học hiện đại, tạo nên dòng chảy bất tận cho nền văn học nước nhà Chính vì vậy việc dạy và học VHTĐ Việt Nạm vẫn là một lựa chọn bắt buộc nhằm góp phần giáo dục học sinh những phẩm chất và năng lực thiết yếu để trở thành nguồn nhân lực chất lượng cho đất nước, xã hội

Ngữ văn là một môn học mang tính công cụ và tính thẩm mĩ - nhân văn; giúp học sinh có phương tiện giao tiếp, làm cơ sở để học tập tất cả các môn học và hoạt động giáo dục khác trong nhà trường; đồng thời cũng là công cụ quan trọng để giáo dục học sinh những giá trị cao đẹp về văn hóa, văn học và ngôn ngữ dân tộc, phát triển ở học sinh những cảm xúc lành mạnh, tình cảm nhân văn, lối sống nhân ái, vị

tha Chức năng này của văn học được thể hiện rõ nét qua các văn bản Độc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du mà tôi lựa chọn để xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng

phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Ứng dụng STEAM trong dạy học Ngữ văn đang là xu hướng khá phù hợp với các yêu cầu của một kế hoạch bài dạy theo công văn 5512 của Bộ giáo dục và đào tạo Nó trở thành một phương pháp giáo dục nhấn mạnh việc học dựa trên thực hành thay vì theo cách truyền thống truyền đạt kiến thức Do đó, trong thiết kế bài

dạy Độc Tiểu Thanh kí tôi cũng đã ứng dụng phương pháp giáo dục này nhằm phát

huy tối đa việc thực hành, năng lực, phẩm chất, tính tích cực, chủ động của học sinh

Trang 4

Với những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: Dạy học văn bản “Độc Tiểu Thanh kí” (Nguyễn Du, Ngữ văn 10, tập 1, CTC) theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh nhằm giúp các em có hứng thú học tập môn văn hơn, khơi gợi niềm

đam mê tìm hiểu các tác phẩm văn học trung đại Việt Nam đồng thời góp phần nâng cao các năng lực, phẩm chất học sinh

2 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến

2.1 Mục đích của giải pháp

Một trong hai vấn đề cốt lõi của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào

tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của BCHTW khóa XI là “chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học” Nghị quyết 88/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nêu rõ mục tiêu “chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh”

và yêu cầu “đổi mới toàn diện mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, thi, kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục theo yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực học sinh; khắc phục tình trạng quá tải; tăng cường thực hành và gắn với thực tiễn cuộc sống”

Để thực hiện các chủ trương đó trong điều kiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 chưa được thực hiện ở cấp THPT và tích cực chuẩn bị đầy đủ tâm thế sẵn sàng, chủ động cũng như các điều kiện cần thiết để khi chương trình, sách giáo

khoa mới được triển khai, tôi tiến hành thiết kế bài dạy “Độc Tiểu Thanh kí” (Nguyễn Du, Ngữ văn 10, tập 1, CTC) theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh với những mục đích sau:

- Để phù hợp với việc vận dụng phương pháp giáo dục theo định hướng chung là dạy học tích hợp và phân hóa; đa dạng hóa các hình thức tổ chức, phương pháp và phương tiện dạy học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh trong điều kiện thực tế; dành nhiều thời gian cho học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu học tập, luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập để học sinh tự biết đọc, viết, nói

và nghe theo những yêu cầu và mức độ khác nhau; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh

- Rèn luyện cho học sinh phương pháp đọc, viết, nói, nghe; thực hành, trải nghiệm việc tiếp nhận và vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học thông qua các hoạt động lập kế hoạch, thu thập và xử lí thông tin, dữ liệu bằng nhiều hình thức trong

và ngoài lớp học, chú trọng sử dụng các phương tiện dạy học, khắc phục tình trạng

Trang 5

dạy theo kiểu đọc chép, phát triển tư duy, rèn luyện kĩ năng sử dụng các phương tiện cho học sinh

- Thông qua nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học văn

bản“Độc Tiểu Thanh kí” (Nguyễn Du, Ngữ văn 10, tập 1, CTC) sẽ trực tiếp hình

thành và phát triển cho học sinh các phẩm chất chủ yếu: nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm Từ đó cũng sẽ giúp học sinh hình thành và phát triển các năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) cùng với các năng lực đặc thù (biết đọc và tự đọc văn bản, rèn luyện tư duy và cách viết,

có khả năng diễn đạt trình bày bằng ngôn ngữ nói một cách rõ ràng tự tin, biết tôn trọng người nói người nghe, có thái độ phù hợp trong trao đổi thảo luận) với việc chú trọng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong hoạt động tiếp nhận và tạo lập văn bản Từ đó nâng cao chất lượng các bài kiểm tra và chất lượng môn học

- Góp phần nâng cao chất lượng dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông Xây dựng lý thuyết và thiết kế bài dạy bám sát mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo định hướng của Chương trình giáo dục phổ thông 2018, lấy học sinh làm chủ thể, thể hiện đúng tinh thần mở và động

2.2 Nội dung giải pháp

2.2.1 Những điểm khác biệt, tính mới của sáng kiến so với các giải pháp trước

đó

So với các phương pháp dạy học truyền thống chỉ chú tâm vào nội dung sách giáo khoa đề cập đến thì giải pháp của tôi có nhiều sự thay đổi để phù hợp với Chương trình GDPT 2018, cụ thể sáng kiến có những điểm khác biệt và có tính mới như sau:

Trang 6

vẽ, thơ, sản phẩm âm nhạc, sau khi các em học xong văn bản Qua đó giúp kiểm tra, đánh giá HS toàn diện

2.2.2 Nội dung, cách thức thực hiện các giải pháp

2.2.2.1 Cơ sở lý thuyết (Theo tài liệu modul 4 của chương trình bồi dưỡng giáo viên đại trà và công văn 5512/BGDĐT - GDTrH ngày 18/12/2020)

* Qu n niệ v v i tr củ ế h ạch b i dạ

KHBD (hay còn gọi là giáo án) là kịch bản lên lớp của mỗi giáo viên đới với học sinh và nội dung cụ thể trong một không gian và thời gian nhất định; là một bản mô tả chi tiết mục tiêu, thiết bị và học liệu, tiến trình tổ chức hoạt động dạy học của một bài học nhằm giúp người học đáp ứng yêu cầu cần đạt (YCCĐ) về năng lực, phẩm chất tương ứng trong chương trình môn học

Xây dựng kế hoạch bài dạy là giai đoạn chuẩn bị lên lớp Hoạt động này có vai trò rất quan trọng, quyết định đến sự thành công của bài dạy.Việc xây dựng kế hoạch bài dạy có ý nghĩa đối với mỗi giáo viên, thể hiện ở các khía cạnh cụ thể như sau:

+ Thiết lập môi trường dạy học phù hợp: Thông qua việc quyết định trước về mục

tiêu, các chiến lược giảng dạy, phương pháp kĩ thuật dạy học và các phương tiện hỗ trợ một cách thích hợp

+ Định hướng tâm lí giảng dạy: Các yếu tố liên quan đến học sinh như sở thích,

năng khiếu, nhu cầu, năng lực của học sinh được lưu ý cân nhắc để việc dạy học trên thực tế sẽ trở nên tâm lí hơn

+ Giới hạn các yếu tố liên quan đến chủ đề giảng dạy : Cho phép giáo viên từ bỏ

những thứ không cần thiết hoặc không liên quan đến bài dạy để xác định rõ ràng, có giới hạn các vấn đề một cách hệ thống và có tổ chức

+ Sử dụng hiệu quả kiến thức đã có: Giáo viên phát triển kiến mới trên cơ sở kiến

thức trước đây của học sinh, giúp học sinh thuận lợi đạt được kiến thức mới, phát triển năng lực

+ Phát triển kĩ năng dạy học: Việc chuẩn bị KHBD đòi hỏi nhiều kĩ năng vì thế

thông qua việc chuẩn bị cho nhiều bài dạy giáo viên sẽ ngày càng phát triển và thành thạo các kĩ năng dạy học của mình

+ Sử dụng hiệu quả thời gian: Bằng cách cân đối thời gian, các hoạt động dạy học

tiến triển một cách liên tục, hạn chế thời gian lãng phí, hướng đến việc nâng cao hiệu quả giảng dạy

Trang 7

* Y u c u dựn ế h ạch b i dạ

+ Yêu cầu về sự chuẩn bị: cẩn thận, linh hoạt

+ Đáp ứng mục tiêu của chương trình đào tạo 2018

+ Đảm bảo tiến trình tổ chức hoạt động dạy học

+ Đa dạng trong hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học và kiểm tra đánh giá + Thể hiện vai trò chủ đạo của giáo viên và tính tích cực học tập của học sinh + Đảm bảo phù hợp với thiết bị, học liệu và điều kiện của nhà trường

* Cấu tr c ế h ạch b i dạ

*Các bước tổ chức thực hiện một hoạt động học:

+ Bước 1 - Giao nhiệm vụ học tập: Trình bày cụ thể nội dung nhiệm vụ được giao cho học sinh (đọc/nghe/nhìn/làm) với thiết bị dạy học/học liệu cụ thể để tất cả học sinh đều hiểu rõ nhiệm vụ phải thực hiện

+ Bước 2 - Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện; giáo viên theo dõi, hỗ trợ): Trình bày cụ thể nhiệm vụ học sinh phải thực hiện (đọc/nghe/nhìn/làm) theo yêu

Trang 8

cầu của giáo viên; dự kiến những khó khăn mà học sinh có thể gặp phải kèm theo biện pháp hỗ trợ; dự kiến các mức độ cần phải hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu + Bước 3 - Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo, thảo luận): Trình bày cụ thể giải pháp sư phạm trong việc lựa chọn các nhóm học sinh báo cáo và cách thức tổ chức cho học sinh báo cáo (có thể chỉ chọn một số nhóm trình bày/báo cáo theo giải pháp sư phạm của giáo viên)

+ Bước 4 - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của HS; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

và những ý kiến thảo luận của HS; chính xác hóa các kiến thức mà HS đã học được thông qua hoạt động

* Các bước dựn ế h ạch b i dạ

Trang 9

Họ và tên giáo viên:

Nguyễn Quỳnh Thu

Đ C TIỂU THANH KÍ (Đọc Tiểu Thanh kí)

- Nguyễn Du-

Môn học: Ngữ văn; Lớp: 10 Thời gian thực hiện: 02 tiết

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Cảm nhận được niềm thông cảm, xót thương mà Nguyễn Du dành cho Tiểu Thanh, cho những kiếp người tài hoa trong xã hội và tâm sự khao khát tri âm hướng về hậu thế của nhà thơ Qua đó thấy được được giá trị nhân đạo, nhân văn sâu sắc của bài thơ cũng như tác dụng của một số yếu tố hình thức nghệ thuật trong thơ như từ ngữ, hình ảnh, chủ thể trữ tình, nhân vật trữ tình, thể thơ

- Phân tích được một số đặc điểm nghệ thuật cơ bản của thơ thất ngôn bát cú Đường luật:

bố cục điển hình đề - thực - luận kết, ý tại ngôn ngoại, tính đa nghĩa, đối,

Trang 10

2 Bảng mô tả năn lực, phẩm chất c n hình thành ở HS

NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : ĐỌC – NÓI – NGHE –VIẾT

1 Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đời và thơ Nguyễn

Đ3

4 Phân tích và đánh giá được chủ đề tư tưởng, thông điệp mà văn

bản gửi gắm

Đ4

5 Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ

đạo mà Nguyễn Du gửi gắm vào bài thơ Phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hóa từ văn bản

Đ5

6 Nêu được tác động của tác phẩm đối với quan niệm, cách nhìn,

cách nghĩ và tình cảm của người đọc và thể hiện sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm Học thuộc lòng văn bản

Đ6

7 Biết cảm nhận, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề thuộc

giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Độc Tiểu Thanh

NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

9 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành

nhiệm vụ nhóm được GV phân công

Hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và nghệ thuật của bài thơ

GT-HT

10 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề;

biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn

đề

GQVĐ

PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: NHÂN ÁI

10 - Biết quan tâm đến những người thân, những người xung

quanh; biết cảm thông, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn, tình yêu thương đối với những người xung quanh cũng như đối với các nhân vật trong tác phẩm

- Biết tôn trọng, đề cao những sáng tác nghệ thuật chân chính và những người lao động nghệ thuật

CT,CS

TT

II THIẾT BỊ, HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Thiết bị dạy học: Tranh ảnh về tác giả Nguyễn Du, văn bản thơ chữ Hán

- Phương tiện dạy học: máy chiếu, máy tính, vở ghi, phiếu học tập, sản phẩm học tập,

Trang 11

- Tài liệu dạy học: Sách giáo khoa Ngữ văn, tập 1;Tài liệu tham khảo; bút vẽ

2 Học sinh

- Đọc trước bài học, tìm hiểu bài trước theo yêu cầu cụ thể của giáo viên: chuẩn bị bài giới thiệu về tác giả, tác phẩm; trả lời các câu hỏi phần hướng dẫn học bài trong SGK

- Chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập cần thiết

III TIẾN TRÌNH T CHỨC CÁC HOẠT Đ NG DẠY VÀ HỌC

A TIẾN TRÌNH HOẠT Đ NG

Hoạt động

học

Mục tiêu dạy học

(Mã hoá của YCCĐ hoặc

STT)

Nội dung hoạt động

(của HS)

PPDH, KTDH

Phươn án đánh iá

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Câu hỏi lựa chọn

- Kĩ thuật tia chớp

Đánh giá qua câu trả lời của

cá nhân;

Do GV đánh giá.

I.Tìm hiểu chung

ra những thành công đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

Đàm thoại gợi mở (câu hỏi có vấn

đề, câu hỏi gợi mở) ; Dạy học hợp

luận nhóm , thảo luận cặp đôi);

Thuyết trình ; Trực quan,

kĩ thuật khăn trải bàn

Đánh giá qua sản phẩm thực hành với công

cụ là rubric; qua hỏi đáp; qua trình bày

do GV và HS đánh giá Đánh giá qua quan sát thái

độ của HS khi thảo luận do

Kĩ thuật:

động não

-Đánh giá qua hỏi đáp; qua trình bày do

GV và HS đánh giá -Đánh giá qua quan sát thái

độ của HS khi thảo luận do

GV đánh giá

Trang 12

rõ thêm thông điệp tác giả gửi gắm trong tác

phẩm

Đàm

mở; Thuyết trình; Trực

(Kĩ quan

thuật động não)

Đánh giá qua sản phẩm graphics qua trình bày do

GV và HS đánh giá

Đánh giá qua quan sát thái

độ của HS khi thảo luận do

b Nội dung hoạt động: GV công bố thể lệ trò chơi Mở ô chữ Để mở được ô chữ hàng dọc (màu

đỏ) bao gồm 8 chữ cái - là thông điệp, cũng là bài học mới được giới thiệu, HS phải trả lời lần lượt các câu hỏi để mở 8 ô hàng ngang Mỗi hàng ngang ứng với một câu hỏi Nội dung các câu hỏi liên quan đến phần kiến thức Văn học Trung đại Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX các

em đã được học từ trước đến giờ

c Sản phẩm: câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện

- B1 Chu ển i nhiệm vụ:

GV công bố thể lệ trò chơi Kĩ thuật tia chớp

+ Hàng ngang thứ nhất có 6 chữ cái (HS lắng nghe câu hỏi

để trả lời): Loại chữ nào sau đây được dùng phổ biến nhất để

các tác giả trung đại Việt Nam sáng tác văn học?

A Chữ Hán

B Chữ Nôm

C Chữ Quốc ngữ

D Tiếng Pháp

+ Hàng ngang thứ 2 gồm 10 chữ cái: Ai là tác giả của bài

Cáo nổi tiếng được coi như bản Tuyên độc lập lần thứ hai của

dân tộc ta ở thế kỉ XV?

+ Hàng ngang thứ 3 gồm 11 chữ cái: Đây là một trong những

đặc điểm lớn về nghệ thuật của văn học Việt Nam từ thế kỉ X

- Câu hỏi 2: Nguyễn Trãi

- Câu hỏi 3: Tính quy phạm

- Câu hỏi 4: Thúy Kiều

- Câu hỏi 5: Chiếu

- Câu hỏi 6:Vương Quan

- Câu hỏi 7:Nguyễn Dữ

- Câu hỏi 8: Đường luật (Có thiết kế powerpoint kèm theo)

Trang 13

+ Hàng ngang thứ 5 có tất cả 5 chữ cái: Gọi tên một thể loại

văn học trung đại mà kiểu văn bản này chỉ có bậc vua chúa

mới được dùng nhằm ban bố mệnh lệnh đến thần dân về một

chủ trương lớn, chính sách lớn của vua và triều đình

+ Hàng ngang thứ 6 có tất cả 8 chữ cái: Trong Truyện Kiều,

Thúy Kiều có một người em trai tên là gì?

+ Hàng ngang thứ 7 có tất cả 8 chữ cái: Ai là tác giả của

Chuyện người con gái Nam Xương các em đã học ở cấp 2 ?

+ Hàng ngang thứ 8 có tất cả 9 chữ cái: Tên một thể thơ vay

mượn từ văn học Trung Quốc được dùng nhiều nhất trong sáng

tác thi ca trung đại Việt Nam

Từ những hàng ngang đã mở, học sinh sẽ phát hiện ra

tên tác giả Nguyễn Du theo hàng dọc liên quan tới tiết học mới

GV dẫn dắt vào bài: Nguyễn Du là đại thi hào của Văn

học Việt Nam cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX với kiệt tác

“Truyện Kiều” Tuy nhiên, tài năng và tấm lòng nhân đạo cao

cả của Nguyễn Du còn được thể hiện trong một tập thơ bằng

chữ Hán “Thanh Hiên thi tập”, trong đó có bài thơ được tuyển

chọn vào Chương trình SGK Ngữ văn 10 mà hôm nay cô cùng

các em sẽ tìm hiểu - “Đọc Tiểu Thanh kí”, phiên âm tiếng Hán

“Độc Tiểu Thanh kí”

HOẠT Đ NG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

(65 ph t) Nội dung 1: Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm Mục ti u Đ1, Đ2, Đ3, GQVĐ

b Nội dun : trả lời câu hỏi cho 2 nội dung: tác giả, tác phẩm (phiếu học tập số 1)

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện

Bước 1:GV giới thiệu bài mới

Bước 2: Giao nhiệm vụ

- Gọi 1 HS đọc phần Tiểu dẫn SGK

(trang 143)

- Yêu cầu HS trình bày những nét khái

quát về tác giả, tác phẩm

Bước 3: Gọi HS bất kì trình bày bằng

miệng hoặc dựa vào phần chuẩn bị ở

- Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc

- Đặc điểm nội dung thơ văn Nguyễn Du:

+ Tố cáo lên án những bất công, ngang trái chà đạp lên quyền sống chân chính của con người

+ Thể hiện tình yêu thương đối với con người, nhất là những người phụ nữ tài hoa bạc mệnh

2 TÁC PHẨM (TD - SGK)

- Cuộc đời, số phận của nàng Tiểu Thanh - nhân vật trữ tình

- Nhan đề bài thơ: nhiều cách hiểu

- Xuất xứ: nằm trong tập thơ chữ Hán “Thanh Hiên thi tập”

- Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật ( Kết cấu: đề, thực, luận, kết)

Ngày đăng: 21/04/2023, 14:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Bảng mô tả năn  lực, phẩm chất c n hình thành ở HS - Dạy học văn bản đọc tiểu thanh kí  (nguyễn du, nv 10, tập 1) theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh
2. Bảng mô tả năn lực, phẩm chất c n hình thành ở HS (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w