1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và tác dụng chống viêm của cây Nho rừng (Vitis heyneana Roem. & Schult.), họ Nho (Vitaceae).

26 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và tác dụng chống viêm của cây Nho rừng (Vitis heyneana Roem. & Schult.), họ Nho (Vitaceae)
Tác giả Phùng Thanh Long
Người hướng dẫn PGS. TS. Đỗ Thị Hà, TS. Hà Vân Oanh
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược liệu - Dược học cổ truyền
Thể loại Luận án tiến sĩ dược học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 856,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DƯỢC LIỆU PHÙNG THANH LONG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG CHỐNG VIÊM CỦA CÂY NHO RỪNG (Vitis heyneana Roem & Schult ), HỌ NHO (VITAC[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

VIỆN DƯỢC LIỆU

PHÙNG THANH LONG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT,

THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG CHỐNG VIÊM CỦA

CÂY NHO RỪNG (Vitis heyneana Roem & Schult.),

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

- Viện Dược liệu

- Viện Hóa học và Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

- Đại học Lund, Thụy Điển

- Trường Đại học Dược Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học:

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện

tổ chức tại Viện Dược liệu

Vào hồi giờ phút, ngày tháng năm

Có thể tìm đọc Luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Hà Nội

- Thư viện Viện Dược liệu

Trang 3

A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 Tính cấp thiết của luận án

Ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam, loài Nho rừng hay còn gọi Nho lông

hay Nho năm góc, có tên khoa học là Vitis heyneana Roem & Schult

từ lâu đã được người dân sử dụng như một vị thuốc cổ truyền Toàn cây được sử dụng để chữa phong thấp, an thai, giải nhiệt

Mặc dù đã được sử dụng từ lâu trong y học dân gian, nhưng cho đến nay ở nước ta chưa có nghiên cứu nào về loài này Trên thế giới,

cũng có rất ít nghiên cứu về loài Vitis heyneana Từ thực tế trên, đề tài

“Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và tác dụng

chống viêm của cây Nho rừng (Vitis heyneana Roem & Schult.),

họ Nho (Vitaceae)” được thực hiện để tạo cơ sở khoa học cho việc sử

dụng cũng như góp phần phát triển các sản phẩm chăm sóc sức khỏe

từ loài này

2 Mục tiêu và nội dung của Luận án

2.1 Mục tiêu của Luận án

- Mục tiêu 1 Mô tả đặc điểm thực vật của cây Nho rừng

- Mục tiêu 2 Nghiên cứu thành phần hóa học của cây Nho rừng

- Mục tiêu 3 Đánh giá được tác dụng chống viêm của cao chiết và các hợp chất stilbenoid và oligostilbenoid phân lập

- Xác định đặc điểm giải phẫu và đặc điểm vi học của thân và

lá của cây Nho rừng

➢ Về hóa học:

- Định tính một số nhóm chất chính trong cây Nho rừng

- Chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất được phân lập từ cây Nho rừng

➢ Về tác dụng sinh học:

Trang 4

- Đánh giá tác dụng chống viêm in vitro của cao chiết cồn, cao

phân đoạn và một số hợp chất stilbenoid và oligostilbenoid được phân lập từ cây Nho rừng

- Đánh giá tác dụng chống viêm và giảm đau in vivo của phân

đoạn tiềm năng sau khi sàng lọc

3 Những đóng góp mới của Luận án

3.1 Về thực vật học

Luận án là tài liệu đầu tiên mô tả đặc điểm giải phẫu thân, lá và xác

định được đặc điểm bột dược liệu thân, lá Nho rừng (Vitis heyneana

Roem & Schult.), họ Nho (Vitaceae)

3.2 Về hóa học

Luận án là tài liệu đầu tiên công bố về thành phần phần hóa học

của cây nho rừng V heyneana ở Việt Nam

Luận án đã phân lập và xác định cấu trúc của 16 hợp chất tinh khiết, trong đó:

- 09 hợp chất, gồm 2-r-viniferin, betulifol A, vitisinol C, viniferin, amurensin B, vitisinol B, cis-vitisin B, acid protocatechuic, daucosterol, lần đầu tiên được phân lập từ loài Nho rừng

α 02 hợp chất là shoreaketon và dehydrocostus lacton lần đầu tiên

được phân lập từ chi Nho Vitis L

3.3 Về tác dụng sinh học

Luận án là công bố đầu tiên về tác dụng chống viêm và giảm đau

của loài Vitis heyneana Roem & Schult

Luận án là công bố đầu tiên về :

- Tác dụng ức chế sự biểu hiện COX-2 gây ra bởi LPS trong đại thực bào RAW264.7 của cao ethyl acetat phần trên mặt đất Nho rừng (VHE) và hợp chất (-)-trans-ε-viniferin (VH6)

- Tác dụng ức chế mức độ biểu hiện của COX-2, iNOS, mức độ biểu hiện của COX-2 mRNA, sự sản sinh PGE2, NO và làm giảm hoạt

tính NF-kB của hợp chất VH6

- Tác dụng chống viêm cấp trên mô hình gây phù chân chuột và tác dụng giảm đau trên mô hình gây đau quặn bằng acid acetic của cao VHE

Trang 5

4 Ý nghĩa của luận án

Đây là lần đầu tiên loài nho rừng mọc tự nhiên ở Việt Nam được nghiên cứu đầy đủ về thực vật, thành phần hóa học và tác dụng sinh học

- Tên khoa học của mẫu nghiên cứu đã được xác định giúp cho các kết quả nghiên cứu về hóa học và tác dụng sinh học được khẳng định rõ nguồn gốc

- Đặc điểm vi học góp phần nhận biết và tiêu chuẩn hóa dược liệu

-Kết quả nghiên cứu về thành phần hóa học: đã phân lập và xác định cấu trúc của 16 hợp chất tinh khiết, trong đó có 09 hợp chất, lần đầu tiên được phân lập từ loài nho rừng và 02 hợp chất là shoreaketon

và dehydrocostus lacton lần đầu tiên được phân lập từ chi Nho Vitis L

Kết quả nghiên cứu về thành phần hóa học đã giúp bổ sung tư liệu cho

hóa học về chi Vitis L và loài V heyneana

- Kết quả nghiên cứu về tác dụng sinh học cho thấy cao chiết ethyl acetat của phần trên mặt đất và hợp chất VH6 có tác dụng chống viêm

và giảm đau trên các mô hình in vitro và in vivo Kết quả này cũng góp

phần tạo cơ sở cho việc sử dụng Nho rừng trong dân gian để trị đòn ngã tổn thương, gân cốt tê đau Từ đó gợi ý loài Nho rừng là ứng viên tiềm năng trong việc phát triển các sản phẩm điều trị các bệnh lý liên quan đến viêm đau xương khớp trong tương lai

5 Bố cục của luận án

Luận án có 118 trang, gồm 4 chương, 31 bảng, 39 hình, 282 tài liệu tham khảo và 18 phụ lục Các phần chính trong luận án: Đặt vấn đề (2 trang), Tổng quan (41 trang), Nguyên vật liệu và phương pháp nghiên cứu (12 trang), Kết quả nghiên cứu (44 trang), Bàn luận (18 trang), Kết luận và kiến nghị (1 trang)

Trang 6

B NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

Đã tổng hợp và trình bày một cách hệ thống các kết quả nghiên cứu

từ trước đến nay về thực vật, thành phần hóa học và tác dụng sinh học

của chi Vitis L và loài nho rừng V heyneana trên thế giới và ở Việt

Nam

CHƯƠNG 2: NGUYÊN VẬT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Phần trên mặt đất loài Nho rừng mọc tự nhiên tại xã Bản

Mế, huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai, được thu hái vào tháng 9/2016

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Thực vât: Xác định tên khoa học loài nghiên cứu trên cơ sở

phân tích đặc điểm hình thái thực vật, so sánh với các tài liệu đã công bố của loài và các khóa phân loại thực vật; Xác định đặc điểm vi phẫu phần trên mặt đất và đặc điểm bột dược liệu bằng phương pháp hiển vi

- Hóa học: Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được dựa trên

các thông số vật lý và các dữ liệu phổ bao gồm: Điểm chảy, góc quay cực riêng, phổ hồng ngoại (IR), phổ tử ngoại (UV), phổ khối lượng, phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều và hai chiều, đồng thời so sánh với dữ liệu phổ của hợp chất đã biết

- Tác dụng sinh học: Đánh giá khả năng ức chế mức độ biểu hiện

COX-2 mRNA bằng kỹ thuật RT – PCR; Đánh giá khả năng ức chế mức độ biểu hiện COX-2 và iNOS bằng phân tích Western blot; Đánh giá khả năng ức chế sản sinh PGE2 bằng phương pháp miễn dịch gắn kết enzym liên kết (ELISA); Đánh giá khả năng ức chế hoạt tính phiên mã NF-kB bằng thí nghiệm phân tích hoạt động luciferase; Đánh giá khả năng ức chế sản sinh NO bằng phương pháp đo quang; Đánh giá tác dụng chống viêm cấp bằng

mô hình gây viêm cấp bằng carrageenin; Đánh giá tác dụng chống viêm mạn bằng mô hình gây u hạt ở chuột cống trắng; Đánh giá tác dụng giảm đau theo mô hình gây đau quặn bằng acid acetic

Trang 7

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Kết quả nghiên cứu đặc điểm thực vật

3.1.1 Đặc điểm hình thái và giám định tên khoa học

Dây leo, thân và nhánh non có lông tơ như tơ nhện màu vàng - trắng, sau đó nhẵn; cuống, mặt dưới lá và cụm quả có lông tơ màu nâu vàng; tua cuốn đối diện với lá, xẻ đôi ở đỉnh, phủ lông tơ dày đặc lúc non, sau nhẵn Lá đơn, mọc so le; lá kèm rụng sớm, có vết

lá kèm ở gốc cuống lá; cuống lá phủ lông tơ dày đặc; phiến lá hình bầu dục hoặc hình trứng, nguyên hoặc có 3 thùy nông; gốc lá hình tim hoặc cụt, mép lá có răng cưa nhọn, đỉnh nhọn hoặc có mũi nhọn; gân lá hình chân vịt, gân từ gốc lá 5, gân giữa có 5-7 cặp, gân cấp 3 song song; mặt dưới lá phủ lông tơ màu nâu xám, mặt trên có lông tơ dạng mạng nhện lúc non, sau nhẵn Cụm hoa dạng chùy, đối diện với lá; nụ hoa hình trứng ngược, đỉnh tròn, không có lông Hoa mẫu 5-6 hoặc 7; đài hình chén, không chia thùy hoặc thùy rất ngắn; cánh hoa hình trứng ngược hoặc giáo, nhẵn, màu xanh, dính nhau ở đỉnh thành mũ, rụng ngay khi hoa nở; số nhị bằng số cánh hoa, mọc đối diện với cánh hoa, chỉ nhị mảnh, nhẵn, bao phấn hai ô, đính gốc, màu vàng nhạt; bầu hình trứng, màu xanh, nhẵn, vòi nhụy ngắn, núm nhụy màu trắng, tròn hoặc chia thùy nông, mép tua Cụm quả chùm kép, đối diện lá, cuống cụm quả chia nhiều nhánh, các nhánh phía dưới dài hơn các nhánh phía trên Quả mọng hình cầu, kích thước không đều trong cùng một cụm, khi chín màu tím đen, nhẵn, vị rất chua Hạt 3-4 trong một quả, hình trứng ngược, đỉnh tròn, gốc thuôn nhọn, hơi

xẻ 2; vỏ hạt nhẵn, mặt lưng có một đốm màu nâu ở giữa với đường sọc màu vàng nâu kéo dài qua đỉnh sang hết mặt bụng đến gốc hạt, mặt bụng có hai rãnh dọc xuất phát từ đỉnh hạt đến gần đỉnh, khía sâu vào hạt

Đối chiếu với tài liệu phân loại thực vật, loài Nho rừng được

sơ bộ xác định thuộc chi Vitis L., họ Nho (Vitaceae) và được TS

Nguyễn Thế Cường – Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật - Viện khoa học và Công nghệ Việt Nam giám định tên khoa học là

Vitis heyneana Roem & Schult., họ Nho (Vitaceae)

Trang 8

3.1.2 Đặc điểm vi phẫu

- Đặc điểm vi phẫu thân: Vi phẫu có thiết diện tròn Từ ngoài

vào trong gồm: Biểu bì, mô dày góc, mô mềm vỏ, sợi, mô dẫn

gồm libe và gỗ tạo nên bó chồng, giữa các bó mô dẫn là tia ruột,

mô mềm ruột

- Đặc điểm vi phẫu lá:

Gân lá: Mặt trên hơi lõm, mặt dưới lồi Từ dưới lên trên gồm:

Biểu bì dưới có lông che chở đơn bào Mô dày dưới Mô mềm

Mô dẫn tạo thành bó, gồm libe ở trên, gỗ ở dưới Mô cứng Mô

dày dưới Biểu bì trên

Phiến lá: Cấu tạo bởi biểu bì trên và biểu bì dưới Mô giậu

Mô khuyết, rải rác có các tinh thể calci oxalat hình cầu gai

3.1.3 Đặc điểm bột dược liệu

- Đặc điểm bột thân: Bột màu xám, không mùi, không vị Các

đặc điểm: Tinh thể calci oxalat hình kim, hình cầu gai và hình

khối Hạt tinh bột hình chuông Sợi Mảnh mạch xoắn và mảnh

mạch điểm Mảnh mô mềm Lông che chở đơn bào

- Đặc điểm bột lá: Bột màu xám, không mùi, không vị Các đặc

điểm sau: Tinh thể calci oxalat hinh kim và hình cầu gai Mảnh

mạch xoắn và mạch điểm Hạt tinh bột đơn, hình tròn Lông che

chở đơn bào

3.2 Kết quả nghiên cứu về hóa học

3.2.1 Kết quả định tính

Kết quả có các nhóm chất: flavonoid, tanin, acid amin, đường

khử, polysaccharid, chất béo và sterol

3.2.2 Kết quả chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc của các

hợp chất

Phần trên mặt đất loài Nho rừng được phơi khô, cắt nhỏ (1,5

kg) và chiết hồi lưu với ethanol 96% (3 h × 3 lần × 36l) Lọc, gộp

dịch chiết và cất thu hồi dung môi thu được cắn ethanol (VH,

68,11 g) Phân tán cắn trong nước nóng (tỉ lệ 1:1), chiết lỏng-lỏng

lần lượt với các dung môi là n-hexan và ethyl acetat Các phân lớp

được cất thu hồi dung môi thu được các cắn tương ứng là n-hexan

(VHH, 7,83 g), ethyl acetat (VHE, 39,16 g) và cắn nước (13,43 g)

1

2

Trang 9

Cắn VHE (34,0 g) được tiến hành phân lập bằng sắc kí cột pha thường, rửa giải với hệ dung môi DCM-MeOH (100:1-1:100, v/v), thu được 7 phân đoạn (VHE1-VHE7) Phân đoạn VHE4 (1,5 g) được phân lập trên cột sắc ký pha thường, hệ dung môi rửa giải

DCM-MeOH (20:1, v/v) thu được hợp chất VH4 (13,0 mg) và 4

phân đoạn (VHE4.1-VHE4.4) Phân đoạn VHE4.2 (200,0 mg)

được rửa bằng hệ DCM-MeOH (1:1, v/v) thu được hợp chất VH1

(50,0 mg) Phân đoạn VHE4.3 (150 mg) được rửa giải trên cột Sephadex với hệ dung môi MeOH-H2O (2:1, v/v) thu được 2 hợp

chất VH5 (13,0 mg) và VH6 (40,0 mg) Phân đoạn VHE5 (1,2 g)

được phân lập trên cột sắc ký pha thường, hệ dung môi rửa giải DCM-MeOH (15:1, v/v) thu được 10 phân đoạn (VHE5.1-VHE5.10) Phân đoạn VHE5.3 (100 mg) rửa giải trên cột Sephadex với hệ dung môi MeOH-H2O (5:1, v/v) thu được hợp

chất VH7 (25,0 mg) Phân lập phân đoạn VHE5.4 (500 mg) trên

cột sắc ký pha đảo với hệ dung môi rửa giải MeOH-H2O (1:2, 1:1,

2:1, v/v) thu được 3 hợp chất VH8 (25,0 mg), VH10 (13,0 mg) và VH9 (22,0 mg), cùng 5 phân đoạn (VHE5.4.1-VHE5.4.5) Phân

đoạn VHE5.4.3 (120 mg) rửa giải trên cột MCI với hệ dung môi MeOH-H2O (3:2, v/v) thu được hợp chất VH11 (14,0 mg) Phân

đoạn VHE6 (300 mg) được phân lập trên cột Sephadex với hệ dung môi MeOH-H2O (1:1, v/v) thu được 2 hợp chất VH2 (12,0 mg) và VH3 (25,0 mg) Phân đoạn VHE7 (500 mg) được phân lập

bằng sắc kí cột pha đảo, rửa giải với hệ dung môi aceton-nước

(8:2, v/v) thu được hợp chất VH12 (15,0 mg)

Phân tách VHH (6,0 g) bằng sắc kí cột pha thường, rửa giải với

hệ dung môi DCM-MeOH (50:1-30:1, v/v), thu được 12 phân đoạn (VHH1-VHH12) Phân đoạn VHH2 (135 mg) được phân lập bằng sắc kí cột pha đảo, rửa giải với hệ dung môi aceton-nước

(6:1, v/v) thu được hợp chất VH13 (30,0 mg) Phân đoạn VHH3

(2,33 g) được phân tách bằng sắc kí cột pha thường, rửa giải với

hệ dung môi n-hexan-aceton (7:1, v/v) thu được 8 phân đoạn

(VHH3.1-VHH3.8) Phân đoạn VHH3.3 kết tinh trong aceton thu

được hợp chất VH14 (105,0 mg) Phân đoạn VHH9, VHH10 kết

Trang 10

tinh trong aceton, lần lượt thu được hợp chất VH15 (100 mg) và VH16 (61,0 mg)

Dựa vào các hằng số vật lý, phổ khối lượng (ESI-MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều, hai chiều (NMR) và đối chiếu với các tài liệu tham khảo, đã xác định được cấu trúc của 16 hợp chất

a VH1 (Resveratrol): Bột kết tinh màu kem; to

nc: 261-263ºC;

ESI-MS m/z: 227 [M-H]-; Phổ 1 H-NMR (500 MHz, CD3OD) δH: 6,47

(2H, d, J = 2, H-2, H-6), 6,18 (1H, t, J = 2,0, H-4), 7,36 (2H, d, J = 8,5, H-2', H-6'), 6,79 (1H, d, J = 8,5, H-3'), 6,78 (1H, d, J = 8,5, H-5'),

6,83 (1H, d, J = 16,3, H-a), 6,96 (1H, d, J = 16,3, H-b); Phổ 13 C-NMR

(125 MHz, CD3OD) δC: 141,3 (1), 105,8 (2, 6), 159,6 (3, 5), 102,7 (C-4), 130,4 (C-1'), 128,8 (C-2', C-6'), 116,5 ( C-3', C-5'),

6b''), 3,52-3,39 (4H, m, H-2'', 3'',4'', 5'') Phổ 13 C-NMR (125 MHz,

CD3OD), δ (ppm): 160,5 (C-5), 159,6 (C-3), 158,4 (C-4'), 141,4 (C-1),

130,3 (C-1'), 130,0 (C-b), 128,9 (C-2', 6'), 126,7 (C-a), 116,5 (C-3', 5'), 108,4 (C-6), 107,1 (C-2), 104,1 (C-4), 102,4 (C-1''), 78,2 (C-5''), 78,1 (C-3''), 75,0 (C-2''), 71,5 (C-4''), 62,6 (C-6'')

c VH3 (2-r-viniferin): Chất rắn màu nâu xám; to

nc: 301-302ºC; [α]25

D = +132,9 (MeOH); ESI-MS m/z 929,3 [M+Na]+; Phổ 1

NMR (500 MHz, Aceton-d6), δ (ppm): 7,18 (2H, d, J=8,5,

H-2,6), 7,14 (2H, d, J= 8,5, 2'",6'"), 7,03 (2H, d, J= 8,5, H-2",6"), 6,87 (1H, dd, J= 8,5, 2,0, H-6'), 6,83 (2H, d, J=8,5, H-3,5), 6,77 (2H, d, J = 8,5, 3'",5'"), 6,72 (1H, d, J = 8,5, H-5'), 6,66 (2H, d, J

= 2,0, 3",5"), 6,51 (1H, brs, H-14 ʹ), 6,39 (2H, s, H-7’, 8’), 6,26

(1H, d, J = 1,5, H-14'"), 6,25 (1H, s, H-12’), 6,21 (1H, t, J = 2,0,

H-12), 6,16 (2H, d, J = 2,0, H-10, H-14), 6,09 (1H, brs, H-2'), 6,08 (1H, d, J = 2,0, H-12"), 6,06 (1H, d, J = 2,5, H-14"), 5,88

Trang 11

(1H, d, J = 11,5, H-7'"), 5,48 (1H, s, H-8"), 5,36 (1H, s, H-7"), 5,35 (1H, d, H-7), 4,39 (1H, d, J=5,5, H-8), 4,24 (1H, d, J = 11,5,

H-8'") Phổ 13C-NMR (125 MHz, Aceton-d6), δ (ppm): 162,4

11'), 160,2 11'"), 159,8 11, 13), 159,5 4'"), 158,8 13"), 158,6 (C-11"), 158,3 (C-13'), 158,0 (C-4), 156,9 (C-13'"), 156,0 (C-4"), 155,2 (C-4'), 147,1 (C-9), 142,2 (C-9'"), 141,2 (C-9"), 136,5 (C-9'), 135,3 (C-1"), 133,7 (C-1), 132,8 (C-3'), 132,4 (C-2'), 131,0 (C-1'"), 130,9 (C-8'), 130,0 (C-2'",6'"), 128,7 (C-1'), 127,8 (C-2, 6), 128,7 (C-2",6"), 123,6 (C-6'), 122,6 (C-7'), 120,1 (C-10"), 120,0 (C-10'"), 118,9 (C-10'), 115,5 (C-5'), 116,1 (C-3, 5), 116,0 (C-3'",5'"), 115,4 (C-3",5"), 106,8 (C-10, 14), 104,8 (C-14'"), 104,5, C-14'), 102,1 (C-12), 110,1 (C-14"), 100,9 (C-12'"), 96,5 (C-12'), 96,0 (C-12"), 93,8 (C-7), 88,4 (C-7'"), 57,1 (C-8),

10, 14), 6,07 (1H, d, J=2,0,12), 3,29 (1H, m, 7), 3,23 (1H, m,

H-8), 3,11 (2H, m, H-13'), 3,01 (2H, m, H-12'); Phổ 13 C-NMR

(Aceton-d6,125 MHz): 204,2 11'), 158,5 4'), 157,9 11, 13), 157,1 4), 155,4 (C-9'), 147,3 (C-9), 136,2 (C-1), 135,6 (C-7'), 129,5 (C-10'), 128,7 (C-2', 6'), 128,2 (C-2, 6), 127,9 (C-1'), 127,7 (C-8'), 115,3 (C-3', 5'), 114,6 (C-3, 5), 106,0 (C-10, 14), 51,7 (C-8), 49,2 (C-12'), 45,6 (C-

Trang 12

d, J=16,5, H-8'), 6,33 (1H, d, J=2,0, H-12'), 6,24 (3H, s, H-10, 12,

14), 5,42 (1H, d, J=5,5, H-7), 4,47 (1H, d, J=5,5, H-8) Phổ 13 C-NMR

(125 MHz, Aceton-d6), δ (ppm):162,5 (C-11'), 159,9 (C-11, 13), 159,6 (C-13'), 158,2 (C-4, 4'), 147,4 (C-9), 136,4 (C-9'), 133,9 (C-1), 130,1 (C-7'), 129,9 (C-1'), 128,7 (C-2', 6'), 127,9 (C-2, 6), 123,5 (C-8'), 119,8 (C-10'), 116,3 (C-3',5'), 116,2 (C-3, 5), 107,0 (C-10, 14)), 104,2 (C-

J=10,0, H-8’), 4,60 (d, J=6,0, H-8’’), 3,96 (s, H-8) Phổ 13 NMR (125 MHz, Aceton-d6), δ (ppm): 161,7 (C-11’), 161,4 (C-

C-11’’), 161,0 (C-13’), 160,6 (C-13’’), 159,4 (C-11), 159,4 (C-13), 158,4 (C-4’’), 158,3 (C-4’), 158,0 (C-4), 141,2 (C-9’’), 139,6 (C- 9), 138,6 (C-9’), 132,4 (C-1’), 132,1 (C-1’’), 131,8 (C-1), 128,5 (C-2’’, 6’’), 128,1 (C-2, 6, 2’, 6’), 120,7 (C-10), 119,5 (C-10’), 118,7 (C-10’’), 116,1 (C-3’, 5’), 116,1 (C-3’’, 5’’), 115,7 (C-3, 5), 108,5 (C-14’’), 106,2 (C-14), 105,7(C-14’), 98,0 (C-12’’), 96,9 (C-12’), 96,5 (C-12), 95,5 (C-7’’), 89,9 (C-7’), 86,3 (C-7), 55,6

Trang 13

2,0, 2, 6), 6,87 (2H, d, J=9,0, 3, 5), 6,73 (1H, d, J=1,5, 14"), 6,71 (2H, s, H-2'",6'"), 6,67 (2H, d, J=9,5, H-3'",5'" ), 6,48 (1H, d, J=1,5, H-14), 6,45 (1H, d, J=2,5, H-6'), 6,21 (1H, d, J=1,5, H-12"), 6,16 (1H, d, J=2,0, H-12), 6,12 (1H, d, J=2,0, H- 12'), 6,05 (1H, t, J=2,3, H-12'"), 6,00 (1H, d, J=2,5, H-14'), 5,94 (2H, d, J=2,0, H-10'", 14'"), 5,85 (1H, d, J=10,5, H-7), 5,45 (1H,

H-d, J=10,0, H-5'), 5,09 (1H, H-d, J=10,5, H-8), 4,96 (1H, H-d, J=5,0, H-7'"), 4,74 (1H, d, J=2,0, H-2'), 3,8 (1H,*,H-7'), 3,6 (1H, *, H- 8'), 3,6 (1H,*,H-8"), 3,33 (1H, d, J=4,5, H-8'"), 3,25 (1H, d, J=9,0, H-7"), 3,00 (1H, dd, J=17,5, 2,0, H-3'), 2,72 (1H, dd,

J=17,5, 3,5, H-3') B: 7,44 (2H, d, J=8,5, H-2, 6), 7,15 (2H, dd,

J=8,5, 2,0, H-2'",6'"), 6,85 (2H, dd, J=8,0, H-3, 5), 6,66 (2H, d, J=9,0, H-3'",5'" ), 6,44 (1H, t, J=2,0, H-12'"), 6,40 (1H, brs, H- 14), 6,39 (1H, d, J=2,5, H-14'"), 6,37 (1H, d, J=2,0, H-6'), 6,33 (1H, d, J=2,5, H-12"), 6,16 (1H, d, J=2,0, H-12'), 6,08 (1H, d, J=2,0, H-12), 5,97 (1H, d, J=2,0, H-14'), 5,94 (1H, d, J=2,0, H- 10'"), 5,86 (1H, d, J=10,5, H-7), 5,75 (1H, d, J=2,0, H-14"), 5,31 (1H, d, J=10,0, H-5'), 5,18 (1H, d, J=2,5, H-7'"), 5,13 (1H, d, J=10,5, H-8), 4,54 (1H, d, J=2,5, H-8'"), 3,8 (1H,*,H-2'), 3,7 (1H,*,H-7'), 3,6 (1H,*,H-8'), 3,5 (1H,*, H-8"), 3,19 (1H, d, J=11,0, H-7"), 2,40 (1H, dd, J=17,5, 3,5, H-3'), 2,28 (1H, dd, J=17,5, 2,0, H-3').( *: tín hiệu bị che lấp) Phổ 13 C-NMR (125 MHz,

Aceton-d6), δ (ppm): A: 196,7 4'), 162,0 11"), 160,1

11'), 159,8 13"),158,9 11'", 13'"), 158,5 4), 157,8 13), 157,5 (C-4'"), 157,1 (C-13', 4"), 154,8 (C-6'), 154,7 (C-11), 146,5 (C-9'"), 143,5 (C-9), 142,1 (C-9"), 138,3 (C-9'), 132,9 (C- 1'"), 131,7 (C-1), 131,4 (C-1"), 129,7 (C-2, 6), 128,8 (C-5'), 128,2 (C-2'",6'"), 120,6 (C-10"), 117,6 (C-10'), 116,1 (C-3, 5), 116,0 (C-3'",5'"), 113,7 (C-10), 109,8 (C-14'), 107,2 (C-10'", 14'"), 105,8 (C-14), 105,7 (C-14"), 102,1 (C-12'"), 101,6 (C-12), 97,1 (C-12'), 96,1 (C-12"), 94,1 (C-7'"), 87,3 (C-7), 76,0 (C-2'), 63,4 (C-7"), 57,0 (C-8"), 54,9 (C-8'"), 50,7 (C-8, -7'), 49,7 (C-8'), 47,9

(C-(C-7'), 46,3 (C-1'), 39,6 (C-3'); B: 196,8 (C-4'), 164,1 (C-11"),

160,5 (C-11'"), 159,8 (C-11'), 158,5 (C-4, 13', 13"), 157,7 (C-4'"),

Ngày đăng: 21/04/2023, 13:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w