1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt la tiếng việt: Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư biểu mô bàng quang chưa xâm lấn cơ bằng phẫu thuật cắt nội soi lưỡng cực qua niệu đạo.

27 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư biểu mô bàng quang chưa xâm lấn cơ bằng phẫu thuật cắt nội soi lưỡng cực qua niệu đạo
Tác giả Huỳnh Thái Sơn
Người hướng dẫn PGS. TS. Trần Văn Hinh, PGS. TS. Lê Anh Tuấn
Trường học Học viện Quân y
Chuyên ngành Ngoại khoa
Thể loại Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 532,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư biểu mô bàng quang chưa xâm lấn cơ bằng phẫu thuật cắt nội soi lưỡng cực qua niệu đạo.Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư biểu mô bàng quang chưa xâm lấn cơ bằng phẫu thuật cắt nội soi lưỡng cực qua niệu đạo.Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư biểu mô bàng quang chưa xâm lấn cơ bằng phẫu thuật cắt nội soi lưỡng cực qua niệu đạo.Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư biểu mô bàng quang chưa xâm lấn cơ bằng phẫu thuật cắt nội soi lưỡng cực qua niệu đạo.Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư biểu mô bàng quang chưa xâm lấn cơ bằng phẫu thuật cắt nội soi lưỡng cực qua niệu đạo.Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư biểu mô bàng quang chưa xâm lấn cơ bằng phẫu thuật cắt nội soi lưỡng cực qua niệu đạo.Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư biểu mô bàng quang chưa xâm lấn cơ bằng phẫu thuật cắt nội soi lưỡng cực qua niệu đạo.Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư biểu mô bàng quang chưa xâm lấn cơ bằng phẫu thuật cắt nội soi lưỡng cực qua niệu đạo.Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư biểu mô bàng quang chưa xâm lấn cơ bằng phẫu thuật cắt nội soi lưỡng cực qua niệu đạo.Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư biểu mô bàng quang chưa xâm lấn cơ bằng phẫu thuật cắt nội soi lưỡng cực qua niệu đạo.( BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y HUỲNH THÁI SƠN NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ BÀNG QUANG CHƯA XÂM LẤN CƠ BẰ NG PHẪU THUẬT CẮT NỘI SOI LƯỠNG CỰC QUA NIỆU ĐẠO Chuyên.

Trang 1

HUỲNH THÁI SƠN

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ BÀNG QUANG CHƯA XÂM LẤN CƠ BẰNG PHẪU THUẬT CẮT NỘI SOI LƯỠNG CỰC

QUA NIỆU ĐẠO

Chuyên ngành: Ngoại khoa

Mã số: 9720104

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2023

Trang 2

PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y

2 PGS TS Lê Anh Tuấn

Phản biện 1: PGS TS Hoàng Long

Phản biện 2: PGS TS Nguyễn Phú Việt

Phản biện 3: PGS TS Nguyễn Công Bình

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường vào hồi: giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận án tại:

1 Thư viện Quốc Gia

2 Thư viện Học viện Quân y

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư bàng quang là u ác tính đường tiết niệu thường gặp Theotạp chí ung thư thế giới GLOBOCAN, bệnh ung thư bàng quangngày càng tăng, năm 2020 số bệnh nhân ung thư bàng quang mớităng lên 573.278 người, số tử vong do ung thư bàng quang tăng lên212.536 người Ở giai đoạn ung thư chưa xâm lấn cơ được điều trịbằng phẫu thuật nội soi để loại bỏ khối u đồng thời dự phòng tái phát

và tiến triển xâm lấn sau phẫu thuật bằng liệu pháp bổ trợ (gồm hóachất hoặc miễn dịch); tuy nhiên phẫu thuật nội soi bằng dao điện đơncực vẫn còn nhiều hạn chế, từ đó ảnh hưởng đến kết quả điều trị Gần đây sự phát minh ra dao điện lưỡng cực khắc phục đượcnhững nhược điểm của dao điện đơn cực: hạn chế kích thích thầnkinh bịt, giảm tỷ lệ tổn thương bàng quang, chảy máu… đường cắtvào mô sắc nét và chính xác hơn, cầm máu tốt hơn, đảm bảo cắt hết uđồng thời có được mẫu bệnh phẩm chất lượng góp phần chẩn đoán,tiên lượng và theo dõi điều trị; từ đó nâng cao chất lượng chẩn đoán

và điều trị bệnh ung thư bàng quang chưa xâm lấn cơ

Nhằm khảo sát đánh giá ứng dụng của dao điện lưỡng cực điều trịung thư biểu mô bàng quang chưa xâm lấn cơ, chúng tôi thực hiện đề tài

“Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư biểu mô bàng quang chưa xâm lấn cơ bằng phẫu thuật cắt nội soi lưỡng cực qua niệu đạo”

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt nội soi lưỡng cực qua niệu đạo điều trị ung thư biểu mô bàng quang chưa xâm lấn cơ tại Bệnh viện Quân y 103.

2 Phân tích một số yếu tố liên quan kết quả điều trị và nguy cơ tái phát sau phẫu thuật ở nhóm bệnh nhân trên.

Đóng góp mới của luận án:

Trang 4

Luận án đã đề cập hầu hết các vấn đề liên quan đến phẫuthuật nội soi qua niệu đạo cắt ung thư biểu mô bàng quang chưa xâmlấn cơ bằng dao điện lưỡng cực Giải quyết các vấn đề còn tồn tạinhư kích thích thần kinh bịt trong mổ từ đó giảm tai biến thủng bàngquang chảy máu lớn phải chuyền máu; phân tích các yếu tố liên quanđến kết quả điều trị và nguy cơ tái phát sau phẫu thuật trên cơ sở đó

có giải pháp làm giảm tỷ lệ tái phát sau phẫu thuật, kéo dài cuộc sốngngười bệnh Nghiên cứu đã chứng minh phẫu thuật cắt nội soi lưỡngcực điều trị ung thư biểu mô bàng quang chưa xâm lấn cơ là an toàn

và đạt hiệu quả cao

Bố cục của luận án: luận án gồm 127 trang Trong đó có 45bảng, 17 hình và 3 biểu đồ Phần đặt vấn đề: 3 trang; tổng quan tàiliệu: 30 trang; đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 25 trang; kếtquả nghiên cứu: 30 trang; bàn luận: 37 trang; kết luận: 2 trang; kiếnnghị: 1 trang; danh mục các công trình công bố kết quả nghiên cứucủa đề tài luận án: 1 trang; tài liệu tham khảo: 131 (gồm: 29 tài liệutiếng Việt, 102 tài liệu tiếng Anh, 35% tài liệu từ 2018 trở lại đây)

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giải phẫu bàng quang

1.1.1 Cấu tạo: Thành bàng quang gồm 4 lớp: lớp ngoài là thanh

mạc, giữa là các lá cơ và trong cùng là niêm mạc, ở giữa lớp cơ và

lớp niêm mạc có lớp dưới niêm mạc

1.1.2 Liên quan bàng quang và thần kinh bịt: Dây thần kinh bịt

chạy qua hố bịt nằm sát thành bên bàng quang Khi cắt u thành bênbàng quang dễ kích thích lên dây thần kinh bịt gây co giật cơ khépđùi, dễ gây tổn thương thành bàng quang

1.2 Các yếu tố nguy cơ gây ung thư bàng quang

Trang 5

1.2.1 Thuốc lá: Hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất đối

với ung thư bàng quang, được đánh giá chiếm khoảng 50% các

trường hợp u bàng quang

1.2.2 Nghề nghiệp: Khoảng 20% ung thư bàng quang liên quan đến

phơi nhiểm nghề nghiệp, phơi nhiễm với các amin thơm, xảy ra chủyếu trong các nhà máy công nghiệp: xử lý sơn, thuốc nhuộm, kimloại và sản phẩm dầu khí

1.2.3 Tuổi và giới tính: Gặp tỷ lệ cao ở người già, tuổi trung bình 73

tuổi (64-80 tuổi) Phụ nữ có tỷ lệ mắc thấp hơn bốn lần so với nam

1.2.4 Yếu tố di truyền và chủng tộc: Thống kê cho thấy người da

trắng dễ bị ung thư bàng quang gấp 2 lần so với người da đen NgườiChâu Á có tỷ lệ mắc bệnh thấp nhất Cho đến nay không có bất kỳbiến thể di truyền cho ung thư bàng quang được thông báo

1.2.5 Các nguy cơ khác: Ô nhiễm môi trường tiếp xúc với asen

trong nước uống là nguyên nhân của ung thư bàng quang

1.3 Chẩn đoán

1.3.1 Các xét nghiệm cận lâm sàng cơ bản

1.3.1.1 Siêu âm, CT-scanner, MRI: là những xét nghiệm cho phép

chẩn đoán các khối u bàng quang, đánh giá toàn bộ hệ thống tiết niệu,tình trạng hạch bạch huyết và các cơ quan lân cận

1.3.1.2 Soi bàng quang: nhằm chẩn đoán xác định u bàng quang, lấy

mẫu u để đánh giá mô bệnh học

1.3.1.3 Xét nghiệm tế bào học nước tiểu: nhằm hỗ trợ cho soi bàng

quang, đặc hiệu cao với u grade 3 (84%), nhưng độ nhạy thấp ở u

grade 1, grade 2 (16%)

1.3.1.4 Giải phẫu bệnh: là bước cần thiết trong chẩn đoán ung thư

bàng quang Để có kết quả chính xác thì mẫu mô thu được phải cóchất lượng cao, đồng thời phải lấy đến lớp cơ thành bàng quang để

Trang 6

đánh giá chính xác giai đoạn xâm lấn (T).

1.3.1.5 Xét nghiệm chất đánh dấu phân tử trong nước tiểu: có 3 xét

nghiệm mang nhiều hứa hẹn: NMP22 (Nuclear matrix protein 22),Uro Vision và ImmunoCyt, tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa cómarker nào được chấp nhận trong thực hành lâm sàng

1.3.2 Các phương pháp mới để tìm u

1.3.2.1 Chẩn đoán quang động học: photodynamic dignosis (PDD)

Chẩn đoán quang động học làm tăng độ chính xác hơn trong việctìm u so với dùng ánh sáng trắng, đặc biệt là cho việc chẩn đoán Cis

1.3.2.2 Ánh sáng dải hẹp: Narrow Band Imaging (NBI)

Nhiều nghiên cứu cho thấy nội soi bằng NBI có nhiều hiệu quảtrong việc phát hiện ung thư bàng quang tiên phát và tái phát hơn sovới soi bằng ánh sáng trắng

1.4 Điều trị

1.4.1 Điều trị phẫu thuật mở:

* Ung thư bàng quang chưa xâm lấn cơ: các cơ sở chưa được trang

bị phương tiện đầy đủ thì có thể mở bàng quang cắt u hoặc cắt bàngquang bán phần

* Ung thư bàng quang xâm lấn cơ: chỉ định cắt bỏ bàng quang toàn

bộ và chuyển lưu dòng tiểu

1.4.2 Điều trị nội soi cắt đốt ung thư bàng quang chưa xâm lấn cơ

1.4.2.1 Cắt đốt u bàng quang chưa xâm lấn cơ qua niệu đạo bằng đơn cực: Tỷ lệ biến chứng chung còn khá cao, từ 5,1 - 43,3% tùy

theo tác giả Biến chứng thường gặp nhất là chảy máu (chiếm 2,3 –2,8%) Biến chứng nghiêm trọng nhất là thủng bàng quang (chiếm1,3 – 3,5%) tùy theo tác giả và phần lớn là hệ quả của sự kích thíchthần kinh bịt

1.4.2.2 Cắt đốt u bàng quang chưa xâm lấn cơ qua niệu đạo bằng

Trang 7

laser: Là phương pháp tương đối mới được ứng dụng trong điều trị

bệnh ung thư bàng quang chưa xâm lấn cơ, bước đầu cho thấy cónhiều ưu thế hơn so với phương pháp cổ điển

1.4.3 Điều trị nội soi bốc hơi ung thư biểu mô bàng quang chưa xâm lấn cơ

Các nghiên cứu gần đây cho thấy bốc hơi u bằng điện lưỡng cựchoặc laser có nhiều ưu điểm hơn so với điện đơn cực: cầm máu rấttốt, không kích thích thần kinh bịt Tuy nhiên tính ưu việt giữa laser

và điện lưỡng cực thì chưa rõ ràng và còn đang trong nghiên cứu

1.4.4 Điều trị nội soi cắt đốt ung thư bàng quang chưa xâm lấn cơ bằng dao điện lưỡng cực

1.4.4.1 Ứng dụng cắt u bàng quang chưa xâm lấn cơ bằng dao điện lưỡng cực trên thế giới: Năm 1990, qua khảo sát các nghiên cứu về

điện lưỡng cực trên động vật, Kramolosky E và Tucker R đã tiếnhành dùng dao điện lưỡng cực sinh thiết và lấy những u bàng quangnhỏ trên 36 bệnh nhân Kết quả không có hiện tượng chảy máu sauthủ thuật, không có điện cực trung gian nên không gây bỏng da

1.4.4.2 Cơ chế hoạt động của hệ thống dao điện lưỡng cực: Với điện

cực hoạt động và điện cực trung gian ở gần nhau, năng lượng từ máyphát chạy qua điện cực hoạt động, qua quầng plasma, qua dung dịchdẫn điện tới mô và quay trở lại qua một điện cực trung gian tới dâychủ động tới mặt đất Vì thế, không có bất kỳ năng lượng nào chạyqua bệnh nhân, điện thế thấp của điện lưỡng cực sẽ hạn chế bất kỳnguy cơ giao thoa nào với thiết bị tạo nhịp tim

1.4.4.3 Những nghiên cứu lâm sàng về cắt nội soi u bàng quang chưa xâm lấn cơ bằng dao điện lưỡng cực trên thế giới

Năm 2001 nghiên cứu ứng dụng của Wang D S cho thấy daođiện lưỡng cực thích hợp cho cắt nội soi u bàng quang, mô bàng

Trang 8

quang thu được có chất lượng mô học đảm bảo cho chẩn đoán.

Từ năm 2002 đến năm 2007, nghiên cứu của Yang S J cho kếtquả sử dụng dao điện lưỡng cực cắt u bàng quang chưa xâm lấn cơ:

sự thay đổi nồng độ hemoglobin trong máu sau phẫu thuật là thấphơn (p = 0,038), thời gian lưu sonde niệu đạo - bàng quang ngắn hơn(p = 0,026) so với dao điện đơn cực

Nghiên cứu của Gupta N P (2011) cắt nội soi bằng dao điệnlưỡng cực trên bệnh nhân ung thư bàng quang chưa xâm lấn cơ cóbệnh kèm: bệnh mạch vành, mang máy tạo nhịp, dãn cơ tim, tiền sửnhồi máu cơ tim, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính – COPD, đái tháođường… tất cả các bệnh nhân đều được phẫu thuật cắt u hoàn hảo,không có kích thích thần kinh bịt trong mổ, không xảy ra tai biến

biến chứng trong và sau phẫu thuật, tỷ lệ tái phát sau 1 năm là 12,4%.

Năm 2016, Chenming Z tổng kết 8 nghiên cứu so sánh, kết quả

ở nhóm cắt u bàng quang lưỡng cực có thời gian mổ ngắn hơn, thờigian lưu sonde niệu đạo bàng quang ngắn hơn, thời gian nằm việnngắn hơn, ít mất máu và ít giảm nồng độ Hb hơn so với cắt u bàngquang đơn cực (p < 0,05)

Năm 2021 đã có nhiều nghiên cứu tổng hợp phân tích của cáctác giả: Sharma G., Mao X., Tzelves L., kết quả nghiên cứu một lầnnữa khẳng định sự ưu việt của dao điện lưỡng cực so với đơn cực: ítkích thích thần kinh bịt nên giảm tỷ lệ thủng bàng quang, giảm chảymáu, thời gian nằm viện sau mổ ngắn, mẫu bệnh phẩm ít bị đốt cháyđảm bảo chất lượng cho nhà giải phẫu bệnh

1.4.4.4 Những nghiên cứu lâm sàng về cắt u bàng quang nội soi lưỡng cực tại Việt nam

Tại Việt nam các nghiên cứu ứng dụng cắt u bàng quang chưaxâm lấn cơ bằng dao điện lưỡng cực còn rất ít, chỉ phát triển ở vài

Trang 9

trung tâm tiết niệu lớn

Năm 2019 tác giả Nguyễn Ngọc Châu và năm 2021 các tác giảTrịnh Nguyên Bách, nghiên cứu cắt nguyên khối u bàng quang chưaxâm lấn cơ bằng dao điện lưỡng cực, kết quả bước đầu cho thấy sựchính xác trong phân giai đoạn bướu bàng quang

Từ năm 2013, tác giả Trần Văn Hinh, Nguyễn Phú Việt và cộng

sự đã ứng dụng cắt u bàng quang chưa xâm lấn cơ bằng dao điệnlưỡng cực kết quả bước đầu đã chứng tỏ tính ưu việt của kỹ thuậtnày Các tác giả nhận thấy cần nghiên cứu sâu hơn nữa để đánh giátính an toàn và hiệu quả cũng như có một chỉ định và quy trình kỹthuật cụ thể hơn cho kỹ thuật dùng dao điện lưỡng cực điều trị u bàngquang chưa xâm lấn cơ trong điều kiện thực tiễn của Việt nam

1.4.5 Các nghiên cứu ứng dụng tê thần kinh bịt trong vô cảm mổ nội soi qua niệu đạo cắt u bàng quang

Gây tê tủy sống trong cắt u bàng quang qua niệu đạo khôngngăn được sự kích thích bất thường của thần kinh bịt khi thực hiệnnhững nhát cắt điện ở thành bên bàng quang Nhằm đánh giá kết quả

và sự an toàn của gây tê thần kinh bịt, nhiều nghiên cứu đã được thựchiện bởi các tác giả như Pladzyk K., Malik M A Các tác giả nhậnxét gây tê thần kinh bịt trong phẫu thuật cắt u bàng quang nội soi quaniệu đạo có thể ngăn được phản xạ cơ khép nhằm tránh những biếnchứng như chảy máu, thủng bàng quang, hoặc cắt không hết được u

1.4.6 Điều trị bổ trợ sau phẫu thuật nội soi

Theo hướng dẫn của EAU-2022: Mặc dù phẫu thuật nội soi quaniệu đạo có thể cắt hết hoàn toàn các khối u Ta T1, nhưng nhữngkhối u này thường hay tái phát và tiến triển xâm lấn cơ Tỷ lệ tái phátcòn cao trong 3 tháng đầu sau phẫu thuật Vì vậy cần xem xét liệupháp bổ trợ ở tất cả các bệnh nhân Tuy nhiên cho đến nay việc lựachọn liệu trình hóa trị tại chỗ phù hợp hoặc chỉ định điều trị BCG hay

Trang 10

hóa trị tại chỗ vẫn còn chưa thống nhất giữa các tác giả.

1.5 Các đặc điểm giải phẫu bệnh có ý nghĩa tiên lượng trong ung thư bàng quang chưa xâm lấn cơ

1.5.1 Số lượng u: Số lượng u là một yếu tố nguy cơ trong sự tái phát 1.5.2 Kích thước u: Nhiều nghiên cứu cho thấy có sự liên quan có ý

nghĩa thống kê giữa kích thước u với tỷ lệ tái phát và tiến triển giaiđọan bệnh

1.5.3 Hình thái u trước mổ: Hình thái u nhiễm cứng là biến tiên

lượng tốt nhất cho sự tiến triển giai đoạn bệnh

1.5.4 Độ mô học (grade), độ xâm lấn (stage): Nhiều nghiên cứu cho

thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa độ mô học, độ xâm lấn với tỷ lệtiến triển giai đoạn, tỷ lệ tái phát và tỷ lệ sống còn của u, vì vậy độ

mô học, độ xâm lấn là yếu tố tiên lượng có ý nghĩa

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: khoa phẫu thuật tiết niệu – Bệnh viện 103

- Thời gian từ tháng 10/2015 đến tháng 11/2018.

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Bệnh nhân được chẩn đoán ung thư bàng quang chưa xâm lấn cơđược phẫu thuật nội soi cắt u qua niệu đạo bằng dao điện lưỡng cực,được xác định giai đoạn ung thư bằng giải phẫu bệnh sau phẫu thuật:pTa, pT1, pTis

- Ung thư bàng quang lần đầu hoặc tái phát

- Bệnh nhân có hồ sơ theo dõi đầy đủ các chỉ tiêu nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Không đủ hồ sơ để tiến hành phân tích nghiên cứu

- Bệnh nhân hẹp niệu đạo không thể mổ nội soi

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Trang 11

2.2.1 Nghiên cứu mô tả theo dõi dọc tiến cứu

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu: Cỡ mẫu nghiên cứu tính theo công thức

của nghiên cứu mô tả một tỷ lệ Chúng tôi chọn n = 62 bệnh nhântheo đúng tiêu chuẩn lựa chọn vào nhóm nghiên cứu

2.2.3 Chỉ định và quy trình kỹ thuật điều trị ung thư biểu mô bàng quang chưa xâm lấn cơ bằng cắt nội soi lưỡng cực qua niệu đạo

- Chỉ định:

+ Đặc điểm đại thể u bàng quang: số lượng: đơn u hoặc đa u; kíchthước: u có đường kính ≤ 5 cm (xác định trên CT hoặc siêu âm); vịtrí: u nằm ở các thành bàng quang, quanh cổ bàng quang

+ Bệnh toàn thân kết hợp: bệnh tim mạch đã điều trị ổn định;bệnh nhân có mang máy tạo nhịp không phải là chống chỉ định của

kỹ thuật; bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)…

+ Đặc điểm mô bệnh học: độ mô học (grade) 1, 2, 3 (xác định quasinh thiết trước mổ)

- Kỹ thuật: theo hướng dẫn hội niệu khoa Châu Âu: u ≤ 1cm có thểcắt nguyên khối, u lớn cắt từng lớp từ ngoài vào đến chân u

- Đánh giá cắt hết u: đảm bảo cắt hết khối u qua đánh giá bằng mắtthường cắt khối u đến lớp cơ bàng quang, lấy được lớp cơ dưới chân

u và mảnh bên chân u làm giải phẫu bệnh

2.2.4 Thiết kế nghiên cứu mục tiêu 1

Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt nội soi lưỡng cực điều trị ungthư biểu mô bàng quang chưa xâm lấn cơ

2.2.5 Thiết kế nghiên cứu mục tiêu 2

Phân tích một số yếu tố liên quan kết quả điều trị và nguy cơ táiphát sau phẫu thuật

2.3 Xử lý số liệu

Xử lý số liệu trên máy tính theo chương trình phần mềm info 7 trong thống kê y học

Trang 12

Epi-Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Một số đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm chung

- Tuổi: trung bình 61,9 ± 15,1 tuổi, thấp nhất 26, cao nhất 91 tuổi

- Giới tính: Nam 80,7% (50/62), Nữ 19,3% (12/62)

- Nghề nghiệp: tiếp xúc với hóa chất độc hại: 1,6%

- Tiền sử hút thuốc: 40,3%; tỷ lệ nam hút thuốc lá hơn nữ, p < 0,05

Có 88% hút trung bình hơn 15 điếu/ngày

- Thời gian mắc bệnh: < 6 tháng 84,3%; 6-12 tháng 9,8%, >12 tháng5,9%

- Tiền sử đã mổ cắt u bàng quang trước đó: 29% (18/62)

3.1.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

- Lý do vào viện: đái máu đại thể 69,4%, rối loạn tiểu tiện 12,9%

- Kết quả siêu âm trước mổ (có 58 bệnh nhân được siêu âm trước mổ) + Phát hiện có u 77,6% (45/58); không có u 22,4% (13/58)

- Kết quả CT scanner trước mổ: (có 41 ca CT scanner trước mổ) + Phát hiện có u 97,6% (40/41), không có u 2,4% (1/41)

- Kết quả nội soi bàng quang trước mổ:

+ Số lượng u: Đơn u 46,8% (29/62), đa u 53,2% (33/62)

+ Độ mô học: Grade 1: 88,7%, grade 2: 9,7%; grade 3: 1,6%

- Thay đổi chỉ số trong máu trước và sau mổ

+ Giảm trung bình: Na máu 1,78 ± 4,97 mmol/L, Hb 7,9 ± 9,5⁺g/L

3.2 Một số chỉ tiêu về khối u

3.2.1 Đặc điểm u bàng quang trong mổ

- Bề mặt u: (mô tả theo khối u lớn nhất): Bề mặt hoa dâu 86,2%, bềmặt chảy máu 13,8%, bề mặt hoại tử nhiễm cứng 0%

- Số lượng u trong mổ: đơn u 40,3%; đa u 59,7%

Trang 13

- Kích thước u: u ≤ 3cm 88,7%; u > 3cm 11,3%

- Vị trí u qua nội soi bàng quang trong mổ: Phân bố theo khối u lớnnhất: thành phải 43,5%, thành trái 22,6%, thành sau 11,3%, quanh cổbàng quang 11,3%, thành trước 8,1%, vùng đỉnh 3,2%

3.2.2 Đặc điểm giải phẫu bệnh lý khối u bàng quang sau mổ

- Độ xâm lấn: Ta 91,9%, T1 6,5%, Tis 1,6%

- Độ mô học: grade1 80,7%; grade2 17,7%; grade3 1,6%

3.2.3 Phân loại nguy cơ chung: theo hướng dẫn của EAU-2019

Nguy cơ: thấp 21%; trung bình 69,3%; nguy cơ cao 9,7%

3.2.4 Dự đoán nguy cơ tái phát và xâm lấn theo điểm của EORTC

- Nhóm dự đoán nguy cơ tái phát: rất thấp 19,4% (12/62), thấp 41,9%(26/62), trung bình 32,3% (20/62), cao 6,4% (4/62)

- Nhóm dự đoán nguy cơ tiến triển xâm lấn: rất thấp 21% (13/62),thấp 64,5% (40/62), trung bình 14,5% (9/62), cao 0%

3.3 Kết quả điều trị

3.3.1 Một số tiêu chí phẫu thuật

3.3.1.1 Một số tiêu chí về thời gian

- Thời gian phẫu thuật trung bình 42,6 ± 13,3 phút

- Thời gian rửa bàng quang sau mổ: < 24h là 66,1%, 24-48h 33,9%

- Thời gian nằm viện sau mổ trung bình 5,19 ± 0,98 ngày

3.3.1.2 Phương pháp vô cảm

- Tê tủy sống 98,4% (61/62), mê nội khí quản 1,6% (1/62)

- Vô cảm tê tủy sống có phối hợp tê thần kinh bịt 66,1% (41/62)

3.3.1.3 Kỹ thuật cắt u bàng quang

- Kỹ thuật cắt từng mảnh từ ngoài vào 91,9% (57/62), cắt nguyênkhối u 1,6% (1/62), cắt ngược dòng kiểm soát chân u 6,5% (4/62)

3.3.1.4 Tai biến, biến chứng:

- Không có tai biến, biến chứng sớm trong và sau mổ

Ngày đăng: 21/04/2023, 13:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w