GIÁO ÁN ÔN TOÁN LỚP 9, THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 20232024 , KÈM PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THEO NỘI DUNG ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP SỞ GIÁO DỤC CAO BẰNG. GIÁO ÁN ÔN TOÁN LỚP 9, THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 20232024 , KÈM PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THEO NỘI DUNG ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP SỞ GIÁO DỤC CAO BẰNG. GIÁO ÁN ÔN TOÁN LỚP 9, THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 20232024 , KÈM PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THEO NỘI DUNG ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP SỞ GIÁO DỤC CAO BẰNG.
Trang 1Phụ lục NỘI DUNG ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP THI TUYỂN SINH LỚP 10, TUYỂN SINH LỚP
10 THPT CHUYÊN MÔN TOÁN NĂM HỌC 2023-2024
(Kèm theo Công văn số 01/SGD&ĐT-GDTrH ngày 03/01/2023 của Sở GD&ĐT)
A NỘI DUNG ĐỊNH HƯỚNG THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
Buổi Tiết Tên bài/ND kiến
thức
Yêu cầu cần đạt TG thực
hiện
Ghi chú
I ĐẠI SỐ = 5 BUỔI = 15 TIẾT
CHỦ ĐỀ 1: CĂN THỨC BẬC 2 (3 tiết)
1 1 Căn bậc hai Căn
thức bậc hai Các phép biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai
Bài tập tổng hợp liên quan đến căn thức bậc hai
2 Liên hệ giữa phép
nhân và phép khai phương
3 Liên hệ giữa phép
chia và phép khai phương
- Hệ thống hóa các kiến thức cơbản về hàm số y = ax + b (a0); y = ax2 (a0)
- Điều kiện hai đường thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùngnhau
- HS vẽ thành thạo đồ thị hàm số
5 Vị trí tương đối giữa
đường thẳng với đường thẳng;
6 Vị trí tương đối giữa
đường thẳng với parabol
CHỦ ĐỀ 3: PHƯƠNG TRÌNH, HỆ PHƯƠNG TRÌNH, BẤT ĐẲNG THỨC VÀ CỰC TRỊ (6 tiết)
5 7 Phương trình, hệ
phương trình
- Giải phương trình bậc nhất một ẩn với hệ số nguyên;
- Giải phương trình bậc hai một
Trang 2trình bậc hai: Dạng phương trình chứa ẩn ở mẫu số;
- Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn với hệ số nguyên;
- Bài toán chứng minh bất đẳngthức; tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của một biểu thức
Các loại bài toán: chuyển động thẳng (đường bộ);
14 Luyện tập các bài
toán thực tế Toán có nội dung hình học liên quan đến hình chữ nhật, hình
vuông (có liên hệ đến tình huống trong thực tiễn)
15
II HÌNH HỌC = 5 BUỔI = 15 TIẾT
CHỦ ĐỀ 1: HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG (3 tiết)
Buổi Tiết Tên bài/ND kiến
thức
Yêu cầu cần đạt TG thực
hiện
Ghi chú
2 16 Hệ thức lượng trong
tam giác vuông
- Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông;
- Tỉ số lượng giác của góc nhọntrong tam giác vuông;
- Một số hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông (các bài toán liên quan đến tình huống thực tiễn)
17 Tỉ số lượng giác của
góc nhọn trong tam giác vuông
18 Giải toán thực tế
CHỦ ĐỀ 2: ĐƯỜNG TRÒN (6 tiết)
4 19 Đường tròn và dây
cung - Sự xác định đường tròn, quan hệ giữa đường kính và dây, liên
hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây;
- Tiếp tuyến của đường tròn:
dấu hiệu, tính chất; tính chất haitiếp tuyến cắt nhau;
20 Tiếp tuyến của
Trang 36 giác;
- Các loại góc liên quan đến đường tròn;
- Tứ giác nội tiếp đường tròn;
đường tròn ngoại tiếp tam giác;
- Độ dài đường tròn, cung tròn
Diện tích hình tròn, hình quạt tròn
26 Luyện tập
27 Luyện tập
10 28 Ôn Hình học HS ôn tập giải bài toán chứng
minh hình học tổng hợp: cm tứ giác nội tiếp, cm các tỉ số đoạn thẳng, tìm quỹ tích, các kiến thức về góc nội tiếp, góc ở tâm
…
29 Ôn Hình học
30 Ôn Hình học
III GIẢI BỘ ĐỀ THI TOÁN VÀO LỚP 10 = 2 buổi
11 31 Các dạng đề KT HS ôn tập giải các bài toán tổng
hợp thường gặp trong bộ đề thi tuyển sinh vào lớp 10
Trang 4- Phân biệt được CBH; CBHSH, biết điều kiện để căn thức có nghĩa
- Rèn kỹ năng giải bất phương trình và cách trình bày
- HS so sánh các căn bậc hai thành thạo
- Vận dụng tốt kiến thức vào bài tập
- Phát triển tinh thần hợp tác trong nhóm khi làm bài tập
- Phát huy khả năng đánh giá kết quả học tập của bản thân
3 Thái độ:
- Phát triển ý thức hoạt động theo nhóm
- HS biết đánh giá bài cho bạn và đánh giá kết quả học tập của bản thân
4 Phát triển năng lực: Tự học, hợp tác, tính toán…
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: chuẩn bị hệ thống bài tập
HS: Ôn tập kiến thức về CBH,CTBH
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Trong tiết học
2 Nội dung bài giảng:
TIẾT 1,2:
Hoạt động 1: CĂN BẬC HAI CĂN THỨC BẬC HAI
?Nhắc lại ĐN CHBSH của a không
âm? Nhắc lại KN CBH của số a
a
x x
Trang 5e)
Dạng 2 Tìm x thoả mãn điều kiện cho trước
- GV nêu dạng toán
* Làm bài 3:
- GV: Giao đề bài trên bảng
- GV: Gọi 4 học sinh chữa bài trên
c) x = 16 (t/m)d) x = 0 hoặc x = - 1 (loại)
Dạng 3 Tìm điều kiện để có nghĩa (xác định).
- GV: có nghĩa khi nào ?
- GV nêu dạng toán
* Làm bài 4:
- GV: Giao đề bài trên bảng
- GV: Gọi 4 học sinh chữa bài trên
bảng
- GV: Nhận xét kết quả - cách trình
bày ?
- GV: Chốt lại đáp số và cách giải bất
phương trình dưới dạng thương
Bài 4 Biểu thức sau đây xác định với giá trị nào
của x ?
a) có nghĩa khi -3x + 2 0
-3x -2 x Vậy có nghĩa khi x c) có nghĩa khi
2x + 3 0 (4 > 0) x Vậy có nghĩa khi x
Dạng 4 Tính giá trị của biểu thức
Trang 6* Làm bài 1:
- GV: Đưa ra bài tập trên bảng
H: Hoạt động các nhân, giáo viên yêu
cầu 4 học sinh thực hiện trên bảng
Bài tập 6: Tìm x a/ 9x2 2 1x b/ x26x 9 3 1x
c / x2 2x4 = 2x – 3 TIẾT 2
LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
- GV: Phát biểu định lý về liên hệ giữa
phép nhân và phép khai phương ?
- HS đứng tại chỗ phát biểu bằng lời
Trang 7* Làm bài 1
- GV : Giao đề bài trên bảng
- GV: Gọi 4 học sinh chữa bài trên bảng
- GV: Nhận xét ?
- GV: Chốt lại đáp số
* Làm bài 2:
- GV: Giao đề bài trên bảng
- GV: Gọi 4 học sinh chữa bài trên bảng
Bài 2 Tính
a) b) c)
d) e)
- GV: Biến đổi VT = VP như thế nào ?
Dựa vào đâu ?
- GV: Chú ý cho học sinh tìm điều kiện
của căn thức trước khi giải phương trình
4) Dạng 4 Tìm x thoả mãn đẳng thức cho trước
Bài 4 Giải phương trình
e)
Trang 8- GV: 4 học sinh thực hiện trên bảng các
phần a b c d
- GV: Thực hiện trên bảng
- GV: Chú ý cho học sinh cách tìm điều
kiện trong từng bài
- GV: Nhận xét bài làm của bạn ?
- HS nhận xét
- GV: Nhận xét, đánh giá ?
Giảia) Điều kiện x 0Bình phương hai vế ta được9x = 225 x = 25 (t/m điều kiện)Vậy phương trình có nghiệm x = 25
b) x2 = 16 x = 4c) Đk: x -1
d) Đk:
LIÊN HỆ GIỮA PHÉP CHIA VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
- GV: Phát biểu định lý về liên hệ giữa
phép chia và phép khai phương ?
- HS đứng tại chỗ phát biểu bằng lời
- GV : Giao đề bài trên bảng
- GV: Gọi 3 học sinh chữa bài trên bảng
* Làm bài 2 :- GV: Giao đề bài
HS : Hoạt động theo nhóm bàn trong 3’
Trang 9- Học sinh hiểu và nắm vững các dạng toán.
- Học sinh trình bày chính xác, khoa học
3 Kĩ năng:
- Phát triển ý thức hoạt động theo nhóm
- HS biết đánh giá bài cho bạn và đánh giá kết quả học tập của bản thân
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Hệ thống bài tập theo từng dạng phù hợp với đối tượng HS
4 Phát triển năng lực: Tự học, hợp tác, tính toán…
Học sinh: Ôn lại kiến thức
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 CỦNG CỐ LÝ THUYẾT
- GV: Viết dạng tổng quát của quy tắc
đưa thừa số ra ngoài dấu căn ?
2 Đưa thừa số vào trong dấu căn
Nếu A 0, B 0 thì Nếu A < 0, B 0 thì
Hoạt động 2 Dạng bài tập : So sánh biểu thức
- GV nêu dạng toán
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV: Giao đề bài trên bảng
- GV : Để so sánh giá trị của hai biểu
- GV: Chốt lại bài toán
? Sử dụng những phép biến đổi nào để rút
Giải
a) b) c)
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
một nhóm)
-Ba nhóm cử đại diện trình bày, mỗi học
sinh một phần
-Nhận xét, sửa sai (nếu có)
-GV chốt lại dạng toán rút gọn biểu thức
- GV: Giao đề bài trên bảng
- HS: Thảo luận nhóm theo bàn trong 4’
làm phần a,b,c
- GV đi kiểm tra từng nhóm, nhắc nhở
Bài 1: Rút gọn biểu thức:
a) a)
b)c)d)e)
f)
Bài 2: Rút gọn biểu thức:
b)
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
-GV : Đưa bài tương tự cho nhóm 2
Yêu cầu HS nhóm 1 làm phần d,e
HS : Nhóm 1 thực hiện cá nhân theo
a) Mục đích: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức
trong bài học vào giải bài toán cụ thể
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập :
- Yêu cầu HS làm trắc nghiệm
Trang 13- Cho HS hoàn thành các bài tập :
Công thức tổng quát đưa thừa số ra ngoài dấu căn, đưa thừa số vào trong dấu căn
1 Giá trị nào của biểu thức S 7 4 3 7 4 3 là:
- Ôn dạng tổng quát đưa thừa số ra ngoài dấu căn, đưa thừa số vào trong dấu căn
IV- GV TỰ RÚT KINH NGHIỆM :
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
Trang 14- Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông;
- Tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông;
- Một số hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông (các bài toán liên quan đến tình huống thực tiễn).
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng vẽ hình và suy luận toán học
- Củng cố các tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông
- Sử dụng các tỉ số lượng giác của góc nhọn để tính cạnh và góc của một tam giác
- Rèn kĩ năng vẽ hình , dựng hình bằng thước va compa, tính toán và sử dụng máy tính CASIO
3 Thái độ:
- Phát triển ý thức hoạt động theo nhóm
- HS biết đánh giá bài cho bạn và đánh giá kết quả học tập của bản thân
4 Phát triển năng lực: Tự học, hợp tác, tính toán…
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
Giáo viên: Hệ thống bài tập các dạng
Học sinh: Ôn lại kiến thức
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Trong tiết học
2 Nội dung bài giảng:
TIẾT 1: HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO
Hoạt động 1 Kiến thức cần nhớ
- GV: Phát biểu và viết dạng tổng quát
của các hệ thức về cạnh và đường cao
trong tam giác vuông ?
- GV: Giao đề bài trên bảng
- GV: Gọi 2 học sinh làm bài trên
Bài 1 Tính x, y trong các hình sau
Trang 15ABC vuông ở A, theo định lí Pitago ta có:
Theo hệ thức trong tam giác vuông ta có:
ABC vuông ở A, đường cao AH ta có:
Trang 16b) Biết AB = 6cm, HB = 3cm Tính AH, AC, CH.
HOẠT ĐỘNG 2: TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN
GV yêu cầu học sinh lần lượt nhắc lại
+ Định nghĩa các TSLG của góc nhọn
trong tam giác vuông
+ Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
b
cos=
c a
tan =
b
c cot =
c b
2 Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau:
0 90
GV: Theo dõi, giúp đỡ HS dưới lớp
Bài 1.Cho ABC vuông tại A có AC = 9, AB
= 12.Tính các tỉ số lượng giác của góc B, từ đósuy ra các tỉ số lượng giác của góc C
Trang 17GV: Yêu cầu HS nêu cách làm
HS: Thực hiện cá nhân làm bài
2 HS lên bảng làm bài
GV: Tổ chức nhận xét
Chốt lại cách làm bài
HS Tìm hiêu bài 29
GV: Yêu cầu HS nêu cách làm
HS: Thực hiện cá nhân làm bài
BC = 15
Bài tập 21/ 92 SBT
Bài tập 28/ 93 SBT
sin750 = cos150cos530 = sin 370sin47020’ = cos42040’
tan620 = cot270cot82045’ = tan7015’
Bài tập 29/ 93 SBT
a) b)tan760 – cot140 = tan760 – tan760= 0
Bài tập 25/ 93 SBT
Trang 18HS Tìm hiêu bài 25
GV: Yêu cầu HS nêu cách làm
HS: Thực hiện cá nhân làm bài
- Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông;
- Tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông;
- Một số hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông (các bài toán liên quan đến tình huống thực tiễn).
2 Năng lực
2.1.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự nhớ, củng cố lại kiến thức và hoàn thành các nhiệm vụ GV
yêu cầu
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phân công được nhiệm vụ trong nhóm, hỗ trợ, trao đổi, thảo
luận, thống nhất ý kiến trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao
2.2.Năng lực đặc thù:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học; NL tính toán; Năng lực tư duy: suy luận logic, lập luận và trình bày toán học; NL mô hình hóa toán học:
+ Rèn kỹ năng vẽ hình, trình bày, tư duy, suy luận logic và vận dụng kiến thức, liên hệ thực
tế, giải một số bài tập liên quan
3 Về phẩm chất:
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, yêu thích môn toán.
- Thái độ cẩn thận, chính xác trong giải toán
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phiếu học tập, thước kẻ,compa, bảng phụ máy chiếu
- Học sinh: Vở, nháp, bút, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh, tạo vấn đề vào chủ đề.
b) Nội dung hoạt động: HS chơi trò chơi
c) Sản phẩm học tập: Kết quả của HS
d) Tổ chức hoạt động:
Trang 19- Tổ chức kiểm tra kiến thức thông qua trò chơi nhằm hệ thống lại kiến thức:
+ Em hãy nêu lại các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông.
+ Giải tam giác vuông là gì? Em hãy nêu phương pháp áp dụng giải tam giác vuông trong một số trường hợp sau:
b. Nội dung hoạt động: HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
*Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV gọi HS đứng dậy, đặt câu hỏi và cùng
HS nhắc lại kiến thức phần lí thuyết:
+ HS1: Em hãy nêu lại các hệ thức giữa
cạnh và góc trong tam giác vuông.
+ HS2,3,4: Giải tam giác vuông là gì? Em
hãy nêu phương pháp áp dụng giải tam giác
vuông trong một số trường hợp sau:
· Biết 2 cạnh góc vuông
· Biết cạnh huyền và 1 góc nhọn.
· Biết cạnh góc vuông và góc nhọn kề.
*Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, ghi nhớ lại kiến
thức, trả lời câu hỏi
* Bước 3. Báo cáo kết quả: đại diện một số
HS đứng tại chỗ trình bày yêu cầu của GV
đưa ra
* Bước 4. Nhận xét đánh giá: GV đưa ra
nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
2 Áp dụng giải tam giác vuông
- Giải tam giác vuông: là tìm tất cả các yếu tố của một tam giác vuông (các cạnh, các góc) nếu biết trước 2 yếu tố trong đó có ít nhất 1 yếu tố về cạnh và không kể góc vuông
- Một số trường hợp giải tam giác vuông thường gặp
c) Biết cạnh góc vuông và góc nhọn kề
Tính góc nhọn còn lại
Trang 20Tính cạnh góc vuông còn lại và cạnh huyền
3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết cách giải các bài tập thường gặp liên quan đến giải tam giác, tính cạnh
và góc trong tam giác vuông
b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện của HS
Hãy tính góc mhỏ nhất của tam giác đó?
GV hướng dẫn học sinh làm bài 52
Yêu cầu học sinh làm bài 52:
a./ AC b./ BC c./ Phân giác BD?
GV hướng dẫn học sinh làm bài tập
Hs làm theo hướng dẫn của GV
GV nhận xét đánh giá bài của học sinh
DC
Trang 21CÁC DẠNG BT VỀ HỆ THỨC CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG
Bài tập 61 (SBT)
Hướng dẫn:
Kẻ DE vuông góc với BC (E thuộc BC)
Dựa vào tam giác đều BDC, tính được DE
Dựa vào tam giác vuông ADE biết góc A,
Bài tập 64: (SBT)
Gv: Tìm đường cao hình thang như thế nào?
HS Tính đường cao của hình thang dựa vào
một tam giác vuông để biết một góc nhọn và
một cạnh góc vuông còn lại là đường cao phải
tìm
Bài 65Đường cao của hình thang xấp sỉ 11,196 (cm)
KQ : 56,096m
Gv cho học sinh làm thêm bài tập tập 1: Cho
tam giác ABC vuông tại A (hình vẽ)
Có góc B = 300 và AB = 3 3
Giải tam giác ABC
HS giải bài tập có sự hướng dẫn của GV
GV nhận xét và đánh giá kết quả của học sinh
A12
A
B
200150m
11,5mAB
C
Trang 22NỘI DUNG TRỌNG TÂM: GIẢI CÁC BÀI TOÁN THỰC TẾ VỀ HỆ THỨC CẠNH
VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG
Trang 23Câu 2: Hai máy bay cùng cất cánh từ một
sân bay nhưng bay theo hai hướng khác nhau Một chiếc di chuyển với tốc độ 450 km/h theo hướng tây và chiếc còn lại di chuyển theo hướng lệch so với hướng
bắc 25° về phía tây với tốc độ 630 km/h (Hình sau) Sau 90 phút, hai máy bay cách nhau bao nhiêu kilomet? Giả sử chúng đang
ở cùng độ cao
Hướng dẫn giải
Trang 25Bài tập 3: Đo chiều cao của một cái tháp mà không thể đến được chân tháp.
Giả sử CD = h là chiều cao của tháp trong đó C là chân tháp
Giải:
Chọn hai điểm A,B trên mặt đất sao cho ba điểm A,B và C thẳng hàng Ta đo khoảng cách
đó chiều cao h của tháp được tính như sau:
Trang 26Bài toán 4. Tính khoảng cách từ một địa điểm A trên bờ Hồ Gươm đến điểm C Tháp Rùa ở
giữa hồ
Bài 2: Muốn đo chiều cao của Tháp
Chàm Por Klong Garai ở Ninh Thuận,
người ta lấy hai điểm A và B trên mặt
đất có khoảng cách AB = 12m cùng
thẳng hàng với chân C của tháp để đặt
hai giác kế (h.2.24) Chân của giác kế
có chiều cao h = 1,3m Gọi D là đỉnh
tháp và hai điểm A1, b1 cùng thẳng
hàng với C1 thuộc chiều cao CD của
tháp Người ta đo được
Tính chiều cao CD của tháp đó
Gợi ý : Giải tương tự như ví dụ tại
Bài toán 4
Bài tham khảo bổ sung
Người ta đã đo khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trăng như thế nào?
Trang 27Loài người đã biết được khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trăng cách đây khoảng hai ngàn năm với một độ chính xác tuyệt vời là vào khoảng 384 000 km Sau đó khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trăng đã được xác lập một cách chắc chắn vào năm 1751 do một nhà thiên văn người Pháp là Giô-dep La-lăng (Joseph Lalande, 1732-1807) và một nhà toán học người Pháp là Ni-cô-la La-cay (Nicolas Lacaille,1713 – 1762) Hai ông đã phối hợp tổ chức đứng ởhai địa điểm rất xa nhau, một người ở Bec-lin gọi là điểm A, còn người kia ở Mũi Hảo Vọng (Bonne-Espérance) một mũi đất ở cực nam châu Phi, gọi là điểm B (h 2.25) Gọi C là một điểm trên Mặt Trăng Từ A và B người ta đo và tính được các góc A,B và cạnh AB của tam giác ABC.
Trong mặt phẳng (ABC), gọi tia Ax là đường chân trời vẽ từ đỉnh A và tia By là đường chân trời vẽ từ đỉnh B Kí hiệu Gọi O là tâm Trái Đất, ta có:
Vì biết độ dài cung nên ta tính được góc AOB và do đó tính được độ dài cạnh AB Tamgiác ABC được xác định vì biết “góc – cạnh – góc” của tam giác đó Từ đó ta có thể tính được chiều cao CH của tam giác ABC là khoảng cách cần tìm Người ta nhận thấy rằng khoảng cách này gần bằng mười lần độ dài xích đạo của Trái Đất
4 HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG:
a. Mục tiêu: HS biết cách giải các bài tập thường gặp liên quan đến giải tam giác, tính cạnh
và góc trong tam giác vuông
b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện của HS
d Tổ chức thực hiện:
GV giao BTVN
Bài 1: Hải đăng Đá Lát là một trong bảy ngọn hải đăng cao nhất Việt Nam, được đặt trên đảo
Đá Lát ở vị trí cực Tây quần đảo, thuộc xã đảo Trường Sa, huyện Trường Sa, tỉnh KhánhHòa Ngọn hải đăng được xây dựng năm 1994, cao 42m, có tác dụng chỉ vị trí đảo, giúp tàuthuyền hoạt động trong vùng biển Trường Sa định hướng và xác định được vị trí của mình.Một người đi tàu trên biển muốn đến hải đăng Đá Lát, người đó đứng trên mũi tàu và dùnggiác kế đo được góc giữa mũi tàu và tia nắng chiếu từ đỉnh ngọn hải đăng đến tàu là 100 a/ Tính khoảng cách từ tàu đến ngọn hải đăng (Làm tròn đến một chữ số thập phân).b/ Trên tàu còn 1 lít dầu, cứ đi 10m thì tàu đó hao tốn hết 0,02 lít dầu Hỏi tàu đó có đủdầu để đến ngọn hải đăng Đá Lát hay không? Vì sao?
Trang 28Bài 2: Tính chiều cao của một ngọn núi cho biết tại hai điểm cách nhau 1km trên mặt đấtngười ta nhìn thấy đỉnh núi với góc nâng lần lượt là 40o và 32o
Bài 3: Từ trên tháp quan sát của một ngọn hải đăng cao 28m, người ta nhìn thấy một chiếcthuyền cứu hộ với góc hạ 20o Tính khoảng cách từ chân tháp đến thuyền
IV – GV TỰ RÚT KINH NGHIỆM:
………
TIẾT 3: BÀI TOÁN THỰC TẾ TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về:
- Các công thức, định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn, áp dụng giải tam giác vuông
2 Năng lực
2.1 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự nhớ, củng cố lại kiến thức và hoàn thành các nhiệm vụ GV
yêu cầu
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phân công được nhiệm vụ trong nhóm, hỗ trợ, trao đổi, thảo
luận, thống nhất ý kiến trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao
2.2 Năng lực đặc thù:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học; NL tính toán; Năng lực tư duy: suy luận logic, lập luận và trình bày toán học; NL mô hình hóa toán học:
+ Rèn kỹ năng vẽ hình, trình bày, tư duy, suy luận logic và vận dụng kiến thức, liên hệ thực
tế, giải một số bài tập liên quan
3 Về phẩm chất:
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, yêu thích môn toán.
- Thái độ cẩn thận, chính xác trong giải toán
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phiếu học tập, thước kẻ,compa, bảng phụ máy chiếu
- Học sinh: Vở, nháp, bút, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh, tạo vấn đề vào chủ đề.
b) Nội dung hoạt động: HS chơi trò chơi
c) Sản phẩm học tập: Kết quả của HS
Trang 29d) Tổ chức hoạt động:
- Tổ chức kiểm tra kiến thức thông qua trò chơi nhằm hệ thống lại kiến thức:
+ Em hãy nêu lại khái niệm tỉ số lượng giác của góc nhọn.
+ Em hãy hệ thống lại các công thức tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông + Nhắc lại định lý về tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau và bảng lượng giác một số góc đặc biệt.
+ Em hãy nêu các hệ thức lượng giác cơ bản.
2 HỆ THỐNG LẠI KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: HS nhắc và nắm rõ phần lý thuyết Từ đó có thể áp dụng giải toán một cách dễ
dàng
b. Nội dung hoạt động: HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
*Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV gọi HS đứng dậy, đặt câu hỏi và cùng
HS nhắc lại kiến thức phần lí thuyết:
+ HS1: Em hãy nêu lại khái niệm tỉ số
lượng giác của góc nhọn.
+ HS2: Em hãy hệ thống lại các công thức
tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam
giác vuông.
+ HS3 Nhắc lại định lý về tỉ số lượng giác
của hai góc phụ nhau và bảng lượng giác
một số góc đặc biệt.
+ HS4: Em hãy nêu các hệ thức lượng giác
cơ bản.
*Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, ghi nhớ lại kiến
thức, trả lời câu hỏi
* Bước 3. Báo cáo kết quả: đại diện một số
HS đứng tại chỗ trình bày yêu cầu của GV
đưa ra
* Bước 4. Nhận xét đánh giá: GV đưa ra
nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
1 Định nghĩa :
Cho ta định nghĩa các tỉ số giữa các cạnh , CAcủa tam giác vuông tại như sau :
;
2 Tỉ số lượng giác của 2 góc phụ nhau
- Định lý: nếu 2 góc phụ nhau thì sin góc này
bằng cosin góc kia, tg góc này bằng cotg góc kia
3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết cách giải các bài tập thường gặp liên quan đến tỉ số lượng giác của góc
nhọn
b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện của HS
Trang 30d Tổ chức thực hiện:
Bài 1
Thang AB dài 6,5 m tựa vào tường làm thành
một góc 600 so với mặt đất Hỏi chiều cao của
thang đạt được so với mặt đất?
Ta có :
0
.sin 6,5.sin 60
Một máy bay ở độ cao 10 km Khi bay hạ
cánh xuống đường bay tạo bởi một góc
nghiêng so với mặt dất
a./ Nếu phi công tạo một góc nghiêng 30 thì
cách sân bay bao nhiêu km phải cho máy bay
bắt đầu hạ cánh ?
b./ Nếu cách sân bay 300 km máy bay bắt đầu
hạ cánh thì góc nghiêng là bao nhiêu ?
Bài 2
+ A: điểm máy baybắt đầu hạ cánh
+ C: sân bay+ AB: độ cao
a./ Trong tam giác vuông ABC Khi Cˆ=300 thì:
) (
3sin
103
Đài quan sát ở Toronto, Ontario (canađa) cao
533 m, ở một thời điểm vào ban ngày, mặt trời
chiếu tạo thành bóng dài 1100m Hỏi lúc dó
góc tạo bởi tia sáng mặt trời vào mặt đất là
bao nhiêu?
Bài 3
: góc tạo bởi tia sáng mặt trời
Trong tam giác vuông ABC, ta có:
tan = ?
4845 , 0 1100 533
Bài 4 Cho tam giác ABC vuông tại A.
Chứng minh: SinC
SinB AB
AC
Thực hiện:
Bài 4
6,5 m
HB
A
600
10 kmKM
CB
A
1100 m
A
Trang 31- Vẽ tam giác ABC vuông tại A.
- Viết các tỉ số lượng giác: SinB, SinC theo
các cạnh của tam giác ABC
- Thực hiện phép chia: SinC
SinB AB
AC
Bài 5
30 A
Ta có : CosB =
AB BC
b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện của HS
d Tổ chức thực hiện:
GV giao BTVN
Bài 1: Một khúc sông rộng 20m Một chiếc thuyền qua sông bị dòng nước đẩy xiên nên phải chèo 26m mới sang được bờ bên kia Hỏi dòng nước đã đẩy chiếc thuyền lệch đi một góc bao nhiêu? (góc làm tròn đến độ)
Bài 2: Một cái thang dài 3m ghi: “để đảm bảo an toàn khi dùng, phải đặt thang với mặt đấtmột góc từ 600 đến 700 Đo góc thì khó hơn đo độ dài Vậy hãy cho biết: khi dùng thang đóchân thang phải đặt cách tường khoảng bao nhiêu mét để đảm bảo an toàn? (làm tròn 2 chữ
Trang 32Bài 3: Một chiếc máy bay bay lên với vận tốc 500km/h Đường bay lên tạo với phương nằmngang một góc Hỏi sau 1,2 phút máy bay lên cao được bao nhiêu km theo phương thẳngđứng
Bài 4: Một người muốn làm một mái che cho một cửa sổ, tính từ tường ra khoảng 1mét,nghiên xuống 30 độ so với mặt đất Hỏi người đó phải cắt miếng tôn dài bao nhiêu mét? (kếtquả làm tròn chữ số thập phân thứ 2)
Bài 5: Tính chiều cao của một ngôi nhà có bóng trên mặt đất dài 3m và có tia sáng từ đỉnhtạo với mặt đất một góc bằng 600
IV- GV TỰ RÚT KINH NGHIỆM:
………
BUỔI 3: ĐẠI SỐ
CHỦ ĐỀ 2: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ (3 tiết) Ngày soạn:
Ngày dạy Tiết
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
THEO ND ĐỊNH HƯỚNG
- Các khái niệm về hàm số, biến số; giá trị của hàm số; đồ thị của hàm số.
- Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản về hàm số y = ax + b (a0); y = ax 2 (a0)
- Điều kiện hai đường thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phân công được nhiệm vụ trong nhóm, hỗ trợ, trao đổi, thảo
luận, thống nhất ý kiến trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao
Trang 33+ Vận dụng vẽ thành thạo đồ thị hàm số bằng cách xác định 2 điểm phân biệt thuộc đồ thị Rèn kĩ năng tìm giao điểm của 2 đường thẳng.
3 Về phẩm chất:
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, yêu thích môn toán.
- Thái độ cẩn thận, chính xác trong giải toán
II - THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phiếu học tập
- Học sinh: Vở, nháp, bút, thước kẻ
III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: LUYỆN TẬP HÀM SỐ - HÀM SỐ BẬC NHẤT
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh, tạo vấn đề vào chủ đề.
b) Nội dung hoạt động: HS chơi trò chơi
c) Sản phẩm học tập: Kết quả của HS
d) Tổ chức hoạt động:
- Tổ chức kiểm tra kiến thức thông qua trò chơi nhằm hệ thống lại kiến thức:
+ Nêu lại khái niệm hàm số.
+ Muốn tìm giá trị của hàm số ta làm như thế nào?
b. Nội dung hoạt động: HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
*Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV gọi HS đứng dậy, đặt câu hỏi và
cùng HS nhắc lại kiến thức phần lí
thuyết:
+ HS1 Nêu lại khái niệm hàm số.
+ HS2: Muốn tìm giá trị của hàm số
ta làm như thế nào?
+ HS3: Nêu đồ thị của hàm số
+ HS4: Khái niệm hàm số đồng biến,
nghịch biến.
*Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, ghi nhớ lại
1 Khái niệm hàm số
a Nếu đại lượng phụ thuộc vào đại lượng thay đổisao cho với mỗi giá trị của ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của thì được gọi là hàm số của
và gọi là biến sô
b Hàm số có thể cho bằng bảng hoặc công thức
c Khi là hàm số của , ta có thể viết:
d Khi thay đổi mà luôn nhận một giá trị không đổi thì được gọi là hàm hằng
2 Giá trị của hàm số, điều kiện xác định của hàm số
Giá trị của hàm số tại điểm kí hiệu là:
Trang 34kiến thức, trả lời câu hỏi.
* Bước 3. Báo cáo kết quả: đại diện
một số HS đứng tại chỗ trình bày yêu
cầu của GV đưa ra
4 Hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến
Cho hàm số: xác định vớiNếu giá trị của tăng lên mà giá trị tương ứng cũng tăng lên thì hàm số được gọi là đồng biến trên Nếu giá trị của biến tăng lên mà giá trị của tương ứng giảm đi thì hàm số gọi là nghịch biến trênNói cách khác: Với bất kỳ thuộc
Nếu mà thì đồng biến trênNếu mà thì nghịch biến trên
Chú ý: Trong quá trình giải toán ta có thể sử dụng
kiến thức sau đây để xét tính đồng biến hoặc nghịch biến của hàm số trên
Cho thuộc và Đặt+ Nếu T > 0 thì hàm số đã cho đồng biến trên E.+ Nếu T < 0 thì hàm số đã cho nghịch biến trên R
3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ:
a. Mục tiêu: HS nhắc và nắm rõ phần lý thuyết Từ đó có thể áp dụng giải toán một cách dễ
dàng
b. Nội dung hoạt động: HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
f( 2) = 4 2- 1; f(a) = 4a -1; f(a-b) = 4(a-b) -1
b; Ta có f(a) = 4a -1; f (-a) = -4a - 1
Ta có: f(a) = f(-a) suy ra 4a-1 =-4a-1 8a = 0 a=0
f(a) f(-a) suy ra 4a-1 -4a-1 a0
Vậy ta nói f(a) = f(-a) là sai
1
; 4
1
; 0
; 4
; 5
3
; 5
1
; 2
; 0 Cho hàm số từ X Y Xác định bởi công thức y = 4 x 1
Trang 35Hãy lập bảng giá trị tương ứng giữa x và y?
Chú ý: một phân thức có nghĩa khi mẩu thức khác 0; một căn thức có nghĩa khi biểu thứcdưới dấu căn không âm
a; f(x) = 1
3
x có nghĩa khi x-1 0 =>x 1 => TXĐ: x 1 b; f(x) = x2 + x -5 có nghĩa với mọi giá trị của x => TXĐ: R
Bài 4 a; Hãy biểu diễn các điểm A(1;2) ; B (-2;1) ; C(2;1)
b; Tính chu vi và diện tích ABC
Bài 5 Trong các hàm số sau hàm số nào là hàm bậc nhất ? Nếu phải thì hàm đó đồng biến
hay nghịch biến? a; y = 5 - 2 x b; y = 3x - 5(x +1) -3 (x +3)
c; y = 3 5
8 2
e; Có hoành độ và tung độ bằng nhau f; Có hoành độ và tung độ đối nhau
HD: a; Các điểm có tung độ bằng 5 là tất cả các điểm thuộc đường thẳng y =5
Trang 36b; Các điểm có hoành độ bằng 2 là tất cả các điểm thuộc đường thẳng x =2
c; Các điểm nằm trên trục ox có tung độ bằng 0
d; Các điểm nằm trên trục tung Oy có hoành độ bằng 0
e; Các điểm có hoành độ và tung độ bằng nhau nằm trên đường thẳng y=x
f; Các điểm có hoành độ và tung độ đối nhau nằm trên đường thẳng y = -x
CHỦ ĐỀ 2: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ (3 tiết) TIẾT 2: BÀI TOÁN THỰC TẾ HÀM SỐ y =ax+b (a 0)
1 KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
a. Mục tiêu:
THEO ND ĐỊNH HƯỚNG
- Các khái niệm về hàm số, biến số; giá trị của hàm số; đồ thị của hàm số.
- Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản về hàm số y = ax + b (a0); y = ax 2 (a0)
- Điều kiện hai đường thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau.
- HS vẽ thành thạo đồ thị hàm số.
b. Nội dung hoạt động: HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
Lấy 2 điểm bất kì thuộc đồ thị rồi ta vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm đó
VD : A(0 ; b) và B (-b/a ; 0 ) Đường thẳng AB chính là đồ thị cần vẽ
1 2 Vị trí tương đối của hai đường thẳng
Cho hai đường thẳng y = ax +b (d) và y = a'x+ b' (d')
+ d// d' a = a' ; bb'
+ d trùng d' a= a' ; b = b'
+ d cắt d' a a'
1 3 Hệ số góc của đường thẳng y = ax+b
a- là hệ số góc của đường thẳng y = ax+b; b- là tung độ gốc
là góc tạo bởi đường thẳng y =ax+b và trục Ox
+ Nếu a>0 thì là góc nhọn và khi a càng lớn thì góc càng lớn (nhưng vẫn là góc nhọn)
+ Nếu a <0 thì là góc tù và khi a càng lớn thì góc càng lớn (nhưng vẫn là góc tù)
2 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG:
a. Mục tiêu: HS nhắc và nắm rõ phần lý thuyết Từ đó có thể áp dụng giải toán một cách dễ
dàng
b. Nội dung hoạt động: HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Trang 37Bài 1: Cho hai hàm số y = 3x +7 và y = x +3
a; Hãy vẽ đồ thị của hai hàm số trên cùng một trục toạ độ
b; Tìm toạ độ giao điểm của hai đồ thị trên ?
HD: b) Ta thấy hai đồ thị cắt nhau tại điểm I có toạ độ (-2; 1)
Thử lại bằng phương pháp đại số: Vì I là giao điểm của hai đồ thị nên ta có phương trìnhhoành độ: 3x +7 = x +3 2x = -4 x =-2
Thay x =-2 =>y = -2 +3 =1; Vậy điểm I (-2;1)
Bài 2: Cho hàm số: y = ax +b
a; Xác định hàm số biết đồ thị hàm số trên song song với đường thẳng y = -2x +3
và đi qua điểm A(-3;2)
b; Gọi M; N là giao điểm của đồ thị trên với trục tung và trục hoành ; Tính độ dài MN?c; Tính độ lớn của góc tạo bởi đồ thị trên với trục 0x?
HD: a; Vì đồ thị y = ax+ b song song với đường thẳng y= -2x +3 => a =-2
Mặt khác đồ thị của nó lại đi qua A (-3 ; 2)
nên ta thay a =-2 ; x=-3 ;y =2 vào phương trình ta có : 2 = -2 (-3) +b => b = -4
Vậy hàm số cần xác định là : y = -2x - 4
b; Ta có M(0;2) ;N (-1;0) => MN = 2212 5 c; Ta có Tg MON = OM/ON =2/1 =2 => Góc MON = = 570
Bài 3: Cho hai hàm số bậc nhất y = 2x + 3k Và y= (2m +1)x +2k-3
Tìm điều kiện của m và k để đồ thị 2 hàm số là:
a; Hai đường thẳng cắt nhau b; Hai đường thẳng song song
c; Hai đường thẳng trùng nhau
HD: Vì hai hàm số đã cho là hàm bậc nhất nên m-1/2 (*)
a; Để hai đường thẳng cắt nhau thì a a' suy ra : 2 2m +1 => m1/2
Vậy m -1/2 và m1/2 Thì hai đường thẳng cắt nhau
b; Để hai đường thẳng song song thì a = a' ; b b'
suy ra 2 = 2m +1 => m = 1/2 và 3k 2k -3 => k -3
Vậy hai đường thẳng song song khi m =1/2 và k -3
c; Hai đường thẳng trùng nhau khi a =a' và b = b'
suy ra: 2 = 2m +1 => m =1/2 và 3k = 2k -3 => k =-3
Vậy với m=1/2 và k =-3 Thì hai đường thẳng trùng nhau
Bài 4: Cho các đường thẳng: (d1) : y = (m2-1) x + m2 -5 (Với m 1; m -1)
Trang 38b; d1//d3 => m2- 1 = -1 => m = 0 khi đó ( d1) là: y = -x + 1; (d2) là:y = x +1
Ta có a.a' = -1.1 =-1 nên d1 vuông góc d2
c; Ta tìm giao điểm B của d2 và d3:
Ta có pt hoành độ: -x +3 = x+1 => x =1 Thay vào y = x +1 = 1 +1 =2 Vậy B (1;2)
Để 3 đường thẳng đồng qui thì d1 phải đi qua điểm B nên ta thay x =1 ; y =2 vào pt (d1) ta có: 2 = (m2 -1) 1 + m2 -5
m2 = 4 => m =2 và m=-2
Vậy với m= 2 hoặc m=-2 thì 3 đường thẳng trên đồng qui
CHỦ ĐỀ 2: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ (3 tiết) TIẾT 3: ÔN TẬP HÀM SỐ y=a.x 2 (a≠0) PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
THEO ND ĐỊNH HƯỚNG
- Các khái niệm về hàm số, biến số; giá trị của hàm số; đồ thị của hàm số.
- Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản về hàm số y = ax + b (a0); y = ax 2 (a0)
- Điều kiện hai đường thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau.
- HS vẽ thành thạo đồ thị hàm số.
2 Kĩ năng:
- Vận dụng các kĩ năng của chương trong một số dạng bài tập tổng hợp của chương
3 Thái độ:
- Phát triển ý thức hoạt động theo nhóm
- HS biết đánh giá bài cho bạn và đánh giá kết quả học tập của bản thân
4 Phát triển năng lực: Tự học, hợp tác, tính toán…
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
Giáo viên: Bài tập các dạng
Học sinh: Ôn lại kiến thức cơ bản của chương IV
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Trong tiết học
2 Nội dung bài giảng:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
1/ Nêu các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
2/ Nêu tính chất và dạng đồ thị của hàm số y = ax2 ( a 0 ) , đặc điểm của đồ thị hàm sốtrong từng trường hợp a > 0 ; a < 0
3/ Viết công thức nghiệm tổng quát và công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai
Trang 395/ Nêu các bước giải phơng trình dạng : Phương trình trùng phương; phương trình chứa ẩn
y = mx +9 luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt
Bài tập 5: Giải các phương trình sau:
a/ ( x -3)2 + ( x + 4)2 = 23 -3xĐáp số: PT có hai nghiệm x1 =
1 2
; x2 = -2
b/
ĐKXĐ của phương trình : x 1 ;x 4(1)
x1=-1 không thoả mãn ĐKXĐ của phương trình đã cho nên bị loại
Vậy phương trình đã cho có nghiệm : x = 8c/ (x3 + 2x2 - 5)2 = (x3-x +5)2
(x3 + 2x2 - 5)2 - (x3-x +5)2 =0
Trang 40HS: Thực hiện cá nhân bài
68 đến bài 71 trong SBT trang
KL: phương trình đã cho có 5 nghiệm là:
Bài 46/59SBT
Gọi chiều rộng của miếng đất là x(m) (x>0)
Vì diện tích của miếng đất là 240 m2 nên chiều dài của miếng đất là : x
240
(m)Nếu tăng chiều rộng lên 3m và giảm chiều dài 4m thì mảnh đất mới có chiều rộng là :
( x + 3 ) (m ) ;chều dài là : ( x
240
- 4) (m)Theo đề bài ta có phương trình :( x + 3 ) ( x
240
- 4) = 240
x2 + 3x - 180 = 0
= 32 - 4.(-180) = 729 > 0 27Phương trình có hai nghiệm :
x1 = 12 ; x2 = -15 ( loại )Chiều rộng mảnh đất là : 12mChiều dài mảnh đất là : 240 : 12 =20 m
IV CỦNG CỐ BÀI HỌC
1/ Nêu các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
2/ Nêu tính chất và dạng đồ thị của hàm số y = ax2 ( a 0 ) , đặc điểm của đồ thị hàm sốtrong từng trường hợp a > 0 ; a < 0
3/ Viết công thức nghiệm tổng quát và công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai