1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử south tờ số 20 tỷ lệ 1 2000 xã biên sơn, huyện lục ngạn

67 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử South tờ số 20 tỷ lệ 1:2000 xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Tác giả Phạm Xuân Lợi
Người hướng dẫn GS.TS. Đặng Văn Minh
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Địa Chính Môi Trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (0)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (0)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (11)
  • PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 2.1. Bản đồ địa chính (12)
      • 2.1.1. Khái niệm (12)
      • 2.1.2. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính (13)
      • 2.1.3. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính (15)
      • 2.1.4. Lưới chiếu Gauss – Kruger (16)
      • 2.1.5. Phép chiếu UTM (17)
      • 2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính (18)
    • 2.2. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay (20)
      • 2.2.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính (0)
      • 2.2.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc (20)
    • 2.3. Thành lập lưới khống chế trắc địa (21)
      • 2.3.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính (21)
      • 2.3.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ (22)
      • 2.3.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ (23)
    • 2.4. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ (24)
      • 2.4.1. Đo chi tiết và xử lý số liệu (24)
      • 2.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử (25)
    • 2.5. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính (27)
      • 2.5.1. Phần mềm MicroStation, Mapping Office (27)
      • 2.5.2. Phần mềm FAMIS (28)
    • 2.6. Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử (34)
      • 2.6.1. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử (0)
      • 2.6.2. Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ (34)
      • 2.6.3. Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử (35)
  • PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (36)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (36)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (36)
    • 3.3. Nội dung (36)
      • 3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (36)
      • 3.3.2. Công tác quản lý đất đai xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (0)
      • 3.3.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Biên Sơn từ số liệu đo chi tiết (37)
      • 3.3.4. Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 18 từ số liệu đo chi tiết (37)
    • 3.5. Phương pháp nghiên cứu (37)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (39)
    • 4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (39)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (39)
      • 4.1.3. Dân số - Lao động (42)
    • 4.2. Công tác quản lý đất đai của xã Biên Sơn, huyện lục ngạn, tỉnh Bắc Giang (0)
      • 4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất (0)
      • 4.2.2. Tình hình quản lý đất đai xã Biên Sơn (44)
    • 4.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc (0)
      • 4.3.1. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ (45)
      • 4.3.2. Đo vẽ chi tiết, biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis. [1] 40 4.4. Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 20 từ số liệu đo chi tiết (49)
  • PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (65)
    • 5.1. Kết luận (65)
    • 5.2. Kiến nghị (65)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (67)

Nội dung

Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và Ban giám đốc Công ty cổ phần TNMT Phương Bắc em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng d

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng máy toàn đạc điện tử cùng với các phần mềm như Microstation và Famis để xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đồng thời thực hiện đo vẽ chi tiết nhằm hoàn thiện bản đồ địa chính tờ số 20.

- Phạm vi nghiên cứu: Xây dựng bản đồ địa chính tờ số 18 trên địa bàn xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm nghiên cứu: Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc

- Địa điểm thực tập: Xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

- Thời gian thực tập: Bắt đầu từ 04 tháng 03 năm 2018 đến 04 tháng 06 năm 2018.

Nội dung

3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên xã Biên Sơn

3.3.1.2 Kinh tế xã hội xã Biên Sơn

3.3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã Biên Sơn 3.3.2 Công tác quản lý đất đai xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

-Hiện trạng sử dụng đất

-Tình hình quản lý đất đai

3.3.3 Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Biên Sơn từ số liệu đo chi tiết 3.3.3.1 Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ a Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu b Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ c Bình sai lưới kinh vĩ

3.3.3.2 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation và phần mềm Famis a Đo vẽ chi tiết b Ứng dụng phần mềm Microstation và Famis thành lập bản đồ địa chính

- Kết nối cơ sở dữ liệu bản đồ

- Tiến hành biên tập mảnh bản đồ số 20

- Tiến hành kiểm tra, đối soát thực địa

- In và lưu trữ bản đồ

3.3.4 Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 18 từ số liệu đo chi tiết.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp khảo sát và thu thập tài liệu thứ cấp bao gồm việc thu thập số liệu từ các cơ quan chức năng như Ủy ban nhân dân xã Biên Sơn và phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Ngạn Các thông tin này liên quan đến độ cao, địa chính hiện có, cũng như điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu.

Để có phương án bố trí đo vẽ thích hợp, cần tiến hành khảo sát thực địa nhằm nắm bắt điều kiện địa hình thực tế của khu vực đo vẽ.

+ Phương pháp đo đạc: Đề tài sử dụng máy toàn đạc điện tử SOUTH

NTS-305B được sử dụng để đo đạc lưới khống chế đo vẽ, trong đó lưới khống chế mặt bằng được thực hiện bằng phương pháp toàn đạc với hai lần đo: đo đi và đo về, sau đó tính giá trị trung bình của kết quả Sau khi hoàn tất việc đo đạc và tính toán lưới khống chế mặt bằng, tiến hành đo đạc chi tiết các yếu tố ngoài thực địa.

Phương pháp xử lý số liệu đo đạc lưới khống chế mặt bằng bao gồm việc xử lý sơ bộ và định dạng dữ liệu ngoài thực địa Sau đó, các phần mềm sẽ được sử dụng để tính toán và bình sai các dạng đường chuyền Kết quả của từng bước tính toán sẽ được đánh giá về độ chính xác; nếu đạt tiêu chuẩn yêu cầu, các bước tiếp theo sẽ được thực hiện để xác định tọa độ chính xác của các điểm khống chế lưới.

Phương pháp bản đồ sử dụng phần mềm Microstation kết hợp với Famis, là công cụ chuẩn trong ngành địa chính để biên tập bản đồ địa chính Quá trình này bao gồm việc nhập số liệu đo vào phần mềm theo quy chuẩn và sử dụng các lệnh để chỉnh sửa bản đồ cho khu vực nghiên cứu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

Xã Biên Sơn, thuộc huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang, là một xã trung du miền núi với 19 thôn và dân số khoảng 8.160 người Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 2.063,23 ha.

+ Phía Đông giáp Trường bắn TB1

+ Phía Bắc giáp xã Hộ Đáp

+ Phía Nam giáp xã Hồng Giang và trường bắn TB1

+ Phía Tây giáp xã Thanh Hải

Xã Biên Sơn có hai tuyến đường giao thông chính: Tỉnh lộ 290 dài khoảng 6 km chạy theo hướng Bắc - Nam và huyện lộ 83 dài khoảng 2,5 km chạy theo hướng Đông - Tây.

Xã Biên Sơn có địa hình bán sơn địa, với độ cao cao ở phía Đông Bắc và dần thấp xuống về phía Tây Nam, đặc trưng cho vùng miền núi Bắc Bộ.

Khu vực phía Bắc có địa hình không bằng phẳng với nhiều đồi núi, chủ yếu là ruộng bậc thang Sự chênh lệch độ cao giữa các ruộng khá lớn và không có hệ thống thủy lợi, do đó việc canh tác phụ thuộc vào lượng mưa tự nhiên.

Phía Nam và phía Tây có địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho việc trồng lúa và cây công nghiệp ngắn ngày, cùng với hệ thống ao hồ và kênh mương hỗ trợ sản xuất nông nghiệp.

Xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốn mùa rõ rệt Nhiệt độ cao nhất đạt khoảng 36 - 39 độ C vào tháng 7 và 8, trong khi nhiệt độ thấp nhất dao động từ 7 - 9 độ C vào tháng 2 và 3 Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1600 mm.

1800 mm Nhìn chung khí hậu và thời tiết của xã Biên Sơn tương đối thuận lợi cho phát triển trồng trọt, chăn nuôi

Xã Biên Sơn có địa hình chủ yếu bằng phẳng, xen kẽ với các cánh đồng và khu dân cư, cùng với những đồi bát úp có độ cao trung bình 20m so với mặt nước biển Địa hình nghiêng dần từ Bắc đến Nam, tuy nhiên, điều kiện vật chất và cơ sở hạ tầng còn hạn chế, giao thông đi lại khó khăn Thêm vào đó, tình trạng úng ngập do nước sông Cầu dâng cao thường xuyên xảy ra, ảnh hưởng lớn đến việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và phát triển kinh tế của xã.

Theo dự báo của trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Bắc Giang, xã Biên Sơn có khí hậu đặc trưng của vùng miền núi phía Bắc với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 20°C, với nhiệt độ tối đa có thể lên tới 37°C Tổng tích ôn trung bình hàng năm đạt khoảng 8000°C, trong khi tổng số giờ nắng trong năm cũng rất đáng chú ý.

1628 giờ Với điều kiện thời tiết khí hậu như vậy rất thuận lợi cho việc phát triển nông – lâm nghiệp

Nguồn nước mặt trong xã bao gồm hệ thống kênh hồ bấu, mương đồng phấn, cùng với các kênh mương nội đồng, ao hồ và đập, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất của người dân.

Nguồn nước ngầm chưa được khảo sát chi tiết, nhưng thực tế sử dụng của người dân cho thấy giếng đào có độ sâu từ 4 đến 15 m mang lại hiệu quả.

Các khoan gia đình loại nhỏ có độ sâu từ 15 đến 50 m cung cấp nguồn nước cơ bản cho sinh hoạt của các hộ gia đình trong suốt năm Tuy nhiên, vào mùa khô, một số hộ gia đình gặp khó khăn do không có nước sử dụng.

4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong giai đoạn 2010-2015, kinh tế xã Biên Sơn đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ nhờ phát huy tiềm năng và thế mạnh, đồng thời khắc phục các hạn chế Việc huy động hiệu quả các nguồn lực vào phát triển kinh tế đã giúp cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.

Cơ cấu kinh tế năm 2015 của xã bao gồm nông nghiệp chiếm 60,7%, dịch vụ thương mại 20% và tiểu thủ công nghiệp 19,3% Tỷ trọng khu vực nông nghiệp đang giảm dần, trong khi tỷ trọng khu vực thương mại - dịch vụ ngày càng tăng.

Tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2015 đạt 1893,16 ha, chiếm 91,76% diện tích tự nhiên, tăng 73,81 ha so với năm 2010 Ngành nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của xã và góp phần cân bằng môi trường sinh thái, tạo cảnh quan Trong những năm qua, ngành trồng trọt đã chuyển dịch mạnh mẽ từ đất rừng và đất trồng cây hàng năm sang cây lâu năm, đặc biệt là cây vải thiều, nhãn và cây ăn quả có múi.

Ngành trồng trọt tại xã đã phát triển mạnh mẽ, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao thu nhập cho người dân Diện tích đất trồng cây hàng năm đạt 280,6 ha, chủ yếu là lúa và cây hoa màu Tuy nhiên, dịch bệnh thường xuyên xảy ra đã làm giảm năng suất và hiệu quả sản xuất.

Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc

Để nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trong những tháng cuối năm 2018 và thời gian tới, UBND xã đã chỉ đạo bộ phận địa chính khẩn trương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân còn tồn đọng Đồng thời, xã sẽ tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ công tác quản lý đất đai nhằm hạn chế tình trạng lấn chiếm và sang nhượng trái phép Các hành vi vi phạm về xây dựng trái phép và chuyển đổi mục đích sử dụng đất không đúng quy hoạch sẽ bị xử lý nghiêm Ngoài ra, công tác kiểm tra và xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm trong lĩnh vực khai thác tài nguyên, khoáng sản và xây dựng trái phép cũng sẽ được tăng cường.

4.3 Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang từ số liệu đo chi tiết

4.3.1 Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ

4.3.1.1 Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu Để phục vụ cho công tác đo đạc lưới khống chế đo vẽ cũng như cho công tác thành lập bản đồ địa chính, tiến hành khảo sát khu đo để đánh giá mức độ thuận lợi, khó khăn của địa hình, địa vật đối với quá trình đo vẽ

Tài liệu và số liệu thu thập từ các cơ quan địa chính cấp huyện và xã bao gồm 4 điểm địa chính cấp cao phân bố đều trên khu vực xã Biên Sơn Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã được lập vào năm 2015 và được chỉnh sửa, bổ sung hàng năm Ngoài ra, còn có các tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và định hướng phát triển của xã trong những năm tới.

-Thiết kế sơ bộ lưới kinh vĩ :

Công ty cổ phần TNMT Phương Bắc đã ký hợp đồng với Sở Tài Nguyên và Môi Trường Bắc Giang để thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, theo quy phạm thành lập bản đồ địa chính.

Từ các điểm địa chính trong xã ( có 4 điểm địa chính được đo bằng công nghệ GPS ) Lưới kinh vĩ được thống nhất thiết kế như sau:

Sử dụng công nghệ GPS, việc đo đạc được thực hiện theo đồ hình chuỗi tam giác và tứ giác dày đặc, kết nối với 4 điểm địa chính cơ sở hạng cao Mật độ điểm và độ chính xác của mạng lưới được thiết kế theo tiêu chuẩn kỹ thuật, nhằm phục vụ cho việc phát triển lưới khống chế đo vẽ cấp thấp hơn, hỗ trợ công tác đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính.

Lấy 4 điểm mốc địa chính trong khu vực đo vẽ làm điểm khởi tính Các điểm lưới kinh vĩ phải được bố trí đều nhau trong khu vực đo vẽ sao cho một trạm máy có thể đo được nhiều điểm chi tiết nhất

Bảng 4.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính

STT Các yếu tố cơ bản của đường chuyền Chỉ tiêu kỹ thuật

2 Số cạnh trong đường chuyền ≤ 15

- Từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa hai điểm nút

Chiều dài cạnh đường chuyền :

- Chiều dài trung bình một cạnh

5 Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc ≤ 5 giây

6 Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc đường chuyền hoặc vòng khép (n: là số góc trong đường chuyền hoặc vòng khép) ≤ 5 n giây

7 Sai số khép giới hạn tương đối f s / [s] ≤ 1: 25.000

(Nguồn:TT25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường )[8]

- Một vài thông số kỹ thuật được quy định trong Thông tư 25/2014/TT- BTNMT:

Cạnh đường chuyền được xác định bằng máy đo dài, với trị tuyệt đối sai số trung phương theo lý lịch của máy không vượt quá giá trị lý thuyết (ms).

Chiều dài được đo là 10 mm cộng với D mm (D là chiều dài tính bằng km), với ba lần đo riêng biệt Mỗi lần đo cần phải ngắm chuẩn lại mục tiêu, và sự chênh lệch giữa các lần đo không được vượt quá 10 mm.

Góc ngang trong đường chuyền được xác định bằng máy đo góc, với trị tuyệt đối sai số trung phương không vượt quá 5 giây so với góc lý thuyết Phương pháp đo có thể là toàn vòng khi trạm đo có từ 3 hướng trở lên, hoặc theo hướng đơn mà không khép về hướng mở đầu.

Bảng 4.3 Số lần đo quy định

STT Loại máy Số lần đo

1 Máy có độ chính xác đo góc 1 - 2 giây ≥4

2 Máy có độ chính xác đo góc 3 - 5 giây ≥6

Bảng 4.4 Các hạn sai khi đo góc (quy định chung cho các máy đo có độ chính xác đo góc từ 1 - 5 giây) không lớn hơn giá trị quy định

STT Các yếu tố đó góc Hạn sai (giây)

1 Số chênh trị giá góc giữa các lần đo 8

2 Số chênh trị giá góc giữa các nửa lần đo 8

3 Dao động 2C trong 1 lần đo (đối với máy không có bộ phận tự cân bằng)

4 Sai số khép về hướng mở đầu 8

5 Chênh giá trị hướng các lần đo đã quy “0”

Bảng 4.5: Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ

STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới khống chế đo vẽ

Chỉ tiêu kỹ thuật Lưới KC đo vẽ cấp 1

Lưới KC đo vẽ cấp 2

1 Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc ≤5 cm ≤7 cm

2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai ≤1/25.000 ≤1/10000

3 Sai sốkhép tương đối giới hạn ≤1/10000 ≤1/5.000

- Chọn điểm, đóng cọc thông hướng :

Khi chọn vị trí để xác định điểm kinh vĩ, cần đảm bảo rằng khu vực đó thông thoáng và nền đất phải chắc chắn, ổn định Các điểm khống chế cũng cần được duy trì lâu dài để đảm bảo cho công tác đo đạc, ngắm và kiểm tra sau này.

+ Sau khi chọn điểm xong dùng cọc gỗ có kích thước 4 * 4 cm, dài 30 -

50 cm đóng tại vị trí đã chọn, đóng đinh ở đầu cọc làm tâm, dùng sơn đỏ đánh dấu cho dễ nhận biết

+ Kích thước cọc và chỉ tiêu kĩ thuật phải tuân theo quy phạm thành lập bản đồ địa chính của Bộ TN – MT

Trong quá trình chọn điểm kinh vĩ đã thu được kết quả như sau:

Tổng số điểm địa chính cơ sở hạng III: 4 điểm

Tổng số điểm địa chính cơ sở hạng IV: 20 điểm

Tổng số điểm lưới kinh vĩ: 155 điểm

4.3.1.2 Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ

Dựa trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất và kết quả khảo sát thực địa, chúng tôi đã tiến hành xây dựng lưới khống chế đo vẽ cho khu vực.

Để xây dựng lưới khống chế đo vẽ cho xã Biên Sơn, chúng tôi đã dựa vào sự phân bố của các điểm địa chính cấp cao và điều kiện địa hình Lưới khống chế bao gồm 179 điểm, trong đó có 4 điểm địa chính cơ sở hạng III và 20 điểm hạng IV, được sử dụng làm điểm khởi tính cho các đường chuyền Phương pháp toàn đạc được áp dụng với máy đo GPS Huace -X20, thực hiện 2 lượt đo đi và về, mỗi lượt gồm 2 nửa lần đo, đảm bảo tuân thủ quy trình của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4.3.1.3 Bình sai lưới kinh vĩ

- Trút số liệu đo từ máy GPS Huace – X20 bằng phần mềmCompass

- Từ số liệu đo đạc lưới kinh vĩ đã tiến hành sử dụng phần mềm bình sai GPSurvey 2.35 để bình sai lưới kinh vĩ.[8]

4.3.2 Đo vẽ chi tiết, biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis] 4.3.2.1 Đo vẽ chi tiết

Sau khi có kết quả bình sai lưới ta có được tọa độ chính xác của các điểm lưới, tiến hành đo chi tiết

Khi thực hiện đo vẽ chi tiết, cần lựa chọn loại máy đo phù hợp với yêu cầu độ chính xác của bản đồ và phương pháp đo vẽ địa chính Độ chính xác lý thuyết của máy đo cũng phải được xác định rõ ràng trong thiết kế kỹ thuật dự toán công trình.

- Đo vẽ đường địa giới hành chính

Trước khi tiến hành đo vẽ chi tiết, cần phối hợp với cán bộ địa chính cấp xã để xác định đường địa giới hành chính trên thực địa, dựa vào thực tế quản lý và thông tin từ hồ sơ địa giới hành chính.

Việc đo vẽ chi tiết đường địa giới hành chính cần phải dựa trên ranh giới thực tế đang được quản lý tại thực địa, đảm bảo độ chính xác tương đương với các điểm đo chi tiết.

- Đo vẽ ranh giới thửa đất được thực hiện theo hiện trạng thực tế đang sử dụng, quản lý đã được xác định

Ngày đăng: 21/04/2023, 07:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis - Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử south tờ số 20 tỷ lệ 1 2000 xã biên sơn, huyện lục ngạn
Hình 2.2 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis (Trang 33)
Bảng  4.5: Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ - Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử south tờ số 20 tỷ lệ 1 2000 xã biên sơn, huyện lục ngạn
ng 4.5: Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ (Trang 48)
Hình 4.3: File số liệu có đuôi .sl - Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử south tờ số 20 tỷ lệ 1 2000 xã biên sơn, huyện lục ngạn
Hình 4.3 File số liệu có đuôi .sl (Trang 51)
Hình 4.4: File số liệu có đuôi .tcm - Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử south tờ số 20 tỷ lệ 1 2000 xã biên sơn, huyện lục ngạn
Hình 4.4 File số liệu có đuôi .tcm (Trang 52)
Hình 4.6: Chọn ổ chứa file số liệu .txt - Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử south tờ số 20 tỷ lệ 1 2000 xã biên sơn, huyện lục ngạn
Hình 4.6 Chọn ổ chứa file số liệu .txt (Trang 53)
Hình 4.7: Phun điểm chi tiết lên bản vẽ - Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử south tờ số 20 tỷ lệ 1 2000 xã biên sơn, huyện lục ngạn
Hình 4.7 Phun điểm chi tiết lên bản vẽ (Trang 54)
Hình 4.8: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối điểm - Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử south tờ số 20 tỷ lệ 1 2000 xã biên sơn, huyện lục ngạn
Hình 4.8 Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối điểm (Trang 54)
Hình 4.9: Tự động tìm, sửa lỗi Clean - Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử south tờ số 20 tỷ lệ 1 2000 xã biên sơn, huyện lục ngạn
Hình 4.9 Tự động tìm, sửa lỗi Clean (Trang 56)
Hình 4.10: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất - Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử south tờ số 20 tỷ lệ 1 2000 xã biên sơn, huyện lục ngạn
Hình 4.10 Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất (Trang 56)
Hình 4.11: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi - Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử south tờ số 20 tỷ lệ 1 2000 xã biên sơn, huyện lục ngạn
Hình 4.11 Các thửa đất sau khi được sửa lỗi (Trang 57)
Hình 4.12: Bản đồ sau khi phân mảnh - Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử south tờ số 20 tỷ lệ 1 2000 xã biên sơn, huyện lục ngạn
Hình 4.12 Bản đồ sau khi phân mảnh (Trang 57)
Hình 4.13: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa - Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử south tờ số 20 tỷ lệ 1 2000 xã biên sơn, huyện lục ngạn
Hình 4.13 Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa (Trang 58)
Hình 4.14: Đánh số thửa tự động - Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử south tờ số 20 tỷ lệ 1 2000 xã biên sơn, huyện lục ngạn
Hình 4.14 Đánh số thửa tự động (Trang 59)
Hình 4.15: Thửa đất sau khi được gán dữ liệu từ nhãn - Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử south tờ số 20 tỷ lệ 1 2000 xã biên sơn, huyện lục ngạn
Hình 4.15 Thửa đất sau khi được gán dữ liệu từ nhãn (Trang 60)
Hình 4.16: Vẽ nhãn thửa - Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử south tờ số 20 tỷ lệ 1 2000 xã biên sơn, huyện lục ngạn
Hình 4.16 Vẽ nhãn thửa (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm