1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn ứng dụng phần mềm elis vào xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính phường phan thiết, thành phố tuyên quang tỉnh tuyên quang

62 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề ứng dụng phần mềm elis vào xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính phường phan thiết, thành phố tuyên quang, tỉnh tuyên quang
Tác giả Nguyễn Thị Hằng
Người hướng dẫn ThS. Ngô Thị Hồng Gấm
Trường học Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý Đất đai
Thể loại khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề Ở nước ta, nhu cầu hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính ngày càng trở nên cấp thiết do phần lớn dữ liệu lưu trữ tại các địa phương ở dạng giấy và phương pháp quản lý thủ côn

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HẰNG

Tên đề tài:

“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ELIS VÀO XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ

HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG PHAN THIẾT, THÀNH PHỐ

TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý Đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2014 - 2018

Thái Nguyên - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HẰNG

Tên đề tài:

“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ELIS VÀO XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ

HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG PHAN THIẾT, THÀNH PHỐ

TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý Đất đai

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo ThS Ngô Thị Hồng Gấm, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết báo cáo tốt nghiệp Em chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Sở Tài nguyên và Môi Trường tỉnh Tuyên Quang, trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường, đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt quá trình thực tập tại đây Trong quá trình thực tập và làm chuyên đề, em đã cố gắng hết mình nhưng

do kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề này chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy

cô và bạn bè để chuyên đề được hoàn thiện hơn

Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong

sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong Sở Tài nguyên

và Môi trường luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Thị Hằng

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 20

Bảng 4.2: Các tài liệu thu thập được tại nơi thực tập 24

Bảng 4.3: Các lớp thông tin của bản đồ 31

Bảng 4.4: Các đối tượng chuyển sang ELIS 32

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Các thành phần của hệ thống thông tin đất đai và môi trường 7

Hình 4.1 Chuẩn hóa dữ liệu bản đồ trên phần mềm Microstation 23

Hình 4.2 Địa chỉ copy ELISTRANG30082015.bak và SDEELISSV.mdb 26

Hình 4.3 Cửa sổ đăng nhập vào SQL 2005 26

Hình 4.4 Menu chức năng và giao diện của Phần mềm SQL 2005 27

Hình 4.5 Đường dẫn thiết lập kết nối với Database 27

Hình 4.6 Thiết lập kết nối dữ liệu thuộc tính 28

Hình 4.7 Cửa sổ cấu hình hệ thống trong ELIS 28

Hình 4.8 Cửa sổ cấu hình riêng trong ELIS 29

Hình 4.9 Menu chức năng và giao diện của phần mềm Famis 29

Hình 4.10 Cửa sổ nhập thông tin thuộc tính cho các chủ sử dụng đất 29

Hình 4.11 Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính sau khi được chuẩn hóa bằng phần mềm Microsation 30

Hình 4.12 Giao diện đăng nhập vào ELIS 31

Hình 4.13 Cửa sổ chuyển đổi dữ liệu sang ELIS 31

Hình 4.14 Kết quả nhập dữ liệu cần chuyển sang ELIS 33

Hình 4.15 Dữ liệu bản đồ được nhập vào ELIS 33

Hình 4.16 Bảng thể hiện thông tin dữ liệu thuộc tính 34

Hình 4.17 Cửa sổ Nhập đăng ký quyền sử dụng đất 35

Hình 4.18 Cửa sổ nhập các thông tin vào đơn đăng ký 35

Hình 4.19 Đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận của hộ gia đình ông Nguyễn Đức Thủy 36

Hình 4.20 Menu khởi động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 36

Hình 4.21 Cấp GCNQSD đất 37

Hình 4.22 Thông tin thửa đất trong GCN 38

Trang 6

Hình 4.23 Menu hiển thị chọn sổ địa chính 39

Hình 4.24 Màn hình tổng hợp sổ địa chính 39

Hình 4.25 Màn hình tổng hợp sổ mục kê đất 40

Hình 4.26 Màn hình Tổng hợp sổ cấp GCNQSDĐ 41

Hình 4.27 Cửa sổ lập danh sách GCNQSDĐ công khai 41

Hình 4.28 Cửa sổ danh sách công khai 42

Hình 4.29 Thống kê kiểm kê diện tích đất đai 42

Hình 4.30 Chức năng của hệ thống đăng kí, biến động đất đai 44

Hình 4.31 Màn hình thể hiện nhập đăng ký quyền sử dụng đất 44

Hình 4.32 Màn hình thể hiện menu chọn loại biến động 45

Hình 4.33 Màn hình thể hiện bảng chỉnh lý biến động đất đai 45

Hình 4.34 Màn hình thể hiện lịch sử biến động 46

Trang 7

GIS (Geographic Information System) Hệ thống Thông tin địa lý

GPS (Global Positioning System) Hệ thống Định vị Toàn cầu

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vi

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

2.1 Công tác quản lý nhà nước về đất đai 3

2.1.1 Khái niệm công tác quản lý nhà nước về đất đai 3

2.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai 3

2.2 Hồ sơ địa chính 5

2.2.1 Khái niệm hồ sơ địa chính 5

2.2.2 Khái niệm cơ sở dữ liệu địa chính 5

2.2.3.Các tài liệu của hồ sơ địa chính 5

2.2.4 Nguyên tắc lập và quản lý hồ sơ địa chính 6

2.3 Tổng quan về phần mềm ELIS 6

2.3.1 Khái niệm về hệ thống thông tin đất đai và môi trường – ELIS 6

2.3.2 Các thành phần của hệ thống thông tin đất đai và môi trường 7

2.3.3 Lịch sử phát triển Hệ thống thông tin đất đai và môi trường 8

2.3.4 Chức năng của Hệ thống thông tin đất đai và môi trường 8

2.3.5 Tình hình ứng dụng phần mềm ELIS ở Việt Nam 10

Trang 9

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Đối tượng nghiên cứu 14

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 14

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 14

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 14

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 14

3.3 Nội dung nghiên cứu 14

3.4 Phương pháp nghiên cứu 15

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 15

3.4.2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 15

3.4.3 Phương pháp quản lý và khai thác hồ sơ địa chính 16

3.4.4 Phương pháp chuyên gia 16

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 17

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 17

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 18

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 19

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất 20

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 20

4.2.2 Công tác quản lý đất đai 21

4.2.3 Các biến động đất đai thường gặp 22

4.3 Ứng dụng ELIS xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính 23

4.3.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu đầu vào 23

4.3.2 Thu thập dữ liệu 24

4.3.3 Thiết lập cơ sở dữ liệu thuộc tính 25

4.3.4 Thiết lập cơ sở dữ liệu bản đồ bằng phần mềm Microstation 30

Trang 10

4.3.5 Quản lý và khai thác hồ sơ địa chính bằng phần mềm ELIS tại địa

phương 34

4.4 Nhận xét và đánh giá kết quả việc ứng dụng công nghệ phần mềm ELIS 47

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

5.1 Kết luận 49

5.2 Kiến nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 11

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Ở nước ta, nhu cầu hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính ngày càng trở nên cấp thiết do phần lớn dữ liệu lưu trữ tại các địa phương ở dạng giấy và phương pháp quản lý thủ công dẫn đến những khó khăn trong tra cứu thông tin

và cập nhật biến động về sử dụng đất đai Trong khi, hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu mang tính kế thừa cao Vì vậy, theo sự phát triển của xã hội, các thông tin về đất đai cũng ngày càng được tăng theo cấp số nhân

Hiện nay phầm mềm Elis với mục tiêu nhằm xây dựng hệ thống quản lý trên cơ sở dữ liệu đất đai hoàn chỉnh phục vụ công tác đăng kí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng thời phục vụ trực tiếp công tác quản lí Nhà nước

về đất đai trên địa bàn thành phố Để triển khai được, cần hình thành một hệ thống cơ sở dữ liệu đồng bộ từ bản đồ địa chính số, hệ thống dữ liệu thông tin

hồ sơ địa chính số, thống nhất tích hợp từ bản đồ địa chính chính quy Tích hợp thành hệ thống cơ sở dữ liệu bản đồ và hồ sơ địa chính Việc ứng dụng triển khai hệ thống phần mềm đồng bộ, chuẩn hóa theo định hướng của Bộ TN&MT nhằm quy trình hóa và chuẩn hóa các quy trình xử lí hồ sơ đất đai, gắn liền với các thao tác chuyên môn nghiệp vụ của công tác quản lí Nhà nước về đất đai tiến tới công tác quản lí Nhà nước về đất đai theo tiêu chuẩn ISO

Phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang là một trong những phường

có công tác quản lý đất đai đã đáp ứng tương đối được những yêu cầu của Nhà nước về đất đai Nhưng việc áp dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản

lý đất đai của phường vẫn còn nhiều hạn chế, đây cũng là một trong những vấn đề thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương

Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn

Trang 12

của cô giáo Th.s Ngô Thị Hồng Gấm em tiến hành lựa chọn đề tài:“Ứng dụng phần mềm ELIS vào xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang - tỉnh Tuyên Quang”

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Ứng dụng phần mềm ELIS đã được Bộ Tài Nguyên & Môi Trường cho phép sử dụng vào quản lí hồ sơ địa chính phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang - tỉnh Tuyên Quang, giúp cho việc quản lí, tra cứu, truy cập thông tin một cách nhanh chóng, chính xác

- Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian theo đúng quy phạm thành lập bản

đồ địa chính theo Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

- Xây dựng thông tin thuộc tính theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường bằng hệ thống phần mềm ELIS

- Quản lý và khai thác dữ liệu hồ sơ địa chính bằng hệ thống phần mềm ELIS

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trang 13

2.1 Công tác quản lý nhà nước về đất đai

2.1.1 Khái niệm công tác quản lý nhà nước về đất đai

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên và có trước lao động Do vậy, đất đai

là tài sản chung của xã hội Trong quá trình vận động và phát triển của xã hội đất đai đã trở thành tư liệu sản xuất đặc biệt đối với sản xuất nông nghiệp, đất đai là vị trí không gian, là chỗ đứng cho các khu công nghiệp, an ninh quốc phòng, khu dân cư và các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội khác

Xuất phát từ đặc điểm của đất đai, công tác quản lý Nhà nước về đất đai cũng có những đặc thù riêng Ở mỗi quốc gia, mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau, việc quản lý và sử dụng đất đai cũng có những đặc điểm khác nhau đặc trưng cho chế độ chính trị nhất định

Tuy nhiên, qua quá trình lịch sử lâu dài đã chứng minh rằng: “Bất kì một

chế độ chính trị nào, bất kì một quốc gia nào cũng có chung một mục đích là thâu tóm toàn bộ tài nguyên đất đai, quản lý và sử dụng nó một cách hợp lý theo yêu cầu và nguyện vọng của con người” Để đạt được mục đích ấy, mỗi

quốc gia, mỗi chế độ chính trị đều sử dụng các văn bản pháp luật nhằm quy định việc quản lý và sử dụng đất đai

Ở nước ta, trải qua quá trình vận động lâu dài của xã hội, Luật đất đai

1993 ra đời đã việc hệ thống hóa toàn bộ văn bản pháp luật mà Nhà nước ban hành trước đây trong quá trình quản lý và sử dụng đất

Từ đó đến nay nước ta đã hai lần thay đổi Luật đất đai vào năm 2003 và năm 2013 nhưng nội dung chính về quản lý Nhà nước điều có sự nhất quán, ít thay đổi

Như vậy, khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai là sự quản lý của nhà nước đối với đối tượng là đất đai bằng việc ban hành các văn bản pháp luật nhằm quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả và hợp lý hơn

2.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Trang 14

Nội dung quản lý nhà nước về đất đai gồm những hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quyền sở hữu nhà Nhà nước và bảo vệ quyền sở hữu đó về đất đai Chế độ quản lý Nhà nước đối với đất đai được bắt nguồn từ nội dung quản lý Nhà nước đối với đất đai

Ở nước ta, do quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch sang nền kinh

tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước nên nội dung quản lý Nhà nước đối với đất đai có những thay đổi nhất định

Qua 10 năm thực hiện Luật đất đai 2003, để phù hợp hơn với xu thế phát triển chung của đất nước, tăng cường sử dụng hiệu quả đất đai, tại kì họp thứ 6 Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua Luật đất đai 2013 gồm 14 chương, 212 điều Trong đó, nội dung về quản lý Nhà nước về đất đai quy định tại điều 22, mục 2, chương II, có 15 nội dung sau đây:

- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

và tổ chức thực hiện văn bản đó

- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích

sử dụng đất

- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

- Đăng kí đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thống kê, kiểm kê đất đai

Trang 15

- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

- Phổ biến, giáo dục pháp luật đất đai

- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản

lý và sử dụng đất đai

- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai [10]

2.2 Hồ sơ địa chính

2.2.1 Khái niệm hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng

và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của

các tổ chức, cá nhân có liên quan[4]

2.2.2 Khái niệm cơ sở dữ liệu địa chính

Là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính; được sắp xếp, tổ chức để quản lý, truy cập, khai thác và cập nhật thường xuyên khi thực hiện thủ

tục đăng ký biến động bằng phương tiện điện tử[4]

2.2.3.Các tài liệu của hồ sơ địa chính

- Sổ địa chính: Là sổ ghi về người sử dụng đất và thông tin về thửa đất

đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người đó

- Sổ mục kê đất đai: Là sổ ghi các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không có ranh giới khép kín trên bản đồ

- Sổ theo dõi biến động đất đai: Là sổ ghi những trường hợp đăng ký biến động đất đai đã được chỉnh lý trên sổ địa chính

Trang 16

- Bản đồ địa chính: Là bản đồ thể hiện các yêu tố tự nhiên của thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan đến sử dụng đất, được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn

- Ngoài ra còn có các loại bản đồ khác, sơ đồ, trích đo, trích lục địa chính

thửa đất được sử dụng để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất[4]

2.2.4 Nguyên tắc lập và quản lý hồ sơ địa chính

- Lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn

- Lập, chỉnh lý theo đúng trình tự thủ tục, hình thức, quy cách đối với mỗi loại tài liệu

- Hồ sơ địa chính phải bảo đảm tính thống nhất:

+ Giữa bản đồ, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động

+ Giữa bản gốc và các bản sao của hồ sơ địa chính

+ Giữa hồ sơ địa chính với GCN và hiện trạng sử dụng đất

2.3 Tổng quan về phần mềm ELIS

2.3.1 Khái niệm về hệ thống thông tin đất đai và môi trường – ELIS

ELIS (Environment Land Information System) là hệ thống thông tin quản lý đất đai

ELIS cung cấp đầy đủ các công cụ, tiện ích đáp ứng hầu hết các quy trình nghiệp vụ của công tác quản lý nhà nước về đất đai và môi trường tại Sở TNMT các tỉnh/thành trên toàn quốc

ELIS được thiết kế mở, có thể tùy chỉnh để phù hợp với đặc thù công tác quản lý đất đai và môi trường của tất cả các tỉnh/thành trên toàn quốc và được cập nhật liên tục đảm bảo phù hợp với các văn bản pháp luật mới nhất về công

tác quản lý đất đai và môi trường

Trang 17

2.3.2 Các thành phần của hệ thống thông tin đất đai và môi trường

Hình 2.1 Các thành phần của hệ thống thông tin đất đai và môi trường

Một hệ thống thông tin đất đai và môi trường bao gồm 5 thành phần chính là:

* Hạ tầng công nghệ thông tin : Là máy tính điều khiển mọi hoạt động của hệ thống và các thiết bị ngoại vi

* Phần mềm: cung cấp công cụ và thực hiện các chức năng:

- Thu thập dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ các nguồn thông tin khác nhau

- Lưu trữ, cập nhật, điều chỉnh và tổ chức các cơ sở dữ liệu nói trên

- Phân tích biến đổi, điều chỉnh và tổ chức các cơ sở dữ liệu nhằm giải quyết các bài toán tối ưu và mô hình mô phỏng không gian và thời gian

- Đưa ra các thông tin theo yêu cầu dưới dạng khác nhau

Trang 18

Ngoài ra phần mềm cần phải có khả năng phát triển và nâng cấp theo các yêu cầu đặt ra của hệ thống

* Dữ liệu: Đây là thành phần quan trọng nhất của hệ thống Các dữ liệu không gian (Spatial data) và các dữ liệu thuộc tính (No spatial data) được tổ chức theo một mục tiêu xác định bởi một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Data Base Management System)

* Nguồn nhân lực: Yếu tố con người có ảnh hưởng rất lớn đối với hệ thống thông tin đất đai và môi trường, đặc biệt trong việc điều khiển hệ thống

và phát triển các ứng dụng

* Chính sách, quy trình,…: Là các điều khoản quy định khi sử dụng hệ thống

2.3.3 Lịch sử phát triển Hệ thống thông tin đất đai và môi trường

Thụy Điển đã hỗ trợ thực hiện Chương trình Nâng cao năng lực quản lý đất đai và môi trường - SEMLA trong 5 năm, từ năm 2004 đến năm 2009 Một trong những kết quả quan trọng của Chương trình là Hệ thống thông tin đất đai

và môi trường – ELIS

Được hỗ trợ về kinh phí, được cố vấn về nghiệp vụ và các phương pháp luật tiên tiến đang được sử dụng tại các nước châu Âu, Cục CNTT đã trực tiếp tiến hành phân tích thiết kế, lập trình xây dựng bộ sản phẩm ELIS Kết thúc Chương trình, Cục CNTT đã xây dựng được lõi – core của hệ thống ELIS một cách toàn diện và phù hợp với đặc thù quản lý ngành tại Việt Nam, đã hoàn thiện để triển khai cho một số tỉnh được hỗ trợ bởi Chương trình SEMLA

Hiện nay ELIS đã được đăng ký bản quyền tác giả và triển khai hiệu quả tại một số tỉnh/thành, sẵn sàng nhân rộng phục vụ nhu cầu công tác quản lý nhà nước về đất đai và môi trường trên toàn quốc

2.3.4 Chức năng của Hệ thống thông tin đất đai và môi trường

ELIS là một bộ sản phẩm bao gồm nhiều phân hệ phần mềm với rất nhiều chức năng hỗ trợ công tác quản lý đất đai và môi trường Bao gồm các phân hệ chính sau :

Trang 19

- Phân hệ Đăng ký cấp giấy và chỉnh lý biến động đất đai (Land

Registration and Changing – LRC):

+ Kê khai đăng ký, quản lý và cấp giấy chứng nhận (Đăng kýcấp giấy, Thẩm tra cấp giấy, Lập phiếu chuyển thông tin, Trích lục thửa đất, Lập tờ trình, Lập quyết định cấp giấy và đăng ký cấp giấy)

+ Chỉnh lý cập nhật biến động đất đai, quản lý lịch sử thửa đất (Cập nhật biến động đất đai trên thực địa vào hệ thống; Quản lý lịch sử thay đổi, lịch sử biến động về thông tin thuộc tính và đồ họa đối với từng thửa đất)

+ Xây dựng bộ hồ sơ địa chính (Xây dựng hồ sơ địa chính theo đúng quy định hiện hành của Bộ TNMT)

- Phân hệ Quản lý quy trình và luân chuyển hồ sơ (Process Management and Documents - PMD):

 Đáp ứng mô hình một cửa, xử lý hồ sơ theo quy trình tại các sở TNMT

 Tuân theo chuẩn WfMC về tự động hóa luồng công việc

- Phân hệ Thiết kế quy trình nghiệp vụ (Process Editor – PE):

 Phân hệ PE có nhiệm vụ thiết kế các quy trình xử lý hồ sơ, cung cấp các khung quy trình này cho phân hệ PMD để quản lý các công việc thực tế

 Cung cấp công cụ với giao diện đồ họa mạnh, dễ dùng (thực hiện theo cách “kéo và thả”) hỗ trợ người dùng tự thiết kế quy trình nghiệp vụ cho phù hợp với địa phương mình

 Cho phép người dùng chỉnh sửa, cập nhật các quy trình nghiệp vụ để phù hợp với sự thay đổi thực tế tại các sở TNMT

- Phân hệ Quản lý thông tin môi trường (Environmental Information Management – EIM):

 Phân hệ EIM có nhiệm vụ quản lý thông tin môi trường, bao gồm các thông tin chính: Điểm nóng, Cơ sở ô nhiễm, Quan trắc môi trường, Rừng ngập mặn, Vườn quốc gia, khu bảo tồn

Trang 20

Phân hệ Hỗ trợ định giá bất động sản (Real Estate Valuation – REV): Phân

hệ REV hỗ trợ công tác định giá bất động sản cho các sở TNMT theo quy định của Bộ TNMT và UBND các tỉnh/thành Cho phép quản lý thông tin của toàn bộ quá trình định giá bất động sản từ khâu: Tạolập dự án; Tạo lập hồ sơ; Xây dựng

phiếu điều tra khảo sát; Định giá đất; Xây dựng bản đồ định giá …

- Phân hệ Quản lý thông tin đất đai cấp xã (ELIS4ACCESS):

 Được triển khai cho cấp xã, triển khai trên máy trạm, quản lý các thông tin đất đai trên địa bàn cấp xã

 Cho phép cán bộ địa chính cấp xã tra cứu, khai thác, tìm kiếm thông tin

về hiện trạng cấp giấy phép quyền sử dụng đất, chủ sử dụng, thông tin thửa đất… trên địa bàn mình phụ trách

 Là một CSDL độc lập

- Phần hệ đồng bộ dữ liệu (SYN):

 Phân hệ SYN hỗ trợ công tác đồng bộ dữ liệu giữa các CSDL đất đai các cấp SYN được thiết kế với các chức năng giúp người sử dụng có thể đồng

bộ dữ liệu một cách chính xác, nhanh chóng và an toàn

 Cơ chế đồng bộ của SYN có thể được cấu hình cho phép các CSDL đồng bộ tự động theo chu kỳ, hoặc thủ công

- Cổng thông tin đất đai và môi trường (ELIS Portal):

 Là điểm truy cập tập chung và duy nhất tích hợp các kênh thông tin các dịch vụ, ứng dụng trong toàn bộ hệ thống ELIS

 Công bố thông tin một cách tùy biến từ các phân hệ khác trong hệ thống ELIS

 Hỗ trợ dịch vụ hành chính công cho người dân thông qua việc tích hợp với hạ tầng thông tin di động (SMS)

2.3.5 Tình hình ứng dụng phần mềm ELIS ở Việt Nam

Ở Việt Nam từ 1987, tin học bắt đầu được ứng dụng vào lĩnh vực địa chính cụ thể là trong đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tại thời điểm ban đầu này, các phần mềm được viết

Trang 21

trong môi trường Foxpro, Foxbase, chủ yếu phục vụ cho công tác lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Mục tiêu ban đầu của các nhà lập trình là xây dựng các phần mềm cho phép tạo dựng được cơ sở dữ liệu thuộc tính về thửa đất, chủ sử dụng và hiện trạng sử dụng đất phục vụ cho công tác quản lý đất đai, chủ sử dụng và hiện trạng sử dụng đất Do vậy, các phần mềm không đề cập đến cơ sở dữ liệu không gian Đầu ra của các phần mềm này là

sổ địa chính, sổ mục kê đất, các biểu tổng hợp và in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên máy in kim

Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin trong ngành quản lý đất đai trên trên thế giới Ở Việt Nam từ những năm 1994 đến nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đồng bộ từ trung ương xuống tới địa phương; trước hết xây dựng hệ thống dữ liệu không gian nền địa chính các cấp hành chính và toàn quốc để cập nhập và chỉnh lý các dữ liệu chuyên môn về hiện trạng sử dụng đất các cấp hành chính theo định kỳ kiểm

kê đất đai, cung cấp tài liệu cho các hoạt động điều tra cơ bản liên quan tới đất đai; tạo cơ sở dữ liệu vùng, giá trị đất phục vụ công tác định giá, dự báo biến động về giá đất; làm cơ sở dữ liệu phục vụ đăng ký giao dịch đất đai trực tuyến Xây dựng và hoàn thiện chính sách thương mại hóa thông tin đất đai làm cơ sở thực hiện tự chủ tài chính đối với các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin đất đai

Đến nay, tất cả 100% các Sở Tài nguyên và Môi trường trên cả nước đã

có mạng cục bộ, hầu hết là đã kết nối Internet bằng ADSL hoặc Leased Line, Wireless Mạng cục bộ và các thiết bị mạng cơ bản đã được đầu tư, trang thiết

bị cho 62/63 Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố Tại các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường đã triển khai hệ thống thư điện tử trong công việc 100% cán bộ, công chức được cung cấp hộp thư điện tử và tỷ lệ số người sử dụng thường xuyên đạt 80% Trong lĩnh vực đất đai đã đạt 100% số

Trang 22

Sở Tài nguyên và Môi trường dùng phần mềm hệ thống cơ sở dữ liệu thống kê đất đai có chức năng cập nhập, lưu giữ số liệu đồng thời cho phép tổng hợp, kết xuất báo cáo bằng văn bản, giúp tổng hợp số liệu về đơn vị, cập nhật số liệu biến động và trợ giúp thiết kế biểu mẫu, in báo cao Có khoảng 20% số Sở Tài nguyên và Môi trường dùng phần mềm Elis, 30% số sở dùng phần mềm ViLIS xây dựng hồ sơ địa chính, hệ thống thông tin đất đai

Nhiều tỉnh thành trong cả nước đã ứng dụng phần mềm ELIS trong quản

lý nhà nước về đất đai Một số ứng dụng được triển khai điển hình như:

+ Ứng dụng phần mềm ELIS trong công tác quản lý đất đai tại thành phố Hải Phòng: Xây dựng, thử nghiệm tiến tới hoàn thiện mô hình ứng dụng phần mềm Elis trong công tác quản lý đất đai tại 3 cấp (xã - phường, quận - huyện, thành phố) Nhóm thực hiện đã tổ chức thu thập thông tin và nghiên cứu xây dựng

mô hình ứng dụng phần mềm Elis trong công tác quản lý đất đai tại thành phố, tiếp nhận chuyển giao công nghệ và thử nghiệm mô hình ứng dụng Hiện nay, phần mềm Elis đã được Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường Hải Phòng tiếp nhận, cài đặt trên máy chủ, máy trạm của trung tâm và các đơn vị tham gia dự

án phục vụ công tác quản lý đất đai trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉnh lý biến động, thống kê quỹ đất

+ Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai bằng phần mềm ELIS tại thành phố Uông Bí và Cẩm Phả: Hiện 2 địa phương này đã cơ bản chuyển công tác quản

lý đất đai (đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉnh lý biến động đất đai, quản lý hồ sơ địa chính…) từ thủ công sang ứng dụng hệ thống phần mềm Elis, toàn bộ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp thông qua phần mềm Elis Theo số liệu thống kê của 2 địa phương số lượng hồ sơ quét thực tế đến thời điểm này đều tăng so với hồ sơ theo hợp đồng Đặc biệt tiết kiệm kinh phí không nhỏ để thực hiện các chương trình thống kê định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của các đơn vị chức năng và đảm nhiệm được các công việc đó một cách nhanh chóng, chính xác

Trang 23

+ Ứng dụng phần mềm ELIS trong đăng ký đất đai tại Từ Sơn – Bắc Ninh: quản lý in ấn hồ sơ địa chính, cập nhật file quét hồ sơ cấp giấy, luân chuyển hồ sơ cấp tỉnh phục vụ in ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tra cứu, khai thác thông tin đất đai

Năm 2008 ELIS đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường đồng ý cho phép đưa vào danh sách các phần mêm được chuyển giao, đào tạo cho các Sở TNMT các tỉnh, thành phố trong cả nước

Tại hội thảo đánh giá và tổng kết kết quả của trương trình SEMLA tại Bắc Ninh vào tháng 4/2009, với sự chủ trì của Thứ trưởng thường trực Bộ Tài nguyên và Môi trường, đại diện của Bộ thông tin truyền thông, đại diện các sở TNMT các tỉnh: Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Đà Nẵng, Bình Định,Bắc Ninh, Nghệ An,…ELIS được đánh giá là một giải pháp tổng thể của ngành Tài nguyên và Môi trường

Năm 2011 Bộ TN & MT đã tiến hành thẩm định và cho phép ứng dụng phần mềm ELIS trong công tác Xây dựng CSDL và quản lý đất đai tại các địa phương Các dự án hoàn thành đã phát huy tác dụng trong việc đáp ứng yêu cầu công tác quản lý và sử dụng đất đai theo luật đất đai 2013; góp phần tăng cường hiệu lực quản lý và hiệu quả sử dụng đất đai, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cùa người sử dụng đất, đáp ứng yêu cầu phát triển lành mạnh, thông thoáng thị trường bất động sản thông qua việc hỗ trợ quy hoạch phát triển kinh

tế - xã hội, thu hút đầu tư, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đăng ký đất/bất động, định giá đất/bất động sản; góp phần thực hiện thành công sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước

Trang 24

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Tình hình quản lý và sử dụng đất, quản lý dữ liệu địa chính tại phường Phan Thiết

- Ứng dụng phần mềm ELIS trong xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Cơ sở dữ liệu địa chính (dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính) của phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang và công nghệ ứng dụng

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được tiến hành nghiên cứu về hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Sở Tài Nguyên & Môi Trường tỉnh Tuyên Quang

- Thời gian tiến hành: 8/2017 – 10/2017

3.3 Nội dung nghiên cứu

* Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

- Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo, cảnh quan, khí hậu, thủy văn

- Thực trạng phát triển kinh tế xã hội: tình hình phát triển kinh tế, phát triển hạ tầng cơ sở, lao động, việc làm

- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường

Trang 25

* Tình hình quản lý và sử dụng đất phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

* Ứng dụng phần mềm ELIS xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

- Xây dựng cơ sở dữ liệu đầu vào

- Thiết lập cơ sở dữ liệu thuộc tính tính theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường bằng hệ thống phần mềm ELIS

- Thu thập dữ liệu

- Thiết lập cơ sở dữ liệu bản đồ bằng phần mềm Microstation theo đúng quy phạm thành lập bản đồ địa chính theo Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

- Quản lý và khai thác dữ liệu hồ sơ địa chính bằng hệ thống phần mềm ELIS

* Thuận lợi, khó khăn và giải pháp

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu về điểu kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Phan Thiết,

thành phố Tuyên Quang

- Bản đồ địa chính và các loại bản đồ liên quan đến hồ sơ địa chính

- Hồ sơ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai

Hồ sơ đăng ký biến động đất đai và tài liệu giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất được lập sau khi hoàn thành cấp GCN, lập hồ sơ địa chính

3.4.2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được sẽ được xử lý bằng các phần mềm tin học như Word, Exel,

Trang 26

3.4.3 Phương pháp quản lý và khai thác hồ sơ địa chính

Sử dụng các công cụ và chức năng của phần mềm ELIS để quản lý và khai thác hồ sơ địa chính (Tra cứu, tìm kiếm,…)

3.4.4 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến đóng góp của những người am hiểu trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ phần mềm ELIS trong quản lý đất đai và các phần mềm chuyên ngành khác như Microstation SE, Famis,…

Trang 27

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Phường Phan Thiết nằm ở trung tâm Thành Phố Tuyên Quang, với tổng diện tích tự nhiên là 138.10 ha và có vị trí địa lý như sau:

- Phía Bắc giáp phường Tân Hà,

- Phía Nam giáp phường Ỷ La, phường Tân Quang

- Phía Đông giáp phường Minh Xuân, phường Tân Hà

- Phía Tây giáp phường Ỷ La

Là một phường trung tâm có các tuyến đường giao thông chính: Đường Quang Trung, 17/8, đường Tân Trào, đường Phan Thiết

Với vị trí có nhiều thuận lợi như vậy, phường có điều kiện để phát triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị và văn hóa xã hội

* Địa hình, địa mạo

Địa hình của phường tương đối bằng phẳng, nền địa chất công trình khá ổn định là điều kiện thuận lợi để phát triển xây dựng các công trình của phường nói riêng của Thành Phố nói chung và xây dựng các khu dân cư tập trung

* Khí hậu và thời tiết

Phường nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đặc điểm của khí hậu vùng núi phía bắc, một năm chia thành hai mùa: Mùa đông lạnh; mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Nhiệt độ trung bình hàng năm thấp 23,0oC Sự chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa các tháng trong năm tương đối cao Tháng nóng nhất trong năm là

Trang 28

tháng 6 – 7 nhiệt độ trung bình là 28,0oC, thấp nhất là tháng 12 đến tháng 1 năm sau nhiệt độ trung bình là 16,0oC

* Tài nguyên đất: Theo số liệu thông kê đất đai năm 2017, toàn phường

có 138.10 ha, trong đó:

+ Đất nông nghiệp: 13.95 ha, chiếm 10.10% tổng diện tích tự nhiên;

+ Đất phi nông nghiệp: 123.16 ha, chiếm 89.18% tổng diện tích tự nhiên; + Đất chưa sử dụng: 0,99 ha, chiếm 0.72% tổng diện tích tự nhiên;

- Căn cứ nguồn gốc phát sinh đất đai, trên địa bàn phường có 2 nhóm đất chính;

+ Nhóm đất địa thành do quá trình phong hóa đất tại chỗ tạo thành + Nhóm đất thủy thành do được bồi tụ phù sa của các sông, suối tạo thành

* Tài nguyên nước

Mang đặc tính chung theo nguồn tài nguyên nước của thành phố

- Nguồn nước mặt: do đặc tính đặc biệt của hệ thống thuỷ văn mà nguồn nước mặt của phường rất đồi dào đặc biệt vào mùa mưa Nguồn nước mặt chủ yếu được cung cấp bởi sông Lô (sẽ phân tích ở phần thực trạng môi trường)

- Nước ngầm: Nguồn nước ngầm của phường khá phong phú, có chất lượng đảm bảo cho sinh hoạt Điều kiện khái thác dễ dàng đáp ứng yêu cầu cả khai thác đơn giản trong sinh hoạt của nhân dân và khai thác quy mô công nghiệp

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ phường, trong những năm qua phường luôn quan tâm đến phát triển toàn diện trên tất cả các mặt, các lĩnh vực nhằm đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng kinh tế của phường có những chuyển biến tích cực, ngày càng tăng, đáp ứng được những mục tiêu kinh tế, xã hội đã đề ra Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm của phường

là 15%, tốc độ tăng trưởng chủ yếu của ngành phi nông nghiệp

Trang 29

Năm 2017 Giá trị sản xuất thương mai, dịch vụ, thủ công nghiệp đạt 166,5 tỷ

4.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế của phường trong những năm qua đã có sự chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch dụ và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp Trong những năm tới,

cơ cấu kinh tế sẽ chuyển dịch hoàn toàn sang các hoạt động phi nông nghiệp

Do diện tích đất nông nghiệp còn rất ít, định hướng phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp Mặt khác thì chăn nuôi không phát triển do yêu cầu giữ gìn môi trường đô thị

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Đây là khu vực có tốc độ phát triển ở mức cao Vì vậy áp lực từ sự gia tăng dân số đối với đất đai và môi trường là rất lớn Do đó cần phải bố trí dân

cư theo các vùng trọng điểm, khống chế tỷ lệ phát triển dân số;

Tăng trưởng kinh tế luôn đi kèm với sự phát triển về các lĩnh vực thủ công nghiệp và kinh doanh, dịch vụ Mục tiêu đặt ra cho mỗi giai đoạn, mỗi thời kỳ của phường là phải đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập bình quân trên một đầu người, chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ theo xu hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng ngành thủ công nghiệp, dịch

vụ, thương mại Từ việc thực hiện những mục tiêu đó đã tạo ra áp lực lớn đối với đất đai Chính vì vậy, cần phải có chiến lược, chính sách phát triển đất đai một cách đúng hướng;

Ngoài tác động làm giảm diện tích về đất đai còn có một nguyên nhân tiềm tàng khác cũng gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến đất đai, đó là ô nhiễm môi trường đất Phát triển kinh tế xã hội phải đi đôi với bảo vệ môi trường đặc biệt là môi trường đất, do ảnh hưởng của việc ô nhiễm môi trường đất có thể tác động đến một khu vực dân cư rất lớn, ảnh hưởng đến mọi mặt đời sống xã hội của nhân dân

Trang 30

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2017

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của công tác quản lý Nhà nước

về đất đai là thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ hàng năm với đơn vị cấp xã Nhận thức rõ tầm quan trọng đó, UBND phường Phan Thiết đã có rà soát, lập

biểu mẫu báo cáo hiện trạng sử dụng đất của phường năm 2017 như sau:

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017

Tổng diện tích các loại đất trong đơn vị hành chính

Cơ cấu (%)

Trang 31

Qua bảng 4.1 tổng diện tích tự nhiên của phường Phan Thiết là: 138.1

ha, Trong đó:

- Đất nông nghiệp: 13.95 ha, chiếm 10.10% tổng diện tích tự nhiên;

- Đất phi nông nghiệp: 123.16 ha, chiếm 89.18% tổng diện tích tự nhiên;

- Đất chưa sử dụng: 0,99 ha, chiếm 0.72% tổng diện tích tự nhiên;

* Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

- Đất trồng lúa có 2.94 ha, chiếm 2.13% diện tích tự nhiên

- Đất trồng cây hàng năm khác có 3.62 ha, chiếm 2.62% tổng diện tích

tự nhiên

- Đất trồng cây lâu năm có 5.33 ha, chiếm 3.86% tổng diện tích tự nhiên

- Đất nuôi trồng thủy sản có 2.06 ha, chiếm 1.49% diện tích tự nhiên

* Hiện trạng đất phi nông nghiệp

- Đất ở có 50.91 ha, chiếm 89.18% Trong đó:

+ Đất ở tại đô thị có 50.91 ha, chiếm 89.18%

- Đất chuyên dung có 61.80 ha, chiếm 44.75 Trong đó:

+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan có 13.28 ha, chiếm 9.62%

+ Đất an ninh có 2.82 ha, chiếm 2.04 %

+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp có 11.21 ha, chiếm 8.12%

+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có 1.33 ha, chiếm 0.96%

+ Đất có mục đích công cộng có 33.16 ha, chiếm 24.01%

- Đất có mặt nước chuyên dùng có 10.45 ha, chiếm 7.57 %

* Hiện trạng đất chưa sử dụng

- Đất bằng chưa sử dụng còn 0.99 ha, chiếm 0,72% tổng diện tích tự nhiên

4.2.2 Công tác quản lý đất đai

Trong những năm trước công tác quản lý Nhà nước về đất đai còn lỏng lẻo, chưa làm tốt công tác giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng nên việc sử dụng đất còn tuỳ tiện chưa theo quy hoạch được xét duyệt, thiếu tính khoa học, chưa đạt hiệu quả cao Từ khi có Luật Đất đai ban hành công tác quản lý Nhà

Ngày đăng: 21/04/2023, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w